Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Công Nam
Ngày gửi: 18h:09' 24-08-2024
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
. Ngày soạn:…/…/… 
Ngày dạy:…/…/… 
BÀI 16. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC  
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức 
Sau bài học này, HS sẽ: 
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
vẽ hoặc  học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid,…. - Nêu được dãy hoạt động hóa học (K, Na, Ca, Mg,
Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au). - Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt
động hóa học. 
2. Năng lực 
Năng lực chung:  
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ
ý tưởng  cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết
kiểm soát cảm xúc,  thái độ khi nói trước nhiều người. 
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên
quan  đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.  
Năng lực đặc thù:  
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn
đề thực  tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên. 
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: 
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá
trình tìm  hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm. 
+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu. 
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: 
+ Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí nghiệm (qua
hình vẽ  hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc
với nước,  hydrochloric acid,…. 
+ Nêu được dãy hoạt động hóa học (K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H,
Cu, Ag,  Au).
+ Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học. 
3. Phẩm chất 
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng
của bản thân. - Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu
trong bài học. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với giáo viên 
- Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, các hóa chất dụng cụ trong các
thí  nghiệm, video về phản ứng giữa kim loại mạnh với nước, phiếu bài tập
số 1, phiếu  bài tập số 2.  
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. 
2. Đối với học sinh 
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9. 
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu
cầu của GV.  III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến
thức, kĩ năng  cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.  
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo
hướng dẫn của  GV.  
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng phản ứng của kim
loại trong hình. d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh các kim loại để lâu trong không khí:
Sắt Đồng Vàng
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết hiện tượng
đã xảy ra  trong các hình trên. Chỉ ra những kim loại phản ứng được
với dung dịch hydrochloric  acid. 
- GV nêu vấn đề trong hoạt động mở đầu: Em có khả nhận xét gì về khả
năng phản ứng  của các kim loại trên? 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu
hỏi của GV.  - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).  
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:  
* Hiện tượng: 
+ Sắt để lâu ngày trong không khí sẽ xuất hiện lớp gỉ màu nâu đỏ, đồng
để lâu ngày có  lớp gì màu xanh (do sắt, đồng bị oxi hóa bởi oxygen trong
không khí). + Vàng vẫn giữ được vẻ sánh lấp lánh do không bị oxi hóa
bởi oxygen trong không khí. * Kim loại phản ứng được với hydrochloric
acid: sắt. 

* Khả năng phản ứng của kim loại theo chiều giảm dần: sắt đồng - vàng. - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời
của bạn mình. 
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình
thực hiện bài  tập.  
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Khả năng phản ứng của
kim loại liên  quan đến độ hoạt động hóa học của chúng. Vậy độ hoạt
động hóa học của kim loại là  gì? Làm thế nào để dự đoán được phản ứng
của những kim loại như calcium,  magnesium, kẽm, nhôm, sắt, chì, đồng,
vàng, bạc,… với dung dịch acid, nước? Để đi  tìm câu trả lời, chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay Bài 16 – Dãy hoạt động hóa  học. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1. Xây dựng dãy hoạt động hoá học 
a. Mục tiêu: HS tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được thí
nghiệm xây  dựng dãy hoạt động hoá học; viết được phương trình hóa học
tương ứng.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 83-85 và thực hiện thí
nghiệm,  hoàn thành báo cáo thí nghiệm theo hướng dẫn của GV. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khả năng và mức độ phản ứng của
một số kim loại  được khảo sát; nêu được dãy hoạt động hoá học của kim
loại 
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS 

DỰ KIẾN
SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tiến hành Thí nghiệm 1: So  sánh mức độ
hoạt động hóa học giữa đồng  và bạc  
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV đặt vấn đề: cần so sánh độ hoạt động hoá  học của
đồng và bạc  
- GV chia lớp thành các nhóm, lần lượt phát  các bộ dụng cụ,
hoá chất và Bản báo cáo kết  quả thí nghiệm 1 (Nội dung ở
dưới HĐ2).  Tùy thuộc vào điều kiện GV có thể linh hoạt  sử
dụng các hoá chất khác nhau nhưng vẫn  đảm bảo mục đích
của thí nghiệm. 
– GV hướng dẫn kĩ trước khi làm thí nghiệm  để HS quan sát
đúng hiện tượng và đảm bảo  an toàn thí nghiệm. 
Lưu ý HS: dùng ống hút để lấy dung dịch, lấy  lượng dung
dịch khoảng 1/3 ống nghiệm. 
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 1,  thảo luận ghi lại
kết quả vào Bản báo cáo kết  quả thí nghiệm 1 

I. Xây dựng
dãy hoạt
động hoá
học 
Thí nghiệm
1: So sánh
mức độ
hoạt  động
hóa học
giữa đồng
và bạc  
- Hiện
tượng:
Đồng tan ra,
dung dịch  từ
không màu
chuyển sang
màu xanh. 
- Phản
ứng:  
Cu +
2AgNO3 →
Cu(NO3)2 +
2Ag  
- Kết luận:
Cu có độ
hoạt
động
hoá 
học
mạnh
hơn
Ag vì đẩy
được Ag ra 
khỏi
dung
dịch muối.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ  học tập 
- HS tiến hành thí nghiệm (1) So sánh mức độ  hoạt động
hóa học giữa đồng và bạc  
- HS thảo luận, viết các báo cáo kết quả thí  nghiệm 1.  
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo  luận 
- Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày.  
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận  xét, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm  vụ học tập 
- GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV nhận  xét, đánh giá
dựa trên kĩ năng thí nghiệm, mức  độ chính xác, chi tiết của
báo cáo và khả năng  trình bày kết quả của mỗi nhóm HS. 
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tiến hành Thí nghiệm 2: Khảo  sát phản ứng
của kim loại Mg, Fe, Cu với  dung dịch acid 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV đặt vấn đề: cần so sánh độ hoạt động hoá  học của
đồng và bạc 

Thí nghiệm
2:
Tiến
hành Thí 
nghiệm 2:
Khảo
sát
phản ứng
của 
kim
loại Mg, Fe,
Cu với dung
dịch  acid

- GV chia lớp thành các nhóm, lần lượt phát 
các bộ dụng cụ, hoá chất và Bản báo cáo kết 
quả thí nghiệm 2 (Nội dung ở dưới HĐ2). 
Tùy thuộc vào điều kiện GV có thể linh hoạt 
sử dụng các hoá chất khác nhau nhưng vẫn 
đảm bảo mục đích của thí nghiệm. 
– GV hướng dẫn kĩ trước khi làm thí nghiệm 
để HS quan sát đúng hiện tượng và đảm bảo 
an toàn thí nghiệm. 
Lưu ý HS: dùng ống hút để lấy dung dịch,
lấy  lượng dung dịch khoảng 1/3 ống
nghiệm. 
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 2, 
thảo luận ghi lại kết quả vào Bản báo cáo kết 
quả thí nghiệm 2  
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ 
học tập 
- HS tiến hành thí nghiệm (2) So sánh mức
độ  hoạt động hóa học giữa đồng và bạc  
- HS thảo luận, viết các báo cáo kết quả thí 
nghiệm 2.  
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo 
luận 
- Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày. 
Trả lời Câu hỏi 1 trang 84 

- Hiện tượng: Mg và Fe
phản ứng  với dung dịch
HCl, Cu không phản  ứng.  
- Phản ứng:  
Mg + 2HCl → MgCl2 +
H2 
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 
- Kết luận: 
Độ hoạt động hoá học của
Mg và Fe  lớn hơn Cu. 
Dựa vào tốc độ sủi bọt khí
trong các  ống nghiệm, sắp
xếp các kim loại  theo
chiều giảm dần mức độ
hoạt  động lần lượt là: Mg
Fe H Cu 
Các kim loại không tác
dụng với  dung dịch HCl có
độ hoạt động hoá  học yếu
hơn hydrogen. 
Các kim loại tác dụng với
dung dịch  HCl, tạo ra
muối mới và giải phóng 
khí hydrogen có độ hoạt
động hoá  học mạnh hơn
hydrogen.

Kim loại magnesium có phản ứng được với 
dung dịch muối copper(II) nitrate. Do 
magnesium (Mg) hoạt động hoá học mạnh  hơn
đồng (copper, Cu) nên đẩy được Cu ra  khỏi
muối. 
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận  xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ học tập 
- GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV nhận 
xét, đánh giá dựa trên kĩ năng thí nghiệm, mức 
độ chính xác, chi tiết của báo cáo và khả năng 
trình bày kết quả của mỗi nhóm HS. 
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tiến hành Thí nghiệm 3: Khảo 
sát phản ứng của các kim loại Na, Mg với 
nước 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
- GV đặt vấn đề: cần so sánh độ hoạt động hoá 
học của đồng và bạc  
- GV chia lớp thành các nhóm, lần lượt phát 
các bộ dụng cụ, hoá chất và Bản báo cáo kết 
quả thí nghiệm 3 (Nội dung ở dưới HĐ2).  Tùy
thuộc vào điều kiện GV có thể linh hoạt 

Thí nghiệm 3: Khảo sát
phản ứng  của các kim
loại Na, Mg với nước 
- Hiện tượng: Na tan
trong nước và  có bọt khí
thoát ra. Mg không tan 
trong nước 
- Phản ứng:  
2Na + 2H2O →
2NaOH + H2 - Kết
luận: 
Na có độ hoạt động hoá
học mạnh  hơn Mg

sử dụng các hoá chất khác nhau nhưng vẫn  đảm
bảo mục đích của thí nghiệm. 
– GV hướng dẫn kĩ trước khi làm thí nghiệm  để HS
quan sát đúng hiện tượng và đảm bảo  an toàn thí
nghiệm. 

Dựa vào khả năng phản
ứng với  nước, có thể
chia các kim loại
sodium 
(natri),
magnesium thành hai
nhóm:  

Lưu ý HS: Thí nghiệm với Na: chỉ dùng một  mẩu
Na nhỏ bằng hạt đậu xanh, không được  cầm Na
bằng tay mà phải dùng panh kẹp. 

(1) kim loại phản ứng
với nước  

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 3,  thảo
luận ghi lại kết quả vào Bản báo cáo kết  quả thí
nghiệm 3  

(2) kim loại không phản
ứng với  nước.  

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ  học
tập 
- HS tiến hành thí nghiệm (1) So sánh mức độ  hoạt
động hóa học giữa đồng và bạc  
- HS thảo luận, viết các báo cáo kết quả thí  nghiệm
3.  
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo  luận 
- Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày.  Trả
lời Câu hỏi 2 trang 84  
Calcium phản ứng với nước, vàng không phản  ứng
với nước. Vậy kim loại calcium hoạt động  mạnh
hơn kim loại vàng.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận  xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm  vụ học
tập 
- GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV nhận  xét, đánh
giá dựa trên kĩ năng thí nghiệm, mức  độ chính xác,
chi tiết của báo cáo và khả năng  trình bày kết quả của
mỗi nhóm HS. 

Nhóm (1) có độ hoạt
động hoá học  mạnh hơn
nhóm (2). 
KẾT LUẬN 
Từ các kết quả trên và
kết quả của  một số thí
nghiệm khác người ta
đã  thiết lập được dãy
hoạt động hóa học  sau
theo chiều giảm dần
mức độ hoạt  động hóa
học: 
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn,
Fe, Pb, H, Cu,  Ag, Au

*GV mở rộng Mẹo nhớ: Khi (K) bà (Ba) con  (Ca)
nào (Na) may (Mg) áo (Al) giáp (Zn) sắt  (Fe) nhớ
(Ni) sang (Sn) phố (Pb) hỏi (H) cửa  (Cu) hàng (Hg) á
(Ag) phi (Pt) âu (Au) 
- GV chuyển sang nội dung mới.
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 1 
So sánh mức độ hoạt động hóa học giữa đồng và bạc  
1. Tên các thành viên trong nhóm:  
2. Ngày làm thí nghiệm:  
3. Hoá chất và dụng cụ:  
4. Tiến hành thí nghiệm:  
- Cách thực hiện:  
- Hiện tượng quan sát được:  
- PTHH của phản ứng:  
5. Thực hiện các yêu cầu sau:  
So sánh mức độ hoạt động hoá học giữa đồng và bạc.

BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 2 
Khảo sát phản ứng của kim loại Mg, Fe, Cu với dung
dịch acid 1. Tên các thành viên trong nhóm:  
2. Ngày làm thí nghiệm:  
3. Hoá chất và dụng cụ:  
4. Tiến hành thí nghiệm:  
- Cách thực hiện:  
- Hiện tượng quan sát được:  
- PTHH của phản ứng:  
5. Thực hiện các yêu cầu sau:  
- Chỉ ra kim loại hoạt động hoá học kém hơn hydrogen (H). 
- Dựa vào tốc độ sủi bọt khí trong các ống nghiệm, sắp xếp các kim loại
trên và  hydrogen theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học. 
- Câu hỏi 1 trang 84: Kim loại magnesium có phản ứng được với dung
dịch muối  copper (II) nitrate không? Giải thích.

BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 3 
Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Mg với nước 
1. Tên các thành viên trong nhóm:  
2. Ngày làm thí nghiệm:  
3. Hoá chất và dụng cụ:  
4. Tiến hành thí nghiệm:  
- Cách thực hiện:  
- Hiện tượng quan sát được:  
- PTHH của phản ứng:  
5. Thực hiện các yêu cầu sau:  
- So sánh mức độ hoạt động hoá học giữa natri và magnesium. 
- Câu hỏi 2 trang 84: Calcium phản ứng với nước, vàng không phản ứng với
nước.  Vậy kim loại nào có mức độ hoạt động hoá học mạnh hơn?

Gợi ý trả lời
BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 1 
So sánh mức độ hoạt động hóa học giữa đồng và bạc  
1. Tên các thành viên trong nhóm:  
2. Ngày làm thí nghiệm:  
3. Hoá chất và dụng cụ:  
Hoá chất: dung dịch AgNO3 0,1M, phoi đồng. 
Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá để ống nghiệm. 
4. Tiến hành thí nghiệm:  
- Cách thực hiện: Cho khoảng 2 - 3 mL dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm
chứa phoi  đồng. 
- Hiện tượng quan sát được: Đồng tan ra, dung dịch từ không màu chuyển
sang màu  xanh. 
- PTHH của phản ứng: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag  
5. Thực hiện các yêu cầu sau:  
So sánh mức độ hoạt động hoá học giữa đồng và bạc: 
Cu có độ hoạt động hoá học mạnh hơn Ag vì đẩy được Ag ra khỏi dung dịch
muối.

BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 2 
Khảo sát phản ứng của kim loại Mg, Fe, Cu với dung
dịch acid 1. Tên các thành viên trong nhóm:  
2. Ngày làm thí nghiệm:  
3. Hoá chất và dụng cụ:  
- Hoá chất: dung dịch HCl 1M, mảnh magnesium, đinh sắt, phoi đồng. Dụng cụ: 3 ống nghiệm đã được dán nhãn là tên của mỗi kim loại sẽ cho vào,
giá để  ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt. 
4. Tiến hành thí nghiệm:  
- Cách thực hiện: 

+ Đặt 3 ống nghiệm trên giá để ống nghiệm, cho vào mỗi ống nghiệm
khoảng  3mL dung dich HCl. 
+ Cho từng kim loại Mg, Fe, Cu vào mỗi ống nghiệm đã dán nhãn
tương ứng. - Hiện tượng quan sát được:  
+ Mg và Fe phản ứng với dung dịch HCl 
+ Cu không phản ứng với dung dịch HCl.  
- PTHH của phản ứng:  
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 
5. Thực hiện các yêu cầu sau:  
- Kim loại hoạt động hoá học kém hơn hydrogen (H) là Cu. 
- Dựa vào tốc độ sủi bọt khí trong các ống nghiệm, sắp xếp các kim loại trên
và  hydrogen theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học: Mg; Fe; Cu Trả lời Câu hỏi 1 trang 84: Kim loại magnesium có phản ứng được với dung
dịch  muối copper(II) nitrate. Do magnesium (Mg) hoạt động hoá học mạnh
hơn đồng  (copper, Cu) nên đẩy được Cu ra khỏi muối. 
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu

BẢN BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM SỐ 3 
Khảo sát phản ứng của các kim loại Na, Mg với nước 
1. Tên các thành viên trong nhóm:  
2. Ngày làm thí nghiệm:  
3. Hoá chất và dụng cụ:  
- Hóa chất: nước cất, mảnh magnesium, mẩu natri nhỏ (khoảng hạt đậu
xanh), dung  dịch phenolphthalein. 
- Dụng cụ: 2 cốc thuỷ tinh (loại 250 mL) có dán nhãn là tên kim loại sẽ cho
vào, ống  đong, ống hút nhỏ giọt. 
4. Tiến hành thí nghiệm:  
- Cách thực hiện: 

+ Cho khoảng 40 - 50 mL nước cất và 2 giọt dung dịch phenolphthalein
vào  mỗi cốc thuỷ tỉnh. 
+ Cho từng kim loại Na, Mg vào cốc thuỷ tinh đã dán nhãn
tương ứng. - Hiện tượng quan sát được:  
+ Na tan trong nước và có bọt khí thoát ra.  
+ Mg không tan trong nước 
- PTHH của phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 
5. Thực hiện các yêu cầu sau:  
Na có độ hoạt động hoá học mạnh hơn Mg 
Trả lời Câu hỏi 2 trang 84  
Calcium phản ứng với nước, vàng không phản ứng với nước. Vậy kim loại
calcium  hoạt động mạnh hơn kim loại vàng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học  
a. Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học., viết
được phương  trình hóa học tương ứng; vận dụng được kiến thức đã học
để giải thích được một số  hiện tượng trong cuộc sống. 
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 86 và trả lời các câu
hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của dãy
hoạt động hóa học  d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS 

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập 

II. Ý nghĩa dãy hoạt động hoá
học 

- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi thực
hiện tìm  hiểu về ý nghĩa dãy hoạt động
hoá học, trang  86 SGK.  

- Mức độ hoạt động hoá học của
kim  loại giảm dần từ trái sang
phải. 

GV có thể yêu cầu HS viết PTHH
minh hoạ  (nếu có).

- Các kim loại đứng trước H tác
dụng  được với dung dịch
hydrochloric acid  hoặc dung dịch
sulfuric acid loãng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ  học tập 
- HS đọc thông tin trong bài để thực
hiện yêu  cầu của GV. 
- HS hai nhóm chia sẻ chéo thông tin
tìm hiểu  được thông qua nội dung
trong SGK. 

- Các kim loại đứng trước Mg
phản ứng  mạnh với nước ở điều
kiện thường tạo  thành dung dịch
kiềm và khí hydrogen. 
- Kim loại đứng trước (trừ K,
Na....)  đây được kim loại đứng
sau ra khỏi  dung dịch muỗi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết); ghi  lại những HS tích cực,
những HS chưa tích cực  để điều
chỉnh. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo  luận 
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời.  Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến  bổ sung (nếu có)
(Đính kèm bên dưới hoạt  động). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm  vụ học tập 
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa
ra kết  luận về ý nghĩa của dãy hoạt
động hoá học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, trên cơ sở dãy hoạt động hoá học, dự
đoán được có  phản ứng xảy ra hay không, xảy ra với mức độ như thế nào;
vận dụng các kiến thức đã  học để giải quyết một số vấn đề trong thực
tiễn. 
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung
bài học, câu  hỏi Luyện tập 1-4 trang 84,85. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về dãy hoạt động hoá học; vận dụng các
kiến thức đã  học để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện 
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm  
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
trắc nghiệm: Câu 1. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt

động hóa học giảm dần: A. Na, Mg, Zn. B. Al, Zn, Na. C. Mg,
Al, Na. D. Pb, Al, Mg.  Câu 2. Kim loại Cu phản ứng được với
dung dịch 
A. FeSO4. B. AgNO3. C. KNO3. D. HCl. Câu 3. Kim loại nào sau
đây không tan được trong dung dịch HCl?  A. Al. B. Ag. C. Zn. D.
Mg.  Câu 4. Hiện tượng gì xảy ra khi cho 1 thanh đồng vào dung
dịch H2SO4 loãng? A. Thanh đồng tan dần, khí không màu thoát
ra.  
B. Thanh đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.  
C. Không hiện tượng. 
D. Có kết tủa trắng.  
Câu 5. Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa
học. Biết Z và T  tan trong dung dịch HCl, X và Y không tan trong dung
dịch HCl, Z đẩy được T trong  dung dịch muối T; X đẩy được Y trong
dung dịch muối Y. Thứ tự hoạt động hóa học  của kim loại tăng dần như
sau: 
A. T, Z, X, Y. B. Z, T, X, Y. C. Y, X, T, Z. D. Z, T, Y, X. Câu 6.
Cho các thí nghiệm sau: 
(a) Cho K vào nước. 
(b) Cho Na vào dung dịch CuSO4. 
(c) Cho Zn vào dung dịch HCl. 
(d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2. 
(e) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. 
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành chất
khí là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.  
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:  
Câu


Câu


Câu


Câu


Câu


Câu
6











C

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).  Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập 

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 
- GV chuyển sang nội dung mới.  
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi Luyện tập 1-4 trang 84,85. 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi Luyện tập
1-4 trang  84,85. 
Luyện tập 1. Các phản ứng dưới đây có xảy ra không? Nếu có hãy hoàn
thành phương  trình hoá học của phản ứng đó. 
a) Fe + HCl → 
b) Cu + HCl → 
Luyện tập 2. Mức độ phản ứng của kim loại với dung dịch H2SO4 loãng
tương tự như  với dung dịch HCl. 
a) Trong hai kim loại Mg và Cu, kim loại nào phản ứng được với dung
dịch H2SO4  loãng? 
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra. 
Luyện tập 3. Từ các thí nghiệm 1, 2 và 3, hãy sắp xếp các kim loại Mg,
Fe, Cu, Ag, Na  thành dãy theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá
học. 
Luyện tập 4. Dựa vào dãy hoạt động hoá học, hoàn thành các phương
trình hoá học  của phản ứng xảy ra giữa các cặp chất dưới đây (nếu có): 
a) Zn và dung dịch HCl. 
b) Zn và dung dịch MgSO4. 
c) Zn và dung dịch CuSO4.
d) Zn và dung dịch FeCl2. 
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập 
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập theo yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.  
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:  
Luyện tập 1. 
Chỉ có phản ứng (a) xảy ra. Phương trình hoá học: Fe + 2HCl
→ FeCl2 + H2 Luyện tập 2. 
a) Trong hai kim loại Mg và Cu, chỉ có kim loại Mg phản ứng được với
dung dịch H2SO4  loãng. 
b) Phương trình hoá học: Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2 
Luyện tập 3. 

Thí nghiệm 1 cho thấy: Cu hoạt động hoá học mạnh hơn Ag. 
Thí nghiệm 2 cho thấy mức độ hoạt động của các kim loại giảm dần theo
thứ tự: Mg,  Fe, Cu. 
Thí nghiệm 3 cho thấy: Na hoạt động hoá học mạnh hơn Mg. 
Vậy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học
là: Na, Mg,  Fe, Cu, Ag. 
Luyện tập 4. 
a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2; 
b) Zn + MgSO4 → không phản ứng; 
c) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu; 
d) Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe. 
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).  Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. 
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.  
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu và và giải thích về cách bảo quản kim loại kali
(potassium,  K). 
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK
trang 82. c. Sản phẩm: HS tìm hiểu được quá trình con
người phát hiện ra đồng. d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các câu hỏi phần Vận dụng
SGK trang 85. Tìm hiểu và giải thích về cách bảo quản kim loại kali
(potassium, K). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập 
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận 
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời: 
Sản phẩm dự kiến 
Kim loại kali (potassium, K) là kim loại hoạt động hoá học mạnh. Ở ngay
điều kiện  thường, kali có thể phản ứng với các tác nhân có trong không
khí như O2, CO2, hơi  nước … do đó, để bảo quản kim loại kali, người ta
thường ngâm chìm nó trong dầu  hoả. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).  Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập 
- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về câu trả lời của nhóm HS và tổng kết lại
kiến thức về  dãy hoạt động hoá học của kim loại. 
- GV kết thúc tiết học. 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Ôn lại kiến thức đã học. 
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 17 – Tách kim loại và việc
sử dụng hợp  kim.
 
Gửi ý kiến