Di truyền học ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:28' 09-04-2025
Dung lượng: 450.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:28' 09-04-2025
Dung lượng: 450.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Tuần CM: 20-22
Tiết PPCT: 22-25
Ngày soạn: 13/1/2025
BÀI 40: DI TRUYỀN HỌC Ở NGƯỜI
Môn học: KHTN 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
- Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
- Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
- Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về lựa chọn
giới tính trong sinh sản ở người.
- Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
- Tìm hiểu được độ tuổi kết hôn ở địa phương.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
3. Về năng lực
3.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tính trạng ở người, một số bệnh và tật di
truyền ở người, vai trò của di truyền học với hôn nhân.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các bệnh và tật di truyền ở người, vai trò của
di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở
người.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về
các bệnh và tật di truyền ở người, vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được
quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người, đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm
để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
+ Nêu được cái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
+ Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
+ Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
+ Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về lựa chọn
giới tính trong sinh sản ở người.
+ Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
+ Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
+ Tìm hiểu được độ tuổi kết hôn ở địa phương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
9A1……………………………………………………………………………………………….
9A2……………………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
1/ Di truyền liên kết là gì? Ý nghĩa của di truyền liên kết? 10đ
Đáp án:
1/ - Di truyền liên kết là hiện tượng các tính trạng được quy định bởi các gene cùng nằm trên
một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau.
- Di truyền liên kết hoàn toàn không tạo ra biến dị tổ hợp.
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng ở sinh vật.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về vai trò của di truyền học với hôn
nhân.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh mô phỏng máu bình thường và máu của người bị bệnh
thalassemia, yêu cầu HS quan sát nhận xét sự khác biệt và cho biết hậu quả do bệnh gây ra?
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh mô phỏng máu bình thường và máu của người bị bệnh
thalassemia, yêu cầu HS quan sát nhận xét sự khác biệt và cho biết hậu quả do bệnh gây ra?
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
(?) Máu của người bị bệnh thalassemia có gì khác máu bình thường?
(?) Theo em, thalassemia bệnh gây hậu quả gì với cơ thể?
HS nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
HS quan sát hình, chỉ ra điểm khác nhau.
Suy luận về hậu quả của bệnh.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
GV yêu cầu đại diện 1vài HS trả lời
Đại diện HS báo cáo.
Đánh giá KQ thực hiện: GV nhận xét, đánh giá.
Thalassemia là bệnh thiếu máu tan huyết bẩm sinh. Khi bố và mẹ đều mang gene bệnh nhưng
không bị bệnh (dị hợp) thì con sinh ra khả năng mắc bệnh này khoảng 25%, con amng gene
gây bệnh chiếm khoảng 50%. Vậy làm thế nào để biết bản thân có khả năng mang gene gây
bệnh hay không? Khi kết hôn với một người bình thường nhưng có người thân mắc bệnh thì
khả năng con sinh ra có bị bệnh không? Các thắc mắc này sẽ được giải quyết khi vận dụng
hiểu biết về di truyền học vào tư vấn trước hôn nhân.
Xác định vấn đề bài học.
d) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
Dự kiến SP: Người bị bệnh thalassemia có hồng cầu bất thường, không còn dạng hình đĩa lõm
hai mặt như bình thường, có thời gian tồn tại ngắn, không hoạt động bình thường. Người bị
bệnh, không đủ hồng cầu khỏe, dẫn đến cung cấp thiếu oxygen cho cơ thể.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số tính trạng ở người
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số vó dụ về tính trạng ở người.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 40.1, hướng dẫn học sinh mô tả
một số tính trạng của bản thân và bạn cùng bàn.
Bảng 40.1. Kiểu hình của một số tính trạng ở người
Tóc vàng
Da vàng
Tóc đen
Tóc thẳng
Mũi cao
Tóc xoăn
Da đen
Da trắng
Mắt xanh
Nhóm máu B
Mắt đen
Nhóm máu A
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Mũi thấp
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình 40.1, yêu cầu HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ:
1. Dựa vào hình 40.1, mô tả tính trạng của bản thân và tính trạng của bạn cùng bàn (hoặc bạn
ngồi gần) ra vở trong 3 phút. Sau 3 phút, các bạn trong bàn trao đổi kết quả để nhận xét.
Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân quan sát tranh hình, vận dụng mô tả tính trạng bản thân và bạn
trong lớp.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV cho các cặp đôi trao đổi kết quả để nhận xét.
- GV nhấn mạnh: Ở người có rất nhiều tính trạng, ta dựa vào sự khác nhau của các tính trạng
để có thể phân biệt các đối tượng khác nhau.
- Các cặp đôi đổi chéo sản phẩm, nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
Tổng kết
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
- Một số tính trạng ở người như: màu da, màu tóc, chiều cao, nhóm máu, giới tính...
Quan sát bảng 40.1, hãy xếp thành nhóm các kiểu hình của cùng một tính trạng với nhau.
Bảng 40.1. Kiểu hình của một số tính trạng ở người
Tóc vàng Da vàng
Tóc đen
Tóc thẳng
Mũi cao
Tóc xoăn
Da đen
Da trắng
Mắt xanh
Nhóm máu B
Mắt đen
Nhóm máu A
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Mũi thấp
Ghi nhớ kiến thức
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Ví dụ mô tả một số tính trạng của một người: Cao, gầy, da ngăm đen, mắt nâu, cằm thẳng,
không có má lúm đồng tiền, dái tai rời, ngón tay út thẳng, mắt hai mí,...
* Nhóm các kiểu hình của cùng một tính trạng ở bảng 40.1:
- Tính trạng màu tóc: tóc vàng, tóc đen.
- Tính trạng màu da: da vàng, da đen, da trắng.
- Tính trạng hình dạng tóc: tóc thẳng, tóc xoăn.
- Tính trạng hình dạng mũi: mũi cao, mũi thấp.
- Tính trạng màu mắt: mắt xanh, mắt đen.
- Tính trạng nhóm máu: nhóm máu B, nhóm máu A, nhóm máu AB, nhóm máu O.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về bệnh và tật di truyền ở người
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
- Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
- Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
- Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
b) Nội dung: GV tổ chức dạy học theo trạm để tìm hiểu về bệnh, tật và các hội chứng di
truyền qua PHT số 1.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, hướng dẫn hoạt động:
- Các nhóm nhận PHT số 1 và tư liệu từng trạm (GV phát lần lượt khi nhóm có tín hiệu
hoàn thành bài các trạm phía trước).
+ HS trong nhóm nghiên cứu tài liệu, lựa chọn nội dung phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.
+ Sản phẩm báo cáo là phiếu học tập số 1.
+ Tổng thời gian thảo luận là 10 phút.
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm phân công nhiệm vụ, nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm
thống nhất ý kiến lần lượt hoàn thành nhiệm vụ học tập các trạm.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên 4 nhóm báo cáo sản phẩm theo các trạm (mỗi nhóm 1 trạm)
- Trong quá trình HS báo cáo, GV phát vấn để khai thác kết quả thảo luận, khắc sâu vấn đề học
tập.
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm HS khác đối chiếu nhận xét.
- Đại diện nhóm trả lời
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
- Bệnh và tật di truyền là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền.
+ Một số bệnh di truyền: bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông, bệnh câm điếc bẩm sinh...
+ Một số tật di truyền: khe hở môi hàm, tật dính ngón...
+ Một hội chứng di truyền: Down, Turner...
- Một số tác nhân gây bệnh, tật di truyền: chất phóng xạ, tia phóng xạ, thuốc trừ sâu...
- Một số biện pháp hạn chế tác nhân gây bệnh tật di truyền: bảo vệ môi trường, nghiêm cấm
sản xuất, sử dụng vũ khí hạt nhân...
d) Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập các trạm và các câu trả lời của HS.
Dự kiến:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nghiên cứu tài liệu của các trạm hoàn thành các nhiệm vụ sau:
1. Phân biệt bệnh di truyền, tật di truyền, hội chứng di truyền bằng cách hoàn thành nội dung bảng sau:
Tiêu chí
Khái niệm
Bệnh di truyền
(Trạm 1)
Là sự rối loạn,
suy giảm hay
mất chức năng
nào đó của cơ
thể.
Ví dụ
Thiếu máu hồng
cầu hình lưỡi
liềm
Máu khó đông
Bạch tạng...
Mô tả đặc
điểm nhận
biết 1 ví dụ
- Bệnh câm điếc
bẩm sinh: Không
nói, không nghe
được.
- Bệnh bạch
tạng: Tóc trắng,
da trắng, mống
mắt hồng.
Tật di truyền
(Trạm 2)
Là những bất
thường về hình
thái nhưng có thể
không ảnh hưởng
nghiêm trọng đến
chức năng của cơ
thể.
Dính ngón tay,
chân
Bàn tay thiếu/thừa
ngón
Khe hở môi,
hàm...
- Tật dính ngón
tay: Các ngón tay
dính liền với nhau
ảnh hưởng đến
khả năng vận
động.
- Tật hở khe môi,
hàm: Hở khe môi.
Hội chứng di truyền
(Trạm 3)
Là nhiều biểu hiện bất thưởng của
cơ thể hình thành một nhóm triệu
chứng phúc tạp
Down, Turner, Klinefelter...
- Hội chứng Turner: Là nữ, tai rụt,
cổ ngắn, hai cánh tay khuỳnh rộng
ra, bàn tay và bàn chân bị sưng phù,
dị tật tim, cơ quan sinh dục không
phát triển,…
- Hội chứng Down: Mặt và sống
mũi thẳng, mắt xếch, tai nhỏ, lưỡi
hơi thè ra ngoài, cổ ngắn, chiều cao
thấp hơn, cơ bắp yếu hoắc khớp
lỏng lẻo, tay và chân nhỏ,…
2 (Trạm 4). Cho biết một số tác nhân gây ra bệnh, tật di truyền? Làm thế nào để hạn chế tác
nhân gây bệnh, tật di truyền.
Một số tác nhân gây bệnh, tật di truyền:
+ Tác nhân vật lí: tia phóng xạ
+ Tác nhân hóa học: chất phóng xạ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ...
+ Tác nhân sinh học: một số virus
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Biện pháp hạn chế bệnh, tật di truyền:
+ Bảo vệ môi trường.
+ Không sản xuất, thử nghiệm, sử dụng vũ khí hạt nhân.
+ Tuyên truyền mọi người sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cả đúng cách...
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Vai trò của di truyền học với hôn nhân
a) Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về lựa chọn
giới tính trong sinh sản ở người.
- Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp để hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân, trả
lời các câu hỏi sau:
1. Trong những trường hợp nào nên có sự tư vấn di truyền?
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân và kế hoạch
hóa gia đình:
a. Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
b. Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời.
c. Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.
d. Không lựa chọn giới tính thai nhi. Vì đây là hành vi vi phạm đạo đức và gây ra sự mất cân
bằng tỉ lệ giới tính.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ: GV sử dụng phương pháp vấn đáp để hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân,
trả lời các câu hỏi sau:
1. Trong những trường hợp nào nên có sự tư vấn di truyền?
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân và kế hoạch
hóa gia đình:
a. Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
b. Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời.
c. Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.
d. Không lựa chọn giới tính thai nhi.
Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện HS báo cáo ở từng câu hỏi, các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh, mở rộng thêm một số tiêu chí về hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình. Các
tiêu chí này đểu dựa trên hiểu biết về di truyền học nhằm hạn chế các ảnh hưởng xấu đến nòi
giống trong tương lai, giảm gánh nặng cho gai đình và xã hội.
Các cặp đôi đổi chéo sản phẩm, nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
Tổng kết
- Nghiên cứu di truyền và biến dị là cơ sở để tư vấn di truyền trước, trong hôn nhân, cơ sở
cho việc quy định trong luật hôn nhân và gia đình.
- Lựa chọn giới tính trong sinh sản là hành vi vi phạm đạo đức.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1. Những trường hợp nên có sự tư vấn di truyền:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
- Các cặp vợ chồng có nguy cơ mang thai với bệnh di truyền: Nếu một trong hai người cha mẹ
hoặc cả hai đều có tiền sử bệnh di truyền hoặc có người thân trong gia đình mắc bệnh di truyền
thì cặp vợ chồng đó có nguy cơ mang thai với bệnh di truyền. Tư vấn di truyền sẽ giúp cho cặp
vợ chồng này hiểu rõ hơn về nguy cơ của con cái và các phương pháp xét nghiệm và phòng
ngừa bệnh di truyền.
- Người có tiền sử bệnh di truyền: Những người có tiền sử bệnh di truyền, bao gồm các bệnh
di truyền do đột biến gene hay đột biến nhiễm sắc thể cần được tư vấn di truyền để hiểu rõ hơn
về nguy cơ mắc bệnh, cách phòng ngừa và điều trị.
- Người muốn tìm hiểu về di truyền và sức khỏe: Tư vấn di truyền không chỉ dành cho những
người có tiền sử bệnh di truyền, mà còn dành cho những người muốn tìm hiểu về di truyền và
sức khỏe của mình. Những người này có thể muốn biết về cơ chế di truyền, các yếu tố ảnh
hưởng đến di truyền và cách thức di truyền ảnh hưởng đến sức khỏe của họ.
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân và kế hoạch
hóa gia đình:
a. Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Vì ở độ tuổi này con
người mới có ý thức chăm con cái và nuôi con. Mặt khác, ở độ tuổi này các cơ quan sinh dục,
sinh sản mới phát triển đầy đủ.
b. Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời. Vì kết hôn gần trong phạm vi 3 đời
làm tăng khả năng xuất hiện các tổ hợp gene lặn biểu hiện kiểu hình gây hại => gây suy thoái
nòi giống.
c. Hôn nhân 1 vợ 1 chồng. Vì trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1.
d. Không lựa chọn giới
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức các hoạt động:
1. Báo cáo kết quả bài tập luyện tập 2.
2. Trả lời câu hỏi: Tại sao nên thực hiện tư vấn di truyền trước hôn nhân.
3. Xử lí tình huống: Người con trai và người con gái bình thường, sinh ra từ hai gia đình đã
có người bệnh câm điếc bẩm sinh. Em hãy thông tin cho đôi trai, gái này một số thông tin về
bệnh này và đưa ra lời khuyên.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ: GV tổ chức các hoạt động:
1. Báo cáo kết quả bài tập luyện tập 2.
2. Trả lời câu hỏi: Tại sao nên thực hiện tư vấn di truyền trước hôn nhân.
3. Xử lí tình huống: Người con trai và người con gái bình thường, sinh ra từ hai gia đình đã
có người bệnh câm điếc bẩm sinh. Em hãy thông tin cho đôi trai, gái này một số thông tin về
bệnh này và đưa ra lời khuyên.
HS nhận nhiệm vụ.
HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, điều khiển trò chơi. HS toàn lớp tham gia trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS báo cáo, nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá.
d) Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết di truyền học với con người để thực hiện bài tập thực tế.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
b) Nội dung: GV cho học sinh làm bài tập vận dụng tại lớp:
1. Chất độc da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt cỏ có chứa chất độc dioxin. Vì sao con,
cháu của những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị dị dạng bẩm sinh?
2. Để bảo vệ giống nòi của loài người, với tư cách công dân toàn cầu, hãy nêu một số việc làm
để thực hiện mục tiêu này.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ: GV giao bài tập:
1. Chất độc da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt cỏ có chứa chất độc dioxin. Vì sao con,
cháu của những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị dị dạng bẩm sinh?
2. Để bảo vệ giống nòi của loài người, với tư cách công dân toàn cầu, hãy nêu một số việc làm
để thực hiện mục tiêu này.
Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: GV mời đại diện HS báo cáo, các HS khác trao đổi,
thảo luận.
Đại diện HS báo cáo, các HS khác cùng thảo luận, đưa ý kiến để có định hướng đúng.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT
Các tiêu chí
1
2
Lớp:...............................
Điểm
tối đa
1
2
Cá nhân
đánh giá
Nhóm
đánh giá
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác
thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
2
viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công và
2
giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên khác
2
góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV đưa
1
ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
Lớp: ...........................
STT
Gv: Lê Thị Hồng Son
Các tiêu chí
Điểm tối
đa
Cá nhân Nhóm
đánh giá đánh giá
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
1
2
3
4
5
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe
các thành viên khác.
6 Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
1
1
2
2
3
1
Tổng điểm
10
d) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập.
4. Nhận xét , dặn dò
* Nhận xét của GV:
*Dặn dò:
- HS làm bài tập SGK, Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị bài mới trước ở nhà: “Ứng dụng CNDT vào đời sống”: Đọc thông tin, quan sát
hình, dự kiến câu trả lời các câu hỏi SGK.
- Tìm hiểu và làm bài luyện tập 2 SGK trang 194.
2.Tìm hiểu một số bệnh di truyền ở địa phương theo hướng dẫn SGK trang 194, thực hiện theo nhóm
4HS:
Người được
điều tra
Giới tính
Nam
Nữ
Tên bệnh
Đặc điểm bệnh
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách môn KHTN 9
- Sưu tầm các thông tin chính thống trên internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 9
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Tuần CM: 20-22
Tiết PPCT: 22-25
Ngày soạn: 13/1/2025
BÀI 40: DI TRUYỀN HỌC Ở NGƯỜI
Môn học: KHTN 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
- Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
- Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
- Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về lựa chọn
giới tính trong sinh sản ở người.
- Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
- Tìm hiểu được độ tuổi kết hôn ở địa phương.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
3. Về năng lực
3.1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về tính trạng ở người, một số bệnh và tật di
truyền ở người, vai trò của di truyền học với hôn nhân.
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các bệnh và tật di truyền ở người, vai trò của
di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở
người.
+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về
các bệnh và tật di truyền ở người, vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được
quan điểm về lựa chọn giới tính trong sinh sản ở người, đảm bảo các thành viên trong nhóm
đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm
để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được một số ví dụ về tính trạng ở người.
+ Nêu được cái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
+ Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
+ Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
+ Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về lựa chọn
giới tính trong sinh sản ở người.
+ Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
- Tìm hiểu khoa học tự nhiên:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
+ Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
+ Tìm hiểu được độ tuổi kết hôn ở địa phương.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên:
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
2. Học sinh:
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
9A1……………………………………………………………………………………………….
9A2……………………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ:
1/ Di truyền liên kết là gì? Ý nghĩa của di truyền liên kết? 10đ
Đáp án:
1/ - Di truyền liên kết là hiện tượng các tính trạng được quy định bởi các gene cùng nằm trên
một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau.
- Di truyền liên kết hoàn toàn không tạo ra biến dị tổ hợp.
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng ở sinh vật.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết về vai trò của di truyền học với hôn
nhân.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh mô phỏng máu bình thường và máu của người bị bệnh
thalassemia, yêu cầu HS quan sát nhận xét sự khác biệt và cho biết hậu quả do bệnh gây ra?
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh mô phỏng máu bình thường và máu của người bị bệnh
thalassemia, yêu cầu HS quan sát nhận xét sự khác biệt và cho biết hậu quả do bệnh gây ra?
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi:
(?) Máu của người bị bệnh thalassemia có gì khác máu bình thường?
(?) Theo em, thalassemia bệnh gây hậu quả gì với cơ thể?
HS nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
HS quan sát hình, chỉ ra điểm khác nhau.
Suy luận về hậu quả của bệnh.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
GV yêu cầu đại diện 1vài HS trả lời
Đại diện HS báo cáo.
Đánh giá KQ thực hiện: GV nhận xét, đánh giá.
Thalassemia là bệnh thiếu máu tan huyết bẩm sinh. Khi bố và mẹ đều mang gene bệnh nhưng
không bị bệnh (dị hợp) thì con sinh ra khả năng mắc bệnh này khoảng 25%, con amng gene
gây bệnh chiếm khoảng 50%. Vậy làm thế nào để biết bản thân có khả năng mang gene gây
bệnh hay không? Khi kết hôn với một người bình thường nhưng có người thân mắc bệnh thì
khả năng con sinh ra có bị bệnh không? Các thắc mắc này sẽ được giải quyết khi vận dụng
hiểu biết về di truyền học vào tư vấn trước hôn nhân.
Xác định vấn đề bài học.
d) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
Dự kiến SP: Người bị bệnh thalassemia có hồng cầu bất thường, không còn dạng hình đĩa lõm
hai mặt như bình thường, có thời gian tồn tại ngắn, không hoạt động bình thường. Người bị
bệnh, không đủ hồng cầu khỏe, dẫn đến cung cấp thiếu oxygen cho cơ thể.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một số tính trạng ở người
a) Mục tiêu:
- Nêu được một số vó dụ về tính trạng ở người.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 40.1, hướng dẫn học sinh mô tả
một số tính trạng của bản thân và bạn cùng bàn.
Bảng 40.1. Kiểu hình của một số tính trạng ở người
Tóc vàng
Da vàng
Tóc đen
Tóc thẳng
Mũi cao
Tóc xoăn
Da đen
Da trắng
Mắt xanh
Nhóm máu B
Mắt đen
Nhóm máu A
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Mũi thấp
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình 40.1, yêu cầu HS quan sát, thực hiện nhiệm vụ:
1. Dựa vào hình 40.1, mô tả tính trạng của bản thân và tính trạng của bạn cùng bàn (hoặc bạn
ngồi gần) ra vở trong 3 phút. Sau 3 phút, các bạn trong bàn trao đổi kết quả để nhận xét.
Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân quan sát tranh hình, vận dụng mô tả tính trạng bản thân và bạn
trong lớp.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV cho các cặp đôi trao đổi kết quả để nhận xét.
- GV nhấn mạnh: Ở người có rất nhiều tính trạng, ta dựa vào sự khác nhau của các tính trạng
để có thể phân biệt các đối tượng khác nhau.
- Các cặp đôi đổi chéo sản phẩm, nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
Tổng kết
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
- Một số tính trạng ở người như: màu da, màu tóc, chiều cao, nhóm máu, giới tính...
Quan sát bảng 40.1, hãy xếp thành nhóm các kiểu hình của cùng một tính trạng với nhau.
Bảng 40.1. Kiểu hình của một số tính trạng ở người
Tóc vàng Da vàng
Tóc đen
Tóc thẳng
Mũi cao
Tóc xoăn
Da đen
Da trắng
Mắt xanh
Nhóm máu B
Mắt đen
Nhóm máu A
Nhóm máu AB
Nhóm máu O
Mũi thấp
Ghi nhớ kiến thức
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Ví dụ mô tả một số tính trạng của một người: Cao, gầy, da ngăm đen, mắt nâu, cằm thẳng,
không có má lúm đồng tiền, dái tai rời, ngón tay út thẳng, mắt hai mí,...
* Nhóm các kiểu hình của cùng một tính trạng ở bảng 40.1:
- Tính trạng màu tóc: tóc vàng, tóc đen.
- Tính trạng màu da: da vàng, da đen, da trắng.
- Tính trạng hình dạng tóc: tóc thẳng, tóc xoăn.
- Tính trạng hình dạng mũi: mũi cao, mũi thấp.
- Tính trạng màu mắt: mắt xanh, mắt đen.
- Tính trạng nhóm máu: nhóm máu B, nhóm máu A, nhóm máu AB, nhóm máu O.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về bệnh và tật di truyền ở người
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm về bệnh và tật di truyền ở người.
- Kể tên một số hội chứng, bệnh và tật di truyền ở người.
- Trình bày được một số tác nhân gây bệnh di truyền.
- Tìm hiểu được một số bệnh di truyền ở địa phương.
b) Nội dung: GV tổ chức dạy học theo trạm để tìm hiểu về bệnh, tật và các hội chứng di
truyền qua PHT số 1.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành các nhóm 6 HS, hướng dẫn hoạt động:
- Các nhóm nhận PHT số 1 và tư liệu từng trạm (GV phát lần lượt khi nhóm có tín hiệu
hoàn thành bài các trạm phía trước).
+ HS trong nhóm nghiên cứu tài liệu, lựa chọn nội dung phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.
+ Sản phẩm báo cáo là phiếu học tập số 1.
+ Tổng thời gian thảo luận là 10 phút.
HS nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm phân công nhiệm vụ, nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm
thống nhất ý kiến lần lượt hoàn thành nhiệm vụ học tập các trạm.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- GV gọi ngẫu nhiên 4 nhóm báo cáo sản phẩm theo các trạm (mỗi nhóm 1 trạm)
- Trong quá trình HS báo cáo, GV phát vấn để khai thác kết quả thảo luận, khắc sâu vấn đề học
tập.
- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm HS khác đối chiếu nhận xét.
- Đại diện nhóm trả lời
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
- Bệnh và tật di truyền là những biến đổi bất thường trong vật chất di truyền.
+ Một số bệnh di truyền: bệnh bạch tạng, bệnh máu khó đông, bệnh câm điếc bẩm sinh...
+ Một số tật di truyền: khe hở môi hàm, tật dính ngón...
+ Một hội chứng di truyền: Down, Turner...
- Một số tác nhân gây bệnh, tật di truyền: chất phóng xạ, tia phóng xạ, thuốc trừ sâu...
- Một số biện pháp hạn chế tác nhân gây bệnh tật di truyền: bảo vệ môi trường, nghiêm cấm
sản xuất, sử dụng vũ khí hạt nhân...
d) Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập các trạm và các câu trả lời của HS.
Dự kiến:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nghiên cứu tài liệu của các trạm hoàn thành các nhiệm vụ sau:
1. Phân biệt bệnh di truyền, tật di truyền, hội chứng di truyền bằng cách hoàn thành nội dung bảng sau:
Tiêu chí
Khái niệm
Bệnh di truyền
(Trạm 1)
Là sự rối loạn,
suy giảm hay
mất chức năng
nào đó của cơ
thể.
Ví dụ
Thiếu máu hồng
cầu hình lưỡi
liềm
Máu khó đông
Bạch tạng...
Mô tả đặc
điểm nhận
biết 1 ví dụ
- Bệnh câm điếc
bẩm sinh: Không
nói, không nghe
được.
- Bệnh bạch
tạng: Tóc trắng,
da trắng, mống
mắt hồng.
Tật di truyền
(Trạm 2)
Là những bất
thường về hình
thái nhưng có thể
không ảnh hưởng
nghiêm trọng đến
chức năng của cơ
thể.
Dính ngón tay,
chân
Bàn tay thiếu/thừa
ngón
Khe hở môi,
hàm...
- Tật dính ngón
tay: Các ngón tay
dính liền với nhau
ảnh hưởng đến
khả năng vận
động.
- Tật hở khe môi,
hàm: Hở khe môi.
Hội chứng di truyền
(Trạm 3)
Là nhiều biểu hiện bất thưởng của
cơ thể hình thành một nhóm triệu
chứng phúc tạp
Down, Turner, Klinefelter...
- Hội chứng Turner: Là nữ, tai rụt,
cổ ngắn, hai cánh tay khuỳnh rộng
ra, bàn tay và bàn chân bị sưng phù,
dị tật tim, cơ quan sinh dục không
phát triển,…
- Hội chứng Down: Mặt và sống
mũi thẳng, mắt xếch, tai nhỏ, lưỡi
hơi thè ra ngoài, cổ ngắn, chiều cao
thấp hơn, cơ bắp yếu hoắc khớp
lỏng lẻo, tay và chân nhỏ,…
2 (Trạm 4). Cho biết một số tác nhân gây ra bệnh, tật di truyền? Làm thế nào để hạn chế tác
nhân gây bệnh, tật di truyền.
Một số tác nhân gây bệnh, tật di truyền:
+ Tác nhân vật lí: tia phóng xạ
+ Tác nhân hóa học: chất phóng xạ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ...
+ Tác nhân sinh học: một số virus
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
Biện pháp hạn chế bệnh, tật di truyền:
+ Bảo vệ môi trường.
+ Không sản xuất, thử nghiệm, sử dụng vũ khí hạt nhân.
+ Tuyên truyền mọi người sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cả đúng cách...
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Vai trò của di truyền học với hôn nhân
a) Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của di truyền học với hôn nhân và trình bày được quan điểm về lựa chọn
giới tính trong sinh sản ở người.
- Nêu được ý nghĩa của việc cấm kết hôn gần huyết thống.
b) Nội dung: GV sử dụng phương pháp vấn đáp để hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân, trả
lời các câu hỏi sau:
1. Trong những trường hợp nào nên có sự tư vấn di truyền?
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân và kế hoạch
hóa gia đình:
a. Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
b. Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời.
c. Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.
d. Không lựa chọn giới tính thai nhi. Vì đây là hành vi vi phạm đạo đức và gây ra sự mất cân
bằng tỉ lệ giới tính.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ: GV sử dụng phương pháp vấn đáp để hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân,
trả lời các câu hỏi sau:
1. Trong những trường hợp nào nên có sự tư vấn di truyền?
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân và kế hoạch
hóa gia đình:
a. Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
b. Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời.
c. Hôn nhân 1 vợ 1 chồng.
d. Không lựa chọn giới tính thai nhi.
Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện HS báo cáo ở từng câu hỏi, các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh, mở rộng thêm một số tiêu chí về hôn nhân và kế hoạch hóa gia đình. Các
tiêu chí này đểu dựa trên hiểu biết về di truyền học nhằm hạn chế các ảnh hưởng xấu đến nòi
giống trong tương lai, giảm gánh nặng cho gai đình và xã hội.
Các cặp đôi đổi chéo sản phẩm, nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
Tổng kết
- Nghiên cứu di truyền và biến dị là cơ sở để tư vấn di truyền trước, trong hôn nhân, cơ sở
cho việc quy định trong luật hôn nhân và gia đình.
- Lựa chọn giới tính trong sinh sản là hành vi vi phạm đạo đức.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
1. Những trường hợp nên có sự tư vấn di truyền:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
- Các cặp vợ chồng có nguy cơ mang thai với bệnh di truyền: Nếu một trong hai người cha mẹ
hoặc cả hai đều có tiền sử bệnh di truyền hoặc có người thân trong gia đình mắc bệnh di truyền
thì cặp vợ chồng đó có nguy cơ mang thai với bệnh di truyền. Tư vấn di truyền sẽ giúp cho cặp
vợ chồng này hiểu rõ hơn về nguy cơ của con cái và các phương pháp xét nghiệm và phòng
ngừa bệnh di truyền.
- Người có tiền sử bệnh di truyền: Những người có tiền sử bệnh di truyền, bao gồm các bệnh
di truyền do đột biến gene hay đột biến nhiễm sắc thể cần được tư vấn di truyền để hiểu rõ hơn
về nguy cơ mắc bệnh, cách phòng ngừa và điều trị.
- Người muốn tìm hiểu về di truyền và sức khỏe: Tư vấn di truyền không chỉ dành cho những
người có tiền sử bệnh di truyền, mà còn dành cho những người muốn tìm hiểu về di truyền và
sức khỏe của mình. Những người này có thể muốn biết về cơ chế di truyền, các yếu tố ảnh
hưởng đến di truyền và cách thức di truyền ảnh hưởng đến sức khỏe của họ.
2. Vận dụng kiến thức về di truyền học, giải thích một số tiêu chí trong hôn nhân và kế hoạch
hóa gia đình:
a. Độ tuổi kết hôn: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Vì ở độ tuổi này con
người mới có ý thức chăm con cái và nuôi con. Mặt khác, ở độ tuổi này các cơ quan sinh dục,
sinh sản mới phát triển đầy đủ.
b. Cấm kết hôn giữa những người trong phạm vi ba đời. Vì kết hôn gần trong phạm vi 3 đời
làm tăng khả năng xuất hiện các tổ hợp gene lặn biểu hiện kiểu hình gây hại => gây suy thoái
nòi giống.
c. Hôn nhân 1 vợ 1 chồng. Vì trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1.
d. Không lựa chọn giới
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức các hoạt động:
1. Báo cáo kết quả bài tập luyện tập 2.
2. Trả lời câu hỏi: Tại sao nên thực hiện tư vấn di truyền trước hôn nhân.
3. Xử lí tình huống: Người con trai và người con gái bình thường, sinh ra từ hai gia đình đã
có người bệnh câm điếc bẩm sinh. Em hãy thông tin cho đôi trai, gái này một số thông tin về
bệnh này và đưa ra lời khuyên.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ: GV tổ chức các hoạt động:
1. Báo cáo kết quả bài tập luyện tập 2.
2. Trả lời câu hỏi: Tại sao nên thực hiện tư vấn di truyền trước hôn nhân.
3. Xử lí tình huống: Người con trai và người con gái bình thường, sinh ra từ hai gia đình đã
có người bệnh câm điếc bẩm sinh. Em hãy thông tin cho đôi trai, gái này một số thông tin về
bệnh này và đưa ra lời khuyên.
HS nhận nhiệm vụ.
HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, điều khiển trò chơi. HS toàn lớp tham gia trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS báo cáo, nhận xét.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá.
d) Sản phẩm: Học sinh dựa vào kiến thức bài học trả lời các câu hỏi.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết di truyền học với con người để thực hiện bài tập thực tế.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
b) Nội dung: GV cho học sinh làm bài tập vận dụng tại lớp:
1. Chất độc da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt cỏ có chứa chất độc dioxin. Vì sao con,
cháu của những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị dị dạng bẩm sinh?
2. Để bảo vệ giống nòi của loài người, với tư cách công dân toàn cầu, hãy nêu một số việc làm
để thực hiện mục tiêu này.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Giao nhiệm vụ: GV giao bài tập:
1. Chất độc da cam là tên gọi của một loại thuốc diệt cỏ có chứa chất độc dioxin. Vì sao con,
cháu của những người bị nhiễm chất độc da cam có nguy cơ bị dị dạng bẩm sinh?
2. Để bảo vệ giống nòi của loài người, với tư cách công dân toàn cầu, hãy nêu một số việc làm
để thực hiện mục tiêu này.
Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi, hỗ trợ HS khi cần.
Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: GV mời đại diện HS báo cáo, các HS khác trao đổi,
thảo luận.
Đại diện HS báo cáo, các HS khác cùng thảo luận, đưa ý kiến để có định hướng đúng.
Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét, đánh giá
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT
Các tiêu chí
1
2
Lớp:...............................
Điểm
tối đa
1
2
Cá nhân
đánh giá
Nhóm
đánh giá
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác
thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
2
viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công và
2
giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên khác
2
góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV đưa
1
ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
Lớp: ...........................
STT
Gv: Lê Thị Hồng Son
Các tiêu chí
Điểm tối
đa
Cá nhân Nhóm
đánh giá đánh giá
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
1
2
3
4
5
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe
các thành viên khác.
6 Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
1
1
2
2
3
1
Tổng điểm
10
d) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức làm bài tập.
4. Nhận xét , dặn dò
* Nhận xét của GV:
*Dặn dò:
- HS làm bài tập SGK, Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị bài mới trước ở nhà: “Ứng dụng CNDT vào đời sống”: Đọc thông tin, quan sát
hình, dự kiến câu trả lời các câu hỏi SGK.
- Tìm hiểu và làm bài luyện tập 2 SGK trang 194.
2.Tìm hiểu một số bệnh di truyền ở địa phương theo hướng dẫn SGK trang 194, thực hiện theo nhóm
4HS:
Người được
điều tra
Giới tính
Nam
Nữ
Tên bệnh
Đặc điểm bệnh
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách môn KHTN 9
- Sưu tầm các thông tin chính thống trên internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 9
 








Các ý kiến mới nhất