Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 8 -BT Hóa 8-HS-KHTN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 09h:30' 29-08-2024
Dung lượng: 231.9 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2: PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Câu 1..Sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học là gì?
Câu 2.Lấy một số 10 ví dụ trong đời sống về các quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học?
Câu 3..Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến
nào đã bị biến đổi thành chất mới?
Câu 4..Xác định các quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học:
A. Khi mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy bọt sủi lên.
B. Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cả cốc nước.
C. Trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu.
D. Dây tóc bóng trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua
Câu 5..a) Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này.
b)Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm?
5.1 Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO 3 –Calicium carbonate) thành vôi sống (CaOCalicium oxide) và khí carbon dioxide.
5.2 Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide.
5.3 Cho bột Zinc vào dung dịch HydroChloric acid thấy có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch
Zinc chloride và khí hiđrogen.
Câu 6..Hãy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay phản ứng thu nhiệt trong mỗi trường hợp sau và giải thích.
(a) Ngọn nến đang cháy.
(b) Hòa tan viên vitamin C sủi vào nước.
(c) Phân hủy đường tạo thành than và nước.
(d) Cồn cháy trong không khí.
e. Phản ứng nung đá vôi CaCO3.
g. Phản ứng đốt cháy khí gas.
A.Khí CH4 đốt ở trong lò.
C. Hoà tan KBr vào nước làm cho nước trở nên lạnh.
B. Quá trình chạy của con người.
D. Sulfuric acid đặc khi thêm vào nước làm cho nước nóng lên.
Câu 7.Điền thông tin còn thiếu vào ô trống thích hợp trong bảng sau:
STT
1
2
3
4

5

QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
Đun nóng đường Saccarozơ trong oxi không khí,
đường bị cháy tạo thành khí Carbondioxide và hơi
nước.
Than (Carbon)cháy trong oxygen không khí, tạo
thành khí Carbondioxide
Sulfur cháy trong oxygen không khí tạo ra chất khí
mùi hắc (Sulfur dioxide).
Dưới tác dụng của chất diệp lục trong lá cây xanh và
ánh sáng mặt trời, khí Carbondioxide và hơi nước
phản ứng với nhau tạo thành đường glucozơ và khí
oxygen.
Viên Zinc tan trong dung dịch HydroChloric acid ,
thu được khí hiđrogen và dung dịch chứa muối Zinc
chloride.

PHƯƠNG TRÌNH CHỮ

Câu 8.Viết Sản phẩm của phản ứng:
Sodium + oxygen → Sodium oxide +..............................
Carbon + oxygen …………………………… Sulfur + oxygen …………………………………….
Zinc + HydroChloric acid ……………………………………………
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8: Cho bột Zinc vào dung dịch HydroChloric acid thấy có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung
dịch Zinc chloride và khí hiđrogen. Dấu hiệu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra?Viết PTHH

BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C; b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử ?
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Câu 4: Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
Câu 5: Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18 g/mol.
Câu 6: Calcium carbonate có công thức hoá học là CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Câu 7: Ở 25 °C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu ?
Câu 8: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 °C và 1 bar, hỗn hợp khí này có
thể tích là bao nhiêu ?
Câu 9: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25 °C và 1 bar.
Câu 10 a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon
dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Câu 11:
a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy cho biết khí
methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Câu 1: Xác định khối lượng mol của khí A biết tỉ khối của khí A so với khí B là 1,8 và khối lượng mol
của khí B là 30.
Câu 2: Biết rằng tỉ khối của khí Y so với khí SO2 là 0,5 và tỉ khối của khí X so với khí Y là 1,5. Xác định
khối lượng mol của khí X.
Câu 3: Hãy tìm số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử của những lượng chất sau:
a) 0,6 N nguyên tử O; 1,8 N phân tử N2; 0,05 N nguyên tử C.
b) 24.1023 phân tử H2O ; 0,66.1023 phân tử C12H22O11 (đường).

E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là………………………………..
Câu 2. Số Avogadro và kí hiệu là…………………………….
Câu 3. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở…………………
Câu 4. Ở điều kiện chuẩn nhiệt độ ( 25OC và 1bar) thì 1 mol của bất kì chất khi nào đều chiếm 1 thể tích
là:……………………………
Câu 5. Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi
là…………….
Câu 6. Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:……………………..
Câu 7. Khối lượng 1 nguyên tử carbon là……………………………
MỨC ĐỘ 2 :
Câu 1. Ở đkc 0,5 lít khí X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của khí X là:
……………….
Câu 2. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu
lần?...................................................................................................................................................
Câu 3. Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?
………………………………………………………………………………………………
Câu 4. 64g khí oxigen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:………………………………………………
Câu 5. 1 mol nước (H2O) chứa số phân tử là:………………………………………………………
MỨC ĐỘ 3:
Câu 1. Số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron là:
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Dãy các chất khí đều nặng ,nhẹ hơn không khí là:SO2, Cl2, H2S

, N2, CO2, H2 , CH4, O2

………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Câu 3. 0,35 mol khí SO2 ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu ?...............................................

E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
A. dA/kk = MA .29
B.
C.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 2. Số Avogadro và kí hiệu là
A. 6,022.1023, AN B. 6,022.10-23, AN C.
6,022.1023, NA
D. 6,022.1024, NA
Câu 3. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ
B.
cùng áp suất
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất
D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp
suất
Câu 4. Ở điều kiện chuẩn nhiệt độ ( 25OC và 1bar) thì 1 mol của bất kì chất khi nào đều chiếm 1 thể tích
là:
A. 2,479 lít
B. 24,79 lít C.
22,79 lít
D. 22,4 lít
Câu 5. Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là
A. khối lượng mol
B. khối lượng
C.
mol
D.
tỉ khối
Câu 6. Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:
A. Khối lượng của 2 khí bằng nhau
.
B. Số mol của
2 khí bằng nhau
C. Số phân tử của 2 khí bằng nhau
D. B, C đúng
Câu 7. Khối lượng 1 nguyên tử carbon là
A. 16 amu
B. 12 amu
C.
24 amu
D. 6 amu
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Ở đkc 0,5 lít khí X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của khí X là:
A. 56
B. 65
C.
24
D. 64
Câu 2. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
B. Nhẹ hơn
không khí 2,1 lần.
C. Nặng hơn không khí 3 lần.
D. Nhẹ hơn
không khí 4,20 lần.
Câu 3. Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?
A. 0,20 mol B. 0,25 mol C. 0,30 mol
D. 0,35 mol
Câu 4. 64g khí oxigen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
A. 49,58 lít B. 24,79 lít C. 74,37 lít
D. 99,16 lít
Câu 5. 1 mol nước (H2O) chứa số phân tử là:
A. 6,02.1023
B. 18,06.1023 C.
12,04.1023
D. 24,08.1023
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu
Câu 1. Số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron là:

A. 20,1.1023

D. 35,1.1023

B. 25,1.1023

C. 30,1.1023

Hướng dẫn giải
1 mol nguyên tử Iron nặng 56 gam
=> Số mol nguyên tử Iron trong 280 gam là
Ta có trong 1 mol nguyên tử có 6,02.1023 nguyên tử;
=> số nguyên tử Iron là: 5.6,02.1023 = 30,1.1023 nguyên tử
Câu 2. Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là:
A. SO2, Cl2, H2S
B. N2, CO2, H2
D. Cl2, SO2, N2
Hướng dẫn giải
Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là: SO2, Cl2, H2S
B có N2( M=28) và H2(M=2) nhẹ hơn không khí
C có CH4 có M =16 nhẹ hơn không khí
D có N2 nhẹ hơn không khí
Câu 3. 0,35 mol khí SO2 ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu ?
A. 0,868 lít
B. 8,68 lít
C. 86,8 lít

C. CH4, H2S, O2

D. 868 lít

Hướng dẫn giải
Thể tích 0,35 mol SO2 ở đktc là : VSO2(đkc) = 0,35 × 24,79 = 8,68 (lít)

BÀI 4: DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ
Câu 1: Ở nhiệt độ 25 C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ còn lại 5 gam muối không
tan. Tính độ tan của muối X.
0

Câu 2: Ở 180C, khi hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Tính độ
tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
Câu 3: Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
Câu 4: Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B),
thu được 5 lít dung dịch C.
a)
Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
b)
Tính nồng độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị nồng độ mol của dung dịch C so với nồng
độ mol của dung dịch A, B.
A.
CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1: Ở nhiệt độ 250C, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam nước, khuấy kĩ còn lại 5 gam muối không
tan. Tính độ tan của muối X.
Hướng dẫn giải

Câu 2: Ở 180C, khi hòa tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Tính độ
tan của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
Hướng dẫn giải

Câu 3: Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung dịch H2SO4 98%.
Hướng dẫn giải
Câu 4: Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B),
thu được 5 lít dung dịch C.
c)
Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
d)
Tính nồng độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị nồng độ mol của dung dịch C so với nồng
độ mol của dung dịch A, B.
Hướng dẫn giải
a)
nA = CM (A).VA = 0,02.2 = 0,04 mol; nB = CM (B).VB = 0,1.3 = 0,3 mol ;
b)
nC = nA + nB = 0,04 + 0,3 = 0,34 mol  CM (C) =
Nhận xét: Nồng độ mol của dung dịch C lớn hơn nồng độ mol của dung dịch A nhưng bé hơn nồng độ
mol của dung dịch B
B.
CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
Câu 1: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 250C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 76,75
gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Câu 2: Hòa tan 20 gam KNO3 vào 180 gam nước thu được dung dịch KNO3. Tính nồng độ phần trăm của
dung dịch KNO3 thu được.
Câu 3: Từ muối ăn NaCl, nước cất và các dụng cụ cần thiết. Hãy tính toán và nêu cách pha chế 100 ml
dung dịch NaCl có nồng độ 1 M.
Câu 4:
Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y học, trong
cuộc sống hàng ngày nước muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng dụng như dùng để
súc miệng, ngâm, rửa rau quả,… Hãy tính khối lượng NaCl và khối lượng nước
cần dùng để pha được 100g nước muối sinh lí.
Câu 5:
Dung dịch sát khuẩn Povidine 10% được ứng dụng rộng rãi trong sát
khuẩn các vết thương. Một chai Povidine 10% có thể tích là 20 ml với
nồng độ iodine là 10%, chất lỏng cho vào để hòa tan iodine là cồn 700. Hãy
tính khối lượng iodine cần lấy để pha được dung dịch cồn iodine có nồng
độ 10%. Biết cồn 700 có khối lượng riêng là 0,86 g/ml.

E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1:
Câu 1. Độ tan là
gì?.....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Câu 2. Dung dịch là hỗn hợp _____________ ………………….của chất tan và dung môi
Câu 3. Nồng độ mol là gì?
……………………………………………………………………………………….
Câu 4. Nồng độ phần trăm là gì?

………………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Dung dịch chưa bão hòa là dung dich _______........................................................
Câu 6. Dung dịch bão hòa là dung dich _______.....................................................
Câu 7. Chất tan là chất ___________...............................................................................
MỨC ĐỘ 2 :
Câu 1. Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào ________...........................................................
Câu 2. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước _______....................................
A. biến đổi ít B. tăng
C. giảm
D. không đổi
Câu 3. Hòa tan muối ăn vào nước ta thu được ________ ………………..muối
Câu 4. Hòa tan đường vào cốc nước ta thu được dung dịch nước đường. Chất tan là ______.................
Câu 5. Dung dịch là hỗn hợp _____________ ..........................của chất tan và dung môi
MỨC ĐỘ 3:
Câu 1. Khi sản xuất nước ngọt có gas người ta thường nen khí carbon
ở áp suất cao nhằm mục đích gì?
A. tăng khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.
B. giảm khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.
C. không làm thay đổi khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong
D. giảm nhanh lượng khí carbon dioxide trong nước.
Câu 2. Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều
học, trong cuộc sống hàng ngày nước muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng
như dùng để súc miệng, ngâm, rửa rau quả,… Để pha chế 500g nước
sinh lí ta cần:
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………
Câu 3. Một viên chloramin B (C6H5ClNNaO2S) 0,25 gam dùng để khử khuẩn
nước. Tính nồng độ mol của chloramin B có trong 25 lít nước
…………………………………………………………….
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………

dioxide

nước.
trong y
dụng
muối

25 lít

CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
(KHÔNG CÓ)
D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƯƠNG TỰ (2 CÂU CÓ ỨNG DỤNG THỰC TẾ HOẶC HÌNH ẢNH,
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC)

Câu 1: Tính độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 250C. Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 76,75
gam Na2CO3 trong 250 gam nước thì được dung dịch bão hòa.
Hướng dẫn giải

Câu 2: Hòa tan 20 gam KNO3 vào 180 gam nước thu được dung dịch KNO3. Tính nồng độ phần trăm của
dung dịch KNO3 thu được.
Hướng dẫn giải

Câu 3: Từ muối ăn NaCl, nước cất và các dụng cụ cần thiết. Hãy tính toán và nêu cách pha chế 100 ml
dung dịch NaCl có nồng độ 1 M.
Hướng dẫn giải
nNaCl = CM.V = 1.0,1 = 0,1 mol  mNaCl = nNaCl.MNaCl = 0,1.58,5 = 5,85 gam
Cách pha chế: Cân 5,85 gam muối ăn NaCl cho vào cốc 200 ml có chia vạch. Sau đó thêm nước đến
vạch 100 ml và khuấy đều đến khi muối tan hết ta được 100 ml dung dịch muối ăn NaCl có nồng độ 1 M
Câu 4:
Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều trong y học, trong
cuộc sống hàng ngày nước muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng dụng như dùng để
súc miệng, ngâm, rửa rau quả,… Hãy tính khối lượng NaCl và khối lượng nước
cần dùng để pha được 100g nước muối sinh lí.
Hướng dẫn giải
mct NaCl =

0,9 % . 100
= 0,9 (gam)
100 %

mH2O = mdd – mct = 100 – 0,9 = 99,1 (gam)
Câu 5:
Dung dịch sát khuẩn Povidine 10% được ứng dụng rộng rãi trong sát
khuẩn các vết thương. Một chai Povidine 10% có thể tích là 20 ml với
nồng độ iodine là 10%, chất lỏng cho vào để hòa tan iodine là cồn 700. Hãy
tính khối lượng iodine cần lấy để pha được dung dịch cồn iodine có nồng
độ 10%. Biết cồn 700 có khối lượng riêng là 0,86 g/ml.
Hướng dẫn giải
Khối lượng dung dịch lúc sau:

Khối lượng iodine cần lấy để pha được 20 ml dung dịch cồn iodine 10%

Cách pha chế:
Bước 1: Cân chính xác 1,76 gam iodine và cho vào cốc
Bước 2: Dùng pipet hút chính xác 20 ml cồn 700 cho vào cốc chứa 1,91 gam iodine
Bước 3: Dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho đến khi iodine tan hết ta thu được dung dịch cồn iot 10%

E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Soạn 15 câu trắc nghiệm : + (5 câu hiểu + 3 câu vận dụng = 8 câu (có 3 câu có ứng dụng thực tế
hoặc hình ảnh, phát triển năng lực).
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Độ tan là gì?
A. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định
B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định
C. Là số gam chất đó không tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa
D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác
định
Câu 2. Dung dịch là hỗn hợp _____________ của chất tan và dung môi
A. huyền phù B. đồng nhất C. chưa đồng nhất
D. chưa tan
Câu 3. Nồng độ mol là gì?
A. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung dịch.
B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
C. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.
D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
Câu 4. Nồng độ phần trăm là gì?
A. Là số mol chất đó tan có trong trong 1 lít dung dịch.
B. Là số gam chất đó tan trong 1 lít nước.
C. Là số mol chất đó không tan trong 100 gam dung dịch.
D. Là số gam chất đó tan trong 100 gam nước.
Câu 5. Dung dịch chưa bão hòa là dung dich _______
A. không thể hòa tan thêm chất tan
B. có thể hòa tan thêm chất tan
C. không thể hòa tan thêm nước D. có thể hòa tan thêm dung dịch
Câu 6. Dung dịch bão hòa là dung dich _______
A. không thể hòa tan thêm chất tan
B. có thể hòa tan thêm chất tan
C. không thể hòa tan thêm nước D. có thể hòa tan thêm dung dịch
Câu 7. Chất tan là chất ___________
A. có thể tan trong dung môi.
B. không thể tan trong dung môi.
C. tan một phần trong dung môi
D. có thể tan trong nước muối.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào ________
A. môi trường
B. nhiệt độ C. áp suất
D. loại chất
Câu 2. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước _______
A. biến đổi ít B. tăng
C. giảm
D. không đổi
Câu 3. Hòa tan muối ăn vào nước ta thu được ________ muối
A. huyền phù B. dung dịch C. chất tan
D. dung môi
Câu 4. Hòa tan đường vào cốc nước ta thu được dung dịch nước đường. Chất tan là ______
A. nước và đường B. đường
C. nước
D. nước đường
Câu 5. Dung dịch là hỗn hợp _____________ của chất tan và dung môi
A. huyền phù B. đồng nhất C. chưa đồng nhất
D. chưa tan
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu
Câu 1. Khi sản xuất nước ngọt có gas người ta thường nen khí carbon
ở áp suất cao nhằm mục đích gì?
A. tăng khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.
B. giảm khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.

dioxide

C. không làm thay đổi khả năng hòa tan của khí carbon dioxide trong nước.
D. giảm nhanh lượng khí carbon dioxide trong nước.
Câu 2. Nước muối sinh lí (dung dịch NaCl 0,9%) được sử dụng nhiều
học, trong cuộc sống hàng ngày nước muối sinh lí cũng có rất nhiều ứng
như dùng để súc miệng, ngâm, rửa rau quả,… Để pha chế 500g nước
sinh lí ta cần:
A. 4,5g NaCl và 495,5g nước
B. 5,4g NaCl và 494,6g nước
C. 4,5g NaCl và 504,5g nước
D. 5,4g NaCl và 505,4 nước

trong y
dụng
muối

Hướng dẫn giải
mct NaCl =

0,9 % . 500
= 4,5 (gam)
100 %

mH2O = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5 (gam)
Câu 3. Một viên chloramin B (C6H5ClNNaO2S) 0,25 gam dùng để khử khuẩn
nước. Tính nồng độ mol của chloramin B có trong 25 lít nước
A. 4,68.10-5M
B. 4,86.10-5M
C. 8,68.10-5M
D. 8,86.10-5M

25 lít

Hướng dẫn giải
MB = 12.6 + 1.5 + 35,5 + 14 + 23 + 2.16 + 32 = 213,5 (g/mol)
nB =

= 1,17.10-3 mol  CM (B) =

4,68.10-5 (M)

BÀI 5: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
SGK KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
C.
CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3 + CaCl2
CaCO3 + NaCl
a. Viết phương trình hóa học.
b. Cho biết tỉ lệ số phân tử của 6 cặp chất trong phản ứng.
Câu 2: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a)
Fe + O2
Fe3O4
b)
CaO + HCl
CaCl2 + H2O
c)
Fe(OH)3
Fe2O3 + H2O
d)
SO2 + KOH
K2SO3 + H2O
Câu 3: Bạn hãy giải thích vì sao khi ta nung thanh sắt (Iron) thì thấy khối lượng của thanh sắt (Iron) tăng
lên. Còn khi nung nóng đá vôi (calcium oxide) lại thấy khối lượng bị giảm đi?
Câu 4:  Đốt cháy m g kim loại Magnesium Mg trong không khí thu được 8g hợp chất Magnesium oxide
(MgO). Biết rằng khối lượng Magnesium Mg tham gia bằng 1,5 lần khối lượng của oxygen (không khí)
tham gia phản ứng.
       a. Viết phản ứng hóa học.

       b. Tính khối lượng của Mg và oxygen đã phản ứng.
Câu 5:
Biết rằng calcium oxide (vôi sống) CaO hoá hợp với nước tạo ra calcium
hyđroxide (vôi tôi) Ca(OH)2, chất này tan được trong nước, cứ 56 g CaO
hoá hợp vừa đủ với 18 g. Bỏ 2,8 g CaO vào trong một cốc lớn chứa 400 ml
nước tạo ra dung dịch, còn gọi là nước vôi trong.
a)Tính khối lượng của calcium oxide.
b)Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2, giả sử nước trong cốc là nước
tinh khiết.

E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1:
Câu 1: Chọn đáp án đúng
A.
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
B.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
C.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
D.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
 Câu 2 : Định luật bảo toàn khối lượng (ĐLBTKL) luôn được áp dụng cho
A.
Bất kì quá trình nào
B.
Tát cả các hiện tượng
C.
Các hiện tượng vật lý
D.
Tất cả các quá trình chuyển hóa hóa học
 Câu 3: Chọn đáp án sai
A.
Có 3 bước lập phương trình hóa học
B.
Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
C.
Dung dich muối ăn có CTHH là NaCl
D.
Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết nguyên tố nguyên tử
 Câu 4: Cho mẩu magnesium phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Chọn đáp án sai
A.
Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hydrogen
B.
Khối lượng của magneium chloride nhỏ hơn tổng khối lượng chất phản ứng
C.
Khối lượng magnesium bằng khối lượng hydrogen
D.
Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất sản phẩm
 Câu 5: Nung đá vôi thu được vôi sống và khí carbon. Kết luận nào sau đây là đúng
A.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng vôi sống
B.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí
C.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon cộng với khối lượng vôi sống
D.
Không xác định
 Câu 6: Chọn đáp án đúng
Trong phản ứng hóa học, hạt vi mô nào được bảo toàn
A.
Hạt phân tử
B.
Hạt nguyên tử
C.
Cả 2 loại hạt
D.
Không có hạt nào
 Câu 7: Chọn phương trình đúng khi nói về khí nitrogen và khí hydrogen
A.
N2+ 3H2  NH3
B.
N2+ H2   NH3
C.
N2+ 3H2   2NH3
D.
N2+ H2   2NH3
MỨC ĐỘ 2 :
Câu 1. Cho phản ứng: NaI + Cl2 → NaCl +I2
Sau khi cân bằng, hệ số các chất của phản ứng trên lần lượt là………………………….
Câu 2. Phương trình đúng của phosphorus cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5
A.
P + O2→ P2O5
B.
4P+ 5O2→ 2P2O5
C.
P + 2O2→ P2O5
D.
P + O2→ P2O5
Câu 3. Cho phương trình phản ứng sau: 4FeS2 + 11O2 → X + 8 SO2
X là
A.
4Fe
B.
4FeO

C.
2Fe2O3
D.
Fe3O4
Câu 4. Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ………………………………………………
Câu 5. Vì sao khi Mg + HCl thì mMgCl2 < mMg + mHCl
A.
Vì sản phẩn tạo thành còn có khí hidrogen
B.
mMg=mMgCl2
C.
HCl có khối lượng lớn nhất
D.
Tất cả đáp án
MỨC ĐỘ 3:
Câu 1. Khi phân hủy 2,17g thủy ngân oxide thu được 0,16g oxygen. Khối lượng thủy ngân thu được
trong thí nghiệm này là bao nhiêu.
Câu 2. Biết kim loại R hóa trị a phản ứng với HNO3 theo phương trình
R + HNO3 →  R(NO3)a + NO + H2O
Hệ số cân bằng của phản ứng trên lần lượt là …………………………………………………………
Câu 3.  Đốt cháy hoàn toàn m gam chất X cần dùng 4,48 lít O2 (đktc) thu được 2,24 lít CO2 (đktc)
và 3,6 gam H2O. Giá trị của m là bao nhiêu.

BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
SGK KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

D.
CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
(KHÔNG CÓ)
D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƯƠNG TỰ (2 CÂU CÓ ỨNG DỤNG THỰC TẾ HOẶC HÌNH ẢNH,
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC)
Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3 + CaCl2
CaCO3 + NaCl
a. Viết phương trình hóa học.
b. Cho biết tỉ lệ số phân tử của 6 cặp chất trong phản ứng.
a. Phương trình hóa học của phản ứng:
-Na2CO3+ CaCl2 → CaCO3+ 2NaCl.
b.
- Số phân tử Na2CO3 : số phân tử CaCl2  = 1 : 1
- Số phân tử Na2CO3 : số phân tử CaCO3  = 1:1
-Số phân tử Na2CO3: số phân tử NaCl = 1 : 2
-Số phân tử CaCl2 : Số phân tử CaCO3= 1 : 1
-Số phân tử CaCl2 : Số phân tử NaCl = 1 : 2
-Số phân tử CaCO3: số phân tử NaCl = 1 : 2
Câu 2: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
e)
Fe + O2
Fe3O4
f)
CaO + HCl
CaCl2 + H2O

g)
Fe(OH)3
h)
SO2 + KOH
Hướng dẫn giải
a)
3Fe + 2 O2
b)
CaO + 2HCl
c)
2Fe(OH)3
d)
SO2 + 2KOH

Fe2O3 + H2O
K2SO3 + H2O
Fe3O4
CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 3H2O
K2SO3 + H2O

Câu 3: Bạn hãy giải thích vì sao khi ta nung thanh sắt (Iron) thì thấy khối lượng của thanh sắt (Iron) tăng
lên. Còn khi nung nóng đá vôi (calcium oxide) lại thấy khối lượng bị giảm đi?
Hướng dẫn giải
 Khi nung thanh sắt có khối lượng tăng vì ở nhiệt độ cao sắt tác dụng với oxi tạo thành iron (II, III) oxit.
        Khi nung nóng đá vôi thấy khối lượng giảm đi vì khi nung đá vôi tạo ra vôi sống và khí CO 2 (carbon
đioxide)(khí CO2 là khí ở nhiệt độ cao dễ dàng thoát ra ngoài), chỉ còn lại vôi sống nên khối lượng giảm
so với ban đầu.
Câu 4:  Đốt cháy m g kim loại Magnesium Mg trong không khí thu được 8g hợp chất Magnesium oxide
(MgO). Biết rằng khối lượng Magnesium Mg tham gia bằng 1,5 lần khối lượng của oxygen (không khí)
tham gia phản ứng.
       a. Viết phản ứng hóa học.
       b. Tính khối lượng của Mg và oxygen đã phản ứng.
Hướng dẫn giải
a. 2Mg + O2  2MgO
b. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mMg+ mO2= mMgO 
=> 1,5 mO2+ mO2= mMgO
Vì mMg= 1,5.mO2
=> mO2= 8/2,5 = 3,2 (g)
Vậy mMg= 1,5.mO2= 1,5.3,2 = 4,8 (g)
Câu 5:
Biết rằng calcium oxide (vôi sống) CaO hoá hợp với nước tạo ra calcium
hyđroxide (vôi tôi) Ca(OH)2, chất này tan được trong nước, cứ 56 g CaO
hoá hợp vừa đủ với 18 g. Bỏ 2,8 g CaO vào trong một cốc lớn chứa 400 ml
nước tạo ra dung dịch, còn gọi là nước vôi trong.
a)Tính khối lượng của calcium oxide.
b)Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2, giả sử nước trong cốc là nước
tinh khiết.

Hướng dẫn giải
a) Theo bài cho :
Cứ 56 g CaO hoá hợp vừa đủ với 18 g H2O
Vậy 2,8 g CaO hoá hợp vừa đủ với X g H2O
→x=2,856×18=0,9(g)
Công thức khối lượng của phản ứng:
mCaO+mH2O=mCa(OH)2
Khối lượng canxi hiđroxit được tạo ra bằng :
mCa(OH)2=2,8+0.9=3.7(g)
b) Khối lượng của dung dịch Ca(OH)2 bằng khối lượng của CaO bỏ vào cốc cộng với khối lượng của 400
ml nước trong cốc. Vì là nước tinh khiết có D = 1 g/ml, nên khối lượng của dung dịch bằng :
mddCa(OH)2=2,8+400=402,8(g)

E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Soạn 15 câu trắc nghiệm : + (5 câu hiểu + 3 câu vận dụng = 8 câu (có 3 câu có ứng dụng thực tế
hoặc hình ảnh, phát triển năng lực).
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1: Chọn đáp án đúng
E.
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
F.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
G.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
H.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
 Câu 2 : Định luật bảo toàn khối lượng (ĐLBTKL) luôn được áp dụng cho
E.
Bất kì quá trình nào
F.
Tát cả các hiện tượng
G.
Các hiện tượng vật lý
H.
Tất cả các quá trình chuyển hóa hóa học
 Câu 3: Chọn đáp án sai
E.
Có 3 bước lập phương trình hóa học
F.
Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
G.
Dung dich muối ăn có CTHH là NaCl
H.
Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết nguyên tố nguyên tử
 Câu 4: Cho mẩu magnesium phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Chọn đáp án sai
E.
Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hydrogen
F.
Khối lượng của magneium chloride nhỏ hơn tổng khối lượng chất phản ứng
G.
Khối lượng magnesium bằng khối lượng hydrogen
H.
Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất sản phẩm
 Câu 5: Nung đá vôi thu được vôi sống và khí carbon. Kết luận nào sau đây là đúng
E.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng vôi sống
F.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí
G.
Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon cộng với khối lượng vôi sống
H.
Không xác định
 Câu 6: Chọn đáp án đúng
Trong phản ứng hóa học, hạt vi mô nào được bảo toàn
E.
Hạt phân tử
F.
Hạt nguyên tử
G.
Cả 2 loại hạt
H.
Không có hạt nào
 Câu 7: Chọn phương trình đúng khi nói về khí nitrogen và khí hydrogen
E.
N2+ 3H2  NH3
F.
N2+ H2   NH3
G.
N2+ 3H2   2NH3
H.
N2+ H2   2NH3
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Cho phản ứng: NaI + Cl2 → NaCl +I2
Sau khi cân bằng, hệ số các chất của phản ứng trên lần lượt là
A.
2; 1; 2; 1
B.
4; 1; 2; 2
C.
1; 1; 2; 1
D.
2; 2; 2; 1
Câu 2. Phương trình đúng của photpho cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5
E.
P + O2→ P2O5
F.
4P+ 5O2→ 2P2O5

G.
P + 2O2→ P2O5
H.
P + O2→ P2O5
Câu 3. Cho phương trình phản ứng sau: 4FeS2 + 11O2 → X + 8 SO2
X là
E.
4Fe
F.
4FeO
G.
2Fe2O3
H.
Fe3O4
Câu 4. Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
A.
1:2:1:2
B.
1:2:2:1
C.
2:1:1:1
D.
1:2:1:1
Câu 5. Vì sao khi Mg + HCl thì mMgCl2 < mMg + mHCl
E.
Vì sản phẩn tạo thành còn có khí hidrogen
F.
mMg=mMgCl2
G.
HCl có khối lượng lớn nhất
H.
Tất cả đáp án
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu
Câu 1. Khi phân hủy 2,17g thủy ngân oxide thu được 0,16g oxygen. Khối lượng thủy ngân thu được
trong thí nghiệm này là
A.
2 gam
B.
2,01 gam
C.
2,02 gam
D.
2,05 gam
Hướng dẫn giải
PTHH: 2Hg+O2----->2HgO
Áp dụng ĐLBTKL: mHg+mO2=mHgO
=>mHg=mHgO-mO2=2,17-0,16=2,01(g)
Câu 2. Biết kim loại R hóa trị a phản ứng với HNO3 theo phương trình
R + HNO3 →  R(NO3)a + NO + H2O
Hệ số cân bằng của phản ứng trên lần lượt là dãy nào sau đây?
A.
3; 4a; 3; 2a; 2a
B.
3; 4a; 3; a; 2a
C.
1; 2a; a; 1; 2a
D.
2a; a; 3a; 2; 4
Câu 3.  Đốt cháy hoàn toàn m gam chất X cần dùng 4,48 lít O2 (đktc) thu được 2,24 lít CO2 (đktc)
và 3,6 gam H2O. Giá trị của m là
A.
2,6 gam
B.
1,5 gam
C.
1,7 gam
D.
1,6 gam
Hướng dẫn giải
X + O2 -> CO2 + H2O
nO2=0,2(mol)
nCO2=0,1(mol)
mO2=0,2.32=6,4(g)
mCO2=44.0,1=4,4(g)

Áp dụng ĐLBTKL ta có:
mX + mO2=mCO2+mH2O
=>mX=4,4+3,6-6,4=1,6(g)
 
Gửi ý kiến