Kế hoạch dạy học lớp 2: Tuần 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoamg Thi Mach
Ngày gửi: 08h:53' 27-08-2024
Dung lượng: 216.8 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoamg Thi Mach
Ngày gửi: 08h:53' 27-08-2024
Dung lượng: 216.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Ngày soạn: 30/ 9/2023
Ngày giảng: Thứ hai /2/10/2023
Ngày ĐC:....................................
Tiết 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
“VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
- Thực hiện được những việc làm phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người tin cậy khi cần thiết.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tình huống có nguy cơ
bị lạc, bị bắt cóc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong
việc phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Nghi lễ (5')
- Ổn định tổ chức: Liên đội trưởng
- HS thực hiện phần nghi lễ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện
2. Nhận xét công tác trực tuần (13')
- Lớp trực tuần nhận xét hoạt động trong tuần - Lắng nghe.
của toàn trường, đề ra kế hoạch tuần tới.
- Liên đội trưởng nhận xét, thông báo điểm thi
đua trong tuần của các lớp
- Nhận xét và chỉ đạo của Ban giám hiệu
3. Sinh hoạt theo chủ đề (15')
GV tổ chức cho hs tham gia chương trình “Vì - HS tham gia.
một cuộc sống an toàn” theo kế hoạch của nhà
trường.
GV nhắc hs lắng nghe để chia sẻ trước lớp các
nội dung chương trình “Vì một cuộc sống an
toàn”
4. Dăn dò (2')
GV nhắc hs thực hiện tốt việc phòng tránh
nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán
BÀI 8: BẢNG CỘNG (QUA 10) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng
(qua 10) đã học thành một bảng.
- Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10)
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
- Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- GV gọi 2HS lên bảng điền kết quả các phép - 2HS lên bảng, lớp nhẩm miệng.
tính 9 + 4 và 8 + 5. (có nêu cách tính)
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá: (15')
- GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt
- Theo dõi.
cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã
học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2
HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp)
+ Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2?
- Trả lời
+ Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi
cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu
cho tớ cách tính 8 + 6?
+ Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi
cộng thêm 4 được kết quả là 14.
+ Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 +
5 và 6 + 6
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; - Là các phép cộng có kết quả
6 + 6) có đặc điểm chung nào?
lớn hơn 10.
- Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10).
- Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5;
- Nêu.
5 + 7; 3 + 9
GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong - Nêu nối tiếp (2 lượt)
bảng công (qua 10).
*GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10).
3. Luyện tập: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Đọc.
? Đề bài yêu cầu gì?
- Trả lời.
? Thế nào là tính nhẩm?
- GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của các - Làm việc cá nhân.
phép tính.
- GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng
phép tính.
? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 +
6
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt các phép cộng trong bảng công (
qua 10)
Bài 2: (HTQC)
- GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho
mèo”:
- GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi,
luật chơi và chia đội.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các
phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập
thêm.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên mỗi
đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc
bảng cộng ( qua 10).
? Đề bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết
quả của phép tính ở mỗi đèn lồng.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả
các phép tính ghi ở từng đèn lồng.
? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quảbằng nhau? Và bằng bao nhiêu?
? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào
ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất?
- 2lượt HS nêu.
- Nêu.
- Nghe.
- Lắng nghe.
- Nghe.
- Quan sát hướng dẫn.
- Thực hiện chơi theo
- Đọc.
- Nghe.
- Trả lời
- Quan sát tranh.
- Nêu. (2 lượt)
- Trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có
kết quả bằng nhau ( bằng 12).
- Trả lời:
+ Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7
có kết quả lớn nhất.
+ Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5
có kết quả bé nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (5')
- GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối tiếp - Chơi.
nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10.
- Hôm này chúng ta học bài gì?
- Nêu.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3+4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với
giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
- Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo
của mình.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng
tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận
được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài
hát về thầy cô giáo?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (50')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3
đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
nào, lớp, lời, nắng,..
- Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho
HS luyện đọc theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Hoạt động của HS
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3 HS đọc nối tiếp
- Đọc từ khó
- 2-3 nhóm thi đọc.
-1-2 HS đọc
- Thực hiện theo nhóm hai
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Cô giáo đáp lại lời chào của
các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười
thật tươi.
C2: Gió đưa thoảng hương nhài;
Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng
em học bài.
C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ,
dịu dàng, cô dạy các em tập viết,
cô giảng bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS
C4: Yêu quý, yêu thương,…
- YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình - Học thuộc lòng và thi đọc trước
thích.
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk
- 2-3 HS đọc.
- YC HS luân phiên nói theo cặp đồng thời - 2-3 nhóm chia sẻ
a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay
hoàn thiện vào VBTTV
thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá!
- Tuyên dương, nhận xét.
b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi
con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A!
Cái áo đẹp quá! Con thích lắm!
Con cảm ơn mẹ ạ!
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk
- 1-2 HS đọc.
- YC HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện
tình cảm với thầy cô giáo.
nói theo yêu cầu.
- Gọi các nhóm lên thực hiện
- 2-3 nhóm trình bày
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em
nhớ thầy cô giáo cũ của em,…
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs nêu thể hiện tình cảm của mình
với các thầy cô giáo trước lớp
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 2/2/10/2023
Ngày ĐC:…………………….
Tiết 2: Đạo đức
BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em.
- HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện.
bài hát Bông hồng tặng cô.
- Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì để - HS chia sẻ.
thể hiện sự kính yêu cô giáo?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá: (28')
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc
thầy giáo, cô giáo đã làm cho em.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.14- - HS thảo luận nhóm 4
15, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS - 2-3 HS chia sẻ.
trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu những việc làm của - 2-3 HS trả lời.
thầy giáo, cô giáo trong các bức tranh
trên.
+ Những việc làm của thầy cô giáo
đem lại điều gì cho em?
- GV chốt: Thầy giáo, cô giáo dạy em - HS lắng nghe.
biết đọc, biết viết, biết những kiến
thức trong cuộc sống; thăm hỏi, động
viên, …
*Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc
cần làm để thể hiện sự kính trọng
thầy giáo, cô giáo.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14- - HS thảo luận theo cặp.
15, YC thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi: Các bạn trong tranh đang
làm gì? Việc đó thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
+ Em cần làm gì để thể hiện sự kính
- 3-4 HS trả lời.
trọng thầy giáo, cô giáo?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
- HS lắng nghe.
+ Những việc làm thể hiện sự kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: chào
hỏi, chú ý nghe giảng, học hành chăm
chỉ, lễ phép, ……
+Những việc làm không thể hiện sự
tôn trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo:
không chào hỏi, cãi lời, nói trống
không, nói chuyện trong giờ học,
không học bài, không làm bài tập,
không vâng lời,….
3. Vận dụng (2')
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 30/ 9/2023
Ngày giảng: Thứ ba /3/10/2023
Ngày ĐC:...................................
Tiết 1: Toán
BÀI 8: BẢNG CỘNG (QUA 10) (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng (qua 10) vào giải các bài tập và bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
- Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức cho HS chơi chuyền điện
- Thực hiện chơi
(yêu cầu nêu các phép cộng có kết quả
qua 10)
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời.
- GV hỏi: Trong một phép tính khi biết
hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như
thế nào?
- GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - Trả lời.
- GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai - Nối tiếp nêu.
và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây
là số cần điền?
- GV yêu cầu HS điền các ô còn lại.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là
bao nhiêu? Vì sao?
- GV thực hiện tương tự để tìm số được
điền vào ngôi sao.
- GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng
phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi
điền kết quả theo yêu cầu.
b) GV yêu cầu HS tự điền.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: (HTQC)
- GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong
cho gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số
cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế
nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
(GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho
HS quan sát)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nêu.
- Trả lời.( số 14)
- 1-2 HS trả lời.( số 10)
- Lắng nghe.
- Thực hiện làm bài cá nhân.
- Đổi chéo kiểm tra.
- Lắng nghe.
- Quan sát hướng dẫn.
- Thực hiện chơi theo nhóm 4.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Thực hiện chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- Làm bài cá nhân.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- Quan sát.
- Trả lời.
- Trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài vảo vở.
- Làm bài cá nhân.
- GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu - Trả lời, nhận xét.
lời giải khác)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Trả lời.
- Lấy ví dụ về phép tính cộng (qua 10)
- Lấy VD.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA D (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu chữ hoa D.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (15')
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa D.
+ Chữ hoa D gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết - Quan sát.
chữ hoa D.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - Quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- Luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - Quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa D đầu câu.
+ Cách nối từ D sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành: (10')
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa
- Thực hiện.
D và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs tìm và nêu một số từ ngữ có
- Tìm và nêu
chứa chữ hoa vừa học
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ HAM HỌC (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học”
- Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
- Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh - 1-2 HS chia sẻ.
vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (25')
* Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ hình - Theo dõi
ảnh 4 bức tranh.
- GV kể chuyện lần 2
- Tập kể cùng GV
- GV nêu câu hỏi dưới mỗi tranh:
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi - Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
học?
trước lớp.
+ Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em
đi đâu?
+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Kể lại 1-2 đoạn câu
chuyện theo tranh.
- GV YC HS nhìn tranh, đọc câu hỏi
- Tập kể cá nhân
dưới tranh, nhớ lại nội dung câu
chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc
thích nhất tập kể.
- YC HS tập kể theo cặp
- Kể nhóm 2
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng: (5')
- HDHS kể cho người thân nghe câu
- Thực hiện.
chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của câu
chuyện
- YC HS nhận xét về cậu bé trong câu - 2-3 HS chia sẻ.
chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 3/3/10/2023
Ngày ĐC:…………………….
Tiết 1: Luyện Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với
giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo
của mình.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng
tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận
được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3')
Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát - 2-3 HS chia sẻ.
về thầy cô giáo?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (30')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 - 3 HS đọc nối tiếp
đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từ khó
nào, lớp, lời, nắng,..
- Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho - 2-3 nhóm thi đọc.
HS luyện đọc theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài.
-1-2 HS đọc
- Nhận xét, khen ngợi
3. Vận dụng: (2')
- Cho hs nêu thể hiện tình cảm của mình
- Chia sẻ.
với các thầy cô giáo trước lớp
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 3/ 10/2022
Ngày giảng: Thứ tư/5/10/2022
Ngày ĐC:....................................
Tiết 1: Toán
BÀI 9: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM, BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày
bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý
nghĩa thực tiễn của phép tính).
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi Tìm tổ cho
- Thực hiện trò chơi
gấu
- Nhận xét, biểu dương
- GT, ghi đầu bài lên bảng
2. Khám phá: (15')
- GV nêu bài toán ( có hình minh họa).
- GV yêu cầu HS đọc lại đề toán.
*GV HD tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm
tắt giống SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.
Đây là bài toán về thêm một số đơn vị.
*GV HD cách giải bài toán:
- Cho HS nêu lời giải.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra
nháp, 1HS lên bảng làm bài.
- GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng?
- GV chữa bài và nhận xét.
* GV HD cách trình bày bài giải:
- GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải,
đáp số.
( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên
bảng lớp)
Bài giải
Số quả trứng có tất cả là:
8 + 2 = 10 ( quả)
Đáp số: 10 quả trứng.
*GV nêu lại các bước giải bài toán có lời
văn:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần
này không cần ghi vào bài giải)
+ Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính
giải, câu lời giải)
+ Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải
Phép tính giải
Đáp số.
3. Luyện tập: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong
SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
- Ghi vào vở
- Nghe và quan sát.
- 2HS nêu.
- Trả lời.
- Có 8 quả trứng, thêm 2 quả
trứng.
- Có tất cả bao nhiêu quả trứng.
- Nêu lại bài toán.
- Nêu.
- Viết phép tính.
- Trả lời.
- Nêu và quan sát GV trình bày
bài giải.
- Nêu- Đọc.
- Trả lời.
- Làm việc cá nhân.
- 2 HS nêu.
- Bài toán về thêm một số đơn vị.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
vở.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm
Bài giải
vở.
- GV chữa bài.
Số bông hoa có tất cả là:
9 + 6 = 15( bông)
Đáp số: 15 bông hoa.
- GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - Nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
- (VD: Lọ hoa có tất cả số bông
khác) nhận xét, tuyên dương.
hoa là:)
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - Nghe.
giải bài toán có lời văn.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc.
? Bài cho biết gì?
- Trả lời.
? Bài toán hỏi gì?
- Làm việc cá nhân.
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong
SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Bài toán về thêm một số đơn vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
vở.
vở.
- GV chữa bài.
Bài giải
- GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải Số bạn chơi kéo co có tất cả là:
8 + 4 = 12( bông)
khác) nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 12 bông hoa.
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - Nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
- (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo
giải bài toán có lời văn.
co là:)
- Nghe.
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Nêu.
- Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - Chia sẻ.
cần chú ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2+3: Tiếng Việt
ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU (Tiết 5 + 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột
dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng
dòng.
+ Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
+ Nói câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường mà em thích.
- Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu
cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu.
- Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Năng lực giao tiếp – hợp tác: Biết chú ý lắng nhe GV, có tinh thần hợp tác
và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ.
Vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm
việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp - 3 HS đọc nối tiếp.
em”
- Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho - 1-2 HS trả lời.
cô giáo như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Em đã làm thế nào để biết được các môn - 2-3 HS chia sẻ.
học trong ngày, trong tuần?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (50')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, - Cả lớp đọc thầm.
nhấn giọng đúng chỗ.
- YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong - Đọc nối tiếp.
thời khóa biểu.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc
hàng ngang, trải nghiệm,.. và HD HS
hiểu nghĩa của một vài môn trong thời
khóa biểu.
- GV HD HS cách ngắt giọng khi đọc - 2-3 HS đọc
bảng biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/
Tiếng Việt/ tiết 2/ Toán...
- GVHD HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết môn.
+ Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng
trong thời khóa biểu.
+ Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều
trong thời khóa biểu.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.44.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Thực hiện theo nhóm ba
- Luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- 1-2 HS đọc
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm; tiết 2: Toán;
tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi chiều, tiết
1: Tiếng anh; tiết 2: Tự học có
hướng dẫn.
+ C2: Sáng thứ hai có 4 tiết
+ C3: Thứ năm có môn Tiếng Việt,
Giáo dục thể chất, Toán, Tự nhiên xã hội, Tự học có hướng dẫn.
+ C4: HS tự suy luận
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài
- Đọc thầm
- Gọi HS đọc toàn bài
- 2-3 HS đọc
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc: (10')
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.44
- Đọc.
-YC HS quan sát tranh, tìm tên sự vật - Thực hiện.
trong mỗi tranh.
- YC HS hỏi đáp theo cặp, đồng thời hoàn
thiện bài 2 trong VBTTV
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.45
- Đọc
- YC HS thảo luận nhóm hai nêu câu giới - Chia sẻ.
thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường,
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ
- Cho hs viết và trình bày trước lớp thời
- Thực hiện
khóa biểu của lớp mình
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Luyện toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng (qua 10) vào giải các bài tập và bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
- Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức cho HS chơi xì điện (yêu - Thực hiện chơi
cầu nêu các phép cộng có kết quả qua 10)
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời.
- GV hỏi: Trong một phép tính khi biết
hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như
thế nào?
- GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - Trả lời.
- GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai
và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây
là số cần điền?
- GV yêu cầu HS điền các ô còn lại.
- Nối tiếp nêu.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là - Trả lời. ( số 14)
bao nhiêu? Vì sao?
- GV thực hiện tương tự để tìm số được - 1-2 HS trả lời. ( số 10)
điền vào ngôi sao.
- GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng - Lắng nghe.
phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi
điền kết quả theo yêu cầu.
b) GV yêu cầu HS tự điền.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Thực hiện làm bài cá nhân.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Đổi chéo kiểm tra.
Bài 3:
- GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong - Lắng nghe.
cho gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - Quan sát hướng dẫn.
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - Thực hiện chơi theo nhóm 4.
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
- Thực hiện chia sẻ.
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số
cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế - 1-2 HS trả lời.
nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- Làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Trả lời.
- Lấy ví dụ về phép tính cộng (qua 10)
- Lấy VD.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 4/5/10/2022
Ngày ĐC:…………………….
Tiết 3: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ: VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp về an toàn giao thông.
- NL giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được những tình huống có nguy cơ
bị lạc, bị bắt cóc. Thực hiện những việc làm để phóng tránh bị lạc, bị bắt cóc và
tham gia an toàn giao thông.
- NL thiết kế và tổ chức: Tìm kiếm sụ hỗ trợ từ bạn bè từ thày cô khi cần
thiết.
- PC trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong việc
phòng trãnh bị lạc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3')
- HS hát
- HS bắt bài hát
Hs lắng nghe
- GV nêu nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu mở rộng (30')
HĐ1: Tìm hiểu về cách phòng tránh bị
lạc.
- HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ (trình
- GV yêu cầu HS: Trao đổi về cách
bày bằng lời):
phòng tránh bị lạc theo từng tình
huống:
+ Luôn đi theo người thân, nắm tay bố
+ Khi đi siêu thị cùng người thân
mẹ, không chạy lung tung,..
+ Khi tham gia hoạt động ngoại khoá + Luôn đi theo cô giáo và các bạn,
không tự ý tách hàng,…
cùng lớp
- HS xem tranh và nêu nội dung của
- GV nhận xét và cho HS xem thêm
tranh.
gợi ý ở các tranh rút ra bài học. (Kỹ
thuật khăn trải bàn)
- Kết luận – rút ra bài học chung và chia
- GV chốt kết luận:
sẻ trên bảng thảo luận nhóm.
+ Luôn nắm tay, đi theo sát người
- HS đọc lại kết luận
thân nơi đông người
+ Hãy học thuộc thông tin cá nhân của
mình và người thân ( số điện thoại,
tên, số nhà, …)
+ Hãy tìm người giúp đỡ khi bị lạc (
công an, bác bảo vệ, …)
HĐ2: Tìm hiểu về cách phòng tránh bị
bắt cóc
- GV phân cho mỗi nhóm sắm vai
- HS thảo luận nội dung bức tranh và
theo 1 bức tranh
phân công sắm vai
- Từng nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương khen
- Cả lớp nhận xét
thưởng nhóm sắm vai xử lý tốt tình
huống
- GV rút kết luận bài học:
- HS đọc lại kết luận bài học
+ Không nói chuyện với người lạ
+ Không nhận quà của người lạ
+ Không đi theo người lạ
+ Không đi một mình
+ Không la cà, đi đến nơi về đến chốn
+ Đi nhanh hoặc bỏ chạy đến nơi
đông người khi cảm thấy nguy hiểm
+ Hãy hô to khi cần người giúp đỡ
3. Vận dụng (2')
- HS chia sẻ
- Để không bị bắt cóc em cần làm gì?
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện,
vui vẻ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 2/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ năm /5/10/2023
Ngày ĐC:....................................
Tiết 2: Tiếng Việt
NGHE- VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU (Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Cho hs tự giới thiệu cho nhau nghe về
cách trình bày một thời khóa biểu
- Nhận xét, biểu dương
- GT, ghi đầu bài lên bảng
2. Khám phá: (20')
* Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc...
Ngày soạn: 30/ 9/2023
Ngày giảng: Thứ hai /2/10/2023
Ngày ĐC:....................................
Tiết 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
“VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
- Thực hiện được những việc làm phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người tin cậy khi cần thiết.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tình huống có nguy cơ
bị lạc, bị bắt cóc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong
việc phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Nghi lễ (5')
- Ổn định tổ chức: Liên đội trưởng
- HS thực hiện phần nghi lễ
- Đội nghi lễ nhà trường thực hiện
2. Nhận xét công tác trực tuần (13')
- Lớp trực tuần nhận xét hoạt động trong tuần - Lắng nghe.
của toàn trường, đề ra kế hoạch tuần tới.
- Liên đội trưởng nhận xét, thông báo điểm thi
đua trong tuần của các lớp
- Nhận xét và chỉ đạo của Ban giám hiệu
3. Sinh hoạt theo chủ đề (15')
GV tổ chức cho hs tham gia chương trình “Vì - HS tham gia.
một cuộc sống an toàn” theo kế hoạch của nhà
trường.
GV nhắc hs lắng nghe để chia sẻ trước lớp các
nội dung chương trình “Vì một cuộc sống an
toàn”
4. Dăn dò (2')
GV nhắc hs thực hiện tốt việc phòng tránh
nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán
BÀI 8: BẢNG CỘNG (QUA 10) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành được bảng cộng (qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng
(qua 10) đã học thành một bảng.
- Vận dụng bảng cộng (qua 10) vào tính nhẩm, giải các bài tập hoặc bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10)
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
- Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- GV gọi 2HS lên bảng điền kết quả các phép - 2HS lên bảng, lớp nhẩm miệng.
tính 9 + 4 và 8 + 5. (có nêu cách tính)
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Khám phá: (15')
- GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt
- Theo dõi.
cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã
học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2
HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp)
+ Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2?
- Trả lời
+ Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi
cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu
cho tớ cách tính 8 + 6?
+ Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi
cộng thêm 4 được kết quả là 14.
+ Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 +
5 và 6 + 6
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; - Là các phép cộng có kết quả
6 + 6) có đặc điểm chung nào?
lớn hơn 10.
- Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10).
- Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5;
- Nêu.
5 + 7; 3 + 9
GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong - Nêu nối tiếp (2 lượt)
bảng công (qua 10).
*GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10).
3. Luyện tập: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Đọc.
? Đề bài yêu cầu gì?
- Trả lời.
? Thế nào là tính nhẩm?
- GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của các - Làm việc cá nhân.
phép tính.
- GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng
phép tính.
? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 +
6
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt các phép cộng trong bảng công (
qua 10)
Bài 2: (HTQC)
- GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho
mèo”:
- GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi,
luật chơi và chia đội.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các
phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập
thêm.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên mỗi
đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc
bảng cộng ( qua 10).
? Đề bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết
quả của phép tính ở mỗi đèn lồng.
- GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết quả
các phép tính ghi ở từng đèn lồng.
? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quảbằng nhau? Và bằng bao nhiêu?
? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào
ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất?
- 2lượt HS nêu.
- Nêu.
- Nghe.
- Lắng nghe.
- Nghe.
- Quan sát hướng dẫn.
- Thực hiện chơi theo
- Đọc.
- Nghe.
- Trả lời
- Quan sát tranh.
- Nêu. (2 lượt)
- Trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có
kết quả bằng nhau ( bằng 12).
- Trả lời:
+ Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7
có kết quả lớn nhất.
+ Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5
có kết quả bé nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng: (5')
- GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối tiếp - Chơi.
nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10.
- Hôm này chúng ta học bài gì?
- Nêu.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3+4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với
giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
- Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo
của mình.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng
tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận
được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài
hát về thầy cô giáo?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (50')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3
đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
nào, lớp, lời, nắng,..
- Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho
HS luyện đọc theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
Hoạt động của HS
- Thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- 3 HS đọc nối tiếp
- Đọc từ khó
- 2-3 nhóm thi đọc.
-1-2 HS đọc
- Thực hiện theo nhóm hai
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Cô giáo đáp lại lời chào của
các bạn nhỏ bằng cách mỉm cười
thật tươi.
C2: Gió đưa thoảng hương nhài;
Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng
em học bài.
C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ,
dịu dàng, cô dạy các em tập viết,
cô giảng bài.
- Nhận xét, tuyên dương HS
C4: Yêu quý, yêu thương,…
- YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình - Học thuộc lòng và thi đọc trước
thích.
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk
- 2-3 HS đọc.
- YC HS luân phiên nói theo cặp đồng thời - 2-3 nhóm chia sẻ
a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay
hoàn thiện vào VBTTV
thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá!
- Tuyên dương, nhận xét.
b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi
con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A!
Cái áo đẹp quá! Con thích lắm!
Con cảm ơn mẹ ạ!
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk
- 1-2 HS đọc.
- YC HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện
tình cảm với thầy cô giáo.
nói theo yêu cầu.
- Gọi các nhóm lên thực hiện
- 2-3 nhóm trình bày
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em
nhớ thầy cô giáo cũ của em,…
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs nêu thể hiện tình cảm của mình
với các thầy cô giáo trước lớp
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 2/2/10/2023
Ngày ĐC:…………………….
Tiết 2: Đạo đức
BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em.
- HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện.
bài hát Bông hồng tặng cô.
- Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì để - HS chia sẻ.
thể hiện sự kính yêu cô giáo?
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá: (28')
*Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc
thầy giáo, cô giáo đã làm cho em.
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.14- - HS thảo luận nhóm 4
15, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS - 2-3 HS chia sẻ.
trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu những việc làm của - 2-3 HS trả lời.
thầy giáo, cô giáo trong các bức tranh
trên.
+ Những việc làm của thầy cô giáo
đem lại điều gì cho em?
- GV chốt: Thầy giáo, cô giáo dạy em - HS lắng nghe.
biết đọc, biết viết, biết những kiến
thức trong cuộc sống; thăm hỏi, động
viên, …
*Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc
cần làm để thể hiện sự kính trọng
thầy giáo, cô giáo.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14- - HS thảo luận theo cặp.
15, YC thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi: Các bạn trong tranh đang
làm gì? Việc đó thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
+ Em cần làm gì để thể hiện sự kính
- 3-4 HS trả lời.
trọng thầy giáo, cô giáo?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
- HS lắng nghe.
+ Những việc làm thể hiện sự kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: chào
hỏi, chú ý nghe giảng, học hành chăm
chỉ, lễ phép, ……
+Những việc làm không thể hiện sự
tôn trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo:
không chào hỏi, cãi lời, nói trống
không, nói chuyện trong giờ học,
không học bài, không làm bài tập,
không vâng lời,….
3. Vận dụng (2')
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 30/ 9/2023
Ngày giảng: Thứ ba /3/10/2023
Ngày ĐC:...................................
Tiết 1: Toán
BÀI 8: BẢNG CỘNG (QUA 10) (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng (qua 10) vào giải các bài tập và bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
- Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức cho HS chơi chuyền điện
- Thực hiện chơi
(yêu cầu nêu các phép cộng có kết quả
qua 10)
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời.
- GV hỏi: Trong một phép tính khi biết
hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như
thế nào?
- GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - Trả lời.
- GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai - Nối tiếp nêu.
và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây
là số cần điền?
- GV yêu cầu HS điền các ô còn lại.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là
bao nhiêu? Vì sao?
- GV thực hiện tương tự để tìm số được
điền vào ngôi sao.
- GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng
phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi
điền kết quả theo yêu cầu.
b) GV yêu cầu HS tự điền.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: (HTQC)
- GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong
cho gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số
cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế
nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
(GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho
HS quan sát)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Nêu.
- Trả lời.( số 14)
- 1-2 HS trả lời.( số 10)
- Lắng nghe.
- Thực hiện làm bài cá nhân.
- Đổi chéo kiểm tra.
- Lắng nghe.
- Quan sát hướng dẫn.
- Thực hiện chơi theo nhóm 4.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Thực hiện chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
- Làm bài cá nhân.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- Quan sát.
- Trả lời.
- Trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài vảo vở.
- Làm bài cá nhân.
- GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu - Trả lời, nhận xét.
lời giải khác)
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Đổi vở kiểm tra chéo.
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Trả lời.
- Lấy ví dụ về phép tính cộng (qua 10)
- Lấy VD.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA D (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu chữ hoa D.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (15')
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa D.
+ Chữ hoa D gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết - Quan sát.
chữ hoa D.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - Quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- Luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - Quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa D đầu câu.
+ Cách nối từ D sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành: (10')
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa
- Thực hiện.
D và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ.
- Cho hs tìm và nêu một số từ ngữ có
- Tìm và nêu
chứa chữ hoa vừa học
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ HAM HỌC (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học”
- Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
- Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh - 1-2 HS chia sẻ.
vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (25')
* Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ hình - Theo dõi
ảnh 4 bức tranh.
- GV kể chuyện lần 2
- Tập kể cùng GV
- GV nêu câu hỏi dưới mỗi tranh:
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi - Thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
học?
trước lớp.
+ Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em
đi đâu?
+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Kể lại 1-2 đoạn câu
chuyện theo tranh.
- GV YC HS nhìn tranh, đọc câu hỏi
- Tập kể cá nhân
dưới tranh, nhớ lại nội dung câu
chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc
thích nhất tập kể.
- YC HS tập kể theo cặp
- Kể nhóm 2
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Vận dụng: (5')
- HDHS kể cho người thân nghe câu
- Thực hiện.
chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của câu
chuyện
- YC HS nhận xét về cậu bé trong câu - 2-3 HS chia sẻ.
chuyện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 3/3/10/2023
Ngày ĐC:…………………….
Tiết 1: Luyện Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với
giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo
của mình.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng
tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận
được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (3')
Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát - 2-3 HS chia sẻ.
về thầy cô giáo?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (30')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 - 3 HS đọc nối tiếp
đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từ khó
nào, lớp, lời, nắng,..
- Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho - 2-3 nhóm thi đọc.
HS luyện đọc theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài.
-1-2 HS đọc
- Nhận xét, khen ngợi
3. Vận dụng: (2')
- Cho hs nêu thể hiện tình cảm của mình
- Chia sẻ.
với các thầy cô giáo trước lớp
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 3/ 10/2022
Ngày giảng: Thứ tư/5/10/2022
Ngày ĐC:....................................
Tiết 1: Toán
BÀI 9: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM, BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày
bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý
nghĩa thực tiễn của phép tính).
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi Tìm tổ cho
- Thực hiện trò chơi
gấu
- Nhận xét, biểu dương
- GT, ghi đầu bài lên bảng
2. Khám phá: (15')
- GV nêu bài toán ( có hình minh họa).
- GV yêu cầu HS đọc lại đề toán.
*GV HD tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm
tắt giống SGK)
- GV yêu cầu HS nêu lại bài toán.
Đây là bài toán về thêm một số đơn vị.
*GV HD cách giải bài toán:
- Cho HS nêu lời giải.
- Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra
nháp, 1HS lên bảng làm bài.
- GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng?
- GV chữa bài và nhận xét.
* GV HD cách trình bày bài giải:
- GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải,
đáp số.
( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên
bảng lớp)
Bài giải
Số quả trứng có tất cả là:
8 + 2 = 10 ( quả)
Đáp số: 10 quả trứng.
*GV nêu lại các bước giải bài toán có lời
văn:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần
này không cần ghi vào bài giải)
+ Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính
giải, câu lời giải)
+ Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải
Phép tính giải
Đáp số.
3. Luyện tập: (10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong
SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt.
- Ghi vào vở
- Nghe và quan sát.
- 2HS nêu.
- Trả lời.
- Có 8 quả trứng, thêm 2 quả
trứng.
- Có tất cả bao nhiêu quả trứng.
- Nêu lại bài toán.
- Nêu.
- Viết phép tính.
- Trả lời.
- Nêu và quan sát GV trình bày
bài giải.
- Nêu- Đọc.
- Trả lời.
- Làm việc cá nhân.
- 2 HS nêu.
- Bài toán về thêm một số đơn vị.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
vở.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm
Bài giải
vở.
- GV chữa bài.
Số bông hoa có tất cả là:
9 + 6 = 15( bông)
Đáp số: 15 bông hoa.
- GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - Nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
- (VD: Lọ hoa có tất cả số bông
khác) nhận xét, tuyên dương.
hoa là:)
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - Nghe.
giải bài toán có lời văn.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc.
? Bài cho biết gì?
- Trả lời.
? Bài toán hỏi gì?
- Làm việc cá nhân.
- GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong
SGK.
- GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu.
? Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Bài toán về thêm một số đơn vị.
- GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
vở.
vở.
- GV chữa bài.
Bài giải
- GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải Số bạn chơi kéo co có tất cả là:
8 + 4 = 12( bông)
khác) nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 12 bông hoa.
*GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - Nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
- (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo
giải bài toán có lời văn.
co là:)
- Nghe.
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Nêu.
- Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - Chia sẻ.
cần chú ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2+3: Tiếng Việt
ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU (Tiết 5 + 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
+ Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột
dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng
dòng.
+ Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
+ Nói câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường mà em thích.
- Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu
cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu.
- Năng lực tự chủ - tự học: Hoàn thành nhiệm vụ đọc cá nhân.
- Năng lực giao tiếp – hợp tác: Biết chú ý lắng nhe GV, có tinh thần hợp tác
và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi mở rộng, liên hệ.
Vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Hình thành và phát triển phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác, làm
việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp - 3 HS đọc nối tiếp.
em”
- Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho - 1-2 HS trả lời.
cô giáo như thế nào?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Em đã làm thế nào để biết được các môn - 2-3 HS chia sẻ.
học trong ngày, trong tuần?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (50')
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, - Cả lớp đọc thầm.
nhấn giọng đúng chỗ.
- YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong - Đọc nối tiếp.
thời khóa biểu.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc
hàng ngang, trải nghiệm,.. và HD HS
hiểu nghĩa của một vài môn trong thời
khóa biểu.
- GV HD HS cách ngắt giọng khi đọc - 2-3 HS đọc
bảng biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/
Tiếng Việt/ tiết 2/ Toán...
- GVHD HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết môn.
+ Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng
trong thời khóa biểu.
+ Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều
trong thời khóa biểu.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.44.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng
thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Thực hiện theo nhóm ba
- Luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- 1-2 HS đọc
- Lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm; tiết 2: Toán;
tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi chiều, tiết
1: Tiếng anh; tiết 2: Tự học có
hướng dẫn.
+ C2: Sáng thứ hai có 4 tiết
+ C3: Thứ năm có môn Tiếng Việt,
Giáo dục thể chất, Toán, Tự nhiên xã hội, Tự học có hướng dẫn.
+ C4: HS tự suy luận
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài
- Đọc thầm
- Gọi HS đọc toàn bài
- 2-3 HS đọc
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc: (10')
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.44
- Đọc.
-YC HS quan sát tranh, tìm tên sự vật - Thực hiện.
trong mỗi tranh.
- YC HS hỏi đáp theo cặp, đồng thời hoàn
thiện bài 2 trong VBTTV
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.45
- Đọc
- YC HS thảo luận nhóm hai nêu câu giới - Chia sẻ.
thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường,
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Chia sẻ
- Cho hs viết và trình bày trước lớp thời
- Thực hiện
khóa biểu của lớp mình
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 4: Luyện toán
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng (qua 10) vào giải các bài tập và bài
toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
- Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5')
- GV tổ chức cho HS chơi xì điện (yêu - Thực hiện chơi
cầu nêu các phép cộng có kết quả qua 10)
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập: (25')
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- Trả lời.
- GV hỏi: Trong một phép tính khi biết
hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như
thế nào?
- GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - Trả lời.
- GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai
và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây
là số cần điền?
- GV yêu cầu HS điền các ô còn lại.
- Nối tiếp nêu.
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là - Trả lời. ( số 14)
bao nhiêu? Vì sao?
- GV thực hiện tương tự để tìm số được - 1-2 HS trả lời. ( số 10)
điền vào ngôi sao.
- GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng - Lắng nghe.
phép tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi
điền kết quả theo yêu cầu.
b) GV yêu cầu HS tự điền.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Thực hiện làm bài cá nhân.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Đổi chéo kiểm tra.
Bài 3:
- GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong - Lắng nghe.
cho gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - Quan sát hướng dẫn.
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - Thực hiện chơi theo nhóm 4.
nhóm thực hiện.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
- Thực hiện chia sẻ.
a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số
cụ thể.
b) Cả hai vế đều là phép tính.
=> Để so sánh được hai vế, ta làm như thế - 1-2 HS trả lời.
nào?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- Làm bài cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
3. Vận dụng: (5')
- Hôm nay em học bài gì?
- Trả lời.
- Lấy ví dụ về phép tính cộng (qua 10)
- Lấy VD.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Giảng chiều thứ 4/5/10/2022
Ngày ĐC:…………………….
Tiết 3: Hoạt động trải nghiệm
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ: VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc.
- Thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc.
- Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người đáng tin cậy khi cần thiết.
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp về an toàn giao thông.
- NL giao tiếp và hợp tác: Nói lời phù hợp khi giao tiếp với bạn
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được những tình huống có nguy cơ
bị lạc, bị bắt cóc. Thực hiện những việc làm để phóng tránh bị lạc, bị bắt cóc và
tham gia an toàn giao thông.
- NL thiết kế và tổ chức: Tìm kiếm sụ hỗ trợ từ bạn bè từ thày cô khi cần
thiết.
- PC trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng trong việc
phòng trãnh bị lạc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3')
- HS hát
- HS bắt bài hát
Hs lắng nghe
- GV nêu nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu mở rộng (30')
HĐ1: Tìm hiểu về cách phòng tránh bị
lạc.
- HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ (trình
- GV yêu cầu HS: Trao đổi về cách
bày bằng lời):
phòng tránh bị lạc theo từng tình
huống:
+ Luôn đi theo người thân, nắm tay bố
+ Khi đi siêu thị cùng người thân
mẹ, không chạy lung tung,..
+ Khi tham gia hoạt động ngoại khoá + Luôn đi theo cô giáo và các bạn,
không tự ý tách hàng,…
cùng lớp
- HS xem tranh và nêu nội dung của
- GV nhận xét và cho HS xem thêm
tranh.
gợi ý ở các tranh rút ra bài học. (Kỹ
thuật khăn trải bàn)
- Kết luận – rút ra bài học chung và chia
- GV chốt kết luận:
sẻ trên bảng thảo luận nhóm.
+ Luôn nắm tay, đi theo sát người
- HS đọc lại kết luận
thân nơi đông người
+ Hãy học thuộc thông tin cá nhân của
mình và người thân ( số điện thoại,
tên, số nhà, …)
+ Hãy tìm người giúp đỡ khi bị lạc (
công an, bác bảo vệ, …)
HĐ2: Tìm hiểu về cách phòng tránh bị
bắt cóc
- GV phân cho mỗi nhóm sắm vai
- HS thảo luận nội dung bức tranh và
theo 1 bức tranh
phân công sắm vai
- Từng nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương khen
- Cả lớp nhận xét
thưởng nhóm sắm vai xử lý tốt tình
huống
- GV rút kết luận bài học:
- HS đọc lại kết luận bài học
+ Không nói chuyện với người lạ
+ Không nhận quà của người lạ
+ Không đi theo người lạ
+ Không đi một mình
+ Không la cà, đi đến nơi về đến chốn
+ Đi nhanh hoặc bỏ chạy đến nơi
đông người khi cảm thấy nguy hiểm
+ Hãy hô to khi cần người giúp đỡ
3. Vận dụng (2')
- HS chia sẻ
- Để không bị bắt cóc em cần làm gì?
- HS lắng nghe và thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện,
vui vẻ
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 2/ 10/2023
Ngày giảng: Thứ năm /5/10/2023
Ngày ĐC:....................................
Tiết 2: Tiếng Việt
NGHE- VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU (Tiết 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (5')
- Cho hs tự giới thiệu cho nhau nghe về
cách trình bày một thời khóa biểu
- Nhận xét, biểu dương
- GT, ghi đầu bài lên bảng
2. Khám phá: (20')
* Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- Gọi HS đọc...
 









Các ý kiến mới nhất