CD- Bài 2. CƠ NĂNG(3 TIẾT) + STEM

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Oanh
Ngày gửi: 16h:57' 31-08-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 298
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Oanh
Ngày gửi: 16h:57' 31-08-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 298
Số lượt thích:
0 người
PHẦN 1: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2: CƠ NĂNG +BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
( 3 tiết/ tiết 6,7,8)
A.MỤC TIÊU
I. Kiến thức, kĩ năng
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số
trường hợp đơn giản.
II. Năng lực
1) Năng lực chung
1.1. Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm
hiểu về động năng, thế năng trọng trường, cơ năng trong đời sống.
1.2. Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm thực
hành để xác định được động năng, thế năng trọng trường, cơ năng. Tích cực tham gia thảo
luận nhóm.
1.3. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong
thực hành, tìm ra hoặc chứng minh biểu thức tính động năng, thế năng của vật.
2) Năng lực khoa học tự nhiên
2.1. Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được các khái niệm động năng, thế năng, cơ năng.
Viết được biểu thức động năng, thế năng của vật ở gần mặt đất. Nêu được cơ năng là tổng
động năng và thế năng của vật. Biết được có sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng
trong các quá trình cơ học.
2.2. Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh, tình huống trong thực tế để nhận biết các vật
có cơ năng.
2.3. Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học: Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự
chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
3. Phẩm chất
3.1. Chăm chỉ: Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về cơ năng.
3.2. Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính động năng, thế năng.
3. Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của bài học.
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh sạt lở đất, hình ảnh viên bi đỏ va chạm với các
viên bi xanh, hình ảnh trò chơi xích đu, hình ảnh bạn nhỏ chơi cầu trượt,…
2. Học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
- Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
C. THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Tiết
Nội dung
Từ đầu đến hết phần II
6
7
Phần III
8
Phần còn lại
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU
- Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi tốc độ và độ cao của vật trong quá trình chuyển
động từ vị trí cao tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
Nội dung – Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh sạt lở đất (hình 2.1) cho HS quan sát.
- GV đặt vấn đề: Khi xảy ra sạt lở đất ở vùng đồi núi, các
khối đất đá từ trên cao trượt xuống dưới có thể gây thiệt hại
cho con người và tài sản. Trước khi sạt lở, khối đất đá ở trên
cao có thế năng. Trong quá trình trượt xuống, khối đất đá có
động năng.
- GV đặt câu hỏi: Thế năng và động năng của khối đất đá
được thay đổi như thế nào?
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi
và câu trả lời.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ
của mình.
Gợi ý trả lời:
- Thế năng của khối đất đá phụ thuộc vào độ cao.
- Động năng của khối đất đá phụ thuộc vào vận tốc.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội
dung bài học: Khi vật chuyển động từ vị trí cao tới vị trí thấp,
tốc độ và độ cao của vật thay đổi. Năng lượng của vật trong
quá trình này có biến đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm
Học sinh quan sát hình
và trả lời các câu hỏi
của giáo viên đưa ra.
HS nêu được sự thay
đổi năng lượng của
vật.
hiểu bài học hôm nay - Bài 2: Cơ năng.
HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung - tổ chức thực hiện
Hoạt động 1: Tìm hiểu về động năng
- Mục tiêu: HS nhận biết được khi nào thì một vật
có động năng, tính toán động năng của vật, biết
được đơn vị đo động năng.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu khái
niệm động năng.
- GV chiếu hình ảnh viên bi đỏ va chạm với các
viên bi xanh (hình 2.2) và hướng dẫn HS phân tích
ví dụ về động năng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả
lời Câu hỏi (SGK – tr14)
Lấy ví dụ về các vật có động năng trong đời sống.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên
cứu SGK và đặt câu hỏi:
+ Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
+ Nêu biểu thức tính động năng.
+ Nêu đơn vị của động năng.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung động
năng.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr14)
Tính động năng của xe máy có khối lượng 100 kg
đang chuyển động với tốc độ 15 m/s.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu
hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra
câu trả lời.
Sản phẩm
I. ĐỘNG NĂNG
- Năng lượng vật có được do
chuyển động được gọi là động
năng.
- Vật có khối lượng càng lớn và
chuyển động càng nhanh thì khả
năng sinh công càng lớn, tức là
động năng của vật càng lớn.
- Động năng của vật được xác
định bằng biểu thức:
Trong đó:
+ m là khối lượng của vật, đơn vị
đo là kg;
+ v là tốc độ của vật, đơn vị đo là
m/s.
+ Wđ là động năng của vật, đơn vị
đo là J.
Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr14)
Ví dụ vật có động năng:
+ Quả bóng lăn trên sân.
+ Ô tô đang di chuyển trên đường
cao tốc.
+ Máy bay đang chuyển động trên
bầu trời.
+…
*Trả lời Luyện tập 1 (SGK –
tr14)
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung câu hỏi 1, LT1 (SGK _
T14)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội
dung Động năng và chuyển sang nội dung Thế
năng trọng trường.
Động năng của xe máy là:
II. THẾ NĂNG TRỌNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thế năng trọng
TRƯỜNG
trường
- Năng lượng vật có được do ở
- Mục tiêu: HS nhận biết được khi nào thì một vật một độ cao nào đó được gọi là thế
có thế năng, tính toán thế năng của vật, biết được
năng trọng trường.
đơn vị đo thế năng.
- Vật có trọng lượng càng lớn và ở
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
càng cao thì khả năng sinh công
- GV thực hiện thí nghiệm biểu diễn:
càng lớn, tức là thế năng trọng
+ Cắm khối gỗ hình hộp chữ nhật thẳng đứng
trường của vật càng lớn.
trong khay cát, thả quả cân từ độ cao h phía trên
khối gỗ rơi xuống va chạm với khối gỗ, đo độ lún - Thế năng trọng trường được xác
định bằng biểu thức:
của khối gỗ sau va chạm.
- GV hướng dẫn HS phân tích thí nghiệm và rút ra Wt = Ph
Trong đó:
khái niệm thế năng.
- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ và phân tích ví dụ + P là trọng lượng của vật, đơn vị
đo là N.
đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên + h là độ cao của vật so với vị trí
được chọn làm mốc thế năng, đơn
cứu SGK và trả lời Câu hỏi (SGK – tr15)
vị đo là m.
+ Câu hỏi 2 (SGK – tr15): Thế năng trọng
+ Wt là thế năng trọng trường, đơn
trường của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
vị đo là J.
+ Câu hỏi 3 (SGK – tr15): Ở gần mặt đất, trọng
lượng của vật liên hệ với khối lượng của nó như
thế nào?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung thế
năng trọng trường.
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr15)
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
- Thế năng trọng trường của vật
trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr15)
phụ thuộc vào trọng lượng của vật
Trong hình 1.4 (trang 12), kiện hàng được người
công nhân đưa lên vị trí cao 1,2 m so với mặt đất. và độ cao của vật so với mốc thế
Tính thế năng trọng trường của kiện hàng ở vị trí năng.
*Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr15)
này, biết rằng trọng lượng của kiện hàng là 45 N
và chọn mặt đất là mốc thế năng.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu
hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra
câu trả lời.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung ?2,?3; LT 2(SGK _ T14)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Thế
năng trọng trường và chuyển sang nội dung Cơ
năng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ năng
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được khái niệm cơ năng và tính
toán được cơ năng của một số vật.
+HS vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được
sự chuyển hóa năng lượng trong một số trường
hợp đơn giản.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt vấn đề: Có trường hợp nào mà một vật vừa
có động năng vừa có thế năng không?
- GV hướng dẫn HS khai thác các thông tin có
trong Hình 2.3 để kiểm tra vấn đề đã nêu.
- HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển
giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp
khó khăn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
*: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo cáo
kết quả thảo luận của các nhóm.
- Ở gần mặt đất, trọng lượng của
vật và khối lượng của nó được
liên hệ bởi công thức: P = 10m.
*Trả lời Luyện tập 2 (SGK –
tr14)
- Thế năng trọng trường của kiện
hàng này là:
Wt = Ph = 45.1,2 = 54 J
III. CƠ NĂNG
- Tổng động năng và thế năng của
vật được gọi là Cơ năng.
W= Wđ + Wt
Đơn vị: Jun
-VD:
- Một vật có thể vừa có động năng, vừa có thế
năng. Tổng động năng và thế năng của vật được
gọi là cơ năng.
+ Trong hệ SI, đơn vị đo cơ năng là jun (J).
- Mô tả được sự thay đổi động
HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng tâm vào vở. năng, thế năng của con lắc đơn.
Gv yêu cầu các học sinh lấy ví dụ theo nhóm 3 bàn
(6 nhóm) sau đó cử đại diện và chấm chéo.
- vật ở trạng thái vừa có động năng và thế năng.
- Vật ở trạng thái chỉ có động năng.
- Mô tả
- Vật ở trạng thái chỉ có thế năng.
được sự
thay đổi
Hoạt động 4: Phân tích sự chuyển hoá năng
động
lượng trong một số trường hợp đơn giản
năng, thế
- Mục tiêu: Phân tích được sự chuyển hoá giữa
năng của
động năng và thế năng của con lắc đơn, từ đó mở
em bé chơi cầu trượt, quả tạ đóng
rộng sự chuyển hoá năng lượng với các vật
cọc, quả bóng được thả rơi.
chuyển động khác.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt vấn đề:
+ Động năng và thế năng của một vật chuyển động
luôn có giá trị nhất định hay có thể thay đổi?
+ Động năng và thế năng của một vật chuyển động
có thể chuyển hoá lẫn nhau không?
- GV treo con lắc vào một giá cố định. Kéo vật
nặng lên độ cao h rồi thả nhẹ. Hướng dẫn HS quan
sát, mô tả tốc độ và độ cao của vật ở những vị trí
khác nhau.
- HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ: Vận dụng (SGK _ Tr16)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển
giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp
khó khăn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo cáo
kết quả thảo luận .
GV nhận xét, đánh giá chung và giúp HS củng cố
kiến thức về động năng, thế năng và cơ năng.
HS tìm hiểu thông tin ở mục Mở rộng (SGK trang
13) để có thêm kiến thức về sự thay đổi của cơ
năng khi có lực cản tác dụng lên vật.
HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về động năng, thế năng và cơ năng qua một số ví dụ
+ Thông qua luyện tập, củng cố kiến thức để phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù của HS.
Nội dung - tổ chức thực hiện
Sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
học sinh hoạt động nhóm theo trạm hoàn
Bài tập 1 trang 18 KHTN 9:
thành bài tập SGK trang 18.
Lực nâng tạ ở vị trí cao nhất của người lực
Trạm 1: Bài tập 1 trang 18 KHTN 9: Lực
sĩ trong hình 1 không thực hiện công vì
nâng tạ ở vị trí cao nhất của người lực sĩ
quả tạ không di chuyển.
trong hình 1 có thực hiện công hay không?
Bài tập 2 trang 90 KHTN 8:
Vì sao?
a. Công của động cơ nâng đã thực hiện
Trạm 2: Bài tập 2 trang 18 KHTN 9: Một
là: A = F . s = 1 500 . 3 = 4 500 J
thùng hàng có trọng lượng 1 500 N được
b. Công suất của động cơ nâng là:
động cơ của xe nâng đưa lên độ cao 3 m
A 4500
P
300W
trong 15 s. Tính:
t
15
a. Công của động cơ nâng đã thực hiện.
Bài tập 3 trang 90 KHTN 8:
b. Công suất của động cơ nâng.
a. Động năng của viên đạn là:
Trạm 3: Bài tập 3 trang 18 KHTN 9:
1
1
Tính và so sánh động năng của hai vật:
Wd1 .m1.v12 .0,02.400 2 1600J
2
2
a. Viên đạn có khối lượng 20 g đang bay
b. Đổi 72 km/h = 20 m/s
với tốc độ 400 m/s.
Động năng của ô tô là:
b. Ô tô có khối lượng 1 420 kg đang chuyển
1
1
Wd 2 .m 2 .v 2 2 .1420.202 284000J
động với tốc độ 72 km/h.
2
2
Trạm 4: Bài tập 4 trang 18 KHTN 9: Mưa
Động năng của ô tô lớn hơn động năng
đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc
của viên đạn.
khối băng có hình dạng và kích thước khác
Bài tập 4 trang 18 KHTN 9:
nhau (hình 2). Khi xảy ra mưa đá, ngoài tác
Thế năng trọng trường của viên băng đá
hại do gió, lốc mạnh gây ra, những viên
trong trường hợp trên là
băng đá cũng có thể gây ra thiệt hại cho con
Wt = P. h = 10 . 1000 = 10 000 J
người và tài sản. Vì vậy, mưa đá được xếp
vào những hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
Khối lượng lớn nhất của viên băng đá từng
được ghi nhận trong một trận mưa lên tới 1
kg tương đương với trọng lượng khoảng 10
N. Tính thế năng trọng trường của viên
băng đá này khi nó bắt đầu rơi xuống từ
đám mây cách mặt đất 1 000 m.
- Thời gian cho mỗi trạm là 4 phút. Hết 4
phút chuyển trạm
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Tiến hành hoạt động theo trạm.
- Giáo viên:
+ Điều khiển, theo dõi các trạm hoạt động.
+ Hết thời gian, yêu cầu các trạm báo cáo kết
quả.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên chỉ định bất kì HS nào trong từng
trạm báo cáo kết quả hoạt động.
- Các trạm khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Qua mỗi trạm giáo viên nhận xét, đánh giá,
chốt kiến thức trạm đó.
- Sau khi nhận xét hết các trạm giáo viên
chốt lại kiến thức, học sinh sửa sai hoàn
thành vào vở.
HOẠT ĐỘNG : VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
+Vận dụng kiến thức phân tích sự chuyển hóa giữa thế năng và động năng của dòng nước
trong hoạt động của máy phát điện ở đập thủy điện và một số ứng dung khác trong thực tế.
+ Thông qua vận dụng kiến thức kết hợp trò chơi giáo dục Stem :” Tàu lượn siêu tốc bằng
giấy”
* Sản phẩm học tập: HS nêu được cách để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp để
thực hiện thành công thí nghiệm và giới thiệu được các kết quả nghiên cứu.
* Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ NV1: Yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi (2 phút) trả lời câu hỏi: Em hãy cho
biết khi xây đập thủy điện phải giữ nước ở trên cao, sự chuyển hóa giữa thế năng và động
năng của dòng nước trong hoạt động của máy phát điện ở đập thủy điện diễn ra như thế
nào?
+ NV2: GV hướng dẫn HS tham gia nhiệm vụ STEM: “Tàu lượn siêu tốc bằng giấy”
GV đvđ: Một trung thu sắp đến, các em có thích tự tay chuẩn bị cho mình và em của mình
một món đồ chơi ko? Hãy thử trò chơi giáo dục STEM đơn giản: chế tạo tàu lượn siêu tốc
bằng giấy này nhé! Nguyên liệu dễ tìm, cách thực hiện cũng rất đơn giản.
Mục lục
Giới thiệu tàu lượn siêu tốc:
GV cho HS xem video : https://www.facebook.com/ohstem.aitt/videos/tr%C3%B2ch%C6%A1i-stem-t%C3%A0u-l%C6%B0%E1%BB%A3n-si%C3%AAu-t
%E1%BB%91c-c%C3%B3-th%E1%BB%83-%C3%A1p-d%E1%BB%A5ng-v
%C3%A0o-gi%E1%BA%A3ng-d%E1%BA%A1y-stem-t%E1%BA%A1i-tr
%C6%B0%E1%BB%9Dng
Nguyên liệu cho trò chơi giáo dục STEM
Giấy, bìa cứng, cây kéo, bút chì, thước, băng keo
Hướng dẫn thực hiện
o Tải mẫu giấy in
o
Hướng dẫn làm đường đua:
- Cắt một miếng giấy có chiều rộng khoảng 7,5
cm (tầm 3 inch)
- Vẽ 2 đường thẳng dọc theo tấm giấy đó, chia
đều thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần rộng 2,5
cm
- Gấp
2 bên
củađể
tấm
giấy
lênhình
một tròn
góc 90 độ dọc
Hướng
dẫn
chi tiết
xây
dựng
theo 2 đường đã vẽ
o
Hướng dẫn chi tiết để xây dựng một đường cong
o
Hướng dẫn chi tiết xây dựng một thanh chống cho tàu lượn siêu tốc
Gợi ý trước khi thực hiện trò chơi giáo dục STEM này
Kiến thức khoa học liên quan trong trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc
Thế năng hấp dẫn là một loại lực được sinh ra khi đặt vật thể ở trên một độ cao nhất
định. Năng lượng tiềm năng này được “lưu trữ” do độ cao mà vật thể đang đứng,
hoặc so với độ cao của mặt đất. Khi tàu lượn bắt đầu di chuyển xuống đường dốc, lực
thế năng hấp dẫn này được chuyển thành động năng (năng lượng chuyển động). Và
khi tàu lượn này đi lên dốc, động năng sẽ chuyển dần thành lực thế năng hấp dẫn, đó
là lý do tàu lượn đi chậm lại. (Một phần động năng chuyển thành thế năng). Ngoài ra,
một phần năng lượng cũng bị chuyển hóa thành nhiệt năng do lực cản của không khí
và sự ma sát của đường ray, khiến tàu đi chậm lại. Đây sẽ là kiến thức bạn có thể áp
dụng vào giáo dục STEM môn Vật Lý cho học sinh.
Lưu ý khi thực hiện trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc:
- Con dốc tại điểm xuất phát phải cao hơn tất cả các con dốc hoặc đường hình vòng
cung trong mô hình đường đua của em. Nếu em có bất kỳ một đoạn đường bằng
phẳng nào quá dài, tàu lượn của em sẽ bị dừng lại do lực ma sát. Vậy nên, em cần
đảm bảo rằng viên bi của em có đủ năng lượng dự trữ để đi hết con đường đua của
bạn.
Mở rộng cho trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc
- Thay vì sử dụng giấy như trên, các em có thể thử làm đường đua bằng các vật liệu
cách nhiệt khác như xốp. Điều này sẽ giúp cho quá trình thiết kế của các em trở nên
nhanh hơn và dễ dàng hơn và không cần phải cắt, gấp và dán nhiều.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ NV1: Thảo luận theo nhóm đôi; Hoàn thành câu hỏi và bài tập được giao dựa trên vốn
kiến thức của mình.
+ NV2: HS được chia nhóm thực hiện nhiệm vụ, phân chia việc cần làm của mỗi thành viên
- Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại nghe và nhận xét đáp án của nhóm bạn.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra đáp án chuẩn, các nhóm khác dựa vào đáp án để tự
đánh giá bài của nhóm mình.
+ GV : khuyến khích các nhóm thực hiện nhiệm vụ Stem tại nhà sau khi đã được hướng dẫn
và thảo luận phương án của nhóm mình. Trình bày sản phẩm vào tiết luyện tập sau.
CHỦ ĐỀ 1: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2: CƠ NĂNG +BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1
( 3 tiết/ tiết 6,7,8)
A.MỤC TIÊU
I. Kiến thức, kĩ năng
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của vật.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự chuyển hoá năng lượng trong một số
trường hợp đơn giản.
II. Năng lực
1) Năng lực chung
1.1. Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm
hiểu về động năng, thế năng trọng trường, cơ năng trong đời sống.
1.2. Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm thực
hành để xác định được động năng, thế năng trọng trường, cơ năng. Tích cực tham gia thảo
luận nhóm.
1.3. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong
thực hành, tìm ra hoặc chứng minh biểu thức tính động năng, thế năng của vật.
2) Năng lực khoa học tự nhiên
2.1. Nhận thức khoa học tự nhiên: Hiểu được các khái niệm động năng, thế năng, cơ năng.
Viết được biểu thức động năng, thế năng của vật ở gần mặt đất. Nêu được cơ năng là tổng
động năng và thế năng của vật. Biết được có sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng
trong các quá trình cơ học.
2.2. Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh, tình huống trong thực tế để nhận biết các vật
có cơ năng.
2.3. Vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học: Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự
chuyển hoá năng lượng trong một số trường hợp đơn giản.
3. Phẩm chất
3.1. Chăm chỉ: Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm
tìm hiểu về cơ năng.
3.2. Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra được công thức tính động năng, thế năng.
3. Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của bài học.
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh sạt lở đất, hình ảnh viên bi đỏ va chạm với các
viên bi xanh, hình ảnh trò chơi xích đu, hình ảnh bạn nhỏ chơi cầu trượt,…
2. Học sinh
- SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
- Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
C. THỰC HIỆN TIẾT DẠY
Tiết
Nội dung
Từ đầu đến hết phần II
6
7
Phần III
8
Phần còn lại
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU
- Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi tốc độ và độ cao của vật trong quá trình chuyển
động từ vị trí cao tới vị trí thấp, từ đó dự đoán về sự thay đổi năng lượng của vật.
Nội dung – Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh sạt lở đất (hình 2.1) cho HS quan sát.
- GV đặt vấn đề: Khi xảy ra sạt lở đất ở vùng đồi núi, các
khối đất đá từ trên cao trượt xuống dưới có thể gây thiệt hại
cho con người và tài sản. Trước khi sạt lở, khối đất đá ở trên
cao có thế năng. Trong quá trình trượt xuống, khối đất đá có
động năng.
- GV đặt câu hỏi: Thế năng và động năng của khối đất đá
được thay đổi như thế nào?
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi
và câu trả lời.
*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ
của mình.
Gợi ý trả lời:
- Thế năng của khối đất đá phụ thuộc vào độ cao.
- Động năng của khối đất đá phụ thuộc vào vận tốc.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội
dung bài học: Khi vật chuyển động từ vị trí cao tới vị trí thấp,
tốc độ và độ cao của vật thay đổi. Năng lượng của vật trong
quá trình này có biến đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm
Học sinh quan sát hình
và trả lời các câu hỏi
của giáo viên đưa ra.
HS nêu được sự thay
đổi năng lượng của
vật.
hiểu bài học hôm nay - Bài 2: Cơ năng.
HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung - tổ chức thực hiện
Hoạt động 1: Tìm hiểu về động năng
- Mục tiêu: HS nhận biết được khi nào thì một vật
có động năng, tính toán động năng của vật, biết
được đơn vị đo động năng.
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu khái
niệm động năng.
- GV chiếu hình ảnh viên bi đỏ va chạm với các
viên bi xanh (hình 2.2) và hướng dẫn HS phân tích
ví dụ về động năng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả
lời Câu hỏi (SGK – tr14)
Lấy ví dụ về các vật có động năng trong đời sống.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên
cứu SGK và đặt câu hỏi:
+ Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố
nào?
+ Nêu biểu thức tính động năng.
+ Nêu đơn vị của động năng.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung động
năng.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr14)
Tính động năng của xe máy có khối lượng 100 kg
đang chuyển động với tốc độ 15 m/s.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu
hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra
câu trả lời.
Sản phẩm
I. ĐỘNG NĂNG
- Năng lượng vật có được do
chuyển động được gọi là động
năng.
- Vật có khối lượng càng lớn và
chuyển động càng nhanh thì khả
năng sinh công càng lớn, tức là
động năng của vật càng lớn.
- Động năng của vật được xác
định bằng biểu thức:
Trong đó:
+ m là khối lượng của vật, đơn vị
đo là kg;
+ v là tốc độ của vật, đơn vị đo là
m/s.
+ Wđ là động năng của vật, đơn vị
đo là J.
Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr14)
Ví dụ vật có động năng:
+ Quả bóng lăn trên sân.
+ Ô tô đang di chuyển trên đường
cao tốc.
+ Máy bay đang chuyển động trên
bầu trời.
+…
*Trả lời Luyện tập 1 (SGK –
tr14)
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung câu hỏi 1, LT1 (SGK _
T14)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội
dung Động năng và chuyển sang nội dung Thế
năng trọng trường.
Động năng của xe máy là:
II. THẾ NĂNG TRỌNG
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thế năng trọng
TRƯỜNG
trường
- Năng lượng vật có được do ở
- Mục tiêu: HS nhận biết được khi nào thì một vật một độ cao nào đó được gọi là thế
có thế năng, tính toán thế năng của vật, biết được
năng trọng trường.
đơn vị đo thế năng.
- Vật có trọng lượng càng lớn và ở
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
càng cao thì khả năng sinh công
- GV thực hiện thí nghiệm biểu diễn:
càng lớn, tức là thế năng trọng
+ Cắm khối gỗ hình hộp chữ nhật thẳng đứng
trường của vật càng lớn.
trong khay cát, thả quả cân từ độ cao h phía trên
khối gỗ rơi xuống va chạm với khối gỗ, đo độ lún - Thế năng trọng trường được xác
định bằng biểu thức:
của khối gỗ sau va chạm.
- GV hướng dẫn HS phân tích thí nghiệm và rút ra Wt = Ph
Trong đó:
khái niệm thế năng.
- GV yêu cầu HS lấy thêm ví dụ và phân tích ví dụ + P là trọng lượng của vật, đơn vị
đo là N.
đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên + h là độ cao của vật so với vị trí
được chọn làm mốc thế năng, đơn
cứu SGK và trả lời Câu hỏi (SGK – tr15)
vị đo là m.
+ Câu hỏi 2 (SGK – tr15): Thế năng trọng
+ Wt là thế năng trọng trường, đơn
trường của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
vị đo là J.
+ Câu hỏi 3 (SGK – tr15): Ở gần mặt đất, trọng
lượng của vật liên hệ với khối lượng của nó như
thế nào?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung thế
năng trọng trường.
*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr15)
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
- Thế năng trọng trường của vật
trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr15)
phụ thuộc vào trọng lượng của vật
Trong hình 1.4 (trang 12), kiện hàng được người
công nhân đưa lên vị trí cao 1,2 m so với mặt đất. và độ cao của vật so với mốc thế
Tính thế năng trọng trường của kiện hàng ở vị trí năng.
*Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr15)
này, biết rằng trọng lượng của kiện hàng là 45 N
và chọn mặt đất là mốc thế năng.
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu
hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra
câu trả lời.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của
bản thân về các nội dung ?2,?3; LT 2(SGK _ T14)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Thế
năng trọng trường và chuyển sang nội dung Cơ
năng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cơ năng
- Mục tiêu:
+ HS nhận biết được khái niệm cơ năng và tính
toán được cơ năng của một số vật.
+HS vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được
sự chuyển hóa năng lượng trong một số trường
hợp đơn giản.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt vấn đề: Có trường hợp nào mà một vật vừa
có động năng vừa có thế năng không?
- GV hướng dẫn HS khai thác các thông tin có
trong Hình 2.3 để kiểm tra vấn đề đã nêu.
- HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển
giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp
khó khăn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
*: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo cáo
kết quả thảo luận của các nhóm.
- Ở gần mặt đất, trọng lượng của
vật và khối lượng của nó được
liên hệ bởi công thức: P = 10m.
*Trả lời Luyện tập 2 (SGK –
tr14)
- Thế năng trọng trường của kiện
hàng này là:
Wt = Ph = 45.1,2 = 54 J
III. CƠ NĂNG
- Tổng động năng và thế năng của
vật được gọi là Cơ năng.
W= Wđ + Wt
Đơn vị: Jun
-VD:
- Một vật có thể vừa có động năng, vừa có thế
năng. Tổng động năng và thế năng của vật được
gọi là cơ năng.
+ Trong hệ SI, đơn vị đo cơ năng là jun (J).
- Mô tả được sự thay đổi động
HS theo dõi và ghi các kiến thức trọng tâm vào vở. năng, thế năng của con lắc đơn.
Gv yêu cầu các học sinh lấy ví dụ theo nhóm 3 bàn
(6 nhóm) sau đó cử đại diện và chấm chéo.
- vật ở trạng thái vừa có động năng và thế năng.
- Vật ở trạng thái chỉ có động năng.
- Mô tả
- Vật ở trạng thái chỉ có thế năng.
được sự
thay đổi
Hoạt động 4: Phân tích sự chuyển hoá năng
động
lượng trong một số trường hợp đơn giản
năng, thế
- Mục tiêu: Phân tích được sự chuyển hoá giữa
năng của
động năng và thế năng của con lắc đơn, từ đó mở
em bé chơi cầu trượt, quả tạ đóng
rộng sự chuyển hoá năng lượng với các vật
cọc, quả bóng được thả rơi.
chuyển động khác.
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt vấn đề:
+ Động năng và thế năng của một vật chuyển động
luôn có giá trị nhất định hay có thể thay đổi?
+ Động năng và thế năng của một vật chuyển động
có thể chuyển hoá lẫn nhau không?
- GV treo con lắc vào một giá cố định. Kéo vật
nặng lên độ cao h rồi thả nhẹ. Hướng dẫn HS quan
sát, mô tả tốc độ và độ cao của vật ở những vị trí
khác nhau.
- HS làm việc theo nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ: Vận dụng (SGK _ Tr16)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ như phần chuyển
giao.
- GV theo dõi, động viên và hỗ trợ các nhóm gặp
khó khăn.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm đánh giá đồng đẳng dựa trên báo cáo
kết quả thảo luận .
GV nhận xét, đánh giá chung và giúp HS củng cố
kiến thức về động năng, thế năng và cơ năng.
HS tìm hiểu thông tin ở mục Mở rộng (SGK trang
13) để có thêm kiến thức về sự thay đổi của cơ
năng khi có lực cản tác dụng lên vật.
HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về động năng, thế năng và cơ năng qua một số ví dụ
+ Thông qua luyện tập, củng cố kiến thức để phát triển được các năng lực chung và năng
lực đặc thù của HS.
Nội dung - tổ chức thực hiện
Sản phẩm
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
học sinh hoạt động nhóm theo trạm hoàn
Bài tập 1 trang 18 KHTN 9:
thành bài tập SGK trang 18.
Lực nâng tạ ở vị trí cao nhất của người lực
Trạm 1: Bài tập 1 trang 18 KHTN 9: Lực
sĩ trong hình 1 không thực hiện công vì
nâng tạ ở vị trí cao nhất của người lực sĩ
quả tạ không di chuyển.
trong hình 1 có thực hiện công hay không?
Bài tập 2 trang 90 KHTN 8:
Vì sao?
a. Công của động cơ nâng đã thực hiện
Trạm 2: Bài tập 2 trang 18 KHTN 9: Một
là: A = F . s = 1 500 . 3 = 4 500 J
thùng hàng có trọng lượng 1 500 N được
b. Công suất của động cơ nâng là:
động cơ của xe nâng đưa lên độ cao 3 m
A 4500
P
300W
trong 15 s. Tính:
t
15
a. Công của động cơ nâng đã thực hiện.
Bài tập 3 trang 90 KHTN 8:
b. Công suất của động cơ nâng.
a. Động năng của viên đạn là:
Trạm 3: Bài tập 3 trang 18 KHTN 9:
1
1
Tính và so sánh động năng của hai vật:
Wd1 .m1.v12 .0,02.400 2 1600J
2
2
a. Viên đạn có khối lượng 20 g đang bay
b. Đổi 72 km/h = 20 m/s
với tốc độ 400 m/s.
Động năng của ô tô là:
b. Ô tô có khối lượng 1 420 kg đang chuyển
1
1
Wd 2 .m 2 .v 2 2 .1420.202 284000J
động với tốc độ 72 km/h.
2
2
Trạm 4: Bài tập 4 trang 18 KHTN 9: Mưa
Động năng của ô tô lớn hơn động năng
đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc
của viên đạn.
khối băng có hình dạng và kích thước khác
Bài tập 4 trang 18 KHTN 9:
nhau (hình 2). Khi xảy ra mưa đá, ngoài tác
Thế năng trọng trường của viên băng đá
hại do gió, lốc mạnh gây ra, những viên
trong trường hợp trên là
băng đá cũng có thể gây ra thiệt hại cho con
Wt = P. h = 10 . 1000 = 10 000 J
người và tài sản. Vì vậy, mưa đá được xếp
vào những hiện tượng thời tiết nguy hiểm.
Khối lượng lớn nhất của viên băng đá từng
được ghi nhận trong một trận mưa lên tới 1
kg tương đương với trọng lượng khoảng 10
N. Tính thế năng trọng trường của viên
băng đá này khi nó bắt đầu rơi xuống từ
đám mây cách mặt đất 1 000 m.
- Thời gian cho mỗi trạm là 4 phút. Hết 4
phút chuyển trạm
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh: Tiến hành hoạt động theo trạm.
- Giáo viên:
+ Điều khiển, theo dõi các trạm hoạt động.
+ Hết thời gian, yêu cầu các trạm báo cáo kết
quả.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên chỉ định bất kì HS nào trong từng
trạm báo cáo kết quả hoạt động.
- Các trạm khác nhận xét, bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Qua mỗi trạm giáo viên nhận xét, đánh giá,
chốt kiến thức trạm đó.
- Sau khi nhận xét hết các trạm giáo viên
chốt lại kiến thức, học sinh sửa sai hoàn
thành vào vở.
HOẠT ĐỘNG : VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
+Vận dụng kiến thức phân tích sự chuyển hóa giữa thế năng và động năng của dòng nước
trong hoạt động của máy phát điện ở đập thủy điện và một số ứng dung khác trong thực tế.
+ Thông qua vận dụng kiến thức kết hợp trò chơi giáo dục Stem :” Tàu lượn siêu tốc bằng
giấy”
* Sản phẩm học tập: HS nêu được cách để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp để
thực hiện thành công thí nghiệm và giới thiệu được các kết quả nghiên cứu.
* Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ NV1: Yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi (2 phút) trả lời câu hỏi: Em hãy cho
biết khi xây đập thủy điện phải giữ nước ở trên cao, sự chuyển hóa giữa thế năng và động
năng của dòng nước trong hoạt động của máy phát điện ở đập thủy điện diễn ra như thế
nào?
+ NV2: GV hướng dẫn HS tham gia nhiệm vụ STEM: “Tàu lượn siêu tốc bằng giấy”
GV đvđ: Một trung thu sắp đến, các em có thích tự tay chuẩn bị cho mình và em của mình
một món đồ chơi ko? Hãy thử trò chơi giáo dục STEM đơn giản: chế tạo tàu lượn siêu tốc
bằng giấy này nhé! Nguyên liệu dễ tìm, cách thực hiện cũng rất đơn giản.
Mục lục
Giới thiệu tàu lượn siêu tốc:
GV cho HS xem video : https://www.facebook.com/ohstem.aitt/videos/tr%C3%B2ch%C6%A1i-stem-t%C3%A0u-l%C6%B0%E1%BB%A3n-si%C3%AAu-t
%E1%BB%91c-c%C3%B3-th%E1%BB%83-%C3%A1p-d%E1%BB%A5ng-v
%C3%A0o-gi%E1%BA%A3ng-d%E1%BA%A1y-stem-t%E1%BA%A1i-tr
%C6%B0%E1%BB%9Dng
Nguyên liệu cho trò chơi giáo dục STEM
Giấy, bìa cứng, cây kéo, bút chì, thước, băng keo
Hướng dẫn thực hiện
o Tải mẫu giấy in
o
Hướng dẫn làm đường đua:
- Cắt một miếng giấy có chiều rộng khoảng 7,5
cm (tầm 3 inch)
- Vẽ 2 đường thẳng dọc theo tấm giấy đó, chia
đều thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần rộng 2,5
cm
- Gấp
2 bên
củađể
tấm
giấy
lênhình
một tròn
góc 90 độ dọc
Hướng
dẫn
chi tiết
xây
dựng
theo 2 đường đã vẽ
o
Hướng dẫn chi tiết để xây dựng một đường cong
o
Hướng dẫn chi tiết xây dựng một thanh chống cho tàu lượn siêu tốc
Gợi ý trước khi thực hiện trò chơi giáo dục STEM này
Kiến thức khoa học liên quan trong trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc
Thế năng hấp dẫn là một loại lực được sinh ra khi đặt vật thể ở trên một độ cao nhất
định. Năng lượng tiềm năng này được “lưu trữ” do độ cao mà vật thể đang đứng,
hoặc so với độ cao của mặt đất. Khi tàu lượn bắt đầu di chuyển xuống đường dốc, lực
thế năng hấp dẫn này được chuyển thành động năng (năng lượng chuyển động). Và
khi tàu lượn này đi lên dốc, động năng sẽ chuyển dần thành lực thế năng hấp dẫn, đó
là lý do tàu lượn đi chậm lại. (Một phần động năng chuyển thành thế năng). Ngoài ra,
một phần năng lượng cũng bị chuyển hóa thành nhiệt năng do lực cản của không khí
và sự ma sát của đường ray, khiến tàu đi chậm lại. Đây sẽ là kiến thức bạn có thể áp
dụng vào giáo dục STEM môn Vật Lý cho học sinh.
Lưu ý khi thực hiện trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc:
- Con dốc tại điểm xuất phát phải cao hơn tất cả các con dốc hoặc đường hình vòng
cung trong mô hình đường đua của em. Nếu em có bất kỳ một đoạn đường bằng
phẳng nào quá dài, tàu lượn của em sẽ bị dừng lại do lực ma sát. Vậy nên, em cần
đảm bảo rằng viên bi của em có đủ năng lượng dự trữ để đi hết con đường đua của
bạn.
Mở rộng cho trò chơi giáo dục STEM tàu lượn siêu tốc
- Thay vì sử dụng giấy như trên, các em có thể thử làm đường đua bằng các vật liệu
cách nhiệt khác như xốp. Điều này sẽ giúp cho quá trình thiết kế của các em trở nên
nhanh hơn và dễ dàng hơn và không cần phải cắt, gấp và dán nhiều.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ NV1: Thảo luận theo nhóm đôi; Hoàn thành câu hỏi và bài tập được giao dựa trên vốn
kiến thức của mình.
+ NV2: HS được chia nhóm thực hiện nhiệm vụ, phân chia việc cần làm của mỗi thành viên
- Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Cử đại diện trình bày, các nhóm còn lại nghe và nhận xét đáp án của nhóm bạn.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Nhận xét bài làm của học sinh, đưa ra đáp án chuẩn, các nhóm khác dựa vào đáp án để tự
đánh giá bài của nhóm mình.
+ GV : khuyến khích các nhóm thực hiện nhiệm vụ Stem tại nhà sau khi đã được hướng dẫn
và thảo luận phương án của nhóm mình. Trình bày sản phẩm vào tiết luyện tập sau.
 








Các ý kiến mới nhất