Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SỬ DỤNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG DẠY KIẾN THỨC SINH HỌC 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 17h:36' 08-01-2024
Dung lượng: 954.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Kỹ thuật thiết kế tình huống dạy học.
Để giúp học sinh xác định được các dữ kiện, nhận ra được các mâu thuẫn
trong nhận thức, thì xây dựng tình huống dạy học được thiết kế theo các bước
sau:
+ Bước 1: Xác định mục tiêu
+ Bước 2: Phân tích cấu trúc nội dung của bài học
+ Bước 3: Thiết kế tình huống dạy học.
+ Bước 4: Vận dụng tình huống vào dạy học
Các yêu cầu của tình huống:
 Tính thời sự, sát thực tế, sát nội dung bài học.
 Tạo ra nhiều khả năng để học sinh đưa ra nhiều giải pháp
 Nội dung của tình huống phải phù hợp với trình độ của học sinh.

SỬ DỤNG BÀI TẬP TÌNH HUỐNG ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG NHẬN
THỨC CHO HỌC SINH TRONG DẠY – HỌC CHƯƠNG I, II -SINH HỌC 8
1. Cấu trúc, nội dung chương I, II chương trình Sinh học 8
Chương trình Sinh học 8 đi sâu nghiên cứu con người, tìm hiểu sâu hơn về cấu
tạo và chức năng của các cơ quan, hệ cơ quan tham gia vào hoạt động của con người.
Bao gồm bài mở đầu và 8 chương. Trong đó, chương I và II có cấu trúc và nội dung
như sau:
- Chương I: Khái quát về cơ thể người. Chương gồm 6 bài, trong đó có 1 bài
thực hành và 5 bài lý thuyết; giới thiệu một cách khái quát về cơ thể người, nêu rõ đơn
vị cấu tạo nên mọi cơ quan trong cơ thể là tế bào, cấu trúc và chức năng của các loại
mô, chức năng sinh lý cơ bản của hệ thần kinh có liên quan đến hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể là phản xạ.
- Chương II: Vận động. Gồm 6 bài, trong đó có 1 bài thực hành và 5 bài lý
thuyết; giới thiệu về cấu tạo, chức năng, tính chất của xương, cơ; các biện pháp chống
cong vẹo cột sống và cách sơ cứu cho người bị gãy xương.
2. Hệ thống các bài tập tình huống rèn luyện kỹ năng nhận thức trong dạy
học Chương I, II - Sinh học 8
Sau khi phân tích cấu trúc – nội dung bài học của 2 chương trên, tôi nhận thấy
có thể sử dụng các tình huống trong các nội dung sau:
STT
1.

2.

Tên bài

Mục

Kỹ năng rèn luyện

Bài 3: Tế bào

IV. Hoạt động

Kỹ năng phân tích – tổng hợp

sống của tế bào

(TH 1)

II. Các loại mô

Kỹ năng phân tích – tổng hợp

Bài 4: Mô

(TH 2)
3.

Bài 4: Mô

II. Các loại mô

Kỹ năng so sánh (TH 1)

4.

Bài 4: Mô

II.3. Mô cơ

Kỹ năng so sánh (TH 2)

5.

Bài 6: Phản xạ

II.1. Phản xạ

Kỹ năng phân tích – tổng hợp
(TH 3)

6.

Bài 6: Phản xạ

II.1. Phản xạ

Kỹ năng khái quát hóa (TH1)

7.

Bài 6: Phản xạ

II.2. Cung phản xạ Kỹ năng khái quát hóa (TH2)

8.

Bài 6: Phản xạ

II. 3. Vòng phản

Kỹ năng so sánh (TH 3)

xạ
9.

Bài 8: Cấu tạo và

II. Sự to ra và dài

tính chất của

ra của xương

Kỹ năng suy luận (TH 1)

xương
10. Bài 8: Cấu tạo và

III. Thành phần

tính chất của

hóa học và tính

xương

chất của xương

Kỹ năng phân tích – tổng hợp
(TH4)

11. Bài 8: Cấu tạo và

III. Thành phần

Kỹ năng phân tích – tổng hợp

tính chất của

hóa học và tính

(TH 5)

xương

chất của xương

12. Bài 10: Hoạt động

I. công cơ

Kỹ năng suy luận (TH 2)

I. công cơ

Kỹ năng suy luận (TH 3)

II. Sự mỏi cơ

Kỹ năng suy luận (TH 4)

I. Sự tiến hóa của

Kỹ năng so sánh (TH 4)

của cơ
13. Bài 10: Hoạt động
của cơ
14. Bài 10: Hoạt động
của cơ
15. Bài 11: Tiến hóa
của hệ vận động,

bộ xương người so

vệ sinh hệ vận

với bộ xương thú

động
16. Bài 11: Tiến hóa
của hệ vận động,

III. Vệ sinh hệ vận Kỹ năng phân tích – tổng hợp
động

vệ sinh hệ vận
động

2.1. Kỹ năng phân tích – tổng hợp

(TH 6)

BT tình huống 1: Sau khi học xong bài tế bào, bạn An đã khẳng định rằng: Tế
bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể, do mọi cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ tế
bào.
Theo em như vậy đã chính xác chưa? Tại sao?
(Để giảng dạy và củng cố bài 3: Tế bào)
BT tình huống 2: An và Bình đi mua giúp mẹ An một chân giò lợn, trên đường
về An cầm chân giò lợn và hỏi: “Đố cậu trên chân giò lợn có những loại mô nào?”.
Dù mới học xong bài Mô nhưng Bình rất lúng túng và vẫn chưa có câu trả lời.
Em hãy giúp Bình trả lời câu hỏi trên?
(Để củng cố bài 4: Mô)
BT tình huống 3: Một bạn cho rằng: “Thực vật cũng có khả năng phản xạ như
người và động vật”. Để chứng minh ý kiến của mình, bạn đó đã làm hai thí nghiệm
sau:
+ Thí nghiệm 1: Dùng que đụng nhẹ vào lá của cây trinh nữ, lá cụp lại.
+ Thí nghiệm 2: Sờ tay vào vật nóng, rụt tay lại.
Theo em, ý kiến của bạn đúng hay sai? Vì sao?
(Để giảng dạy và củng cố mục phản xạ, bài 6: Phản xạ)
BT tình huống 4: Bạn An đã tiến hành thí nghiệm như hình sau: Lấy một
xương đùi ếch đặt ở vị trí nằm ngang, để lên đĩa treo ở giữa xương các quả cân. Bắt
đầu là quả nặng 2 kg rồi lần lượt thêm vào các quả cân nhỏ hơn cho tới 3,5 kg, xương
vẫn chưa gãy.

Vì sao xương đùi ếch rất nhỏ, trọng lượng chỉ vài gam mà có thể chịu
lực lớn tới vài kg như vậy?
(Để đặt vấn đề, giảng dạy và củng cố bài 8: Cấu tạo và tính chất của
xương)
BT tình huống 5: Người ta thường hầm xương heo, bò để lấy nấu cháo cho trẻ
và khi hầm lâu thì xương sẽ bở. Theo em vì sao?
(Để củng cố bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương)
BT tình huống 6: Bạn An ngồi học thường hay cong bên này, vẹo qua bên kia.
Thấy vậy, mẹ An mắng An ngồi như vậy sẽ làm cong vẹo cột sống nhưng An không
đồng ý, theo An ngồi như thế nào cho thoải mái là được rồi.
Theo em, ý kiến của ai đúng? Vì sao?
(Để giảng dạy, củng cố mục III, bài 11)
2.2. Kỹ năng so sánh
BT tình huống 1: Có 1 bạn muốn so sánh đặc điểm cấu tạo và chức năng của
các loại mô nhưng còn lúng túng. Em hãy giúp bạn hoàn chỉnh bảng sau:

Nội
dung

Mô biểu bì

Mô liên kết

Mô cơ

Mô thần kinh

 Cơ vân gắn
với xương,
…………………
 Cơ tim
 Cơ trơn ở ………….............
thành cơ quan
rỗng.
Tế bào có thân
Các tế bào liên ………………
nối với các sợi
kết nằm rải rác ………………
trục và sợi nhánh
trong chất nền
………………
(nơron)

Ngoài da hoặc
phủ mặt trong …………………
Vị trí
của cơ quan …………………
rỗng

Cấu
tạo

………………
………………
………………

-……………..
Chức -……………
năng -……………

-………………

-………………

-…………………
-…………………
-…………………
-…………………

(Để giảng dạy, củng cố bài 4: Mô)
BT tình huống 2: Có một bạn khi nghiên cứu về mô cơ nhận thấy mô cơ có 3
loại: cơ vân, cơ tron và cơ vân; tuy nhiên bạn không biết 3 loại mô trên có gì khác
nhau về đặc điểm, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn.
Em hãy giúp bạn trả lời câu hỏi trên?
(Để giảng dạy, củng cố mục II.3. Mô cơ, bài 4: Mô)
BT tình huống 3: Có hai bạn đang tranh luận về sơ đồ vòng phản xạ như sau:
+ Ý kiến của bạn A:

+ Ý kiến của bạn B: không có xung thần kinh thông báo ngược.

Theo em, ý kiến của bạn nào đúng? Vì sao?
(Để giảng dạy, củng cố mục II.3. Cung phản xạ, bài 6: Phản xạ)
BT tình huống 4: Chiều qua An và Bình cùng đi sở thú, hai bạn đã được xem
rất nhiều động vật khác nhau. Khi về An đã khẳng định với Bình rằng xương của
người chẳng giống xương của động vật gì cả nhưng sao cô giáo bảo giống. Bình đã
phản đối ý kiến chủa An.

Theo em, ý kiến của bạn nào đúng? Vì sao?
(Để củng cố mục I, bài 11)
2.3. Kỹ năng khái quát hóa
BT tình huống 1: Khi cho ví dụ về phản xạ, một bạn đã đưa ra các ví dụ sau:
+ Tay chạm vào vật nóng rụt lại.
+ Trẻ mới sinh ra đã biết bú.
+ Khi tham gia giao thông gặp tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại
+ Khi có người nhắc tới me là tiết nước bọt
+ Chạm tay vào cây trinh nữ thì lá cụp lại
Theo em các ví dụ trên có chính xác không? Vì sao? Từ đó, em hãy cho biết thế
nào là phản xạ?
(Để giảng dạy mục II.1. Phản xạ, bài 6: Phản xạ)
BT tình huống 2: Có một bạn khái quát hóa cung phản xạ bằng một sơ đồ sau
nhưng còn thiếu một số điểm (chiều mũi tên, các chỗ trống). Em hãy giúp bạn hoàn
thành sơ đồ đó.
Cơ quan thụ cảm

?

??

?

Cơ quan phản ứng

(Để giảng dạy mục II.2. Cung phản xạ, bài 6: Phản xạ)
2.4. Kỹ năng suy luận
BT tình huống 1: Trong một chuyến đi tham quan, bà và Nam bị tai nạn phải
nhập viện vì bị gãy xương cánh tay và phải bó bột. Sau gần 1 tháng, Nam đã tháo bột
còn bà Nam thì chưa tháo được do xương chưa phục hồi.
Bằng hiểu biết của mình, em hãy giải thích nguyên nhân trên?
(Để củng cố bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương)
BT tình huống 2: Chiều nay ở xóm có trận bóng đá bạn An xin bố đi chơi bóng
đá cũng các bạn nhưng bố không cho và bảo phải đi làm cỏ bắp. An đành phải đi làm
nhưng cả buổi chiều mà An chẳng làm xong được một hàng cỏ.

Theo em vì sao hiệu quả công việc lại thấp như vậy?
(Đặt vấn đề, giảng dạy, củng cố mục I. Công cơ, bài 10: Hoạt động của cơ)
BT tình huống 3: Anh hùng lao động Ngô Thị Tuyên, với lòng căm thù giặc
Mỹ sâu sắc, người nữ dân công thân hình mảnh mai đã vác hòm đạn nặng gấp đôi cơ
thể mình (98kg) tiếp đạn cho các chiến sĩ bắn rơi máy bay Mỹ.
Theo em vì sao cô lại làm được việc đó? Từ đó hãy cho biết công cơ trên chịu
ảnh hưởng của yếu tố nào?
(Đặt vấn đề, giảng dạy, củng cố mục I. Công cơ, bài 10: Hoạt động của cơ)
BT tình huống 4: Chiều đang đi học về, đang đi bỗng trời đỗ mưa vì thế An
cùng bạn đành chạy vội về vì chẳng bạn nào mang áo mưa. Về tới nhà bạn nào cũng
mệt rã.
Theo em vì sao các bạn lại mệt đến vậy?
(Đặt vấn đề, giảng dạy, củng cố mục II. Sự mỏi cơ, bài 10: Hoạt động của cơ)
3. Sử dụng các bài tập tình huống để rèn luyện kỹ năng nhận thức cho học
sinh trong dạy – học Sinh học 8
3.1. Quy trình chung
- Bước 1: Giới thiệu tình huống
- Bước 2: Học sinh tự lực làm việc
- Bước 3: Thảo luận toàn lớp
- Bước 4: Kết luận, chính xác hóa kiến thức, xác định hướng giải quyết hợp lý,
học sinh tự hoàn thiện kỹ năng nhận thức.
3.2. Ví dụ sử dụng các bài tập tình huống để rèn luyện kỹ năng nhận thức
cho học sinh trong dạy – học Chương I, II - Sinh học 8
3.2.1. Kỹ năng phân tích – tổng hợp
Tình huống củng cố Mục III. Thành phần hóa học và tính chất của xương,
bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
Bước 1: Giới thiệu tình huống

Bạn An đã tiến hành thí nghiệm như hình sau: Lấy một xương đùi ếch đặt ở vị
trí nằm ngang, để lên đĩa treo ở giữa xương các quả cân. Bắt đầu là quả nặng 2 kg rồi
lần lượt thêm vào các quả cân nhỏ hơn cho tới 3,5 kg, xương vẫn chưa gãy.

Vì sao xương đùi ếch rất nhỏ, trọng lượng chỉ vài gam mà có thể chịu lực lớn
tới vài kg như vậy?
- Bước 2: Học sinh tự lực làm việc
Dựa vào kiến thức vừa học về thành phần hóa học và tính chất của xương, học
sinh tự lực phân tích giải quyết tình huống
- Bước 3: Tổ chức thảo luận toàn lớp
GV có thể gợi ý thêm cho HS bằng một số câu hỏi:
+ Xương có cấu tạo gồm những thành phần hóa học nào?
+ Xương có những tính chất nào?
- Bước 4: Giáo viên kết luận, chính xác hóa kiến thức, xác định hướng giải
quyết hợp lý, học sinh tự hoàn thiện kỹ năng nhận thức
Xương gồm hai thành phần chính là cốt giao và muối khoáng, sự kết hợp của
hai thành phần này làm cho xương bền chắc và có tính mềm dẻo. Vì vậy, dù xương đùi
ếch rất nhỏ nhưng có thể chịu lực lên đến vài kg.
Học sinh nghiên cứu phần giải quyết tình huống của giáo viên, đối chiếu cách
phân tích, tổng hợp của bản thân. Phân tích điểm đạt, điểm chưa đạt, hoàn thiện kỹ
năng.
3.2.2. Kỹ năng so sánh
Tình huống sử dụng giảng dạy II. Các loại mô, Bài 4: MÔ

- Bước 1: Giới thiệu tình huống

Có 1 bạn muốn so sánh đặc điểm cấu tạo và chức năng của các loại mô nhưng
còn lúng túng. Em hãy giúp bạn hoàn chỉnh bảng sau:
Nội
dung

Mô biểu bì

Mô liên kết

Mô cơ

Mô thần kinh

 Cơ vân gắn
với xương,
…………………
 Cơ tim
 Cơ trơn ở ………….............
thành cơ quan
rỗng.
Tế bào có thân
Các tế bào liên ………………
nối với các sợi
kết nằm rải rác ………………
trục và sợi nhánh
trong chất nền
………………
(nơron)

Ngoài da hoặc
phủ mặt trong …………………
Vị trí
của cơ quan …………………
rỗng
………………
………………
………………

Cấu
tạo

-……………..
Chức -……………
năng -……………

-………………

-………………

-…………………
-…………………
-…………………
-…………………

- Bước 2: Học sinh thảo luận nhóm 4 bạn.
- Bước 3: Tổ chức thảo luận toàn lớp
Khi so sánh cần chú ý đến các đặc điểm đặc trưng của các loại mô
GV có thể đưa thêm một số câu hỏi gợi ý:
+ Quan sát hình 4.1, em có nhận xét gì về cách sắp xếp các tế bào ở mô biểu bì?
+ Máu thuộc loại mô nào trong mô liên kết? Vì sao?
+ Ba loại cơ vân, cơ trơn và cơ tim có đặc điểm gì giống nhau?
- Bước 4: Giáo viên kết luận, chính xác hóa kiến thức, học sinh tự hoàn thiện kỹ
năng nhận thức
Nội
dung
Vị trí

Mô biểu bì

Mô liên kết

Ngoài da hoặc Rải rác trong 

Mô cơ


vân

Mô thần kinh
gắn Não, tuỷ sống,

với xương,
phủ mặt trong
chất nền khắp  Cơ tim
tận cùng các cơ
của cơ quan


trơn

cơ thể
quan.
rỗng
thành cơ quan
rỗng.
Tế bào có thân
Các tế bào liên
Các tế bào xếp
Tế bào xếp thành nối với các sợi
Cấu tạo
kết nằm rải rác
sít nhau
lớp, thành bó.
trục và sợi nhánh
trong chất nền
(nơron)

Chức
năng

 Bảo vệ
 Hấp thụ
 Tiết
(mô
sinh sản – s.s.)

 Nâng
(máu
chuyển
chất)

 Tiếp
nhận
kích thích.
 Dẫn
truyền
đỡ
 Co dãn tạo sự xung thần kinh.
vận
vận động cơ quan  Xử lí thông
các
hoặc cơ thể.
tin
 Điều hoà hoạt
động các cơ
quan.

Học sinh nghiên cứu phần giải quyết tình huống của giáo viên, đối chiếu cách
so sánh của nhóm. Phân tích điểm đạt, điểm chưa đạt, hoàn thiện kỹ năng.
3.2.3. Kỹ năng khái quát hóa
Tình huống giảng dạy khái niệm phản xạ mục II.1. Phản xạ, bài 6: Phản xạ
- Bước 1: Giới thiệu tình huống
Khi cho ví dụ về phản xạ, một bạn đã đưa ra các ví dụ sau:
(1) Tay chạm vào vật nóng rụt lại.
(2) Trẻ mới sinh ra đã biết bú.
(3) Khi tham gia giao thông gặp tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại
(4) Khi có người nhắc tới me là tiết nước bọt
(5) Chạm tay vào cây trinh nữ thì lá cụp lại
Theo em các ví dụ trên có chính xác không? Vì sao? Từ đó, em hãy cho biết thế
nào là phản xạ?

- Bước 2: Học sinh tự lực làm việc

- Bước 3: Tổ chức thảo luận toàn lớp
Học sinh cần nêu được dấu hiệu bản chất của phản xạ để phân tích, xác định ví
dụ nào chính xác. Từ đó, khái quát hóa khái niệm phản xạ.
- Bước 4: Kết luận, chính xác hóa kiến thức, học sinh tự hoàn thiện kỹ năng
nhận thức
* Dấu hiệu bản chất của phản xạ:
- Phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường
- Thông qua hệ thần kinh
* Ví dụ 5 không phải là phản xạ mà là cảm ứng
* Khái niệm phản xạ: Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của
môi trường thông qua sự điều khiển của hệ thần kinh
Học sinh nghiên cứu phần giải quyết tình huống của giáo viên, đối chiếu cách
phân tích, khái quát hóa của bản thân. Phân tích điểm đạt, điểm chưa đạt, hoàn thiện
kỹ năng.
3.2.4. Kỹ năng suy luận
Tình huống dùng để củng cố phần I. Công cơ, bài 10: Hoạt động của cơ.
- Bước 1: Giới thiệu tình huống
Anh hùng lao động Ngô Thị Tuyên, với lòng căm thù giặc Mỹ sâu sắc, người
nữ dân công thân hình mảnh mai đã vác hòm đạn nặng gấp đôi cơ thể mình (98kg) tiếp
đạn cho các chiến sĩ bắn rơi máy bay Mỹ.
Theo em vì sao cô lại làm được việc đó? Từ đó hãy cho biết công cơ trên phụ
thuộc vào yếu tố nào? Hãy nêu các ví dụ khác thể hiện các ảnh hưởng của các yếu tố
đến công cơ?
- Bước 2: Học sinh tự lực làm việc
- Bước 3: Thảo luận toàn lớp
HS suy luận từ yếu tố do căm thù giặc sâu sắc đã tác động đến trạng thái thần
kinh.

- Bước 4: Kết luận, chính xác hóa kiến thức, xác định hướng giải quyết hợp lý,
học sinh tự hoàn thiện kỹ năng nhận thức
* Các yếu tố ảnh hưởng đến công cơ:
+ Trạng thái thần kinh
+ Nhịp độ lao động
+ Khối lượng của vật phải di chuyển
* Suy luận: Vì lòng căm thù giặc sâu sắc, nên chị luôn nghĩ tới việc phải tiêu
diệt được kẻ thù đã kích thích gây trạng thái hưng phấn của thần kinh và lúc đó, chị
không còn cảm thấy nặng nữaDo yếu tố thần kinh tác động
* Các ví dụ: Học sinh tự nêu các ví dụ và giáo viên nhận xét, điều chỉnh.
Học sinh nghiên cứu phần giải quyết tình huống của giáo viên, đối chiếu cách
suy luận của bản thân. Phân tích điểm đạt, điểm chưa đạt, hoàn thiện kỹ năng.
 
Gửi ý kiến