Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐIỂM 8-BÀI 5. BÊN NGOÀI TRÁI ĐẤT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:56' 22-06-2024
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
BÀI 5: BÊN NGOÀI TRÁI ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Trao đổi được với bạn về những điều em quan sát trong hai bức ảnh.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời nhân
vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài
đọc: Những hình ảnh cậu bé quan sát được về vũ trụ qua chuyến du hành kì thú trong giấc mơ.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ước mơ được khám phá, chinh phục vũ trụ để phục vụ cuộc sống con
người và bảo vệ Trái Đất – ngôi nhà chung của nhân loại.
2.2. Luyện từ và câu
Mở rộng được vốn từ theo chủ đề Khám phá.
2.3. Viết
Luyện tập viết đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
3. Vận dụng
Cùng bạn trao đổi được về những chi tiết thú vị trong bài đọc “Bên ngoài Trái Đất”.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh phi thuyền, phi hành gia, video clip về những chuyến du hành vào vũ trụ; hình ảnh
Trái Đất, Mặt Trời và các hành tinh nhìn từ vũ trụ; hình ảnh sao chổi (nếu có).
– Bảng phụ ghi đoạn từ “Tớ nhìn xuống Trái Đất” đến “giật nảy mình”.
– Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.

2. Học sinh
Tranh, ảnh phi thuyền, phi hành gia; hình ảnh Trái Đất, Mặt Trời và các hành tinh nhìn từ vũ
trụ (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Bên ngoài Trái Đất
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
– HS hoạt động nhóm đôi, trao đổi về những điều quan sát
được qua hai bức ảnh (Gợi ý: tàu vũ trụ, nhà du hành,
không gian rộng lớn, mây trắng,…).
– HS chơi Truyền điện để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ
với nội dung khởi động  phán đoán nội dung bài đọc.
 Nghe GV giới thiệu bài học: “Bên ngoài trái đất”.

– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
vào tên bài, hoạt động
khởi động và tranh
minh hoạ.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (60 phút)
1.1. Luyện đọc (12 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.

– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
– HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết hợp
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
 Ngôi nhà của chúng ta/ trông giống như một tuyệt
phẩm điêu khắc/ với cây cối xanh tươi,/ núi đồi trùng
điệp.//;
 Trái Đất quả là đẹp tuyệt trần/ với màu lam biếc của
nước biển/ và sắc xanh non của cây lá/ hoà quyện cùng

– Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).

ĐIỀU
CHỈNH

màu trắng sữa của những dải mây.//;
 Hoá ra/ đọc một lúc/ tớ đã ngủ thiếp đi lúc nào
không hay/ và chuyến hành trình kì thú bay vào vũ trụ/ chỉ
là một chuyến hành trình trong mơ mà thôi.//;...
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).

+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
 Đoạn 1: Từ đầu đến “bay vào vũ trụ”.
 Đoạn 2: Tiếp theo đến “giật nảy mình”.
 Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
– HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu – Hợp tác với GV và
hỏi.
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
1. Giới thiệu về sự xuất hiện của chiếc phi thuyền. (Gợi
ý: Phi thuyền xuất hiện với tiếng “è è”, một chiếc phi
thuyền đáp xuống, cánh cửa bật mở cùng lời mời gọi vang
lên: “Xin mời quý khách!”)
2. Theo em, vì sao dù có chút sợ hãi nhưng bạn nhỏ vẫn
quyết định bước lên phi thuyền? (Gợi ý: HS trả lời theo
suy nghĩ và cảm nhận riêng. VD: Vì bạn nhỏ được mời lên
phi thuyền, bạn cũng mong muốn được trải nghiệm và
khám phá vũ trụ.)
 Rút ra ý đoạn 1: Bạn nhỏ nhận lời mời lên phi thuyền
và bay vào vũ trụ.
3. Từ trên phi thuyền, bạn nhỏ đã thấy gì khi nhìn xuống
Trái Đất? (Gợi ý: Từ trên phi thuyền, bạn nhỏ đã thấy:
Trái Đất lóng lánh như một viên kim cương, cây cối xanh
tươi, núi đồi trùng điệp, màu lam biếc của nước biển và

– Thông qua tìm hiểu
bài, hiểu thêm nghĩa
một số từ khó và hiểu
nội dung bài.

sắc xanh non của cây lá, màu trắng sữa của những dải
mây.)
4. Tìm những từ ngữ, hình ảnh tả vẻ đẹp của Mặt Trời,
các vì sao nhìn từ con tàu. (Gợi ý: Mặt Trời rực rỡ, bừng
sáng như có hàng triệu ngọn nến đang được thắp lên,
những ngôi sao đua nhau toả sáng, những ngôi sao là
những thiên thạch to đùng, có những ngôi sao tinh nghịch
chạy chơi trong không trung, trên dải Ngân Hà có vô số
ngọc trai, ngôi sao chổi bay vụt qua như một vệt pháo
hoa,…)
 Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của Trái Đất, Mặt Trời và
những ngôi sao nhìn từ tàu vũ trụ.
5. Em thích nhất chi tiết nào trong bài đọc? Vì sao? (Gợi
ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Chi tiết
“Dù có chút sợ hãi nhưng tớ cũng quyết định bước lên phi
thuyền.”. Vì chi tiết này thể hiện lòng dũng cảm, ham
thích khám phá, trải nghiệm của cậu bé. Tuy chỉ là trong
mơ, nhưng nhờ vào quyết định bước lên phi thuyền mà cậu
được trải nghiệm một hành trình thú vị trong vũ trụ bao
la.)
 Rút ra ý đoạn 3: Bạn nhỏ nhận ra mình có một chuyến
hành trình kì thú, bay vào vũ trụ trong giấc mơ.
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
+ Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với giọng
– Biết nhấn giọng ở
thong thả, vui tươi, có pha chút ngạc nhiên thích thú.
một số từ ngữ quan
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn trọng, thể hiện giọng
giọng ở những từ ngữ miêu tả hoạt động, trạng thái, đặc đọc phù hợp với nhân
điểm của người và cảnh vật; từ ngữ bộc lộ suy nghĩ, tình vật.
– Nhận xét được cách
cảm của nhân vật,...)
đọc của mình và của
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
bạn, giúp nhau điều

Tớ nhìn xuống Trái Đất.// Ánh sáng của Mặt Trời chiếu
rọi/ làm Trái Đất lóng lánh như một viên kim cương giữa
vũ trụ tối tăm.// Ngôi nhà của chúng ta/ trông giống như
một tuyệt phẩm điêu khắc/ với cây cối xanh tươi,/ núi đồi
trùng điệp.// Trái Đất quả là đẹp tuyệt trần/ với màu lam
biếc của nước biển/ và sắc xanh non của cây lá/ hoà
quyện cùng màu trắng sữa/ của những dải mây.//

chỉnh sai sót (nếu có).

Tớ phóng tầm mắt ra xa,/ về phía Mặt Trời rực rỡ.//
Mặt Trời bừng sáng/ như thể có hàng triệu ngọn nến đang
được thắp lên.// Xung quanh tớ là những ngôi sao/ đua
nhau toả sáng.// Khi đứng dưới mặt đất,/ tớ thấy mấy ngôi
sao chỉ là những chấm nhỏ lấp lánh.// Nhưng giờ đây,/
chúng đều là những thiên thạch to đùng./ Có những ngôi
sao tinh nghịch/ còn chạy chơi trong không trung.// Còn
trên dải Ngân Hà/ lổn nhổn vô số ngọc trai quý giá,/ nằm
gọn trong bàn tay của vũ trụ giàu có.// Bỗng một ngôi sao
chổi bay vụt qua/ như một vệt pháo hoa,/ khiến tớ giật nảy
mình.//
– HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
– 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng tượng mình
được cùng nhân vật “tớ” tham gia chuyến hành trình bay
vào vũ trụ và kể lại chuyến đi.

– Hợp tác với bạn để
đóng vai, kể lại chuyến
bay vào vũ trụ.

– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trao đổi với bạn – Thể hiện giọng và
những điều tưởng tượng được khi cùng nhân vật “tớ” tham cảm xúc phù hợp với
gia chuyến hành trình bay vào vũ trụ.
từng nhân vật.
– Nhận xét được nội
– 1 – 2 nhóm HS đóng vai và kể lại chuyến đi trước lớp.
dung kể của nhóm
mình và nhóm bạn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
TIẾT 3

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ Khám phá
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ở cột
A và chọn từ phù hợp thay cho mỗi  (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1a.

– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
– HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn để thực
của BT.
hiện yêu cầu (Đáp án: A1 – B2, A2 – B3, A3 – B4, A4 –
– Chọn được lời giải
B1).
nghĩa ở cột B phù hợp
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, kết hợp giải với mỗi từ ở cột A và
chọn được từ phù hợp
nghĩa một số từ ngữ.
thay cho mỗi .
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
– HS xác định yêu cầu của BT 1b.
bạn.
– HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn để thực
hiện yêu cầu, làm bài vào VBT (Đáp án: sáng tạo, khám
phá, tìm tòi, nghiên cứu.).
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét
2.2. Tìm từ ngữ thể hiện cảm xúc khi tham gia trải
nghiệm, khám phá (08 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.

– Tìm được từ ngữ thể
hiện cảm xúc khi tham
– HS thảo luận nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu (Gợi ý:
gia trải nghiệm, khám
sửng sốt, kinh ngạc, vui sướng, vui mừng, mừng rỡ,…).
phá.
– Nhận xét được sản
– HS chơi Chuyền hoa để chữa bài trước lớp.
phẩm của mình và của
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
bạn.
2.3. Viết câu bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về chuyến hành
trình của bạn nhỏ trong bài “Bên ngoài Trái Đất”
(10 phút)

ĐIỀU
CHỈNH

– HS xác định yêu cầu của BT 3.

– Viết được câu bày tỏ
suy nghĩ, cảm xúc về
– HS đọc lại các từ vừa tìm được ở BT 2, làm bài vào
chuyến hành trình của
VBT.
bạn nhỏ trong bài “Bên
– HS trao đổi bài làm trong nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét ngoài Trái Đất”.
để chỉnh sửa, hoàn thiện bài làm.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
bạn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Chỉnh sửa, mở rộng
câu dựa vào nhận xét
của bạn và GV.
2.4. Nói về ý nghĩa của câu tục ngữ (07 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT (Gợi ý: Đi một ngày đường sẽ học
được nhiều điều bổ ích, càng đi nhiều sẽ càng học hỏi,
hiểu biết được nhiều điều hay lẽ phải  khuyên chúng ta
cần không ngừng học tập, trải nghiệm để mở rộng kiến
thức.).

– Nói được về ý nghĩa
của câu tục ngữ.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
TIẾT 4
Viết: Luyện tập tìm ý cho đoạn văn
nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm, sắp xếp và ghi lại những ý chính cho đoạn văn
nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự
việc (20 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.

– Hợp tác với bạn để
thực hiện yêu cầu của
– HS quan sát các gợi ý, trả lời một vài câu hỏi gợi ý trong
BT.
nhóm hoặc trước lớp để thực hiện hoạt động:

ĐIỀU
CHỈNH

+ Em chọn tán thành hay không tán thành việc học sinh
tiểu học mang điện thoại thông minh đến trường?
+ Em sẽ dùng những lí do gì để bảo vệ ý kiến của mình?
 Tán thành: Những lợi ích gì mang lại khi học sinh tiểu
học mang điện thoại thông minh đến trường? Vì sao?
 Không tán thành: Những vấn đề gì có thể mang lại khi
học sinh tiểu học mang điện thoại thông minh đến trường?
Vì sao?
+…
(Lưu ý: HS có thể kết hợp quan sát hình ảnh, video clip và
ghi chép vắn tắt vào VBT hoặc vở nháp bằng các từ ngữ
dưới dạng sơ đồ tư duy đơn giản.)

– Phát triển kĩ năng tìm
ý.
– Sắp xếp và ghi lại
được những ý chính
cho đoạn văn nêu lí do
tán thành hoặc phản
đối một hiện tượng, sự
việc.

– HS chia thành hai nhóm lớn, mỗi nhóm trình bày các lí
do để bảo vệ ý kiến của mình.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
3.2. Chia sẻ trong nhóm và hoàn chỉnh những ý chính
cho đoạn văn (10  phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, nhận xét bài làm
của bạn.

Hợp tác với bạn để
nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.

– HS hoàn thiện bài làm dựa vào nhận xét của bạn (nếu
cần).
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Cùng bạn trao đổi
về những chi tiết thú vị trong bài đọc “Bên ngoài Trái
Đất”.

– Hợp tác với bạn, trao
đổi được về những chi
tiết thú vị trong bài đọc
“Bên ngoài Trái Đất”
– HS nhớ lại nội dung bài đọc “Bên ngoài Trái Đất”.
– Biết chia sẻ, nhận xét
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trao đổi về nội dung trao đổi.
những chi tiết thú vị trong bài đọc.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết

bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến