CN9_ĐHNNCTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh
Ngày gửi: 14h:33' 26-08-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh
Ngày gửi: 14h:33' 26-08-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
CHỦ ĐỀ 1: NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với
con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm
soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
Năng lực nhận thức công nghệ:
Nhận thức được nội dung cơ bản về vai trò của các nghề nghiệp có liên quan
đến một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu trong nền kinh tế của Việt Nam.
Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp và lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Tóm tắt được các tri thức, kĩ năng cơ bản của một số quá trình kĩ thuật, công
nghệ có tính nghề phù hợp với sở thích, năng lực của bản thân.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Tài liệu: SGK, SGV Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp, các hình ảnh thể
hiện ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
Tài liệu: SGK Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
2. Nội dung: Quan sát Hình 1.1 trong SGK trang 5 và thực hiện yêu cầu theo
hướng dẫn của GV.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của một số ngành nghề và yêu cầu
chung của những ngành nghề đó.
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1.
- GV nêu yêu cầu: Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số ngành nghề ở Hình 1.1.
Các ngành nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người lao động?
- GV cho HS quan sát thêm tranh, ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Nghề kĩ thuật cơ khí
Kĩ thuật chế tạo máy
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
1. a) Kĩ thuật viên cơ khí:
+ Đặc điểm của ngành: ứng dụng các nguyên lí vật lý để tạo ra các loại máy móc và
thiết bị hoặc các vật dụng hữu ích.
+ Yêu cầu đối với người lao động: có khả năng vận hành, lắp ráp, bảo trì các thiết bị
cơ khí, hệ thống cơ khí và giải quyết những vấn đề liên quan đến máy móc, thiết bị
trong quy trình sản xuất. Biết đọc và vẽ bản vẽ kỹ thuật; thành thạo công nghệ
CAD/CAM/CNC/CAE, giao diện người máy.
1. b) Thợ lắp đặt đường dây điện:
+ Đặc điểm của ngành: lắp đặt, sửa chữa, tạo mối nối đường dây điện, cáp điện trên
cao và ngầm; kiểm tra, xác định hư hỏng của các thiết bị điện trong hệ thống cung
cấp điện.
+ Yêu cầu đối với người lao động: là những người có tay nghề, có khả năng sử dụng
các máy chuyên dụng cho lắp đặt và sửa chữa đường dây điện.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các
bạn là đúng hay sai, cũng như đi tìm hiểu thêm về tầm quan trọng của nghề nghiệp, ý
nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp,... chúng ta cùng vào Chủ đề 1 –
Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Hoạt động 1. Nghề nghiệp
1. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp của mỗi người.
2. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 5 – 6 và thực hiện yêu cầu ở
mục khám phá trang 5 - 6.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của
nghề nghiệp, một số nghề phổ biến trong xã hội.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khái niệm nghề nghiệp
1. Nghề nghiệp
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Khái niệm nghề nghiệp
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- Nghề nghiệp là tập hợp các công
- GV yêu cầu HS dựa vào hình trên và các thông
việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm
tin trong SGK trang 5, suy nghĩ trả lời câu
vụ hoặc có mức độ tương đồng cao
hỏi: Em hãy nêu khái niệm nghề nghiệp.
về nhiệm vụ chính.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tầm quan trọng của nghề nghiệp
1.2 Tầm quan trọng của nghề
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
nghiệp
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2.
- Các nghề nghiệp trong Hình 1.2 có
- GV yêu cầu HS dựa vào Hình 1.2 và các thông
tầm quan trọng rất lớn đối với con
tin trong SGK trang 5 – 6, trả lời câu hỏi: Hãy
người và xã hội:
nêu tầm quan trọng của các nghề nghiệp có
+ Đối với con người: giúp người lao
trong Hình 1.2 đối với con người và xã hội.
động tìm được việc làm, có nguồn
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, liên thu nhập để nuôi sống bản thân, gia
hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Hãy tìm hiểu thêm
đình; giúp người lao động áp dụng
một số nghề phổ biến trong xã hội và nêu tầm
chuyên môn, bồi dưỡng nhân cách,
quan trọng của các nghề đó đối với con người,
trau dồi kiến thức, kĩ năng nghề
xã hội.
nghiệp và kinh nghiệm.
- GV tổ chức cho HS xem video (2:52 – 6:17) để + Đối với xã hội: giúp tạo ra của cải
biết thêm về tầm quan trọng của các nghề trong
vật chất và giá trị tinh thần cho xã
xã hội, đồng thời lưu ý HS không nên phân biệt
hội.
nghề nào là nghề thanh cao, nghề nào là nghề
- Một số nghề phổ biến trong xã hội:
tầm thường.
kĩ sư xây dựng, kĩ thuật viên điện
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học dân dụng chung,… Các nghề này có
tập
vai trò rất quan trọng đối với con
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
người, xã hội:
thực hiện từng yêu cầu.
+ Đối với con người: giúp người lao
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
động tìm được việc làm, có nguồn
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
thu nhập để nuôi sống bản thân, gia
để điều chỉnh.
đình và sống có ích cho xã hội,…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
+ Đối với xã hội: giúp tạo ra các giá
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
trị cho xã hội qua việc xây dựng các
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
công trình, sửa chữa điện,…
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
1.3. Ý nghĩa của việc lựa chọn
đắn nghề nghiệp
đúng đắn nghề nghiệp
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Việc lựa chọn đúng đắn nghề
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.
nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và các thông tin
với cá nhân người lao động: được
trong SGK trang 6 để trả lời câu hỏi: Việc chọn
làm việc phù hợp với chuyên môn,
lựa đúng đắn nghề nghiệp có ý nghĩa như thế
sở thích, đam mê, từ đó phát huy khả
nào đối với cá nhân người lao động?
năng làm việc, tăng hiệu suất lao
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học động và đạt được thành công trong
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
tương lai.
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
1. Mục tiêu: HS kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Nội dung:
- HS quan sát hình, đọc các trường hợp trong SGK trang 6 – 7 và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt kiến thức cho HS.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và yêu cầu chung của một số ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
tập
thuật, công nghệ
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.3.
* Đặc điểm của các ngành nghề trong
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK.
lĩnh vực kĩ thuật, công nghiệp
- GV nêu câu hỏi: Hãy tìm hiểu những
- Sản phẩm lao động: từ những sản phẩm
ngành nghề có trong Hình 1.3, nêu đặc
đơn giản đến sản phẩm công nghệ cao
điểm và yêu cầu chung của các ngành nghề
như: vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị
đó.
phục vụ lao động, sản xuất, điện thoại,
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
- GV nhận xét và chốt kiến thức và yêu cầu
máy tính, robot, công trình xây dựng, kiến
HS ghi lại vào vở.
trúc, lương thực, thực phẩm,…
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
- Đối tượng lao động: các vật liệu, dụng
vụ học tập
cụ, thiết bị, giống, cây trồng, phân bón,
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
…; ứng dụng những thành tựu khoa học,
SGK để trả lời câu hỏi.
công nghệ để cải thiện quá trình sản xuất
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
phù hợp với điều kiện sản xuất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
- Môi trường lao động: tiếp xúc với các
luận
máy móc, thiết bị tạo ra tiếng ồn, khói
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
bụi; làm việc trong phòng thí nghiệm,
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xưởng sản xuất, ngoài công trường; làm
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
việc trên cao, những nơi có yếu tố nguy
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hiểm, độc hại,…
nhiệm vụ học tập
* Yêu cầu chung đối với người lao động
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
a. Năng lực
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Có trình độ, kiến thức chuyên môn phù
hợp với vị trí việc làm; có khả năng tiếp
cận và vận dụng công nghệ mới, hiện đại.
- Có năng lực phân tích, sáng tạo, làm
việc độc lập và làm việc theo nhóm.
- Có năng lực tự học, sử dụng ngoại ngữ
theo yêu cầu của công việc.
- Có sức khỏe tốt.
b. Phẩm chất
- Kiên trì, cẩn thận, ngăn nắp, tỉ mỉ; tin
cậy,
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
trách nhiệm, kỉ luật; luôn tuân thủ quy
định, quy trình.
- Cần cù, khéo léo; có ý thức phấn đấu
rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp của mỗi người; đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
2. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học và
câu hỏi trong phần Luyện tập trong SGK trang 7.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người; đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
4. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Nghề nghiệp là
A. Tập hợp các công việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm vụ hoặc mức độ tương
đồng cao về nhiệm vụ chính.
B. Các công việc có thu nhập cao, tạo ra các sản phẩm phục vụ hoạt động giải trí
của con người.
C. Tập hợp các công việc lao động trí óc.
D. Tập hợp các công việc lao động chân tay.
Câu 2. Nghề không thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
A.Kĩ sư điện B. Kĩ sư hóa học C. Thợ hàn D. Giáo viên
Câu 3. Để sửa chữa ô tô, em phải tìm
A.Kĩ sư xây dựng B. Kĩ thuật viên điện dân dụng
C.Thợ sửa chữa xe có động cơ D. Thợ lát đá
Câu 4. Ý nào sau đây không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với
người lao động?
A. Giúp người lao động có thu nhập để nuôi sống bản thân, gia đình.
B. Giúp người lao động áp dụng chuyên môn, trau dồi kiến thức.
C. Giúp người lao động nâng cao kĩ năng nghề và kinh nghiệm làm việc.
D. Giúp người lao động nâng cao chỉ số IQ trong quá trình làm việc.
Câu 5. Lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn có thể giúp em
A. Có thu nhập cao, nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. Có địa vị cao trong xã hội.
C. Phát huy được khả năng làm việc, đạt được thành công trong tương lai.
D. Nâng cao giá trị xã hội.
Câu 6. Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ thường xuyên phải tiếp xúc với
A. Các ca phẫu thuật, hồ sơ bệnh án.
B. Máy móc, thiết bị tạo ra tiếng ồn, khói bụi.
C. Cây trồng và vật nuôi.
D. Các phương án tổ chức sự kiện, trang trí nhà ở.
Câu 7. Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ không cần có năng lực
A. Có trình độ, kiến thức chuyên môn phù hợp với vị trí được giao.
B. Có khả năng chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
C. Có năng lực tự học.
D. Có năng lực phân tích, sáng tạo.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
D
C
D
C
B
B
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi Luyện tập SGK trang 7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các câu hỏi phần Luyện tập trong SGK trang 7:
Câu 1. Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người và xã hội?
Câu 2. Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
Câu 3. Hãy phân tích những đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
CÒN NỮA……….
Đây là bài soạn mẫu giáo án Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- CTST
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Đây là bài soạn mẫu giáo án Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- CTST
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
CHỦ ĐỀ 1: NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với
con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm
soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
Năng lực nhận thức công nghệ:
Nhận thức được nội dung cơ bản về vai trò của các nghề nghiệp có liên quan
đến một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu trong nền kinh tế của Việt Nam.
Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp và lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Tóm tắt được các tri thức, kĩ năng cơ bản của một số quá trình kĩ thuật, công
nghệ có tính nghề phù hợp với sở thích, năng lực của bản thân.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Tài liệu: SGK, SGV Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp, các hình ảnh thể
hiện ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
Tài liệu: SGK Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
2. Nội dung: Quan sát Hình 1.1 trong SGK trang 5 và thực hiện yêu cầu theo
hướng dẫn của GV.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của một số ngành nghề và yêu cầu
chung của những ngành nghề đó.
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1.
- GV nêu yêu cầu: Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số ngành nghề ở Hình 1.1.
Các ngành nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người lao động?
- GV cho HS quan sát thêm tranh, ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
Nghề kĩ thuật cơ khí
Kĩ thuật chế tạo máy
Công nghệ thực phẩm
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
1. a) Kĩ thuật viên cơ khí:
+ Đặc điểm của ngành: ứng dụng các nguyên lí vật lý để tạo ra các loại máy móc và
thiết bị hoặc các vật dụng hữu ích.
+ Yêu cầu đối với người lao động: có khả năng vận hành, lắp ráp, bảo trì các thiết bị
cơ khí, hệ thống cơ khí và giải quyết những vấn đề liên quan đến máy móc, thiết bị
trong quy trình sản xuất. Biết đọc và vẽ bản vẽ kỹ thuật; thành thạo công nghệ
CAD/CAM/CNC/CAE, giao diện người máy.
1. b) Thợ lắp đặt đường dây điện:
+ Đặc điểm của ngành: lắp đặt, sửa chữa, tạo mối nối đường dây điện, cáp điện trên
cao và ngầm; kiểm tra, xác định hư hỏng của các thiết bị điện trong hệ thống cung
cấp điện.
+ Yêu cầu đối với người lao động: là những người có tay nghề, có khả năng sử dụng
các máy chuyên dụng cho lắp đặt và sửa chữa đường dây điện.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các
bạn là đúng hay sai, cũng như đi tìm hiểu thêm về tầm quan trọng của nghề nghiệp, ý
nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp,... chúng ta cùng vào Chủ đề 1 –
Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Hoạt động 1. Nghề nghiệp
1. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp của mỗi người.
2. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 5 – 6 và thực hiện yêu cầu ở
mục khám phá trang 5 - 6.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của
nghề nghiệp, một số nghề phổ biến trong xã hội.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Khái niệm nghề nghiệp
1. Nghề nghiệp
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Khái niệm nghề nghiệp
- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.
- Nghề nghiệp là tập hợp các công
- GV yêu cầu HS dựa vào hình trên và các thông
việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm
tin trong SGK trang 5, suy nghĩ trả lời câu
vụ hoặc có mức độ tương đồng cao
hỏi: Em hãy nêu khái niệm nghề nghiệp.
về nhiệm vụ chính.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tầm quan trọng của nghề nghiệp
1.2 Tầm quan trọng của nghề
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
nghiệp
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2.
- Các nghề nghiệp trong Hình 1.2 có
- GV yêu cầu HS dựa vào Hình 1.2 và các thông
tầm quan trọng rất lớn đối với con
tin trong SGK trang 5 – 6, trả lời câu hỏi: Hãy
người và xã hội:
nêu tầm quan trọng của các nghề nghiệp có
+ Đối với con người: giúp người lao
trong Hình 1.2 đối với con người và xã hội.
động tìm được việc làm, có nguồn
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, liên thu nhập để nuôi sống bản thân, gia
hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Hãy tìm hiểu thêm
đình; giúp người lao động áp dụng
một số nghề phổ biến trong xã hội và nêu tầm
chuyên môn, bồi dưỡng nhân cách,
quan trọng của các nghề đó đối với con người,
trau dồi kiến thức, kĩ năng nghề
xã hội.
nghiệp và kinh nghiệm.
- GV tổ chức cho HS xem video (2:52 – 6:17) để + Đối với xã hội: giúp tạo ra của cải
biết thêm về tầm quan trọng của các nghề trong
vật chất và giá trị tinh thần cho xã
xã hội, đồng thời lưu ý HS không nên phân biệt
hội.
nghề nào là nghề thanh cao, nghề nào là nghề
- Một số nghề phổ biến trong xã hội:
tầm thường.
kĩ sư xây dựng, kĩ thuật viên điện
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học dân dụng chung,… Các nghề này có
tập
vai trò rất quan trọng đối với con
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
người, xã hội:
thực hiện từng yêu cầu.
+ Đối với con người: giúp người lao
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
động tìm được việc làm, có nguồn
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
thu nhập để nuôi sống bản thân, gia
để điều chỉnh.
đình và sống có ích cho xã hội,…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
+ Đối với xã hội: giúp tạo ra các giá
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
trị cho xã hội qua việc xây dựng các
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
công trình, sửa chữa điện,…
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
1.3. Ý nghĩa của việc lựa chọn
đắn nghề nghiệp
đúng đắn nghề nghiệp
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Việc lựa chọn đúng đắn nghề
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.
nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối
- GV yêu cầu HS dựa vào hình và các thông tin
với cá nhân người lao động: được
trong SGK trang 6 để trả lời câu hỏi: Việc chọn
làm việc phù hợp với chuyên môn,
lựa đúng đắn nghề nghiệp có ý nghĩa như thế
sở thích, đam mê, từ đó phát huy khả
nào đối với cá nhân người lao động?
năng làm việc, tăng hiệu suất lao
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học động và đạt được thành công trong
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
tương lai.
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
1. Mục tiêu: HS kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Nội dung:
- HS quan sát hình, đọc các trường hợp trong SGK trang 6 – 7 và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt kiến thức cho HS.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và yêu cầu chung của một số ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
tập
thuật, công nghệ
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.3.
* Đặc điểm của các ngành nghề trong
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK.
lĩnh vực kĩ thuật, công nghiệp
- GV nêu câu hỏi: Hãy tìm hiểu những
- Sản phẩm lao động: từ những sản phẩm
ngành nghề có trong Hình 1.3, nêu đặc
đơn giản đến sản phẩm công nghệ cao
điểm và yêu cầu chung của các ngành nghề
như: vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị
đó.
phục vụ lao động, sản xuất, điện thoại,
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
- GV nhận xét và chốt kiến thức và yêu cầu
máy tính, robot, công trình xây dựng, kiến
HS ghi lại vào vở.
trúc, lương thực, thực phẩm,…
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
- Đối tượng lao động: các vật liệu, dụng
vụ học tập
cụ, thiết bị, giống, cây trồng, phân bón,
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong
…; ứng dụng những thành tựu khoa học,
SGK để trả lời câu hỏi.
công nghệ để cải thiện quá trình sản xuất
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
phù hợp với điều kiện sản xuất.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
- Môi trường lao động: tiếp xúc với các
luận
máy móc, thiết bị tạo ra tiếng ồn, khói
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
bụi; làm việc trong phòng thí nghiệm,
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xưởng sản xuất, ngoài công trường; làm
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
việc trên cao, những nơi có yếu tố nguy
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
hiểm, độc hại,…
nhiệm vụ học tập
* Yêu cầu chung đối với người lao động
- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.
a. Năng lực
- GV chuyển sang nội dung mới.
- Có trình độ, kiến thức chuyên môn phù
hợp với vị trí việc làm; có khả năng tiếp
cận và vận dụng công nghệ mới, hiện đại.
- Có năng lực phân tích, sáng tạo, làm
việc độc lập và làm việc theo nhóm.
- Có năng lực tự học, sử dụng ngoại ngữ
theo yêu cầu của công việc.
- Có sức khỏe tốt.
b. Phẩm chất
- Kiên trì, cẩn thận, ngăn nắp, tỉ mỉ; tin
cậy,
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
trách nhiệm, kỉ luật; luôn tuân thủ quy
định, quy trình.
- Cần cù, khéo léo; có ý thức phấn đấu
rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề
nghiệp của mỗi người; đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
2. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học và
câu hỏi trong phần Luyện tập trong SGK trang 7.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người; đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
4. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Nghề nghiệp là
A. Tập hợp các công việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm vụ hoặc mức độ tương
đồng cao về nhiệm vụ chính.
B. Các công việc có thu nhập cao, tạo ra các sản phẩm phục vụ hoạt động giải trí
của con người.
C. Tập hợp các công việc lao động trí óc.
D. Tập hợp các công việc lao động chân tay.
Câu 2. Nghề không thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
A.Kĩ sư điện B. Kĩ sư hóa học C. Thợ hàn D. Giáo viên
Câu 3. Để sửa chữa ô tô, em phải tìm
A.Kĩ sư xây dựng B. Kĩ thuật viên điện dân dụng
C.Thợ sửa chữa xe có động cơ D. Thợ lát đá
Câu 4. Ý nào sau đây không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với
người lao động?
A. Giúp người lao động có thu nhập để nuôi sống bản thân, gia đình.
B. Giúp người lao động áp dụng chuyên môn, trau dồi kiến thức.
C. Giúp người lao động nâng cao kĩ năng nghề và kinh nghiệm làm việc.
D. Giúp người lao động nâng cao chỉ số IQ trong quá trình làm việc.
Câu 5. Lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn có thể giúp em
A. Có thu nhập cao, nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. Có địa vị cao trong xã hội.
C. Phát huy được khả năng làm việc, đạt được thành công trong tương lai.
D. Nâng cao giá trị xã hội.
Câu 6. Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ thường xuyên phải tiếp xúc với
A. Các ca phẫu thuật, hồ sơ bệnh án.
B. Máy móc, thiết bị tạo ra tiếng ồn, khói bụi.
C. Cây trồng và vật nuôi.
D. Các phương án tổ chức sự kiện, trang trí nhà ở.
Câu 7. Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ không cần có năng lực
A. Có trình độ, kiến thức chuyên môn phù hợp với vị trí được giao.
B. Có khả năng chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
C. Có năng lực tự học.
D. Có năng lực phân tích, sáng tạo.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
D
C
D
C
B
B
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi Luyện tập SGK trang 7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các câu hỏi phần Luyện tập trong SGK trang 7:
Câu 1. Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người và xã hội?
Câu 2. Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.
Câu 3. Hãy phân tích những đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
CÒN NỮA……….
Đây là bài soạn mẫu giáo án Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- CTST
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- Chân trời sáng tạo
Đây là bài soạn mẫu giáo án Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp- CTST
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
 








Các ý kiến mới nhất