Giới thiệu về tiến hóa, CLTN và CLNT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:34' 09-04-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:34' 09-04-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Tuần CM: 27-29
Ngày soạn: 23/2/2025
Tiết PPCT: 35-37
BÀI 42: GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA, CHỌN LỌC NHÂN TẠO
VÀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Môn học: KHTN 9
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Phát biểu được khái niệm tiến hóa.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến sự
đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá
trình chọn lọc tự nhiên.
- Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò của chọn lọc
tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
3. Về năng lực
3.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về khái
niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham
gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để
thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Phát biểu được khái niệm tiến hóa.
+ Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
+ Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến
sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
+ Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá
trình chọn lọc tự nhiên.
+ Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò của chọn lọc
tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
9A1……………………………………………………………………………………………….
9A2……………………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
1/ Trình bày khái niệm công nghệ di truyền là gì? Ứng dụng của công nghệ di truyền?10đ
2/ Trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền cần tuân theo các nguyên tắc nào? 10đ
Đáp án:
1/ Công nghệ di truyền là các kĩ thuật hiện đại được thực hiện trên nucleotide acid để nghiên
cứu, điều chỉnh, biến đổi gene nhắm tách, tổng hợp và chuyển gene mục tiêu vào các tế bào
vật chủ mới, từ đó tạo ra sinh vật mang đặc tính mới.
- Công nghệ di truyền được ứng dụng trong nông nghiệp, bảo vệ môi trường, y học và pháp y,
an toàn sinh học... góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khỏe con người.
2/ Trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền cần tuân theo các nguyên tắc đảm bảo
đạo đức sinh học:
+ Không tạo ra sinh vật biến đổi gene gây nguy hiểm cho con người và môi trường.
+ Không nhân bản vô tính trên người, không biến đổi gene trên người, không chẩn đoán giới
tính thai nhi vì mục đích lựa chọn giới tính.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về sự tiến hóa và các hình thức chọn
lọc.
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi: TINH MẮT NHANH TAY. Chia lớp thành các nhóm 6HS,
chiếu hình 42.1, yêu cầu các nhóm quan sát, tìm ra điểm giống và khác nhau giữa các sinh vật
có trong hình. Giải thích tại sao có sự giống và khác nhau đó.
c) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm 6 học sinh để tham gia trò chơi: Tinh mắt nhanh
tay
+ Phát phiếu A1 và bút dạ cho các nhóm
+ Thông báo luật chơi: Quan sát hình 42.1 trong thời gian 1 phút, chỉ ra điểm giống và khác
nhau giữa các sinh vật có trong hình. Giải thích tại sao có sự giống và khác nhau đó. Nhóm
nào nêu được nhiều ý đúng nhất sẽ chiến thắng.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV yêu cầu các nhóm treo giấy A1 lên vị trí được phân công và đại diện nhóm lần lượt báo
cáo về kết quả làm việc nhóm.
Đánh giá kết quả thực hiện:
Từ những tế bào sơ khai ban đầu, qua hơn 3 tỉ năm tiến hóa không ngừng kết hợp với chọn
lọc, giờ đây sinh vật vô cùng đa dạng, thích nghi. Vật tiến hóa là gì và có những hình thức
chọn lọc nào?
d) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
Dự kiến SP:
- Điểm giống nhau: đều ăn thịt, cơ thể có kích thước lớn, lông dày, có đuôi, di chuyển bằng 4
chân, có móng vuốt sắc nhọn,.....
Chúng có nhiều đặc điểm giống nhau vì cùng tiến hóa từ một tổ tiên ban đầu.
- Điểm khác nhau: Kích thước cơ thể, màu sắc lông, khả năng leo trèo... Chúng có những đặc
điểm khác nhau vì để thích nghi với điều kiện sống riêng.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm tiến hóa
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm tiến hóa
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát hình 42.2, nghiên cứu thông tin SGK trang 200,
thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 42.2, cho biết sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm màu tối ở quần
thể bướm đêm. Giải thích.
2. Tiến hóa là gì? Cho biết kết quả của tiến hóa.
c) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ: GV chiếu hình 42.2, yêu cầu HS quan sát, thảo luận cặp đôi các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 42.2, cho biết sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm màu tối ở quần
thể bướm đêm. Giải thích.
2. Tiến hóa là gì? Cho biết kết quả của tiến hóa.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát hình, đọc SGK thu nhận thông tin.
+ Thảo luận nhóm, thống nhất nội dung trả lời
- GV: Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV chiếu đáp án và tiêu chí chấm, yêu cầu các nhóm đổi sản phẩm hoạt động để chấm chéo.
- Các nhóm đổi chéo sản phẩm, dựa vào tiêu chí, chấm chéo và nhận xét sản phẩm.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
Tổng kết
- Tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
- Tiến hóa dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng của
loài.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1/ - Sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm màu tối: Tỉ lệ bướm màu sáng giảm, tỉ lệ
bướm màu tối tăng.
- Giải thích: do màu sắc thân cây thay đổi từ màu sáng sang màu tối nên những con bướm sáng
màu dễ bị bướm đêm phát hiện còn bướm màu tối ngụy trang tốt hơn nên ít bị tiêu diệt, càng
ngày số lượng càng tăng.
2/ - Tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Kết quả của tiến hóa: hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng
loài.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các hình thức chọn lọc
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến sự
đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá
trình chọn lọc tự nhiên.
- Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò của chọn lọc
tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
b) Nội dung: GV tổ chức dạy học theo trạm để tìm hiểu về các hình thức chọn lọc và ý nghĩa.
c) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, hướng dẫn hoạt động:
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK trang 201, 202, thảo luận nhóm lần lượt hoàn thành
nhiệm vụ học tập của 3 trạm. Tổng thời gian hoạt động 20 phút.
- Các nhóm thực hiện lần lượt nhiệm vụ của từng trạm, khi làm xong PHT của trạm nào, đại
diện nhóm ra tín hiệu thông báo để GV giao nhiệm vụ trạm tiếp theo.
- Sản phẩm đánh giá là kết quả làm việc của trạm 3.
HS thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm phân công nhiệm vụ, nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến lần lượt
hoàn thành nhiệm vụ học tập các trạm.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Các nhóm treo sản phẩm trạm 3 tại vị trí nhóm, đại diện 1 nhóm báo cáo. Các nhóm khác đối
chiếu kết quả, thảo luận.
- Trong quá trình HS báo cáo, GV phát vấn để khai thác kết quả thảo luận ở trạm 1,2; khắc sâu
vấn đề học tập.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
1. Chọn lọc nhân tạo
- Khái niệm: Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng
mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
- Ví dụ: Từ giống cải dại lựa chọn các biến dị ở lá, thân, hoa tạo ra bắp cải, su hào, súp lơ...
- Ý nghĩa: tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài cây trồng và vật nuôi từ vài dạng hoang
dại ban đầu, đáp ứng nhu cầu của con người.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2. Chọn lọc tự nhiên
- Khái niệm: Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà điều kiện sống giữ lại các cá thể mang kiểu
hình có lợi và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại, gián tiếp làm tăng kỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ
allele có lợi trong quần thể qua các thế hệ.
- Ví dụ: Chọ lọc giữ lại những cá thể chuột màu tối thích nghi với điều kiện sống...
Ý nghĩa: hình thành loài mới làm tăng đa dạng các loài sinh vật.
d) Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập các trạm và các câu trả lời của HS.
Dự kiến:
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 1
Nghiên cứu về chọn lọc nhân tạo
1. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc
tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
2. Phân tích các ví dụ sau cho biết tiêu chí và kết quả của chọn lọc nhân tạo ở từng trường
hợp.
Tiêu chí chọn lọc
Kết quả chọn lọc
(Đặc điểm cơ thể hoặc bộ phận
Ví dụ
(Tạo ra giống
được chọn phù hợp với nhu cầu
cây/con gì)
nào của con người?)
Kích thước và trọng lượng lớn
Tạo ra giống gà mới
có kích thước và
trọng lượng lớn hơn
1.
Chân thấp, thân hình nhỏ, lông
dài => làm cảnh
Tạo ra giống gà tre
tân châu từ gà rừng
Chân to, cơ thể có kích thước,
khối lượng lớn, thịt ngon => Lấy
thịt
Tạo ra giống gà đông
tảo từ gà rừng
Chân cao, cổ dài, hiếu chiến, thịt
ngon => lấy thịt, giải trí
Tạo ra giống gà chọi
từ gà rừng
2.
3.
4.
5.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Thân và lá biến đổi cho khối
Tạo ra giống bắp cải
lượng lớn, lạ => làm thức ăn, làm tí hon từ giống cải dại
cảnh.
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Thân có kích thước lớn => lấy
thân làm thức ăn
Tạo ra giống su hào
từ giống cải dại
Hoa có kích thước lớn
Lấy hoa làm thức ăn
Tạo ra giống súp lơ
từ giống cải dại
Lá có kích thước lớn
Lấy hoa làm thức ăn
Tạo ra giống bắp cải
từ giống cải dại
6.
7.
8.
3. Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài cây trồng và vật nuôi
từ vài dạng hoang dại ban đầu, đáp ứng nhu cầu của con người.
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 2
Nghiên cứu về chọn lọc tự nhiên
Nhiệm vụ: Quan sát tranh hình, hoàn thành các nội dung sau:
1. Giải thích cơ chế hình thành quần thể chuột hiện tại từ quần thể chuột ban đầu bằng
cách điền nội dung phù hợp:
- Chuột thường hoạt động khi trời tối
- Nhận xét sự biến thiên số lượng chuột từ quần
thể ban đầu đến quần thể hiện tại:
+ Số lượng chuột màu sáng giảm
+ Số lượng chuột màu tối tăng
- Có sự thay đổi này là do chuột màu sáng dễ bị kẻ
thù phát hiện hơn
Ý nghĩa của sự thay đổi:
Tạo ra quần thể chuột gồm các cá thể mang đặc
điểm thích nghi tốt hơn.
2. Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà điều kiện sống giữ lại các cá thể mang kiểu hình có lợi
và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại, gián tiếp làm tăng kỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ allele có
lợi trong quần thể qua các thế hệ.
3. Chọn lọc tự nhiên có vai trò: hình thành loài mới làm tăng đa dạng các loài sinh vật.
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 3
Tổng kết
Các nhóm tự thể hiện sơ đồ tư duy trên giấy khổ A1 với từ khóa: CÁC HÌNH THỨC CHỌN
LỌC
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Nội dung cụ thể trình bày trên sơ đồ tư duy HS khai thác từ kết quả hoạt động trạm 1,2.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT để trả lời các câu hỏi lên
quan đến bài học.
c) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, có 7 chướng ngại vật là các câu hỏi liên quan đến bài học.
Sau khi GV đọc câu hỏi, đại diện các nhóm phát tín hiệu trả lời, nếu trả lời đúng được 10
điểm, trả lời sai sẽ mất quyền trả lời 1 câu kế tiếp.
- Nhóm nào được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng.
Chướng ngại vật 1: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về tiến hoá?
A. Tiến hoá là quá trình thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.
B. Tiến hoá là sự biến đổi của một nhóm sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể qua thời
gian.
C. Tiến hoá là quá trình giữ nguyên các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian
D. Tiến hoá là sự biến đổi của sinh vật theo hướng đơn giản hoá dần cơ thể để thích nghi với
điều kiện sống.
Chướng ngại vật 2: Quan sát hình ảnh dưới đây cho biết mục đích của con người trong việc tạo
ra các giống chó khác nhau.
Chướng ngại vật 3: Cho biết chọn lọc nhân tạo là gì? Vai trò của chọn lọc nhân tạo với sự tiến
hóa của sinh vật.
Chướng ngại vật 4: Giải thích tại sao hai loài bọ ngựa có quan hệ họ hàng với nhau nhưng lại
có màu sắc và hình dạng rất khác nhau.
Chướng ngại vật 5: Quan sát hình 42.7, cho biết sự phù hợp giữa hình thái mỏ và chế độ thức
ăn ở các loài chim sẻ Darwin.
Chướng ngại vật 6: Chọn lọc tự nhiên là gì?
Chướng ngại vật 7: Các quá trình chọn lọc trong bảng sau là chọn lọc tự nhiên hay chọn lọc
nhân tạo?
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS báo cáo, nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
d/ Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về tiến hóa và chọn lọc để giải thích hiện tượng thực tế.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm bài tập vận dụng theo nhóm cặp đôi.
Bài tập: Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng biến đổi hình thành các chủng
khác nhau dẫn đến vi khuẩn có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác động của quá trình
chọn lọc tự nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa học thường xuyên phải cải tiến các loại
thuốc kháng sinh.
Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng. Em có suy nghĩ như thế nào về vấn
đề này.
c) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ: GV giao bài tập:
Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng biến đổi hình thành các chủng khác nhau
dẫn đến vi khuẩn có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác động của quá trình chọn lọc tự
nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa học thường xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng
sinh.
Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng. Em có suy nghĩ như thế nào về vấn
đề này.
Hướng dẫn HS hoàn thành bài dựa vào kiến thức đã học.
Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: GV mời đại diện HS báo cáo, các HS khác trao đổi,
thảo luận.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
d) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
- Trong quần thể vi khuẩn gây bệnh, các biến dị mới liên tục được phát sinh, trong đó có biến
dị quy định tính kháng thuốc kháng sinh. Khi bệnh nhân uống thuốc kháng sinh, chọn lọc tự
nhiên tác động theo hướng giữ lại các vi khuẩn mang biến dị quy định tính kháng thuốc và đào
thải các vi khuẩn không mang biến dị quy định tính kháng thuốc. Qua thời gian, các vi khuẩn
mang biến dị quy định tính kháng thuốc được sống sót, sinh sản và chiếm ưu thế. Lúc này,
việc uống thuốc kháng sinh không còn tác dụng đối với bệnh nhân.
- Tốc độ kháng thuốc phụ thuộc vào từ chủng vi khuẩn và phương pháp dùng thuốc kháng
sinh. Có nhiều chủng kháng thuốc rất nhanh. Bởi vậy, các nhà khoa học thường xuyên phải cải
tiến các loại thuốc kháng sinh, đồng nghĩa với việc tạo áp lực chọn lọc theo nhiều hướng mới
liên tục nhanh hơn tốc độ kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh, nhằm đảm bảo tính hiệu quả của
việc dùng thuốc.
- HS đưa ý kiến cá nhân về vấn đề tự ý sử dụng thuốc kháng sinh. Định hướng: Không nên tự
ý mua và dùng thuốc kháng sinh vì có thể gây kháng thuốc rất nguy hiểm khi cơ thể bị nhiễm
khuẩn.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT
Các tiêu chí
1
2
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác
thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
viên trong nhóm.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công và
giúp đỡ thành viên khác.
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên khác
góp ý.
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV đưa
ra.
Tổng điểm
3
4
5
6
Lớp:...............................
Điểm
tối đa
1
2
Cá nhân
đánh giá
Nhóm
đánh giá
2
2
2
1
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
Lớp: ...........................
STT
Các tiêu chí
1 Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
2 Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Điểm tối
đa
1
1
Cá nhân Nhóm
đánh giá đánh giá
Trang 9
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
3 Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.
4 Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
5 Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe
các thành viên khác.
6 Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Tổng điểm
2
2
3
1
10
4. Nhận xét , dặn dò
* Nhận xét của GV:
*Dặn dò:
- Học thuộc nội dung bài.
- Trả lời các câu hỏi ở SGK.
- Tìm hiểu nội dung bài 43 “ Cơ chế tiến hóa”
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách môn KHTN 9
- Sưu tầm các thông tin chính thống trên internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 10
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Tuần CM: 27-29
Ngày soạn: 23/2/2025
Tiết PPCT: 35-37
BÀI 42: GIỚI THIỆU VỀ TIẾN HÓA, CHỌN LỌC NHÂN TẠO
VÀ CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
Môn học: KHTN 9
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Phát biểu được khái niệm tiến hóa.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến sự
đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá
trình chọn lọc tự nhiên.
- Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò của chọn lọc
tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
3. Về năng lực
3.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về khái niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về khái
niệm tiến hóa và các hình thức chọn lọc, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham
gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để
thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Phát biểu được khái niệm tiến hóa.
+ Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
+ Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến
sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
+ Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá
trình chọn lọc tự nhiên.
+ Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò của chọn lọc
tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
9A1……………………………………………………………………………………………….
9A2……………………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
1/ Trình bày khái niệm công nghệ di truyền là gì? Ứng dụng của công nghệ di truyền?10đ
2/ Trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền cần tuân theo các nguyên tắc nào? 10đ
Đáp án:
1/ Công nghệ di truyền là các kĩ thuật hiện đại được thực hiện trên nucleotide acid để nghiên
cứu, điều chỉnh, biến đổi gene nhắm tách, tổng hợp và chuyển gene mục tiêu vào các tế bào
vật chủ mới, từ đó tạo ra sinh vật mang đặc tính mới.
- Công nghệ di truyền được ứng dụng trong nông nghiệp, bảo vệ môi trường, y học và pháp y,
an toàn sinh học... góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khỏe con người.
2/ Trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền cần tuân theo các nguyên tắc đảm bảo
đạo đức sinh học:
+ Không tạo ra sinh vật biến đổi gene gây nguy hiểm cho con người và môi trường.
+ Không nhân bản vô tính trên người, không biến đổi gene trên người, không chẩn đoán giới
tính thai nhi vì mục đích lựa chọn giới tính.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về sự tiến hóa và các hình thức chọn
lọc.
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi: TINH MẮT NHANH TAY. Chia lớp thành các nhóm 6HS,
chiếu hình 42.1, yêu cầu các nhóm quan sát, tìm ra điểm giống và khác nhau giữa các sinh vật
có trong hình. Giải thích tại sao có sự giống và khác nhau đó.
c) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm 6 học sinh để tham gia trò chơi: Tinh mắt nhanh
tay
+ Phát phiếu A1 và bút dạ cho các nhóm
+ Thông báo luật chơi: Quan sát hình 42.1 trong thời gian 1 phút, chỉ ra điểm giống và khác
nhau giữa các sinh vật có trong hình. Giải thích tại sao có sự giống và khác nhau đó. Nhóm
nào nêu được nhiều ý đúng nhất sẽ chiến thắng.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
GV yêu cầu các nhóm treo giấy A1 lên vị trí được phân công và đại diện nhóm lần lượt báo
cáo về kết quả làm việc nhóm.
Đánh giá kết quả thực hiện:
Từ những tế bào sơ khai ban đầu, qua hơn 3 tỉ năm tiến hóa không ngừng kết hợp với chọn
lọc, giờ đây sinh vật vô cùng đa dạng, thích nghi. Vật tiến hóa là gì và có những hình thức
chọn lọc nào?
d) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
Dự kiến SP:
- Điểm giống nhau: đều ăn thịt, cơ thể có kích thước lớn, lông dày, có đuôi, di chuyển bằng 4
chân, có móng vuốt sắc nhọn,.....
Chúng có nhiều đặc điểm giống nhau vì cùng tiến hóa từ một tổ tiên ban đầu.
- Điểm khác nhau: Kích thước cơ thể, màu sắc lông, khả năng leo trèo... Chúng có những đặc
điểm khác nhau vì để thích nghi với điều kiện sống riêng.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm tiến hóa
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm tiến hóa
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát hình 42.2, nghiên cứu thông tin SGK trang 200,
thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 42.2, cho biết sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm màu tối ở quần
thể bướm đêm. Giải thích.
2. Tiến hóa là gì? Cho biết kết quả của tiến hóa.
c) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ: GV chiếu hình 42.2, yêu cầu HS quan sát, thảo luận cặp đôi các câu hỏi sau:
1. Quan sát hình 42.2, cho biết sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm màu tối ở quần
thể bướm đêm. Giải thích.
2. Tiến hóa là gì? Cho biết kết quả của tiến hóa.
Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ:
+ HS quan sát hình, đọc SGK thu nhận thông tin.
+ Thảo luận nhóm, thống nhất nội dung trả lời
- GV: Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV chiếu đáp án và tiêu chí chấm, yêu cầu các nhóm đổi sản phẩm hoạt động để chấm chéo.
- Các nhóm đổi chéo sản phẩm, dựa vào tiêu chí, chấm chéo và nhận xét sản phẩm.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
Tổng kết
- Tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
- Tiến hóa dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng của
loài.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1/ - Sự thay đổi tỉ lệ cá thể bướm màu sáng và bướm màu tối: Tỉ lệ bướm màu sáng giảm, tỉ lệ
bướm màu tối tăng.
- Giải thích: do màu sắc thân cây thay đổi từ màu sáng sang màu tối nên những con bướm sáng
màu dễ bị bướm đêm phát hiện còn bướm màu tối ngụy trang tốt hơn nên ít bị tiêu diệt, càng
ngày số lượng càng tăng.
2/ - Tiến hóa là sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Kết quả của tiến hóa: hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài mới hoặc tuyệt chủng
loài.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về các hình thức chọn lọc
a) Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc nhân tạo.
- Trình bày được một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành đưa đến sự
đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. Dựa vào các ảnh hoặc sơ đồ, mô tả được quá
trình chọn lọc tự nhiên.
- Thông qua phân tích các ví dụ về tiến hóa thích nghi, chứng minh được vai trò của chọn lọc
tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
b) Nội dung: GV tổ chức dạy học theo trạm để tìm hiểu về các hình thức chọn lọc và ý nghĩa.
c) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, hướng dẫn hoạt động:
- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK trang 201, 202, thảo luận nhóm lần lượt hoàn thành
nhiệm vụ học tập của 3 trạm. Tổng thời gian hoạt động 20 phút.
- Các nhóm thực hiện lần lượt nhiệm vụ của từng trạm, khi làm xong PHT của trạm nào, đại
diện nhóm ra tín hiệu thông báo để GV giao nhiệm vụ trạm tiếp theo.
- Sản phẩm đánh giá là kết quả làm việc của trạm 3.
HS thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm phân công nhiệm vụ, nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến lần lượt
hoàn thành nhiệm vụ học tập các trạm.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Các nhóm treo sản phẩm trạm 3 tại vị trí nhóm, đại diện 1 nhóm báo cáo. Các nhóm khác đối
chiếu kết quả, thảo luận.
- Trong quá trình HS báo cáo, GV phát vấn để khai thác kết quả thảo luận ở trạm 1,2; khắc sâu
vấn đề học tập.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
1. Chọn lọc nhân tạo
- Khái niệm: Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng
mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
- Ví dụ: Từ giống cải dại lựa chọn các biến dị ở lá, thân, hoa tạo ra bắp cải, su hào, súp lơ...
- Ý nghĩa: tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài cây trồng và vật nuôi từ vài dạng hoang
dại ban đầu, đáp ứng nhu cầu của con người.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2. Chọn lọc tự nhiên
- Khái niệm: Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà điều kiện sống giữ lại các cá thể mang kiểu
hình có lợi và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại, gián tiếp làm tăng kỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ
allele có lợi trong quần thể qua các thế hệ.
- Ví dụ: Chọ lọc giữ lại những cá thể chuột màu tối thích nghi với điều kiện sống...
Ý nghĩa: hình thành loài mới làm tăng đa dạng các loài sinh vật.
d) Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập các trạm và các câu trả lời của HS.
Dự kiến:
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 1
Nghiên cứu về chọn lọc nhân tạo
1. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá thể vật nuôi, cây trồng mang đặc
tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể khác.
2. Phân tích các ví dụ sau cho biết tiêu chí và kết quả của chọn lọc nhân tạo ở từng trường
hợp.
Tiêu chí chọn lọc
Kết quả chọn lọc
(Đặc điểm cơ thể hoặc bộ phận
Ví dụ
(Tạo ra giống
được chọn phù hợp với nhu cầu
cây/con gì)
nào của con người?)
Kích thước và trọng lượng lớn
Tạo ra giống gà mới
có kích thước và
trọng lượng lớn hơn
1.
Chân thấp, thân hình nhỏ, lông
dài => làm cảnh
Tạo ra giống gà tre
tân châu từ gà rừng
Chân to, cơ thể có kích thước,
khối lượng lớn, thịt ngon => Lấy
thịt
Tạo ra giống gà đông
tảo từ gà rừng
Chân cao, cổ dài, hiếu chiến, thịt
ngon => lấy thịt, giải trí
Tạo ra giống gà chọi
từ gà rừng
2.
3.
4.
5.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Thân và lá biến đổi cho khối
Tạo ra giống bắp cải
lượng lớn, lạ => làm thức ăn, làm tí hon từ giống cải dại
cảnh.
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Thân có kích thước lớn => lấy
thân làm thức ăn
Tạo ra giống su hào
từ giống cải dại
Hoa có kích thước lớn
Lấy hoa làm thức ăn
Tạo ra giống súp lơ
từ giống cải dại
Lá có kích thước lớn
Lấy hoa làm thức ăn
Tạo ra giống bắp cải
từ giống cải dại
6.
7.
8.
3. Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài cây trồng và vật nuôi
từ vài dạng hoang dại ban đầu, đáp ứng nhu cầu của con người.
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 2
Nghiên cứu về chọn lọc tự nhiên
Nhiệm vụ: Quan sát tranh hình, hoàn thành các nội dung sau:
1. Giải thích cơ chế hình thành quần thể chuột hiện tại từ quần thể chuột ban đầu bằng
cách điền nội dung phù hợp:
- Chuột thường hoạt động khi trời tối
- Nhận xét sự biến thiên số lượng chuột từ quần
thể ban đầu đến quần thể hiện tại:
+ Số lượng chuột màu sáng giảm
+ Số lượng chuột màu tối tăng
- Có sự thay đổi này là do chuột màu sáng dễ bị kẻ
thù phát hiện hơn
Ý nghĩa của sự thay đổi:
Tạo ra quần thể chuột gồm các cá thể mang đặc
điểm thích nghi tốt hơn.
2. Chọn lọc tự nhiên là quá trình mà điều kiện sống giữ lại các cá thể mang kiểu hình có lợi
và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại, gián tiếp làm tăng kỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ allele có
lợi trong quần thể qua các thế hệ.
3. Chọn lọc tự nhiên có vai trò: hình thành loài mới làm tăng đa dạng các loài sinh vật.
PHIẾU HỌC TẬP TRẠM 3
Tổng kết
Các nhóm tự thể hiện sơ đồ tư duy trên giấy khổ A1 với từ khóa: CÁC HÌNH THỨC CHỌN
LỌC
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Nội dung cụ thể trình bày trên sơ đồ tư duy HS khai thác từ kết quả hoạt động trạm 1,2.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: HS tham gia trò chơi: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT để trả lời các câu hỏi lên
quan đến bài học.
c) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi: VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, có 7 chướng ngại vật là các câu hỏi liên quan đến bài học.
Sau khi GV đọc câu hỏi, đại diện các nhóm phát tín hiệu trả lời, nếu trả lời đúng được 10
điểm, trả lời sai sẽ mất quyền trả lời 1 câu kế tiếp.
- Nhóm nào được nhiều điểm nhất sẽ chiến thắng.
Chướng ngại vật 1: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về tiến hoá?
A. Tiến hoá là quá trình thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.
B. Tiến hoá là sự biến đổi của một nhóm sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể qua thời
gian.
C. Tiến hoá là quá trình giữ nguyên các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian
D. Tiến hoá là sự biến đổi của sinh vật theo hướng đơn giản hoá dần cơ thể để thích nghi với
điều kiện sống.
Chướng ngại vật 2: Quan sát hình ảnh dưới đây cho biết mục đích của con người trong việc tạo
ra các giống chó khác nhau.
Chướng ngại vật 3: Cho biết chọn lọc nhân tạo là gì? Vai trò của chọn lọc nhân tạo với sự tiến
hóa của sinh vật.
Chướng ngại vật 4: Giải thích tại sao hai loài bọ ngựa có quan hệ họ hàng với nhau nhưng lại
có màu sắc và hình dạng rất khác nhau.
Chướng ngại vật 5: Quan sát hình 42.7, cho biết sự phù hợp giữa hình thái mỏ và chế độ thức
ăn ở các loài chim sẻ Darwin.
Chướng ngại vật 6: Chọn lọc tự nhiên là gì?
Chướng ngại vật 7: Các quá trình chọn lọc trong bảng sau là chọn lọc tự nhiên hay chọn lọc
nhân tạo?
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS báo cáo, nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
d/ Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về tiến hóa và chọn lọc để giải thích hiện tượng thực tế.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm bài tập vận dụng theo nhóm cặp đôi.
Bài tập: Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng biến đổi hình thành các chủng
khác nhau dẫn đến vi khuẩn có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác động của quá trình
chọn lọc tự nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa học thường xuyên phải cải tiến các loại
thuốc kháng sinh.
Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng. Em có suy nghĩ như thế nào về vấn
đề này.
c) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ: GV giao bài tập:
Hiện nay, nhiều loài vi khuẩn gây bệnh có khả năng biến đổi hình thành các chủng khác nhau
dẫn đến vi khuẩn có hiện tượng nhờn thuốc. Dựa vào sự tác động của quá trình chọn lọc tự
nhiên, hãy giải thích vì sao các nhà khoa học thường xuyên phải cải tiến các loại thuốc kháng
sinh.
Nhiều gia đình thường tự ý mua thuốc kháng sinh về dùng. Em có suy nghĩ như thế nào về vấn
đề này.
Hướng dẫn HS hoàn thành bài dựa vào kiến thức đã học.
Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: GV mời đại diện HS báo cáo, các HS khác trao đổi,
thảo luận.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
d) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
- Trong quần thể vi khuẩn gây bệnh, các biến dị mới liên tục được phát sinh, trong đó có biến
dị quy định tính kháng thuốc kháng sinh. Khi bệnh nhân uống thuốc kháng sinh, chọn lọc tự
nhiên tác động theo hướng giữ lại các vi khuẩn mang biến dị quy định tính kháng thuốc và đào
thải các vi khuẩn không mang biến dị quy định tính kháng thuốc. Qua thời gian, các vi khuẩn
mang biến dị quy định tính kháng thuốc được sống sót, sinh sản và chiếm ưu thế. Lúc này,
việc uống thuốc kháng sinh không còn tác dụng đối với bệnh nhân.
- Tốc độ kháng thuốc phụ thuộc vào từ chủng vi khuẩn và phương pháp dùng thuốc kháng
sinh. Có nhiều chủng kháng thuốc rất nhanh. Bởi vậy, các nhà khoa học thường xuyên phải cải
tiến các loại thuốc kháng sinh, đồng nghĩa với việc tạo áp lực chọn lọc theo nhiều hướng mới
liên tục nhanh hơn tốc độ kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh, nhằm đảm bảo tính hiệu quả của
việc dùng thuốc.
- HS đưa ý kiến cá nhân về vấn đề tự ý sử dụng thuốc kháng sinh. Định hướng: Không nên tự
ý mua và dùng thuốc kháng sinh vì có thể gây kháng thuốc rất nguy hiểm khi cơ thể bị nhiễm
khuẩn.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT
Các tiêu chí
1
2
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác
thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
viên trong nhóm.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công và
giúp đỡ thành viên khác.
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên khác
góp ý.
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV đưa
ra.
Tổng điểm
3
4
5
6
Lớp:...............................
Điểm
tối đa
1
2
Cá nhân
đánh giá
Nhóm
đánh giá
2
2
2
1
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
Lớp: ...........................
STT
Các tiêu chí
1 Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
2 Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Điểm tối
đa
1
1
Cá nhân Nhóm
đánh giá đánh giá
Trang 9
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
3 Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.
4 Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
5 Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe
các thành viên khác.
6 Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Tổng điểm
2
2
3
1
10
4. Nhận xét , dặn dò
* Nhận xét của GV:
*Dặn dò:
- Học thuộc nội dung bài.
- Trả lời các câu hỏi ở SGK.
- Tìm hiểu nội dung bài 43 “ Cơ chế tiến hóa”
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách môn KHTN 9
- Sưu tầm các thông tin chính thống trên internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 10
 









Các ý kiến mới nhất