Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Phụ lục 1. KHTN 9. Hoá NH 26-27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Từ máy tính cá nhân
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 17h:37' 11-09-2026
Dung lượng: 51.8 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS …
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – KHỐI 9
Năm học 2026 – 2027
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: …..; Số học sinh: …..;
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……; Trình độ chuyên môn: Cao đẳng: ….. GV; Đại học: …. GV; Trên Đại học: … GV.
Mức chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … GV; Khá: …. GV; Đạt: …. GV; Chưa đạt: …. GV.
3. Thiết bị dạy học:
STT
Thiết bị dạy học
13 Bộ dụng cụ & hóa chất TN tính
chất của kim loại:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống
nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, muỗng sắt,
bát sứ, bình tam giác có nút, chậu
thủy tinh.
- Hóa chất & mẫu vật: Dây sắt, bột
nhôm, natri (Na), khí chlorine, khí
oxygen, bột lưu huỳnh (S), dd
phenolphthalein, nước cất; một số đồ
vật kim loại (dây đồng, thìa nhôm,
đinh sắt).
14 Bộ TN dãy hoạt động hoá học của
kim loại:
- Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống
nghiệm, cốc thủy tinh, kẹp ống
nghiệm, panh kẹp.

Số lượng
07 bộ

Các bài thí nghiệm/thực hành
Bài 18: Tính chất chung của kim loại

07 bộ

Bài 19: Dãy hoạt động hoá học của kim loại

Ghi chú

15

16

17

18

19

- Hóa chất: Đinh sắt (Fe), dây đồng
(Cu), đồng phoi bào, mảnh
magnesium (Mg), viên kẽm (Zn), mẩu
natri (Na), dd HCl, dd CuSO4, dd
AgNO3.
Bộ mô hình phân tử hợp chất hữu
cơ:
- Bộ mô hình phân tử dạng đặc.
- Bộ mô hình phân tử dạng rỗng (các
quả cầu C, H, O, Cl... và que nối).
- Video mô phỏng cấu trúc 3D phân
tử chất hữu cơ.
Bộ dụng cụ TN phản ứng cháy của
alkane:
Bình tam giác thủy tinh chịu nhiệt có
nút, bật lửa gas dài (chứa butane), ống
nghiệm, nước vôi trong Ca(OH)2.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN điều chế
và thử tính chất của alkene:
Bình cầu có nhánh, nguồn nhiệt, đá
bọt, ống dẫn khí đầu vuốt nhọn, ống
dẫn khí chữ L, bình chứa dd NaOH,
ống nghiệm, cồn 96∘, dd H2SO4 đặc,
dd nước bromine (Br2).
Bộ mẫu vật & hóa chất nguồn nhiên
liệu:
Mẫu than đá, quặng dầu mỏ/dầu thô,
mẫu một số phân đoạn chưng cất dầu
mỏ (dầu hoả, dầu diesel, sáp paraffin,
nhựa đường); tranh sơ đồ mỏ dầu và
tháp chưng cất dầu mỏ.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN Ethylic

07 bộ

Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
Bài 23: Alkane
Bài 24: Alkene

07 bộ

Bài 23: Alkane (Thí nghiệm đốt cháy butane)

07 bộ

Bài 24: Alkene (Điều chế, đốt cháy và tác dụng với nước
bromine)

07 bộ

Bài 25: Nguồn nhiên liệu

07 bộ

Bài 26: Ethylic alcohol (Thí nghiệm phản ứng cháy,

20

21

22

23

alcohol:
- Dụng cụ: Chén/bát sứ, que đóm dài,
ống nghiệm, giá để ống nghiệm, panh
kẹp, giấy lọc.
- Hóa chất: Kim loại sodium (Na),
ethylic alcohol nguyên chất, cồn 96∘,
cồn y tế 70∘.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN xà phòng
hoá: Cốc thủy tinh 250 mL, kiềng
đun, lưới tản nhiệt, đèn cồn, đũa thủy
tinh, khuôn đổ; dầu thực vật (hoặc mỡ
lợn), dd NaOH 40%, dd NaCl bão
hoà.
Bộ dụng cụ & hóa chất TN Glucose
và Saccharose: Ống nghiệm, cốc nước
nóng (70-800), ống hút nhỏ giọt, đèn
cồn; dd glucose 10%, dd saccharose,
tinh thể AgNO31%, dd NH3 5%, dd
HCl loãng.

phản ứng với sodium)

07 bộ
Bài 28: Lipid (Thí nghiệm xà phòng hóa/làm xà phòng
thủ công).
07 bộ
Bài 29: Carbohydrate. Glucose và saccharose (TN tráng
bạc, thủy phân saccharose).

Bộ dụng cụ & hóa chất TN Tinh bột
và Cellulose: Ống nghiệm, cốc đun
cách thủy, đèn cồn, kẹp gỗ; dd hồ tinh
bột, bông nõn (cellulose), dd iodine
(I2), dd HCl 2 M.

07 bộ

Bộ dụng cụ & mẫu vật TN Protein:
Ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, que
đóm; lòng trắng trứng gà, dd HCl 1
M; mẫu sợi tơ tằm, sợi len lông cừu,
sợi tơ nylon.

07 bộ

Bài 30: Tinh bột và cellulose (TN phản ứng màu với
iodine và thủy phân tinh bột).

Bài 31: Protein (TN đông tụ bởi nhiệt/acid; đốt cháy
phân biệt tơ tằm và tơ nylon)

24

25

26

Bộ mẫu vật & tranh ảnh Polymer:
Mẫu vật liệu nhựa PE, PP, PVC, cao
su thiên nhiên, cao su lưu hoá, gỗ
nhựa composite; bảng tranh ảnh phân
loại mã số nhựa tái chế và nguyên tắc
5R.
Hộp mẫu khoáng vật và đất đá: Mẫu
đá vôi, thạch anh, đá cẩm thạch, đá
granite, quặng bauxite, quặng
hematite; tranh ảnh chu trình carbon
và khai thác khoáng sản
Bộ học liệu điện tử, phần mềm mô
phỏng 3D: Lò luyện gang, lò quay xi
măng, cấu trúc phân tử hợp chất hữu
cơ; video hiệu ứng nhà kính

07 bộ
Bài 32: Polymer

01 bộ

Bài 33: Sơ lược về hóa học vỏ Trái Đất; Bài 34: Khai
thác đá vôi. Công nghiệp silicate; Bài 35: Nguồn carbon
và chu trình carbon.

01 bộ/GV
Bài 20, Bài 22, Bài 34, Bài 35.

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:

STT

Tên phòng

Số lượng

1

Phòng bộ môn KHTN 1

1

2

Phòng bộ môn KHTN 2

1

3

Phòng bộ môn KHTN 3

1

Phạm vi và nội dung sử dụng
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Vật lý.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Vật lý.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm liên quan đến phân môn Hóa học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Hóa học.
- Phạm vi: sử dụng cho giảng dạy và thực hành thí
nghiệm chủ yếu của phân môn Sinh học.
- Nội dung: tổ chức dạy học, thí nghiệm thực hành; giáo
viên mượn và sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của phân
môn Sinh học.

Ghi chú

II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình môn:
Cả năm: 35 tuần (140 tiết)
Học kì I: 18 tuần (72 tiết)
Học kì II: 17 tuần (68 tiết)
STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt
HỌC KỲ I

CHƯƠNG VI. KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA KIM LOẠI VÀ PHI KIM
13

Bài 18: Tính chất chung của kim loại

4

– Nêu được tính chất vật lí của kim
loại.

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

STT

Bài học

Số
tiết

14

Bài 19: Dãy hoạt động hóa học của
kim loại.

15

Kiểm tra giữa kì 1

4

2

Yêu cầu cần đạt
– Trình bày được tính chất hoá học
cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi
kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine),
nước hoặc hơi nước, dung dịch
hydrochloric acid (axit clohiđric),
dung dịch muối.
Mô tả được một số khác biệt về tính
chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
* Tích hợp bộ phận liên hệ:
Tìm hiểu ảnh hưởng của khai thác và
sử dụng kim loại đến môi trường và
biến đổi khí hậu; nghiên cứu ứng dụng
kim loại và hợp kim trong xây dựng
công trình chống thiên tai như đê chắn,
hệ thống thoát nước và nhà chống bão
- Tiến hành được một số thí nghiệm
hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm)
khi cho kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid...
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K,
Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag,
Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt
động hoá học.
- Học sinh nhận biết, nêu, trình bày
được khái niệm, công thức, định luật về

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

STT

16

Bài học

Bài 20: Tách kim loại và việc sử
dụng hợp kim

Số
tiết

3

Yêu cầu cần đạt
công, công suất, cơ năng, ánh sáng,
điện.
- Thực hiện, tiến hành, đo, vẽ, mô tả,
giải thích được các thí nghiệm: khúc
xạ, tán sắc, thấu kính, định luật Ôm,
mạch nối tiếp.
- Tính toán, vận dụng, hệ thống hóa,
phân tích trong giải bài tập và báo cáo,
thuyết trình khoa học.
-  Trình bày được tính chất vật lí, hóa
học của kim loại; tiến hành thí nghiệm,
nêu dãy hoạt động hóa học và ý nghĩa
của nó.
- Nêu được phương pháp tách kim loại
theo mức độ hoạt động hoá học của
chúng; Trình bày được quá trình tách
một số kim loại có nhiều ứng dụng
(tách Fe từ Fe2O3 bởi CO; tách Al từ
Al2O3 bằng điện phân; tách Zn từ ZnS
bởi O2và C).
- Nêu được khái niệm hợp kim.
- Giải thích vì sao trong một số trường
hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng
dưới dạng hợp kim;
- Nêu được thành phần, tính chất đặc
trưng của một số hợp kim phổ biến,
quan trọng, hiện đại.
- Trình bày được các giai đoạn cơ bản

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt
sản xuất gang và thép trong lò cao từ
nguồn quặng chứa iron (III) oxide.

17

Bài 21: Sự khác nhau cơ bản giữa phi
kim và kim loại

5

Định hướng
phát triển
NLS

- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về
một số tính chất giữa phi kim và kim
loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng
chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng;
khả năng tạo ion dương, ion âm; phản
ứng với oxygen tạo oxide acid, oxide
base.

- Nêu được ứng dụng của một số đơn
chất phi kim thiết thực trong cuộc sống
(than, lưu huỳnh, khí chlorine...)
CHƯƠNG X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
18
2 - Nêu được hàm lượng các nguyên tố
Bài 33. Sơ lược về hóa học vỏ Trái
hoá học chủ yếu trong vỏ Trái Đất;
Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ
Phân loại được các dạng chất chủ yếu
Trái Đất.
trong vỏ Trái Đất (oxide, muối, ...).
- Trình bày được những lợi ích cơ bản
về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ
Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu, nguyên
liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ
nguồn tài nguyên, sử dụng vật liệu tái
chế, ... phục vụ cho sự phát triển bền
vững.
* Tích hợp bộ phận, liên hệ:
Tìm hiểu tác động của khai thác tài
nguyên đến môi trường và biến đổi khí
hậu, như phát thải CO₂ và ô nhiễm

1.1TC2a,
2.2TC2a,
5.1TC2a

Tích hợp AI

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

nước; đề xuất giải pháp khai thác bền
vững và ứng phó với biến đổi khí hậu,
như công nghệ thu giữ carbon, năng
lượng tái tạo và bảo vệ hệ sinh thái
19

Bài 34: Khai thác đá vôi. Công
nghiệp Silicate

2

- Trình bày được nguồn đá vôi, thành
phần chính của đá vôi trong tự nhiên;
các ứng dụng từ đá vôi: sản phẩm đá vôi
nghiền, calcium oxide, calcium
hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi
măng.
- Nêu được một số ứng dụng quan
trọng của silicon (silic) và hợp chất của
silicon.
- Trình bày được sơ lược ngành công
nghiệp silicate.
- Mô tả được các công đoạn chính sản
xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng.

20

Bài 35: Khai thác nhiên liệu hóa
thạch. Nguồn carbon. Chu trình
carbon và sự ấm lên toàn cầu

2 – Nêu được một số dạng tồn tại phổ
biến của nguyên tố carbon trong tự
nhiên (than, kim cương, carbon
dioxide, các muối carbonate, các hợp
chất hữu cơ).
– Trình bày được sản phẩm và sự phát
năng lượng từ quá trình đốt cháy
than, các hợp chất hữu cơ; chu trình

+ 9.C2.1,
+ 9.D1.1

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt

Định hướng
phát triển
NLS

carbon trong tự nhiên và vai trò của
carbon dioxide trong chu trình đó.
– Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và
nguồn gốc nhân tạo của methane
(metan).
- Nêu được khí carbon dioxide và
methane là nguyên nhân chính gây
hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu
– Trình bày được những bằng chứng của
biến đổi khí hậu, thời tiết do tác động
của sự ấm lên toàn cầu trong thời gian
gần đây; những dự đoán về các tác
động tiêu cực trước mắt và lâu dài.
– Nêu được được một số biện pháp giảm
lượng khí thải carbon dioxide ở trong
nước và ở phạm vi toàn cầu.
CHƯƠNG VII. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ, HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
21
2 – Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, + 1.3TC2a,
Bài 22: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
+ 5.3TC2a
hoá học hữu cơ.
– Nêu được khái niệm công thức phân
tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của
nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu
cơ.
– Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ
theo công thức phân tử.

Tích hợp AI

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

– Trình bày được sự phân loại sơ bộ
hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon
(hiđrocacbon) và dẫn xuất của
hydrocarbon.
22

– Nêu được khái niệm hydrocarbon,
alkane.
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên
được một số alkane (ankan) đơn giản và
thông dụng (C1 – C4).
Bài 23: Alkane

– Viết được phương trình hoá học phản
ứng đốt cháy của butane.
1
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua
học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy
butane từ đó rút ra được tính chất hoá
học cơ bản của alkane.
– Trình bày được ứng dụng làm nhiên
liệu của alkane trong thực tiễn.

23

Ôn tập
CHƯƠNG …CỦA PHÂN MÔN SINH

1 –
–

HỌC KỲ II

CHƯƠNG VII. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ, HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU ( tiếp theo)

STT

Bài học

xx

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt
– Nêu được khái niệm hydrocarbon,
alkane.
– Viết được công thức cấu tạo và gọi tên
được một số alkane (ankan) đơn giản và
thông dụng (C1 – C4).

Bài 23: Alkane ( tiếp theo)

xx

Bài 24: Alkene

– Viết được phương trình hoá học phản
ứng đốt cháy của butane.
2
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua
học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy
butane từ đó rút ra được tính chất hoá
học cơ bản của alkane.
Trình bày được ứng dụng làm nhiên
liệu của alkane trong thực tiễn.
3
– Nêu được khái niệm về alkene.
– Viết được công thức cấu tạo và nêu
được tính chất vật lí của ethylene.
Trình bày được tính chất hoá học
của ethylene (phản ứng cháy, phản
ứng làm mất màu nước bromine
(nước brom), phản ứng trùng hợp.
Viết được các phương trình hoá học
xảy ra.
– Tiến hành được thí nghiệm (hoặc
quan sát thí nghiệm) của ethylene:
phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất
màu nước bromine, quan sát và giải

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt
thích được tính chất hoá học cơ bản
của alkene.
Trình bày được một số ứng dụng của
ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng
hợp nhựa polyethylene (PE).
– Nêu được khái niệm, thành phần,
trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí
thiên nhiên và khí mỏ dầu.

xx

Bài 25: Nguồn nhiên liệu

2

– Trình bày được phương pháp khai
thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí
mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ
dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí
thiên nhiên (là nguồn nhiên liệu và
nguyên liệu quý trong công nghiệp).

– Nêu được khái niệm về nhiên liệu,
các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn,
lỏng, khí).
Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu
(gas, dầu hỏa, than...), từ đó có cách
ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng
nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa, than...)
trong cuộc sống.
CHƯƠNG VIII. ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID
xx
4
– Viết được công thức phân tử, công
Bài 26: Ethylic alcohol
thức cấu tạo và nêu được đặc điểm
cấu tạo của ethylic alcohol.

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

+ 9.A1.1,
+ 9.B2.1

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt
– Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh,
trình bày được một số tính chất vật lí
của ethylic alcohol: trạng thái, màu
sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng
riêng, nhiệt độ sôi.
– Nêu được khái niệm và ý nghĩa của
độ cồn.
Trình bày được tính chất hoá học của
ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản
ứng với natri. Viết được các phương
trình hoá học xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua
video) thí nghiệm phản ứng cháy,
phản ứng với natri của ethylic
alcohol, nêu và giải thích hiện tượng
thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết
luận về tính chất hoá học cơ bản của
ethylic alcohol.
– Trình bày được phương pháp điều
chế ethylic alcohol từ tinh bột và từ
ethylene.

xx

Bài 27: Acetic acid

4

– Nêu được ứng dụng của ethylic
alcohol (dung môi, nhiên liệu,...).
Trình bày được tác hại của việc lạm
dụng rượu bia.
– Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt
được công thức phân tử, công thức
cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo
của acid acetic.
– Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh,
trình bày được một số tính chất vật lí
của acetic acid: trạng thái, màu sắc,
mùi vị, tính tan, khối lượng riêng,
nhiệt độ sôi.
– Trình bày được phương pháp điều
chế acetic acid bằng cách lên men
ethylic alcohol.
– Trình bày được tính chất hoá học của
acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá
vôi, kim loại, oxide kim loại, base,
phản ứng cháy, phản ứng ester hoá.
Viết được các phương trình hoá học
xảy ra.
– Tiến hành được (hoặc quan sát qua
video) thí nghiệm của acid acetic
(phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim
loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá), nhận xét,
rút ra được tính chất hoá học cơ bản
của acetic acid.
– Nêu được khái niệm ester và phản

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt
ứng ester hoá.
Trình bày được ứng dụng của acetic
acid (làm nguyên liệu, làm giấm).

xx

2
Kiểm tra giữa kì 2
CHƯƠNG IX. LIPID – CARBOHYDRATE – PROTEIN- POLYMER
xx
1
- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm
Bài 28: Lipid
chất béo, trạng thái thiên nhiên, công
thức tổng quát của chất béo đơn giản
là (R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
– Trình bày được tính chất vật lí của
chất béo (trạng thái, tính tan) và tính
chất hoá học (phản ứng xà phòng
hoá). Viết được phương trình hoá học
xảy ra.
- Nêu được vai trò của lipid tham gia
vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng
lượng trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất
béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất
béo cho phù hợp trong việc ăn uống
hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh,
tránh được bệnh béo phì.
xx

Bài 29: Carbohydrate. Glucose và
saccharose

2

- Nêu được thành phần nguyên tố, công
thức chung của carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử, trạng

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt
thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng
thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối
lượng riêng) của glucose và
saccharose.
- Trình bày được tính chất hoá học của
glucose (phản ứng tráng bạc, phản ứng
lên men rượu), của saccharose (phản
ứng thuỷ phân có xúc tác axit hoặc
enzyme). Viết được các phương trình
hoá học xảy ra dưới dạng công thức
phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc
quan sát thí nghiệm) phản ứng tráng
bạc của glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng
của glucose (chất dinh dưỡng quan
trọng của nguời và động vật) và của
saccharose (nguyên liệu quan trọng
trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức
được tầm quan trọng của việc sử dụng
hợp lí saccharose. Nhận biết được các
loại thực phẩm giàu saccharose và hoa
quả giàu glucose.

xx

Bài 30: Tinh bột và cellulose

2

- Nêu được trạng thái tự nhiên, tính
chất vật lí của tinh bột và cellulose.
- Trình bày được tính chất hoá học của

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt
tinh bột và cellulose (xenlulozơ): phản
ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản
ứng màu với iodine (iot). Viết được
các phương trình hoá học của phản
ứng thuỷ phân dưới dạng công thức
phân tử.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua
video) thí nghiệm phản ứng thuỷ phân;
phản ứng màu với iodine; nêu được
hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút
ra kết luận về tính chất hoá học của
tinh bột và cellulose (xenlulozơ).
- Trình bày được ứng dụng của tinh bột
và cellulose trong đời sống và sản xuất,
sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai
trò của chúng trong cây xanh Nêu được
tầm quan trọng của sự tạo thành tinh
bột, cellulose trong cây xanh.
- Nhận biết được các loại lương thực,
thực phẩm giàu tinh bột và biết cách sử
dụng hợp lí tinh bột.

xx

Bài 31 : Protein

2

- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu
tạo phân tử (do nhiều amino acid tạo
nên, liên kết peptit) và khối lượng
phân tử của protein.

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được tính chất hoá học của
protein: Phản ứng thuỷ phân có xúc
tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ
khi có tác dụng của acid, base hoặc
nhiệt độ; dễ bị phân huỷ khi đun nóng
mạnh.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua
video) thí nghiệm của protein: bị đông
tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ,
dễ bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Phân biệt được protein (len lông cừu,
tơ tằm) với chất khác (tơ nylon).
-Trình bày được vai trò của protein đối
với cơ thể con người.

xx

Bài 32: Polymer

2

- Nêu được khái niệm polymer,
monomer, mắt xích..., cấu tạo, phân
loại polymer (polymer thiên nhiên và
polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung
của polymer (trạng thái, khả năng tan).
Viết được các phương trình hoá học
của phản ứng điều chế PE, PP từ các
monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao
su, vật liệu composite và cách sử

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

STT

Bài học

Số
tiết

Yêu cầu cần đạt
dụng, bảo quản một số vật dụng làm
bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia
đình an toàn, hiệu quả.

Định hướng
phát triển
NLS

Tích hợp AI

- Trình bày được ứng dụng của
polyethylene; vấn đề ô nhiễm môi
trường khi sử dụng polymer không
phân huỷ sinh học (polyethylene) và
các cách hạn chế gây ô nhiễm môi
trường khi sử dụng vật liệu polymer
trong đời sống.
xx

1

Ôn tập

Hệ thống kiến thức theo YCCD trong
nửa đầu HK 2

2. Kiểm tra, đánh giá định kỳ
Bài kiểm tra, đánh giá
Giữa Học kỳ 1

Thời gian
(1)
90 phút

Thời điểm
(2)
Tuần 9

Yêu cầu cần đạt
(3)
- Học sinh nhận biết, nêu, trình bày được khái niệm,
công thức, định luật về công, công suất, cơ năng, ánh
sáng, điện.
- Thực hiện, tiến hành, đo, vẽ, mô tả, giải thích được
các thí nghiệm: khúc xạ, tán sắc, thấu kính, định luật
Ôm, mạch nối tiếp.

Hình thức
(4)
Kiểm tra viết
(70% Trắc
nghiệm - 30%
Tự luận)

Bài kiểm tra, đánh giá

Thời gian
(1)

Thời điểm
(2)

Cuối Học kỳ 1

60 phút

Tuần 18

Giữa Học kỳ 2

90 phút

Tuần 27

Yêu cầu cần đạt
(3)
- Tính toán, vận dụng, hệ thống hóa, phân tích trong
giải bài tập và báo cáo, thuyết trình khoa học.
-  Trình bày được tính chất vật lí, hóa học của kim loại;
tiến hành thí nghiệm, nêu dãy hoạt động hóa học và ý
nghĩa của nó.
- Nhận biết được dụng cụ, hóa chất, biết viết báo cáo,
thuyết trình khoa học và tiến hành/quan sát thí nghiệm
minh họa.
- Nắm vững kiến thức cơ bản về năng lượng cơ học,
ánh sáng, điện và kim loại, thông qua công thức, định
luật, dãy hoạt động hóa học, đồng thời giải thích được
hiện tượng thực tế.
- Biết hệ thống hóa kiến thức, đề xuất cách giải bài tập
hợp lí, rèn luyện kĩ năng thực hành và vận dụng kiến
thức vào đời sống. (25%)
- Nêu và giải thích phương pháp tách kim loại, sản xuất
gang thép, hợp kim và so sánh kim loại – phi kim.
- Trình bày lợi ích, tác động và giải pháp trong khai
thác, sử dụng tài nguyên vỏ Trái Đất và carbon tự
nhiên.
- Nêu khái niệm hợp chất hữu cơ, công thức phân tử,
công thức cấu tạo và phân loại hydrocarbon, dẫn xuất.
-Trình bày DNA, RNA, gene, nhiễm sắc thể và cơ chế
di truyền qua nhân đôi, phiên mã, dịch mã, nguyên
phân, giảm phân, đột biến.(75%)

Hình thức
(4)

- Học sinh biết lắp, đo và tính toán trong mạch điện
song song; giải thích thí nghiệm, vận dụng công thức
tính điện trở, cường độ dòng điện, năng lượng và công
suất điện.

Kiểm tra viết
(70% Trắc
nghiệm - 30%
Tự luận)

Kiểm tra viết
Kiểm tra viết
(70% Trắc
nghiệm - 30%
Tự luận)

Bài kiểm tra, đánh giá

Thời gian
(1)

Thời điểm
(2)

Cuối Học kỳ 2

60 phút

Tuần 35

Yêu cầu cần đạt
Hình thức
(3)
(4)
- Trình bày, thực hiện và giải thích được hiện tượng
cảm ứng điện từ, nguyên tắc tạo dòng điện xoay chiều,
nêu tác dụng của dòng điện xoay chiều.
- Nhận biết và phân tích được vai trò của năng lượng
trong cuộc sống; so sánh ưu – nhược điểm của nhiên
liệu hóa thạch và năng lượng tái tạo; nêu được biện
pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
- Trình bày khái niệm, cấu tạo, phân loại hợp chất hữu
cơ; nêu tính chất, ứng dụng của hydrocarbon và nhiên
liệu tự nhiên.
- Viết được phương trình, làm/quan sát thí nghiệm để
rút ra tính chất, giải thích hiện tượng và liên hệ thực
tiễn.
- Nêu được đặc điểm, tính chất, vai trò và ứng dụng của
ethylic alcohol, acetic acid, lipid, carbohydrate, protein,
polymer; phân tích việc sử dụng hợp lí trong đời sống.
- Nêu được, trình bày được, viết được khái niệm, cấu
tạo, tính chất, vai trò và ứng dụng của lipid,
carbohydrate, protein, polymer; tiến hành được thí
nghiệm minh họa.
-  Hiểu được, phân biệt được, nhận biết được, đề xuất
được cách sử dụng hợp lí thực phẩm và vật liệu, gắn
với bảo vệ sức khỏe và môi trường.
- Nêu được, phát biểu được, giải thích được, trình bày
được, mô tả được các quy luật di truyền, quan điểm tiến
hóa và khái quát sự phát triển của sinh vật, loài người.
(25%)
- Trình bày, viết, nêu được khái niệm, c
 
Gửi ý kiến