Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD KHTN 9 theo CV 5636

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Đình Lân
Ngày gửi: 20h:25' 30-07-2024
Dung lượng: 498.0 KB
Số lượt tải: 461
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
TỔ TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Vĩnh Thọ, ngày 01 tháng 8 năm 2024

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KHTN 9
NĂM HỌC 2024-2025

(Căn cứ công văn số 5636/BGDĐT-GDTrH của Bộ giáo dục và đào tạo ngày 10/10/2023)

I. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Nội dung

Mở đầu

Hóa học

Sinh Học

Vật lý

KT-ĐG

Tổng

Tỉ lệ %

2%

31%

29%

28%

10%

100%

Số tiết

3

49

35

39

14

140

II. PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY, KT-ĐG HỌC KỲ I
Tuần

01 → 13

14 → 18

Chủ đề

KHTN (Hóa)

KHTN (Lý)

KHTN (Sinh)

KHTN (Hóa)

KHTN (Lý)

KHTN (Sinh)

Số tiết/ tuần

2

1

1

1

2

1

KTTX

KHTN (Sinh): 1 cột (trước tuần 15),
KHTN (Hóa): 2 cột (trước tuần 07 và trước tuần 13),
KHTN (Lý): 1 cột (trước tuần 15)

2

Kiểm tra giữa kì

(đến thời điểm kiểm tra: 31 tiết)
Mở đầu: 3 tiết = 1,0 đ
Lí: 8 tiết = 2,5 đ
Hóa: 13 tiết = 4,25 đ
Sinh: 7 tiết = 2,25 đ

Kiểm tra cuối kì

(đến thời điểm kiểm tra: 59 tiết)
- Nửa đầu HKI (31 tiết): 25% =2,5 đ
Mở đầu: 3 tiết = 0,25 đ
Lí: 8 tiết = 0,75 đ
Hóa: 13 tiết = 1,0 đ
Sinh: 7 tiết = 0,5 đ
- Nửa sau HKI (28 tiết): 75% =7,5 đ
Lí: 10 tiết = 2,75 đ
Hóa: 11 tiết = 3,0 đ
Sinh: 7 tiết = 1,75 đ

III. PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY, KT-ĐG HỌC KỲ II
Tuần

19 → 28

29 → 34

Chủ đề

KHTN (Hóa)

KHTN (Lý)

KHTN (Sinh)

KHTN (Hóa)

KHTN (Lý)

KHTN (Sinh)

Số tiết/ tuần

2

1

1

1

1

2

KTTX

KHTN (Lý): 1 cột (trước tuần 25)
KHTN (Hóa): 2 cột (trước tuần 25 và trước tuần 33)
KHTN (Sinh): Vật sống: 1 cột (trước tuần 33)

Kiểm tra giữa kì

(đến thời điểm kiểm tra: 27 tiết)
Lí: 7 tiết = 2,75 đ
Hóa: 14 tiết = 5,0 đ

3
Sinh: 6 tiết = 2,25 đ

Kiểm tra cuối kì

(đến thời điểm kiểm tra: 55 tiết)
- Nửa đầu HKII (27 tiết): 25% =2,5 đ
Lí: 7 tiết = 0,75 đ
Hóa: 14 tiết = 1,25 đ
Sinh: 6 tiết = 0,5 đ
- Nửa sau HKII (28 tiết): 75% =7,5 đ
Lí: 7 tiết = 1,75 đ
Hóa: 9 tiết = 2,5 đ
Sinh: 12 tiết = 3,25 đ

PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY, KT-ĐG HỌC KỲ I

Tuần
1

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

1

Bài 1: Nhận biết một số dụng - Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong
cụ, hóa chât. Thuyết trình một dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm
vấn đề khoa học.
được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.

Hóa

2

Bài 1: Nhận biết một số dụng
cụ, hóa chât. Thuyết trình một
vấn đề khoa học.

Hóa

3

Bài 2. Động năng và thế năng

4

Bài 36. Khái quát về Di
truyền học

- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.

– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh
vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền


Sinh

4

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

học.
– Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những
nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
– Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được các
thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính
trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp tính
trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu
hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di
truyền học (P, F1, F2, ...).

2

5

6

Bài 1: Nhận biết một số dụng - Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm
cụ, hóa chât. Thuyết trình một được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
vấn đề khoa học.
- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ.
- Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức cấu
tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
Bài 22. Giới thiệu về hợp chất - Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức
hữu cơ
phân tử.

Hóa

Hóa

- Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ gồm
hydrocarbon (hiđrocacbon) và dẫn xuất của hydrocarbon.

7

Bài 2. Động năng và thế năng

8

Bài 37. Các quy luật di truyền
của Mendel

- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.

– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai

trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai
trò của phép lai phân tích.


Sinh

5

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong
thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc
lập và tổ hợp tự do. Giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel

9

Bài 23. Alkane (ankan)

10

Bài 23. Alkane (ankan)

- Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số alkane
(ankan) đơn giản và thông dụng (C1 – C4).
- Viết được phương trình hoá học phản ứng đốt cháy của
butane.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử) thí
nghiệm đốt cháy butane từ đó rút ra được tính chất hoá
học cơ bản của alkane.

Hóa

Hóa

- Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong
thực tiễn.

3

11

Bài 2. Động năng và thế năng

- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
-

Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.



– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai

4

12

Bài 37. Các quy luật di truyền
của Mendel

13

Bài 24. Alkene (anken)

trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai
trò của phép lai phân tích.

Sinh

Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai trong
thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật phân li độc
lập và tổ hợp tự do. Giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel
- Nêu được khái niệm về alkene.

Hóa

6

Tuần

Tiết
PPCT

14

Tên bài học/Chủ đề

Bài 24. Alkene (anken)

Yêu cầu cần đạt
- Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất vật lí
của ethylene.
- Trình bày được tính chất hoá học của ethylene (phản
ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine (nước
brom), phản ứng trùng hợp. Viết được các phương trình
hoá học xảy ra.
-Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm)
của ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu
nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá
học cơ bảncủa alkene.

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

Hóa

- Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp
ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
-Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.

15

Bài 3. Cơ năng

-Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển
hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.



– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai

16

5

17

trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai
Bài 37. Các quy luật di truyền
trò của phép lai phân tích.
của Mendel
– Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai
trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li độc lập và tổ hợp tự do. Giải thích được kết quả
thí nghiệm theo Mendel
-Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm)
Bài 24. Alkene (anken)
của ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng làm mất màu
nước bromine, quan sát và giải thích được tính chất hoá
học cơ bảncủa alkene. (nếu còn)

Sinh

Hóa

7

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

- Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng hợp
ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).

18

Bài 25. Nguồn nhiên liệu

- Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu
mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
- Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí thiên
nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến từ dầu
mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là nguồn
nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp).

Hóa

-Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.

19

Bài 3. Cơ năng

-Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự
chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn
giản.



– Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai

20

6

21

trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai
Bài 37. Các quy luật di truyền
trò của phép lai phân tích.
của Mendel
– Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai
trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li độc lập và tổ hợp tự do. Giải thích được kết quả
thí nghiệm theo Mendel
Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu
Bài 25. Nguồn nhiên liệu
phổ biến (rắn, lỏng, khí).
- Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa,
than...), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng
nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa, than...) trong cuộc sống.

Sinh

Hóa

8

Tuần

Tiết
PPCT
22

Tên bài học/Chủ đề

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Yêu cầu cần đạt

Bài 26. Ethylic alcohol

Ghi
chú
Hóa

-Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.

23

Bài 3. Cơ năng

-Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển
hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể
loại Nucleic



tên được các

– Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc

7

24

Bài 38. Nucleic acid và gene

25

Bài 26. Ethylic alcohol

26

Bài 26. Ethylic alcohol

xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các
nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.
– Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo
quản, truyền đạt thông tin di truyền.
– Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng
tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.
– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại
ribonucleotide.
– Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
– Nêu được khái niệm gene.
– Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene
và một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định
huyết thống, truy tìm tội phạm,...
- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và nêu
được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số
tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc,
mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
- Trình bày được tính chất hoá học của ethylic alcohol:

Sinh

Hóa
Hóa

9

Tuần

Tiết
PPCT

27

Tên bài học/Chủ đề

Bài 4. Công và công suất

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Yêu cầu cần đạt

phản ứng cháy, phản ứng với natri. Viết được các phương
trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
phản ứng cháy, phản ứng với natri của ethylic alcohol, nêu
và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết
luận về tính chất hoá học cơ bản của ethylic alcohol.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng
lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của
lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công
suất.

Ghi
chú



- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn
giản.

28

Bài 38. Nucleic acid và gene

- Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể
loại Nucleic

tên được các

– Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc

xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide, các
nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.
– Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo
quản, truyền đạt thông tin di truyền.
– Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng
tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA.

Sinh

10

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

– Trình bày được RNA có cấu trúc 1 mạch, chứa 4 loại

ribonucleotide.
– Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng.
– Nêu được khái niệm gene.

Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và
một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết
thống, truy tìm tội phạm,...

8

29

Bài 27. Acetic acid

30

Bài 27. Acetic acid

31

Bài 4. Công và công suất

- Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức
phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của
acid acetic.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một số
tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc, mùi vị,
tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid bằng
cách lên men ethylic alcohol.
- Trình bày được tính chất hoá học của acetic acid: phản
ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại, base,
phản ứng cháy, phản ứng ester hoá. Viết được các phương
trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của
acid acetic (phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide
kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng ester hoá), nhận
xét, rút ra được tính chất hoá học cơ bản của acetic acid.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng
lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của
lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công

Hóa

Hóa



11

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

suất.
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn
giản.

32

ÔN TẬP GIỮA KÌ

33

KIỂM TRA GIỮA KÌ 1

34

KIỂM TRA GIỮA KÌ 1

35

Bài 4. Công và công suất

Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học

- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng
lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của
lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công
suất.



- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn
giản.

9

36

Bài 39. Tái bản DNA và
phiên mã tạo RNA

– Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình
tái bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai
mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi trường tế bào
kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung. Kết quả tạo
2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó nêu được ý nghĩa di
truyền của tái bản DNA.

Sinh

– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu được
khái niệm phiên mã.

37

Bài 27. Acetic acid

- Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hoá.
- Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm nguyên liệu,

Hóa

12

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

làm giấm).

10

38

Bài 28. Lipid

39

Bài 4. Công và công suất

- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng thái
thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là
(R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng thái,
tính tan) và tính chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá).
Viết được phương trình hoá học xảy ra.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng
lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo hướng của
lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công
suất.

Hóa



- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn
giản.

40

Bài 39. Tái bản DNA và
phiên mã tạo RNA

– Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình
tái bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai
mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi trường tế bào
kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung. Kết quả tạo
2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó nêu được ý nghĩa di
truyền của tái bản DNA.

Sinh

– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu được
khái niệm phiên mã.

11

41

Bài 28. Lipid

- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và
tích lũy năng lượng trong cơ thể.- Nêu được vai trò của
lipid tham gia vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng lượng
trong cơ thể.

Hóa

13

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất biện
pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn uống hàng
ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì.

42

43

- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung của
carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính
chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối
lượng riêng) của glucose và saccharose.
Bài
29. Carbohydrate - Trình bày được tính chất hoá học của glucose (phản ứng
(cacbohiđrat)
+
Glucose tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của saccharose (phản
(glucozơ)

saccharose ứng thuỷ phân có xúc tác axit hoặc enzyme). Viết được
(saccarozơ)
các phương trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức phân
tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí nghiệm)
phản ứng tráng bạc của glucose.

Bài 5. Khúc xạ ánh sáng

- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi
trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc
xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh
sáng trong môi trường.
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được
định luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số
trường hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.

Hóa



14

Tuần

Tiết
PPCT

44

Tên bài học/Chủ đề

Bài 39. Tái bản DNA và phiên
mã tạo RNA

Yêu cầu cần đạt
– Quan sát hình ảnh (hoặc sơ đồ), mô tả sơ lược quá trình
tái bản của DNA gồm các giai đoạn: tháo xoắn tách hai
mạch đơn, các nucleotide tự do trong môi trường tế bào
kết hợp 2 mạch đơn theo nguyên tắc bổ sung. Kết quả tạo
2 DNA con giống DNA mẹ, từ đó nêu được ý nghĩa di
truyền của tái bản DNA.

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

Sinh

– Dựa vào sơ đồ, hình ảnh quá trình phiên mã, nêu được
khái niệm phiên mã.

12
45

46

- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose (chất
dinh dưỡng quan trọng của nguời và động vật) và của
Bài
29. Carbohydrate saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp thực
(cacbohiđrat)
+
Glucose phẩm).
(glucozơ)

saccharose - Ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng hợp lí
saccharose.
(saccarozơ)
- Nhận biết được các loại thực phẩm giàu saccharose và
hoa quả giàu glucose.
Bài 30. Tinh bột và cellulose
(xenlulozơ)

- Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột
và cellulose.
- Trình bày được tính chất hoá học của tinh bột và
cellulose (xenlulozơ): phản ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có
phản ứng màu với iodine (iot). Viết được các phương trình
hoá học của phản ứng thuỷ phân dưới dạng công thức
phân tử.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
phản ứng thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu được
hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về tính
chất hoá học của tinh bột và cellulose (xenlulozơ).

Hóa

Hóa

15

Tuần

Tiết
PPCT

47

Tên bài học/Chủ đề

Bài 5. Khúc xạ ánh sáng

Yêu cầu cần đạt

- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ môi
trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể bị khúc
xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ ánh
sáng trong môi trường.
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu được
định luật khúc xạ ánh sáng.
- Vận dụng được biểu thức n = sini / sinr trong một số
trường hợp đơn giản.

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú



- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.
Bài 40. Dịch mã và mối quan
hệ từ gen đến tính trạng

48

– Nêu được khái niệm mã di truyền, giải thích được từ
4 loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di
truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã
di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của
protein.
– Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được
khái niệm dịch mã.
– Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA –
RNA – protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã
và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.

Sinh

Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu được cơ
sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.

13

49

Bài 30. Tinh bột và cellulose - Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose trong
đời sống và sản xuất, sự tạo thành tinh bột, cellulose và
(xenlulozơ)
vai trò của chúng trong cây xanh.

Hóa

16

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

- Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột,
cellulose trong cây xanh.
- Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu tinh bột
và biết cách sử dụng hợp lí tinh bột.

50

Bài 31. Protein

51

Bài 6. Sự phản xạ toàn phần

Bài 40. Dịch mã và mối quan
hệ từ gen đến tính trạng

52

- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều
amino acid tạo nên, liên kết peptit) và khối lượng phân tử
của protein.
- Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng
thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ
khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân
huỷ khi đun nóng mạnh.
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra
phản xạ toàn phần và xác định được góc tới hạn.
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.
– Nêu được khái niệm mã di truyền, giải thích được từ
4 loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di
truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã
di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của
protein.
– Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được
khái niệm dịch mã.
– Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA –
RNA – protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã
và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.
Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu được cơ
sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài.

Hóa



Sinh

17

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

14
53

Bài 31. Protein

54

Bài 6. Sự phản xạ toàn phần

55

Bài 7. Lăng kính

Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được tính chất hoá học của protein: Phản ứng
thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị đông tụ
khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ; dễ bị phân
huỷ khi đun nóng mạnh. (tt)
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm của
protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt độ, dễ bị
phân huỷ khi đun nóng mạnh.
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra
phản xạ toàn phần và xác định được góc tới hạn.
- Vận dụng kiến thức để giải thích được một số hiện tượng
đơn giản thường gặp trong thực tế.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ
của ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng
Mặt Trời qua lăng kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu
được khái niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

Hóa





- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh
sáng, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
trong thực tế.

56

Bài 40. Dịch mã và mối quan
hệ từ gen đến tính trạng

– Nêu được khái niệm mã di truyền, giải thích được từ
4 loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của mã di
truyền; nêu được ý nghĩa của đa dạng mã di truyền, mã
di truyền quy định thành phần hoá học và cấu trúc của
protein.
– Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh quá trình dịch mã, nêu được

Sinh

18

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

khái niệm dịch mã.
– Dựa vào sơ đồ, nêu được mối quan hệ giữa DNA –
RNA – protein – tính trạng thông qua phiên mã, dịch mã
và ý nghĩa di truyền của mối quan hệ này.
Vận dụng kiến thức “từ gene đến tính trạng”, nêu được cơ sở
của sự đa dạng về tính trạng của các loài.

15
57

58

Bài 31. Protein

Bài 7. Lăng kính

- Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với chất
khác (tơ nylon).
- Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con
người.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ
của ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng
Mặt Trời qua lăng kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu
được khái niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.

Hóa



- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh
sáng, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.

59

Bài 8. Thấu kính

- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ
của ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng
Mặt Trời qua lăng kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu



19

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

được khái niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh
sáng, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.

60

Bài 41. Đột biến gen

16
61

Bài 32. Polymer (polime)

62

Bài 8. Thấu kính

- Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ
minh hoạ. Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến
gene.
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích..., cấu
tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và polymer
tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer (trạng
thái, khả năng tan).
- Viết được các phương trình hoá học của phản ứng điều
chế PE, PP từ các monomer
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ
của ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng
Mặt Trời qua lăng kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu
được khái niệm về ánh sáng màu.
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh
sáng, giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp

Sinh

Hóa



20

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

trong thực tế.

17

63

Ôn tập cuối HKI

Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học

64

Ôn tập cuối HKI

Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức đã học

65

Kiểm tra cuối HKI

66

Kiểm tra cuối HKI

67

Bài 9. Thực hành đo tiêu cự - Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực
của thấu kính hội tụ.
hành.



68

Bài 9. Thực hành đo tiêu cự - Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ thực
của thấu kính hội tụ.
hành.



- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu
composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng làm
bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn, hiệu quả.

18
69

Bài 32. Polymer (polime)

70

- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu
kính
kính hội tụ.



71

Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu - Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
kính
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về thấu



- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô nhiễm
môi trường khi sử dụng polymer không phân huỷ sinh học
(polyethylene) và các cách hạn chế gây ô nhiễm môi trường
khi sử dụng vật liệu polymer trong đời sống

Hóa

21

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung

Hướng dẫn
điều chỉnh thực hiện

Ghi
chú

kính hội tụ.

72

Bài 41. Đột biến gen

- Phát biểu được khái niệm đột biến gene. Lấy được ví dụ
minh hoạ. Trình bày được ý nghĩa và tác hại của đột biến
gene.

Sinh

22

PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY, KT-ĐG HỌC KỲ II

Tuần
19

Tiết
PPCT
73
74

75

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Bài 18. Tính chất chung của - Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại:
kim loại
Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước
Bài 18. Tính chất chung của hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid (axit
clohiđric), dung dịch muối.
kim loại
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có
tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính
điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện,
điện trở suất); công thức tính điện trở tương đương
của đoạn mạch một chiều nối tiếp, song song.
Sử
dụng công thức đã cho để tính được điện trở của
Bài 11. Điện trở. Định luật
một đoạn dây dẫn, điện trở tương đương của đoạn
Ohm
mạch một chiều nối tiếp, song song trong một số
trường hợp đơn giản.
-

76

Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ
nhiễm sắc thể

Nội dung
điều chỉnh

Hướng dẫn
thực hiện

Ghi
chú
Hóa
Hóa



Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật
Ohm: cường độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ lệ
nghịch với điện trở của nó.

– Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể. Lấy được ví dụ

chứng minh mỗi loài có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng.
– Mô tả được hình dạng nhiễm sắc thể thông qua hình
vẽ nhiễm sắc thể ở kì giữa với tâm động, các cánh.

Sinh

23

Tuần

Tiết
PPCT

Tên bài học/Chủ đề

Yêu cầu cần đạt

Nội dung
điều chỉnh

Hướng dẫn
thực hiện

Ghi
chú

– Dựa vào hình ảnh (hoặc mô hình, học liệu điện tử) mô

20

77
78

79

tả được cấu trúc nhiễm sắc thể có lõi là DNA và cách sắp
xếp của gene trên nhiễm sắc thể.
– Phân biệt được bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội, đơn bội.
Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Quan sát được tiêu bản nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại:
Bài 18. Tính chất chung của
Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước
kim loại
hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid (axit
clohiđric), dung dịch muối. (tt)
Bài 18. Tính chất chung của
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim
kim loại
loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng...).
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở có
tác dụng cản trở dòng điện trong ...
 
Gửi ý kiến