Giáo án tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:25' 12-01-2024
Dung lượng: 352.2 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 19h:25' 12-01-2024
Dung lượng: 352.2 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
1 người
(Văng Công Liết)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
Ngày dạy
Môn
Bài dạy
Đọc: Gieo ngày mới
LTVC: Danh từ chung, danh từ riêng
Viết: Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài
Tiếng Việt cho bài văn kể chuyện.
Đọc: Lên nương.
Từ ngày
11/09/2023
đến ngày
15/9/2023
Toán
Lịch sử và
Địa lí
HĐTN
Đạo đức
Tiết
1, 2
3
4
5
LTVC: Luyện tập về danh từ.
6
Viết: Viết bài văn kể chuyện
7
Bài: Ôn tập phép cộng, phép trừ.
3
Bài: Ôn tập phép nhân, phép chia.
1
Bài: Ôn tập phép nhân, phép chia.
2
Bài: Ôn tập phép nhân, phép chia.
3
Bài: Số chẵn, số lẻ.
1
Bài 2: Thiên nhiên và con người ở địa
phương em.
1
Bài 2: Thiên nhiên và con người ở địa
phương em.
2
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường
mến yêu. Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
2
Sinh hoạt lớp
3
Em quý trọng đồng tiền
Tiết 2
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Đọc
Gieo ngày mới
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong
gia đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài,
hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật “em”; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Giống như mọi người, em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày
mới. Tình yêu và chuỗi cười giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới tràn
ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi người nên chọn những việc làm
phù hợp, có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
- Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm
ngoan, thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về
tình cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống
của nhân vật trong truyện.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn
bị được bài học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt
động nói và nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động
trong bài và biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản
thân.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người
trong gia đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi chia sẻ về - HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ về
ngày mới của mỗi người trong gia đình em bắt
đầu như thế nào?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét
- Cho học sinh xem tranh và nêu các hoạt động
của các nhân vật trong tranh
ngày mới của mỗi người trong gia
đình em.
- HS trình bày
+ Tranh 1: bố đang đi ra đồng
+ Tranh 2: mẹ đang tát nước bên
sông
+ Tranh 3: Cô giáo đang giảng bài
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung
+ Tranh 4: Bà dệt khăn
bài đọc.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên bài học.
nhận xét.
- HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội
dung bài học.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (25 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật “em”.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
+ Lưu ý: Toàn bài đọc với giọng trong sáng, vui
tươi; giọng nhân vật “em” hồn nhiên, trong trẻo,
vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ công
việc và kết quả công việc của mỗi người, vật
được nhắc đến trong bài thơ, ...
- GV hỏi:
+ Tác giả: Ngọc Hà
+ Bài đọc của tác giả nào?
- 1 HS đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài này có 3 đoạn.
- Bài này chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu
Đoạn 2: Khổ thơ thứ tư
Đoạn 3: Khổ thơ cuối
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lớp đọc thầm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên màn hình: - HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS
gieo, gặt, giòn tan, ...
đọc trước lớp.
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể - HS luyện đọc ngắt nghỉ.
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
- HS ngồi theo nhóm 3, nhóm
Cho cả trời sao/ lấp lánh
trưởng điều khiển các bạn trong
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
nhóm đọc. Nhận xét bạn đọc trong
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3, mỗi bạn 1 đoạn.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ nhóm.
hơi cho HS.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc theo tiêu chí đánh - Đại diện 2 nhóm HS đọc từng
đoạn trước lớp.
giá:
- HS khác nhận xét.
+ Đọc đúng.
+ Đọc to, rõ ràng.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét chung.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó rút
ra được ý nghĩa .
- Cho HS giải nghĩa từ: gầu, heo may, mùa vàng, - HS giải thích nghĩa.
chồi non,
+ gầu: Vật làm bằng tre, nứa, ...
- GV nhận xét, bổ sung.
dùng để tát hoặc múc nước.
+ Heo may: Những cơn gió nhẹ,
kèm theo chút se lạnh, thường xuất
hiện vào cuối thu.
+ mùa vàng: mong ước lúa được
mùa
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo + chồi non: ý nói các bạn nhỏ giống
luận trong nhóm đôi để trả lời câu hỏi 1- 4.
như những mầm cây bé bỏng.
- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút.
- HS thảo luận nhóm đôi đọc lại
- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời trước từng đoạn để trả lời các câu hỏi
lớp.
trong bài.
Câu 1: Ngày mới của mỗi người bắt đầu bằng
việc gì?
- HS tham gia trả lời trước lớp. HS
khác nhận xét, bổ sung.
+ Ngày mới của cha bắt đầu bằng
việc dắt trâu ra đồng, của mẹ bắt
đầu bằng việc bắc gầu tát nước, của
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
cô giáo bắt đầu bằng bài giảng mới,
Câu 2: Mỗi hình ảnh dưới đây muốn nói lên điều
của bà bắt đầu bằng việc dệt một
gì? Nói về 1 - 2 hình ảnh em thích.
chiếc khăn quàng cho cháu.
- HS lắng nghe
+ Mùa vàng ấm áp: nói lên mong
ước mùa màng bội thu, đem lại
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Đoạn 1 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
Câu 3: Theo em, nhờ đâu đêm đêm mọi người có
giấc ngủ say?
+ Đoạn 2 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
Câu 4: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ có gì
đặc biệt? Vì sao?
+ Đoạn 3 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài, ý nghĩa bài đọc.
- GV nhận xét, chốt nội dung, ý nghĩa bài
đọc: Giống như mọi người, em cũng có cách
riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và chuỗi
cười giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới
tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Mỗi người nên chọn những việc làm phù hợp, có
ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
cuộc sống ấm no cho con người.
+ Ước mơ xanh: nói về những ước
mơ đẹp của học sinh.
+ Chồi non vươn lớn: là hình ảnh
các bạn học sinh dần lớn lên, trưởng
thành hơn.
+ Hoa trái ngọt lành: nói về thành
quả ngọt ngào của thầy cô đó là
những bạn học sinh ngoan.
+ HS nêu theo ý kiến cá nhân về
hình ảnh mình yêu thích
- HS nêu: Những công việc để bắt
đầu ngày mới của cha mẹ, cô giáo
và bà và mong ước của mỗi người
khi làm việc.
- HS trả lời: Đêm đêm mọi người có
giấc ngủ say là nhờ: Bầu trời gieo
mưa rồi nắng. Cho gió hong những
đám mây. Cho cả trời sao lấp lánh
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới
của bầu trời.
- HS trả lời: Bạn nhỏ gieo ngày mới
bằng yêu thương và một chuỗi cười.
Khi chưa đủ sức làm những việc lớn
thì tình yêu và chuỗi cười giòn tan
trong trẻo của bạn nhỏ chính là cách
tốt nhất giúp ngày mới của mọi
người tràn ngập yêu thương.
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới
của bạn nhỏ
- HS trả lời
- HS nêu nội dung, ý nghĩa bài theo
ý hiểu
- HS nghe
Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
+ Qua bài đọc, em có nhận xét gì về bạn nhỏ? - HS nêu: Bắt đầu ngày mới bằng
Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
những việc đơn giản phù hợp với
- GDHS: chăm chỉ, tự giác làm việc nhà phù hợp bản thân.
với lứa tuổi.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị tiết 2 của bài: Luyện tập về danh từ.
Tiết 2
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ Gieo ngày mới
- 1 HS nêu lại nội dung bài Gieo ngày mới
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt học sinh vào bài.
2. Hoạt động luyện tập (25 phút)
- HS đọc bài và TLCH
- Lắng nghe và ghi tên bài vào vở
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Phân biệt được giọng của các nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện hoạt
động, suy nghỉ, tình cảm của nhân vật.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được - HS nêu lại: Toàn bài đọc với giọng
giọng đọc toàn bài.
trong sáng, vui tươi; giọng nhân vật
“em” hồn nhiên, trong trẻo, vui tươi;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ công
việc và kết quả công việc của mỗi người,
vật được nhắc đến trong bài thơ, ...
- Gọi HS đọc lại 3 khổ thơ cuối
+ 3 khổ thơ cuối này chúng ta cần đọc với - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
+ giọng nhân vật em trong trẻo, hồn
giọng như thế nào?
nhiên, vui tươi, hơi cao giọng, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm,
cảm xúc và hoạt động của nhận vật.
- Chiếu màn hình ghi 3 khổ thơ cuối và nhắc
- HS chú ý .
nhở HS đọc đúng giọng.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
- HS quan sát.
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
Em biết thương bà,/ thương mẹ/
Yêu cô,/ yêu cả bầu trời/
- A,/ em/ sẽ gieo ngày mới/
- HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ cuối
Giòn tan/ bằng/ một chuỗi cười!//
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ
thơ cuối
- 2 HS đọc lại trước lớp.
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trước lớp.
- HS nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét.
- 1HS đọc toàn bài, học sinh còn lại đọc
- Gọi HS đọc cả bài.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc lòng thầm bài
- HS tự nhẩm học thuộc.
bài thơ
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ sách “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Mục tiêu: - Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm
ngoan, thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình
cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật
trong truyện.
* Tìm đọc một truyện viết về: Thiếu nhi làm việc tốt, Thiếu nhi sáng tạo, Thiếu
nhi chăm ngoan.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- 1 HS đọc bài tập 2a
- GV hướng dẫn HS tìm đọc một số truyện
- HS lắng nghe:
trong tủ sách gia đình, thư viện nhà trường
Ví dụ: Thiếu nhi làm việc tốt: Đi tìm
về chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
việc tốt, Các em nhỏ và cụ già.
Thiếu nhi sáng tạo: Cậu bé thông minh,
Gọi bưởi
Thiếu nhi chăm ngoan: Ông Trạng thả
diều.
* Viết nhật kí đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2b
- HS đọc bài tập
- GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc sách - HS lắng nghe
dựa vào những ý tưởng hay những chi tiết
quan trọng vào Nhật kí đọc sách
- Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc sách
* Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
cùng chia sẻ về truyện đã đọc cho các bạn
trong nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
3. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
- HS đọc bài tập
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
- GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc - HS làm bài tập trắc nghiệm
nghiệm:
Câu 1: Trong bài “Gieo ngày mới” ngày mới
của cha bắt đầu bằng công việc gì?
A. Bắc gầu tát nước
B. Dắt trâu ra đồng
C. Giảng bài mới
Câu 2: Bạn nhỏ trong bài “Gieo ngày mới”
gieo ngày mới thế nào?
A. Bằng yêu thương và một chuỗi cười
- HS lắng nghe.
B. Đi học và nghe giảng bài
C. Phụ giúp ba mẹ làm việc
- Lắng nghe và thực hiện.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GDHS: Mỗi người nên chọn một việc phù
hợp, có ích để bắt đầu một ngày mới
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè
về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau:
Danh từ chung, danh từ riêng.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Danh từ chung, danh từ riêng
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ riêng, danh từ chung
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác học tập, trả lời
câu hỏi, làm bài tập trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, tham gia trao đổi, thảo luận
khi làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về từ danh từ
riêng danh từ chung, biết vận dụng danh từ để áp dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: có ý thức hỗ trợ, giúp đỡ bạn trong giờ học.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử, phiếu bài tập
- HS: Sách, vở , ĐDHT khác.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS .
- Thế nào là danh từ?
- HS trả lời
- Đặt câu với các danh từ sau: ánh nắng, con - HS lần lượt đặt câu với các danh từ
đường, buổi sáng
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng tên
bài học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập. (25 phút)
Hoạt động 1: Nhận diện danh từ riêng, danh từ chung
- Mục tiêu: HS biết nhận diện về danh từ chung, danh từ riêng
- Cách tiến hành:
Bài 1: Xếp từ in đậm trong các câu ca dao
sau vào nhóm thích hợp.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS hoạt động cá nhân làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở
+ Tên người: Lê Lợi
+ Tên sông, núi, đầm: Bạch Đằng, Lam
Sơn, Vọng Phu, Thị Nại
+ Tên tỉnh: Bình Định, Quảng Ngãi
- Theo dõi học sinh làm việc.
- HS trình bày trước lớp.
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, chốt câu trả lời - HS nhận xét.
- HS nghe.
chính xác
Bài 2: Xếp các từ sau đây vào hai nhóm
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ thể
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại sự
- HS xác định yêu cầu.
vật
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2.
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
thể: Bạch Đằng, Lam Sơn, Lê Lợi, Bình
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
Định, Vọng Phu, Thị Nại, Quảng Ngãi.
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại
sự vật: người, đầm, núi, sông, tỉnh.
- Đại diện học sinh chữa bài trước lớp,
- Gọi đại diện học sinh chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt, bổ sung đáp án chính
xác
Hoạt động 2: Cách viết danh từ chung, danh từ riêng
- Mục tiêu: Biết cách viết danh từ chung, danh từ riêng
Bài 3: Nhận xét cách viết các từ thuộc mỗi
nhóm ở bài tập 2:
- HS xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của bài tập 3.
- HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2
- Em có nhận xét gì về cách viết các từ ở bài - Danh từ chung: viết thường
- Danh từ riêng: Viết hoa chữ cái đầu
tập 2
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận của mỗi tiếng.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
xét, bổ sung.
xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ chung là tên một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.
Danh từ riêng được viết hoa
- Gọi 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Tìm danh từ riêng
Mục tiêu: Nhận diện được danh từ riêng
Bài 4: Tìm 2- 3 danh từ riêng trong mỗi
nhóm dưới đây:
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ
+ Tên sông hoặc núi
+ Tên tỉnh hoặc thành phố
- HS xác định yêu cầu của bài tập 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào
phiếu
- HS đọc ghi nhơ
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ: Tô Hoài,
Huy Cận, Trần Đăng Khoa,...
+ Tên sông hoặc núi: Hồng, Tiền, Đông
Nai, Ba Vì
+ Tên tỉnh hoặc thành phố: Bình Phước,
Bình Dương, Cần Thơ, ...
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
xét, bổ sung.
xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
Hoạt động 4: Viết câu có sử dụng danh từ riêng
Mục tiêu: Viết được câu có sử dụng danh từ riêng
Bài 5: Viết 3 – 4 câu giới thiệu về nơi
em ở, trong câu có sử dụng danh từ riêng
- HS xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của bài tập 5.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói - HS thảo luận nhóm đôi
cho bạn mình nghe
- HS viết bài vào vở
- Sau đó viết bài vào vở
- HS chia sẻ bài viết trước lớp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng: (4 phút)
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?
- HS trả lời
- Tìm 2 danh từ riêng, 2 danh từ chung
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp: (1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau: Viết đoạn mở bài và kết - HS lắng nghe.
bài cho bài văn kể chuyện
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Viết
Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và viết được đoạn mở bài và kết bài cho bài văn kể chuyện đã
đọc, đã nghe.
- Biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của em để bắt
đầu ngày mới có ý nghĩa
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác viết văn trong
giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn
trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được đoạn mở và và kết bài
cho bài văn kể chuyện đúng yêu cầu và biết vận dụng vào kể chuyện trong thực
tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: yêu thương, quý mến mọi người.
- Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử
- HS: Sách, vở , ĐDHT khác.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái khi vào tiết học
- Bài văn kể chuyện có mấy phần? Đó là
- HS tham gia nêu trước lớp.
những phần nào?
- GV nhận xét.
- GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng tên - HS ghi tên bài vào vở.
bài học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập. (25 phút)
- Mục tiêu: Nhận diện và viết được đoạn mở bài và kết bài cho bài văn kể chuyện đã
đọc, đã nghe.
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Đọc hai đoạn văn ở SGK trang
21 và cho biết
a. Đoạn văn nào giới thiệu ngay câu chuyện
chọn kể
b. Đoạn văn nào dẫn vào câu chuyện từ một
- HS xác đinh yêu cầu bài.
vấn đề có liên quan.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a. Đoạn văn nào giới thiệu ngay câu
chuyện chọn kể: Đoạn văn thứ nhất
- GV theo dõi, hỗ trợ học sinh
- Tổ chức cho HS trình bày
- Nhận xét
- GV rút ra kết luận:
+ Có hai cách mở bài:
Mở bài trực tiếp: Giới thiệu câu chuyện
Mở bài gián tiếp: Dẫn vào câu chuyện từ
một vấn đề liên quan.
* Bài 2: Đọc hai đoạn văn dưới đây và cho
biết:
a. Đoạn văn nào nêu kết thúc câu chuyện?
b. Đoạn văn nào bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
của người viết sau khi kể chuyện
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập
- GV theo dõi, hỗ trợ.
- Cho HS trình bày trước lớp
- Gv nhận xét.
- GV rút ra kết luận:Có hai cách kết bài:
Kết bài không mở rộng: Kết thúc bài viết
sau khi kết thúc câu chuyện
Kết bài mở rộng: Nêu kết thúc câu chuyện
và bày tỏ suy nghĩ tình cảm, cảm xúc của
người viết sau khi kể chuyện
- Yêu cầu 1 – 2 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi: Theo em có những cách nào để viết
đoạn mở bài và đoạn kết bài trong bài văn
kể chuyện?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và rút ra ghi nhớ
- Gọi 1- 2 học sinh đọc lại ghi nhớ
* Bài 3: Viết đoạn mở bài trực tiếp và đoạn
kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu
chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng trung
thực hoặc lòng nhân hậu.
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 3
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập
b. Đoạn văn nào dẫn vào câu chuyện từ
một vấn đề có liên quan: Đoạn văn thứ
hai
- HS trình bày
- HS nghe.
- HS nghe.
- HS xác định yêu cầu.
- HS trình bày
a. Đoạn văn nêu kết thúc câu chuyện:
đoạn văn thứ nhất
b. Đoạn văn bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
của người viết sau khi kể chuyện: Đoạn
văn thứ hai
- HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trình bày
- HS đọc ghi nhớ
- HS nêu yêu cầu bài tập 3
- HS viết bài vào vở
- GV theo dõi, hỗ trợ.
- Cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng: (4 phút)
Mục tiêu: - Biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của em để bắt
đầu ngày mới có ý nghĩa
- Cách tiến hành:
- Gv gọi HS đọc yêu cầu hoạt động vận - HS đọc trước lớp.
dụng.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 theo - HS hoạt động nhóm 4.
gợi ý sau:
+ Việc em thường làm mỗi ngày để bắt đầu
ngày mới? (Ăn sáng, soạn sách vở, ...)
+ Việc em nên làm để bắt đầu ngày mới có ý
nghĩa và giải thích lí do ? ( Tập thể dục buổi
sáng – tốt cho sức khỏe, Tưới cây – giúp cây
xanh tốt, Nói lời yêu thương – đem lại niềm - HS lần lượt trình bày
vui cho người thân)
- HS khác nhận xét.
- Gọi học sinh nói nối tiếp bằng hình thức
Chuyền hoa niềm vui
- Nhận xét và tổng kết bài học
Hoạt động nối tiếp: (1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4: Đọc: Lên nương
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đọc
Lên nương
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát theo tranh vẽ hoạt
động của bạn nhỏ miền núi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung của
bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được giọng của các nhân vật; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Liêm đã biết lên nương chặt cỏ cho bò khi bố mẹ đi
vắng, chị bận ôn thi. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Liêm là một thiếu niên tự giác,
biết tham gia làm việc nhà vừa sức. Em chính là một bông hoa của núi rừng.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn
bị được bài học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt
động nói và nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động
trong bài và biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu thương các bạn ở vùng cao.
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát theo tranh vẽ hoạt
động của bạn nhỏ miền núi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung của bài đọc
qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Gv chiếu tranh minh họa lên bảng.
- HS quan sát tranh minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi thực - HS ngồi theo nhóm đôi, quan sát tranh
hiện theo yêu cầu:
và nêu:
Em hãy quan sát bức tranh trong bài đọc và
chia sẻ với bạn về bức tranh theo những gợi
ý sau:
+ Tranh vẽ cảnh nương ngô trên núi.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Bạn nhỏ đang thu hoạch ngô.
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Các bạn nhỏ thật chăm chỉ, siêng năng
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn
nhưng cũng nhiều khó khăn, vất vả.
nhỏ?
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung trong tranh.
- HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài học.
dung bài đọc.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên bài
học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập .(22 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được giọng của các nhân vật.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
+ Lưu ý: Giọng kể thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả cảnh đẹp thiên
nhiên, suy nghĩ, việc làm của nhân vật,
giọng của bố trầm ấm, giọng liêm mạnh dạn,
dứt khoát.
- GV hỏi:
+ Bài đọc của tác giả nào?
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Tác giả: Lục Mạnh Cường.
- 1 HS đọc.
- Bài này có 3 đoạn.
Đoạn 1: từ đầu.... dưới huyện.
Đoạn 2: tiếp theo.... bó cỏ là đủ.
Đoạn 3: còn lại.
- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả lớp
đọc thầm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên màn - HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọc
trước lớp.
hình: hít hà, tròn ủm, quẩy tấu....
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số câu văn
dài trên màn hình.
+ Ngô,/ cỏ voi và những loại cỏ khác/ đón
những cơn mưa mùa hạ /vươn lên xanh
ngắt.//
+ Mặt trời mới đi hơn nửa đường một tí,/
nắng vàng/ soi cái bóng tròn ủm dưới chân
- HS ngồi theo nhóm 3, nhóm trưởng
Liêm.//
điều khiển các bạn trong nhóm đọc.
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3, mỗi bạn 1 Nhận xét bạn đọc trong nhóm .
- Đại diện 2 nhóm HS đọc từng đoạn
đoạn.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, cách ngắt trước lớp.
- HS khác nhận xét.
nghỉ hơi cho HS.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc theo tiêu chí
đánh giá:
+ Đọc đúng.
- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi.
+ Đọc to, rõ ràng.
- HS nhận xét
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét chung.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó rút
ra được ý nghĩa .
- Cho HS giải nghĩa từ: thung lũng, cao - HS giải thích nghĩa.
nguyên, nương, tròn ủm.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa
- GV nhận xét, bổ sung.
hai sườn đồ, sườn núi.
+ cao nguyên: vùng đất rộng, cao lớn,
xung quanh có sườn dốc.
+ nương: vùng đất trồng trọt ở vùng đồi
núi.
+ tròn ủm: thật tròn do mặt trời chiếu
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thẳng từ trên cao xuồng.
thảo luận trong nhóm đôi để trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm đôi đọc lại từng
1- 5.
đoạn để trả lời các câu hỏi trong bài.
- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút.
- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời - HS tham gia trả lời trước lớp. HS khác
trước lớp.
nhận xét, bổ sung.
* Câu 1: Cảnh cao nguyên trong đoạn đầu
được tả bằng những hình ảnh nào?
+ Cảnh cao nguyên trong đoạn đầu được
tả bằng những hình ảnh:
- Một cơn gió thổi từ phía thung lũng lên
mát rượi.
- Mùi ngô non thơm dịu trong gió.
- Cao nguyên đang mùa xanh mát.
- Ngô, cỏ voi và những loại cỏ khác đón
+ Nêu ý chính đoạn 1.
những cơn mưa mùa hạ vươn lên xanh
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
ngắt.
* Câu 2: Mỗi cách nói sau có gì thú vị?
- HS nêu: Cảnh đẹp trên đường từ nhà
a. Những bó cỏ voi đều "chạy" từ trên
Liêm lên nương.
nương về trên lưng của bố.
- HS trả lời:
a. Những bó cỏ voi đều "chạy" từ trên
nương về trên lưng của bố: thể hiện sự
hài hước, hóm hỉnh của tác giả để diễn
b. Lưng con còn nhỏ lắm. Không đủ sức tả sự nhanh nhẹn, khỏe khoắn của bố khi
nuôi hai con bò đâu.
gánh cỏ voi về.
b. Lưng con còn nhỏ lắm. Không đủ sức
nuôi hai con bò đâu: thể hiện sự yêu
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
thương của bố đối với con. Bố sợ con
* Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy Liêm còn nhỏ, sợ con vất vả vì công việc cắt
rất vui và sẵn sàng với công việc?
cỏ nuôi bò nặng nhọc.
- HS trả lời:
+ Những chi tiết cho thấy Liêm rất vui
và sẵn sàng với công việc là:
+ "Không sao. Con đi hai chuyến. Mỗi
+ Đoạn 2 nói về điều gì?
chuyến một bó cỏ là đủ rồi".
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
* Câu 4: Cách tả mặt trời và nắng đoạn cuối + Vậy là chiều nay, Liêm lên nương thật
sớm.
có gì hay?
- HS nêu: Liêm vui vẻ nhận chăm hai
con bò.
- Cách tả mặt trời và nắng thể hiện sự
hóm hỉnh của tác giả: mặt trời mới đi
+ Đoạn 3 nói về điều gì?
hơn nửa đường một tí có nghĩa là mặt
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài, ý nghĩa bài trời mới đi qua thiên đỉnh, khi đó ánh
nắng chiếu xuống sẽ vuông góc với mặt
đọc.
- GV nhận xét, chốt nội dung, ý nghĩa đất nên bóng của Liêm tròn và dẹp.
bài đọc: Liêm đã biết lên nương chặt cỏ cho + Cảnh đẹp buổi chiều trên nương.
bò khi bố mẹ đi vắng, chị bận ôn thi. Liêm - HS nêu nội dung, ý nghĩa bài theo ý
là một thiếu niên tự giác, biết tham gia làm hiểu
việc nhà vừa sức. Em chính là một bông hoa
của núi rừng.
- HS nghe
* Câu 5: Bài đọc giúp em biết thêm điều gì
về cuộc sống của các bạn nhỏ ở vùng cao?
- Nhận xét, bổ sung, giáo dục HS: Yêu
- HS nêu: Bài đọc đã giúp em biết thêm
thương các bạn ở vùng cao, tự giác tham gia
nhiều điều đáng để học tập về cuộc sống
làm các việc vừa sức trong gia đình.
của các bạn nhỏ vùng cao: các bạn nhỏ
vùng cao phải sống trong điều kiện thiếu
thốn về cơ sở vật chất, đường đến
trường còn nhiều gian nan và phải làm
những công việc phụ giúp gia đình nặng
nhọc ngay từ khi còn bé,...
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Phân biệt được giọng của các nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện hoạt
động, suy nghỉ, tình cảm của nhân vật.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác...
Ngày dạy
Môn
Bài dạy
Đọc: Gieo ngày mới
LTVC: Danh từ chung, danh từ riêng
Viết: Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài
Tiếng Việt cho bài văn kể chuyện.
Đọc: Lên nương.
Từ ngày
11/09/2023
đến ngày
15/9/2023
Toán
Lịch sử và
Địa lí
HĐTN
Đạo đức
Tiết
1, 2
3
4
5
LTVC: Luyện tập về danh từ.
6
Viết: Viết bài văn kể chuyện
7
Bài: Ôn tập phép cộng, phép trừ.
3
Bài: Ôn tập phép nhân, phép chia.
1
Bài: Ôn tập phép nhân, phép chia.
2
Bài: Ôn tập phép nhân, phép chia.
3
Bài: Số chẵn, số lẻ.
1
Bài 2: Thiên nhiên và con người ở địa
phương em.
1
Bài 2: Thiên nhiên và con người ở địa
phương em.
2
Chủ đề 1: Em lớn lên cùng mái trường
mến yêu. Hoạt động giáo dục theo chủ
đề.
2
Sinh hoạt lớp
3
Em quý trọng đồng tiền
Tiết 2
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Đọc
Gieo ngày mới
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người trong
gia đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài,
hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật “em”; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung bài đọc: Giống như mọi người, em cũng có cách riêng để bắt đầu ngày
mới. Tình yêu và chuỗi cười giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới tràn
ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mỗi người nên chọn những việc làm
phù hợp, có ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
- Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm
ngoan, thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về
tình cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống
của nhân vật trong truyện.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn
bị được bài học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt
động nói và nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động
trong bài và biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, mọi người trong gia đình
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia những công việc vừa sức của bản
thân.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi chia sẻ về việc làm để bắt đầu vào ngày mới của mỗi người
trong gia đình; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi chia sẻ về - HS hoạt động nhóm đôi chia sẻ về
ngày mới của mỗi người trong gia đình em bắt
đầu như thế nào?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét
- Cho học sinh xem tranh và nêu các hoạt động
của các nhân vật trong tranh
ngày mới của mỗi người trong gia
đình em.
- HS trình bày
+ Tranh 1: bố đang đi ra đồng
+ Tranh 2: mẹ đang tát nước bên
sông
+ Tranh 3: Cô giáo đang giảng bài
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung
+ Tranh 4: Bà dệt khăn
bài đọc.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên bài học.
nhận xét.
- HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội
dung bài học.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập (25 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lời nhân vật “em”.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
+ Lưu ý: Toàn bài đọc với giọng trong sáng, vui
tươi; giọng nhân vật “em” hồn nhiên, trong trẻo,
vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ công
việc và kết quả công việc của mỗi người, vật
được nhắc đến trong bài thơ, ...
- GV hỏi:
+ Tác giả: Ngọc Hà
+ Bài đọc của tác giả nào?
- 1 HS đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài này có 3 đoạn.
- Bài này chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1: Ba khổ thơ đầu
Đoạn 2: Khổ thơ thứ tư
Đoạn 3: Khổ thơ cuối
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lớp đọc thầm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên màn hình: - HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS
gieo, gặt, giòn tan, ...
đọc trước lớp.
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể - HS luyện đọc ngắt nghỉ.
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
- HS ngồi theo nhóm 3, nhóm
Cho cả trời sao/ lấp lánh
trưởng điều khiển các bạn trong
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
nhóm đọc. Nhận xét bạn đọc trong
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3, mỗi bạn 1 đoạn.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, cách ngắt nghỉ nhóm.
hơi cho HS.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc theo tiêu chí đánh - Đại diện 2 nhóm HS đọc từng
đoạn trước lớp.
giá:
- HS khác nhận xét.
+ Đọc đúng.
+ Đọc to, rõ ràng.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét chung.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó rút
ra được ý nghĩa .
- Cho HS giải nghĩa từ: gầu, heo may, mùa vàng, - HS giải thích nghĩa.
chồi non,
+ gầu: Vật làm bằng tre, nứa, ...
- GV nhận xét, bổ sung.
dùng để tát hoặc múc nước.
+ Heo may: Những cơn gió nhẹ,
kèm theo chút se lạnh, thường xuất
hiện vào cuối thu.
+ mùa vàng: mong ước lúa được
mùa
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo + chồi non: ý nói các bạn nhỏ giống
luận trong nhóm đôi để trả lời câu hỏi 1- 4.
như những mầm cây bé bỏng.
- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút.
- HS thảo luận nhóm đôi đọc lại
- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời trước từng đoạn để trả lời các câu hỏi
lớp.
trong bài.
Câu 1: Ngày mới của mỗi người bắt đầu bằng
việc gì?
- HS tham gia trả lời trước lớp. HS
khác nhận xét, bổ sung.
+ Ngày mới của cha bắt đầu bằng
việc dắt trâu ra đồng, của mẹ bắt
đầu bằng việc bắc gầu tát nước, của
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
cô giáo bắt đầu bằng bài giảng mới,
Câu 2: Mỗi hình ảnh dưới đây muốn nói lên điều
của bà bắt đầu bằng việc dệt một
gì? Nói về 1 - 2 hình ảnh em thích.
chiếc khăn quàng cho cháu.
- HS lắng nghe
+ Mùa vàng ấm áp: nói lên mong
ước mùa màng bội thu, đem lại
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Đoạn 1 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
Câu 3: Theo em, nhờ đâu đêm đêm mọi người có
giấc ngủ say?
+ Đoạn 2 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
Câu 4: Cách gieo ngày mới của bạn nhỏ có gì
đặc biệt? Vì sao?
+ Đoạn 3 nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài, ý nghĩa bài đọc.
- GV nhận xét, chốt nội dung, ý nghĩa bài
đọc: Giống như mọi người, em cũng có cách
riêng để bắt đầu ngày mới. Tình yêu và chuỗi
cười giòn tan, trong trẻo của em giúp ngày mới
tràn ngập niềm vui. Từ đó, rút ra được ý nghĩa:
Mỗi người nên chọn những việc làm phù hợp, có
ích để ngày mới bắt đầu có ý nghĩa.
cuộc sống ấm no cho con người.
+ Ước mơ xanh: nói về những ước
mơ đẹp của học sinh.
+ Chồi non vươn lớn: là hình ảnh
các bạn học sinh dần lớn lên, trưởng
thành hơn.
+ Hoa trái ngọt lành: nói về thành
quả ngọt ngào của thầy cô đó là
những bạn học sinh ngoan.
+ HS nêu theo ý kiến cá nhân về
hình ảnh mình yêu thích
- HS nêu: Những công việc để bắt
đầu ngày mới của cha mẹ, cô giáo
và bà và mong ước của mỗi người
khi làm việc.
- HS trả lời: Đêm đêm mọi người có
giấc ngủ say là nhờ: Bầu trời gieo
mưa rồi nắng. Cho gió hong những
đám mây. Cho cả trời sao lấp lánh
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới
của bầu trời.
- HS trả lời: Bạn nhỏ gieo ngày mới
bằng yêu thương và một chuỗi cười.
Khi chưa đủ sức làm những việc lớn
thì tình yêu và chuỗi cười giòn tan
trong trẻo của bạn nhỏ chính là cách
tốt nhất giúp ngày mới của mọi
người tràn ngập yêu thương.
- HS trả lời: Cách gieo ngày mới
của bạn nhỏ
- HS trả lời
- HS nêu nội dung, ý nghĩa bài theo
ý hiểu
- HS nghe
Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
+ Qua bài đọc, em có nhận xét gì về bạn nhỏ? - HS nêu: Bắt đầu ngày mới bằng
Em học tập được ở bạn nhỏ điều gì?
những việc đơn giản phù hợp với
- GDHS: chăm chỉ, tự giác làm việc nhà phù hợp bản thân.
với lứa tuổi.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị tiết 2 của bài: Luyện tập về danh từ.
Tiết 2
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Gọi 1 HS đọc lại bài thơ Gieo ngày mới
- 1 HS nêu lại nội dung bài Gieo ngày mới
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt học sinh vào bài.
2. Hoạt động luyện tập (25 phút)
- HS đọc bài và TLCH
- Lắng nghe và ghi tên bài vào vở
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Phân biệt được giọng của các nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện hoạt
động, suy nghỉ, tình cảm của nhân vật.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được - HS nêu lại: Toàn bài đọc với giọng
giọng đọc toàn bài.
trong sáng, vui tươi; giọng nhân vật
“em” hồn nhiên, trong trẻo, vui tươi;
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ công
việc và kết quả công việc của mỗi người,
vật được nhắc đến trong bài thơ, ...
- Gọi HS đọc lại 3 khổ thơ cuối
+ 3 khổ thơ cuối này chúng ta cần đọc với - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
+ giọng nhân vật em trong trẻo, hồn
giọng như thế nào?
nhiên, vui tươi, hơi cao giọng, nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm,
cảm xúc và hoạt động của nhận vật.
- Chiếu màn hình ghi 3 khổ thơ cuối và nhắc
- HS chú ý .
nhở HS đọc đúng giọng.
Heo may/ gió mùa trở lạnh/
- HS quan sát.
Bà/ gom/ từng giọt nắng hồng/
Dệt làm chiếc khăn/ thật ấm/
Cháu quàng/ qua suốt ngày đông.//
Bầu trời/ gieo mưa/ rồi nắng/
Cho gió/ hong những đám mây/
Cho cả trời sao/ lấp lánh
Đêm đêm/ ru giấc ngủ say.//
Em biết thương bà,/ thương mẹ/
Yêu cô,/ yêu cả bầu trời/
- A,/ em/ sẽ gieo ngày mới/
- HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ thơ cuối
Giòn tan/ bằng/ một chuỗi cười!//
- Tổ chức cho HS đọc trong nhóm đôi 3 khổ
thơ cuối
- 2 HS đọc lại trước lớp.
- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trước lớp.
- HS nhận xét.
- GV cùng HS nhận xét.
- 1HS đọc toàn bài, học sinh còn lại đọc
- Gọi HS đọc cả bài.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc lòng thầm bài
- HS tự nhẩm học thuộc.
bài thơ
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.
Hoạt động 4: Đọc mở rộng – Sinh hoạt câu lạc bộ sách “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Mục tiêu: - Tìm đọc được một truyện viết về thiếu nhi làm việc tốt, thiếu nhi chăm
ngoan, thiếu nhi sáng tạo, viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về tình
cảm, suy nghĩ hoặc cách ứng xử nếu gặp tình huống tương tự tình huống của nhân vật
trong truyện.
* Tìm đọc một truyện viết về: Thiếu nhi làm việc tốt, Thiếu nhi sáng tạo, Thiếu
nhi chăm ngoan.
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài 2a
- 1 HS đọc bài tập 2a
- GV hướng dẫn HS tìm đọc một số truyện
- HS lắng nghe:
trong tủ sách gia đình, thư viện nhà trường
Ví dụ: Thiếu nhi làm việc tốt: Đi tìm
về chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
việc tốt, Các em nhỏ và cụ già.
Thiếu nhi sáng tạo: Cậu bé thông minh,
Gọi bưởi
Thiếu nhi chăm ngoan: Ông Trạng thả
diều.
* Viết nhật kí đọc sách
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2b
- HS đọc bài tập
- GV giới thiệu HS viết vào nhật kí đọc sách - HS lắng nghe
dựa vào những ý tưởng hay những chi tiết
quan trọng vào Nhật kí đọc sách
- Ngoài ra có thể trang trí nhật kí đọc sách
* Chia sẻ về truyện đã đọc
- GV gọi 1 học sinh đọc bài tập 2c
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
cùng chia sẻ về truyện đã đọc cho các bạn
trong nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
- Nhận xét – tuyên dương
3. Hoạt động tiếp nối (5 phút)
- HS đọc bài tập
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
- GV tổ chức cho HS làm bài tập trắc - HS làm bài tập trắc nghiệm
nghiệm:
Câu 1: Trong bài “Gieo ngày mới” ngày mới
của cha bắt đầu bằng công việc gì?
A. Bắc gầu tát nước
B. Dắt trâu ra đồng
C. Giảng bài mới
Câu 2: Bạn nhỏ trong bài “Gieo ngày mới”
gieo ngày mới thế nào?
A. Bằng yêu thương và một chuỗi cười
- HS lắng nghe.
B. Đi học và nghe giảng bài
C. Phụ giúp ba mẹ làm việc
- Lắng nghe và thực hiện.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GDHS: Mỗi người nên chọn một việc phù
hợp, có ích để bắt đầu một ngày mới
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè
về nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về chuẩn bị bài học tiết sau:
Danh từ chung, danh từ riêng.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Danh từ chung, danh từ riêng
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng danh từ riêng, danh từ chung
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác học tập, trả lời
câu hỏi, làm bài tập trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, tham gia trao đổi, thảo luận
khi làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về từ danh từ
riêng danh từ chung, biết vận dụng danh từ để áp dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: có ý thức hỗ trợ, giúp đỡ bạn trong giờ học.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử, phiếu bài tập
- HS: Sách, vở , ĐDHT khác.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS .
- Thế nào là danh từ?
- HS trả lời
- Đặt câu với các danh từ sau: ánh nắng, con - HS lần lượt đặt câu với các danh từ
đường, buổi sáng
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng tên
bài học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập. (25 phút)
Hoạt động 1: Nhận diện danh từ riêng, danh từ chung
- Mục tiêu: HS biết nhận diện về danh từ chung, danh từ riêng
- Cách tiến hành:
Bài 1: Xếp từ in đậm trong các câu ca dao
sau vào nhóm thích hợp.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- HS hoạt động cá nhân làm bài.
- Cho HS làm bài vào vở
+ Tên người: Lê Lợi
+ Tên sông, núi, đầm: Bạch Đằng, Lam
Sơn, Vọng Phu, Thị Nại
+ Tên tỉnh: Bình Định, Quảng Ngãi
- Theo dõi học sinh làm việc.
- HS trình bày trước lớp.
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, bổ sung, chốt câu trả lời - HS nhận xét.
- HS nghe.
chính xác
Bài 2: Xếp các từ sau đây vào hai nhóm
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ thể
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại sự
- HS xác định yêu cầu.
vật
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2.
a. Nhóm từ là tên gọi của một sự vật cụ
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi
thể: Bạch Đằng, Lam Sơn, Lê Lợi, Bình
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
Định, Vọng Phu, Thị Nại, Quảng Ngãi.
b. Nhóm từ là tên gọi chung của một loại
sự vật: người, đầm, núi, sông, tỉnh.
- Đại diện học sinh chữa bài trước lớp,
- Gọi đại diện học sinh chữa bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt, bổ sung đáp án chính
xác
Hoạt động 2: Cách viết danh từ chung, danh từ riêng
- Mục tiêu: Biết cách viết danh từ chung, danh từ riêng
Bài 3: Nhận xét cách viết các từ thuộc mỗi
nhóm ở bài tập 2:
- HS xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của bài tập 3.
- HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc lại nhóm từ ở bài tập 2
- Em có nhận xét gì về cách viết các từ ở bài - Danh từ chung: viết thường
- Danh từ riêng: Viết hoa chữ cái đầu
tập 2
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận của mỗi tiếng.
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
xét, bổ sung.
xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ chung là tên một loại sự vật
Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật.
Danh từ riêng được viết hoa
- Gọi 1 – 2 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Tìm danh từ riêng
Mục tiêu: Nhận diện được danh từ riêng
Bài 4: Tìm 2- 3 danh từ riêng trong mỗi
nhóm dưới đây:
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ
+ Tên sông hoặc núi
+ Tên tỉnh hoặc thành phố
- HS xác định yêu cầu của bài tập 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 làm bài vào
phiếu
- HS đọc ghi nhơ
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4 làm bài
+ Tên nhà văn hoặc nhà thơ: Tô Hoài,
Huy Cận, Trần Đăng Khoa,...
+ Tên sông hoặc núi: Hồng, Tiền, Đông
Nai, Ba Vì
+ Tên tỉnh hoặc thành phố: Bình Phước,
Bình Dương, Cần Thơ, ...
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận - HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
xét, bổ sung.
xét.
- GV nhận xét, chốt câu đúng.
Hoạt động 4: Viết câu có sử dụng danh từ riêng
Mục tiêu: Viết được câu có sử dụng danh từ riêng
Bài 5: Viết 3 – 4 câu giới thiệu về nơi
em ở, trong câu có sử dụng danh từ riêng
- HS xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu của bài tập 5.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói - HS thảo luận nhóm đôi
cho bạn mình nghe
- HS viết bài vào vở
- Sau đó viết bài vào vở
- HS chia sẻ bài viết trước lớp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp. HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng: (4 phút)
- Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng?
- HS trả lời
- Tìm 2 danh từ riêng, 2 danh từ chung
- HS nêu
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động nối tiếp: (1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau: Viết đoạn mở bài và kết - HS lắng nghe.
bài cho bài văn kể chuyện
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Viết
Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và viết được đoạn mở bài và kết bài cho bài văn kể chuyện đã
đọc, đã nghe.
- Biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của em để bắt
đầu ngày mới có ý nghĩa
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tự chuẩn bị được bài học; tự giác viết văn trong
giờ học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn
trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết được đoạn mở và và kết bài
cho bài văn kể chuyện đúng yêu cầu và biết vận dụng vào kể chuyện trong thực
tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: yêu thương, quý mến mọi người.
- Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, VBT, SGV, bài giảng điện tử
- HS: Sách, vở , ĐDHT khác.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái khi vào tiết học
- Bài văn kể chuyện có mấy phần? Đó là
- HS tham gia nêu trước lớp.
những phần nào?
- GV nhận xét.
- GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng tên - HS ghi tên bài vào vở.
bài học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập. (25 phút)
- Mục tiêu: Nhận diện và viết được đoạn mở bài và kết bài cho bài văn kể chuyện đã
đọc, đã nghe.
- Cách tiến hành:
* Bài 1: Đọc hai đoạn văn ở SGK trang
21 và cho biết
a. Đoạn văn nào giới thiệu ngay câu chuyện
chọn kể
b. Đoạn văn nào dẫn vào câu chuyện từ một
- HS xác đinh yêu cầu bài.
vấn đề có liên quan.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm bài tập a. Đoạn văn nào giới thiệu ngay câu
chuyện chọn kể: Đoạn văn thứ nhất
- GV theo dõi, hỗ trợ học sinh
- Tổ chức cho HS trình bày
- Nhận xét
- GV rút ra kết luận:
+ Có hai cách mở bài:
Mở bài trực tiếp: Giới thiệu câu chuyện
Mở bài gián tiếp: Dẫn vào câu chuyện từ
một vấn đề liên quan.
* Bài 2: Đọc hai đoạn văn dưới đây và cho
biết:
a. Đoạn văn nào nêu kết thúc câu chuyện?
b. Đoạn văn nào bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
của người viết sau khi kể chuyện
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 2
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập
- GV theo dõi, hỗ trợ.
- Cho HS trình bày trước lớp
- Gv nhận xét.
- GV rút ra kết luận:Có hai cách kết bài:
Kết bài không mở rộng: Kết thúc bài viết
sau khi kết thúc câu chuyện
Kết bài mở rộng: Nêu kết thúc câu chuyện
và bày tỏ suy nghĩ tình cảm, cảm xúc của
người viết sau khi kể chuyện
- Yêu cầu 1 – 2 HS nhắc lại
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi: Theo em có những cách nào để viết
đoạn mở bài và đoạn kết bài trong bài văn
kể chuyện?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và rút ra ghi nhớ
- Gọi 1- 2 học sinh đọc lại ghi nhớ
* Bài 3: Viết đoạn mở bài trực tiếp và đoạn
kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu
chuyện đã đọc, đã nghe nói về lòng trung
thực hoặc lòng nhân hậu.
- Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập 3
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập
b. Đoạn văn nào dẫn vào câu chuyện từ
một vấn đề có liên quan: Đoạn văn thứ
hai
- HS trình bày
- HS nghe.
- HS nghe.
- HS xác định yêu cầu.
- HS trình bày
a. Đoạn văn nêu kết thúc câu chuyện:
đoạn văn thứ nhất
b. Đoạn văn bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc
của người viết sau khi kể chuyện: Đoạn
văn thứ hai
- HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trình bày
- HS đọc ghi nhớ
- HS nêu yêu cầu bài tập 3
- HS viết bài vào vở
- GV theo dõi, hỗ trợ.
- Cho HS trình bày trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng: (4 phút)
Mục tiêu: - Biết cách trao đổi với bạn bè hoặc người thân về việc làm của em để bắt
đầu ngày mới có ý nghĩa
- Cách tiến hành:
- Gv gọi HS đọc yêu cầu hoạt động vận - HS đọc trước lớp.
dụng.
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 theo - HS hoạt động nhóm 4.
gợi ý sau:
+ Việc em thường làm mỗi ngày để bắt đầu
ngày mới? (Ăn sáng, soạn sách vở, ...)
+ Việc em nên làm để bắt đầu ngày mới có ý
nghĩa và giải thích lí do ? ( Tập thể dục buổi
sáng – tốt cho sức khỏe, Tưới cây – giúp cây
xanh tốt, Nói lời yêu thương – đem lại niềm - HS lần lượt trình bày
vui cho người thân)
- HS khác nhận xét.
- Gọi học sinh nói nối tiếp bằng hình thức
Chuyền hoa niềm vui
- Nhận xét và tổng kết bài học
Hoạt động nối tiếp: (1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe. HS tự đánh giá.
- Dặn HS xem lại bài.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 4: Đọc: Lên nương
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đọc
Lên nương
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát theo tranh vẽ hoạt
động của bạn nhỏ miền núi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung của
bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được giọng của các nhân vật; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc: Liêm đã biết lên nương chặt cỏ cho bò khi bố mẹ đi
vắng, chị bận ôn thi. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Liêm là một thiếu niên tự giác,
biết tham gia làm việc nhà vừa sức. Em chính là một bông hoa của núi rừng.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học : thực hiện được các hoạt động cá nhân như chuẩn
bị được bài học, tự đọc được bài và trả lời câu hỏi trong giờ học.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, chia sẻ với bạn khi tham gia các hoạt
động nói và nghe, đọc thành tiếng, đọc hiểu trong nhóm và trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động
trong bài và biết vận dụng đọc hiểu trong thực tế.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Yêu thương các bạn ở vùng cao.
- Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SHS, SGV, bài giảng điện tử có tranh minh họa.
- HS: Sách, vở, ĐDHT khác.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
Mục tiêu: Trao đổi được với bạn suy nghĩ, cảm xúc khi quan sát theo tranh vẽ hoạt
động của bạn nhỏ miền núi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung của bài đọc
qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Gv chiếu tranh minh họa lên bảng.
- HS quan sát tranh minh họa.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi thực - HS ngồi theo nhóm đôi, quan sát tranh
hiện theo yêu cầu:
và nêu:
Em hãy quan sát bức tranh trong bài đọc và
chia sẻ với bạn về bức tranh theo những gợi
ý sau:
+ Tranh vẽ cảnh nương ngô trên núi.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Bạn nhỏ đang thu hoạch ngô.
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Các bạn nhỏ thật chăm chỉ, siêng năng
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn
nhưng cũng nhiều khó khăn, vất vả.
nhỏ?
- HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung trong tranh.
- HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội
- Gọi HS đọc tên bài, phỏng đoán về nội dung bài học.
dung bài đọc.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV giới thiệu bài mới và ghi bảng tên bài
học.
2. Hoạt động khám phá và luyện tập .(22 phút)
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được giọng của các nhân vật.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe.
+ Lưu ý: Giọng kể thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả cảnh đẹp thiên
nhiên, suy nghĩ, việc làm của nhân vật,
giọng của bố trầm ấm, giọng liêm mạnh dạn,
dứt khoát.
- GV hỏi:
+ Bài đọc của tác giả nào?
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- GV nhận xét, chốt lại từng đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Tác giả: Lục Mạnh Cường.
- 1 HS đọc.
- Bài này có 3 đoạn.
Đoạn 1: từ đầu.... dưới huyện.
Đoạn 2: tiếp theo.... bó cỏ là đủ.
Đoạn 3: còn lại.
- Một vài HS đọc đoạn trước lớp, cả lớp
đọc thầm.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó trên màn - HS luyện đọc từ ngữ khó, 2 HS đọc
trước lớp.
hình: hít hà, tròn ủm, quẩy tấu....
- Luyện đọc cách ngắt nghỉ một số câu văn
dài trên màn hình.
+ Ngô,/ cỏ voi và những loại cỏ khác/ đón
những cơn mưa mùa hạ /vươn lên xanh
ngắt.//
+ Mặt trời mới đi hơn nửa đường một tí,/
nắng vàng/ soi cái bóng tròn ủm dưới chân
- HS ngồi theo nhóm 3, nhóm trưởng
Liêm.//
điều khiển các bạn trong nhóm đọc.
- Tổ chức cho HS đọc nhóm 3, mỗi bạn 1 Nhận xét bạn đọc trong nhóm .
- Đại diện 2 nhóm HS đọc từng đoạn
đoạn.
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, cách ngắt trước lớp.
- HS khác nhận xét.
nghỉ hơi cho HS.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc theo tiêu chí
đánh giá:
+ Đọc đúng.
- 1HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi.
+ Đọc to, rõ ràng.
- HS nhận xét
+ Ngắt nghỉ hơi đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét chung.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Mục tiêu: trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó rút
ra được ý nghĩa .
- Cho HS giải nghĩa từ: thung lũng, cao - HS giải thích nghĩa.
nguyên, nương, tròn ủm.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa
- GV nhận xét, bổ sung.
hai sườn đồ, sườn núi.
+ cao nguyên: vùng đất rộng, cao lớn,
xung quanh có sườn dốc.
+ nương: vùng đất trồng trọt ở vùng đồi
núi.
+ tròn ủm: thật tròn do mặt trời chiếu
- Tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thẳng từ trên cao xuồng.
thảo luận trong nhóm đôi để trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm đôi đọc lại từng
1- 5.
đoạn để trả lời các câu hỏi trong bài.
- Theo dõi HS thảo luận trong 5 phút.
- Tổ chức cho HS chơi chia sẻ câu trả lời - HS tham gia trả lời trước lớp. HS khác
trước lớp.
nhận xét, bổ sung.
* Câu 1: Cảnh cao nguyên trong đoạn đầu
được tả bằng những hình ảnh nào?
+ Cảnh cao nguyên trong đoạn đầu được
tả bằng những hình ảnh:
- Một cơn gió thổi từ phía thung lũng lên
mát rượi.
- Mùi ngô non thơm dịu trong gió.
- Cao nguyên đang mùa xanh mát.
- Ngô, cỏ voi và những loại cỏ khác đón
+ Nêu ý chính đoạn 1.
những cơn mưa mùa hạ vươn lên xanh
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
ngắt.
* Câu 2: Mỗi cách nói sau có gì thú vị?
- HS nêu: Cảnh đẹp trên đường từ nhà
a. Những bó cỏ voi đều "chạy" từ trên
Liêm lên nương.
nương về trên lưng của bố.
- HS trả lời:
a. Những bó cỏ voi đều "chạy" từ trên
nương về trên lưng của bố: thể hiện sự
hài hước, hóm hỉnh của tác giả để diễn
b. Lưng con còn nhỏ lắm. Không đủ sức tả sự nhanh nhẹn, khỏe khoắn của bố khi
nuôi hai con bò đâu.
gánh cỏ voi về.
b. Lưng con còn nhỏ lắm. Không đủ sức
nuôi hai con bò đâu: thể hiện sự yêu
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
thương của bố đối với con. Bố sợ con
* Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy Liêm còn nhỏ, sợ con vất vả vì công việc cắt
rất vui và sẵn sàng với công việc?
cỏ nuôi bò nặng nhọc.
- HS trả lời:
+ Những chi tiết cho thấy Liêm rất vui
và sẵn sàng với công việc là:
+ "Không sao. Con đi hai chuyến. Mỗi
+ Đoạn 2 nói về điều gì?
chuyến một bó cỏ là đủ rồi".
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
* Câu 4: Cách tả mặt trời và nắng đoạn cuối + Vậy là chiều nay, Liêm lên nương thật
sớm.
có gì hay?
- HS nêu: Liêm vui vẻ nhận chăm hai
con bò.
- Cách tả mặt trời và nắng thể hiện sự
hóm hỉnh của tác giả: mặt trời mới đi
+ Đoạn 3 nói về điều gì?
hơn nửa đường một tí có nghĩa là mặt
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài, ý nghĩa bài trời mới đi qua thiên đỉnh, khi đó ánh
nắng chiếu xuống sẽ vuông góc với mặt
đọc.
- GV nhận xét, chốt nội dung, ý nghĩa đất nên bóng của Liêm tròn và dẹp.
bài đọc: Liêm đã biết lên nương chặt cỏ cho + Cảnh đẹp buổi chiều trên nương.
bò khi bố mẹ đi vắng, chị bận ôn thi. Liêm - HS nêu nội dung, ý nghĩa bài theo ý
là một thiếu niên tự giác, biết tham gia làm hiểu
việc nhà vừa sức. Em chính là một bông hoa
của núi rừng.
- HS nghe
* Câu 5: Bài đọc giúp em biết thêm điều gì
về cuộc sống của các bạn nhỏ ở vùng cao?
- Nhận xét, bổ sung, giáo dục HS: Yêu
- HS nêu: Bài đọc đã giúp em biết thêm
thương các bạn ở vùng cao, tự giác tham gia
nhiều điều đáng để học tập về cuộc sống
làm các việc vừa sức trong gia đình.
của các bạn nhỏ vùng cao: các bạn nhỏ
vùng cao phải sống trong điều kiện thiếu
thốn về cơ sở vật chất, đường đến
trường còn nhiều gian nan và phải làm
những công việc phụ giúp gia đình nặng
nhọc ngay từ khi còn bé,...
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Phân biệt được giọng của các nhân vật, nhấn giọng các từ ngữ thể hiện hoạt
động, suy nghỉ, tình cảm của nhân vật.
- Gọi HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác...
 








Các ý kiến mới nhất