Tin học 3, 4, 5 Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Huế
Ngày gửi: 17h:02' 28-07-2024
Dung lượng: 814.8 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Huế
Ngày gửi: 17h:02' 28-07-2024
Dung lượng: 814.8 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
1 người
(Dương Văn Khánh)
-1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ TÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁI ĐÔI VÀM 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Lớp 3, 4, 5 tuần 01
- Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Huế
- Năm học 2023- 2024
Cái Đôi Vàm, ngày 28 tháng 08 năm 2023
-2LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 01 (Từ ngày 05/09/2023 đến ngày 09/09/2023)
Thứ, ngày Tiết Lớp
THỨ BA
05/09/2023
THỨ TƯ
06/09/2023
THỨ NĂM
07/09/2023
THỨ SÁU
08/09/2023
THỨ BẢY
09/09/2023
Môn
Tên bài dạy
2
3A
Công
nghệ
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (t1)
3
3A
Tin học
Bài 1: Thông tin và quyết định (t1)
4
3C
Tin học
2
4C
Tin học
Bài 1: Phần cứng và phần mềm (t1)
3
4C
Công
nghệ
Bài 1. Hoa và cây cảnh quanh em (t1)
4
4B
Tin học
3
5A
Tin học
Bài 1: Khám phá Computer (t1)
4
5A
Tin học
Bài 1: Khám phá Computer (t2)
1
5C
Tin học
Bài 1: Khám phá Computer (t1)
2
5C
Tin học
3
5B
Tin học
4
5B
Tin học
2
3B
Công
nghệ
3
3B
Tin học
4
3C
Công
nghệ
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (t1)
2
4A
Công
nghệ
Bài 1. Hoa và cây cảnh quanh em (t1)
3
4A
Tin học
4
4B
Công
nghệ
Đồ dùng
Máy tính
Bài 1: Thông tin và quyết định (t1)
Máy tính
Bài 1: Phần cứng và phần mềm (t1)
Máy tính
Máy tính
Bài 1: Khám phá Computer (t2)
Bài 1: Khám phá Computer (t1)
Bài 1: Khám phá Computer (t2)
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (t1)
Bài 1: Thông tin và quyết định (t1)
Bài 1: Phần cứng và phần mềm (t1)
Bài 1. Hoa và cây cảnh quanh em (t1)
Máy tính
-3MÔN CÔNG NGHỆ 3
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Môn học/hoạt động giáo dục: CÔNG NGHỆ ; lớp: 3
Tên bài học: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 05 tháng 09 năm 2023 (hoặc từ ........... đến ........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát
triển năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
* Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Công nghệ 3, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Công nghệ 3, VBT Công nghệ 3, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Giới thiệu sơ lược về cấu trúc sách
công nghệ 3. Kích thích sự tò mò, khám phá kiến thức của HS.
Hoạt động của GV
- GV ổn định lớp, giới thiệu sơ lược về sách
công nghệ 3, sau đó yêu cầu HS xem mục lục
và trả lời câu hỏi: Sách công nghệ 3 gồm có
mấy phần? Đọc tên bài có trong mỗi phần đó.
- GV gọi 1- 2 HS đứng dậy trả lời câu hỏi, chốt
lại đáp án đúng.
Hoạt động của HS
- HS tập trung, lắng nghe GV giới thiệu về
cuốn sách và tiếp nhận câu hỏi.
-4- GV giới thiệu bài học đầu tiên bài tự nhiên và - HS trả lời
công nghệ, sau đó yêu cầu HS quan sát hình ở
trang 6 sgk và trả lời câu hỏi: Em hiểu gì về nội - HS lắng nghe GV trình bày, xem tranh tiếp
dung bức tranh?
nhận câu hỏi, tìm câu trả lời.
- GV mời đại diện 1-2 HS đứng lên nêu ý kiến
của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi chúng ta đang
có một ý kiến khác nhau về khái niệm sản
phẩm công nghệ, và để tìm trả lời đúng nhất
cho nó, chúng ta cùng tìm hiểu
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ.
- HS nêu ý kiến của mình
- HS tập trung lắng nghe GV trình bày.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng tự nhiên
- GV chiếu/treo hình ảnh ở trang 7 sgk, yêu cầu
HS nêu tên các đ ối tượng tự nhiên.
- GV gọi HS đứng dậy trả lời
- GV khuyến khích HS tìm thêm một số đối
tượng tự nhiên khác.
- GV gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung cho nhau
và đưa ra kết luận: Đối tượng tự nhiên là những
đối tượng có sẵn trong tự nhiên không do con
người làm ra.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về sản phẩm công
nghệ trong đời sống
- GV yêu cầu HS bắt cặp với nhau, quan sát
hình ảnh trang 8 và nêu tên các sản phẩm công
nghệ.
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh, thực hiện yêu cầu của
GV.
- HS đứng tại chỗ trả lời:
+ Hình 1. Mặt trời
+ Hình 2. Con hổ
+ Hình 3. Qủa dừa
+ Hình 4. Rừng thông
+ Hình 5. Tảng đá
+ Hình 6. Cá heo
- HS lấy thêm ví dụ về đối tượng tự nhiên:
Cây hóa hồng, viên đá, con mèo, cầu vồng,
mặt trăng, ...
- HS lắng nghe.
-5-
- HS bắt cặp với nhau, quan sát tranh, thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV gọi HS đứng dậy trả lời
- GV gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung cho nhau
và cùng đưa ra kết luận:
+ Robot (người máy), máy phát điện, máy giặt,
xe ô tô, cầu Rồng (Đà Nẵng), đồ gốm sứ là
những đồ dùng được con người làm ra từ đối
tượng tự nhiên, phục vụ cho cuộc sống của
chúng ta được gọi là sản phẩm công nghệ.
+ Những đối tượng tự nhiên được sử dụng để
làm sản phâm công nghệ (ví dụ như đất sét, đá,
gỗ,...) được gọi là nguyên liệu tự nhiên.
- GV khuyến khích HS tìm thêm một số sản
phẩm công nghệ trong đời sống.
- GV đưa ra khái niệm sản phẩm công nghệ:
Sản phẩm công nghệ là những sản phẩm được
con người làm ra để phục vụ đời sống.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
Hoạt động của GV
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 2)
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học,
ngoài sân trường và nêu một số sản phẩm công
nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các
sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như
mô tả dưới đây:
Hoạt động của HS
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày những sản
phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà
nhóm vừa quan sát được.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Làm mát căn phòng: quạt, máy điều hoà,...
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng đèn điện,...
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ lạnh,...
-6+ Chiếu những bộ phim hay: Tivi,...
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện, bếp ga,...
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh
bài học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em
biết.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên
những sản phẩm công nghệ mà em biết.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản
phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
MÔN CÔNG NGHỆ 4
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Môn học/hoạt động giáo dục: CÔNG NGHỆ ; lớp: 4
Tên bài học: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 06 tháng 09 năm 2023 (hoặc từ ........... đến ........)
-7I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và nêu được đặc điểm của các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong
đời sống.
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh trong đời sống.
- Vận dụng, lựa chọn, sử dụng hợp lí lợi ích của hoa, cây cảnh trong cuộc sống.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát
triển năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chọn một loại hoa, cây cảnh để
trang trí ở phòng khách, góc học tập, … trong nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hoàn thành nhiệm vụ học tập theo
sự hướng dẫn của GV.
* Về phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các hoạt động tìm hiểu về hoa, cây cảnh
trong cuộc sống góp phần yên thiên nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây
cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Công nghệ 4, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Công nghệ 4, VBT Công nghệ 4, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Thông qua khởi động, giáo viên dẫn
dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh khởi - Học sinh quan sát hình ảnh khởi động trong
động trong SGK trang 6 và yêu cầu học sinh mô SGK trang 6 và mô tả nội dung của hình ảnh
tả nội dung của hình ảnh đó.
đó theo hiểu biết của cá nhân.
-8-
- HS nêu tên các loại hoa: hoa vạn thọ, hoa
mai, hoa đào, hoa lan, hoa cúc,…
- Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh nêu tên
các loại hoa có trong hình ở trang 6 của SGK.
- Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Nhận biết và nêu được đặc điểm của các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Nhận biết tên của một số loài
hoa, cây cảnh phổ biến.
1.1. Nhận biết tên của một số loài hoa. (Làm
việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh
sát tranh và trả lời.
và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy quan sát tranh dưới đây và cho biết tên
các loại hoa?
+ Hình a: Hoa sen.
+ Hình b: Hoa cẩm chướng.
+ Hình c: Hoa mai.
+ Hình d: Hoa vạn thọ.
+ Hình e: Hoa hồng.
+ Hình g: Hoa lan.
- Một số HS trả lời tên các loài hoa. HS khác
góp ý bổ sung.
- GV mời 1 số HS nêu tên các loài hoa trong
hình. HS khác góp ý bổ sung.
1.2. Nhận biết tên của một số loài cây cảnh.
(Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài.
tranh và trả lời.
-9+ Em hãy quan sát tranh dưới đây và cho biết tên - HS sinh hoạt nhóm 2: Quan sát tranh và trả
các loại cây cảnh?
lời câu hỏi:
+ Hình a: Cây trầu bà.
+ Hình b: Cây thông bonsai.
+ Hình c: Cây ngân hậu.
+ Hình d: Cây nha đam.
+ Hình e: Cây cau lụa vàng.
+ Hình g: Cây dong cảnh.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày: nêu tên
các loài cây cảnh trong hình, các nhóm khác góp - Đại diện các nhóm trả lời tên các loài cây
cảnh, các nhóm khác góp ý bổ sung.
ý bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Ở nước ta có một số loài hoa, cây cảnh phổ
biến như hoa đào, hoa mai, hoa sen, hoa cúc,
cây vạn niên thanh, cây lưỡi hổ, …
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức về các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống. Rèn
luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
Hoạt động của GV
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (Sinh hoạt
nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau thảo
luận và chia sẻ nội dung:
Ngoài những loại hoa, cây cảnh đã học trong
bài, em hãy kể tên những loài hoa và cây cảnh
khác mà em biết.
- GV mời Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của HS
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau thảo luận
và chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh mà em
biết.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm
mĩ. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh - Học sinh tham gia chia sẻ về những loài hoa,
được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những cây cảnh được trồng ở nhà, giải thích lợi ích
loại hoa, cây cảnh đó.
của những loại hoa, cây cảnh đó trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 10 - Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
MÔN TIN HỌC 3
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
Môn học/hoạt động giáodục: TIN HỌC; lớp: 3
Tên bài học: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH
số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 05 tháng 09 năm 2023 (hoặc từ ........... đến ..........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các tình huống cụ thể
trong cuộc sống.
- HS nêu được ví dụ về vai trò quan trọng của thông tin đối với việc đưa ra quyết
định của con người.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển
năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp, …
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
* Về phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Tin học 3, SGV Tin học 3, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Tin học 3, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 11 TIẾT 1
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi bước vào làm quen với môn học mới, môn tin
học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV đặt câu hỏi, giới thiệu về môn học. Dẫn - HS lắng nghe, phát biểu.
dắt vào bài.
- GV cho HS xem tranh trả lời câu hỏi 1: “Em - HS quan sát tranh.
hãy quan sát Hình 1 và cho biết những người
và phương tiện tham gia giao thông nào đang
dừng lại? Tại sao?”
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS giơ tay phát biểu.
- GV mời 1 HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu:
- Nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các ví dụ.
- Biết được thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định của con người.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* GV chia lớp thành các nhóm 6, cho HS xem * HS quan sát, thảo luận nhóm và ghi câu trả
Hình 2, đặt câu hỏi và phát phiếu bài tập số 2 lời vào phiếu bài tập.
cho các nhóm ghi câu trả lời:
- Trên tivi đang dự báo thời tiết như thế nào? - Trên tivi phát thanh viên đang chỉ vào hình
- Bạn HS đang làm gì?
ảnh thể hiện trời mưa.
- Bạn HS đang xem dự báo thời tiết và đang
- Tại sao bạn HS lại để áo mưa vào cặp sách để áo mưa vào cặp.
để đi học?
- Bạn để áo mưa vào cặp vì tivi dự báo trời
mưa.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày câu trả
lời.
- Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời của nhóm
mình.
- GV mời đại diện 1 nhóm nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS giơ tay phát biểu.
* GV tiếp tục đặt câu hỏi phụ, mời đại diện
các nhóm đứng dậy lần lượt trả lời các câu
hỏi GV đặt ra (mỗi nhóm/câu).
- Nếu trên tivi dự báo ngày mai trời nắng - Các nhóm lắng nghe, thảo luận và giơ tay
(hình mặt trời ở bên phải màn hình tivi) thì phát biểu.
bạn HS có để áo mưa vào cặp đi học không?
Tại sao?
- Em hãy cho biết trong tình huống của Hình - Nếu dự báo mai trời nắng thì bạn HS không
để áo mưa vào cặp, vì trời nắng không cần
2 đâu là thông tin, đâu là quyết định?
dùng áo mưa.
- 12 - Theo em, quyết định của An phụ thuộc vào
thông tin nào?
- Trong tình huống Hình 2, dự báo trời mưa
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp là thông tin, mang áo mưa là quyết định.
án đúng dựa theo kết quả HS trình bày trước - Quyết định của An phụ thuộc vào thông tin
đó.
thời tiết.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV phát phiếu học tập số 2 và hướng dẫn - Các nhóm nhận phiếu bài tập và lắng nghe.
HS thực hiện trả lời câu hỏi ở tình huống của
Hình 3.
- GV gợi ý cho HS:
● Ở Hình 3a (hoặc 3b, 3c) con người nghe
thấy (hay đọc được, nhìn thấy) gì?
● Khi nhìn (hoặc nghe) thấy thì con người
đã làm gì?
● Những gì con người nhìn thấy, nghe
thấy, đọc được là thông tin, những gì con
người làm là quyết định.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hướng
dẫn cho các nhóm chưa nắm rõ yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm và thực hiện ghi câu trả
- GV cho các nhóm trao đổi phiếu bài tập để lời vào phiếu học tập.
nhận xét.
- Các nhóm trao đổi phiếu bài tập và thảo
luận, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình chia sẻ.
- Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời của nhóm
bạn và nhận xét của nhóm mình dành cho câu
trả lời của nhóm bạn.
- GV cùng HS nhận xét, GV chiếu bảng kết - Các nhóm có câu trả lời khác với kết quả sẽ
quả đúng.
chia sẻ câu trả lời của nhóm.
- GV nhận xét.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc nội dung trong - HS phát biểu.
hộp ghi nhớ.
- GV chốt kiến thức như nội dung tại hộp ghi
nhớ.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Giúp HS chỉ ra được thông tin, quyết định, vai trò của thông tin trong các tình
huống trong SGK.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. GV đặt câu hỏi “Em hãy chỉ ra được thông - HS lắng nghe, quan sát và phát biểu.
tin, quyết định, vai trò của thông tin trong tình
huống ở Hình 1”.
- 13 2. GV giới thiệu trò chơi “Nhóm nào nhanh
hơn?” và phát phiếu bài tập số 3.
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trả lời câu hỏi
ở tình huống của Hình 4.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hướng
- Các nhóm trao đổi phiếu bài tập và thảo
dẫn cho các nhóm chưa nắm rõ yêu cầu.
luận, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- GV cho các nhóm trao đổi phiếu bài tập để
- Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời của nhóm
nhận xét.
bạn và nhận xét của nhóm mình dành cho câu
- GV mời đại diện 1 nhóm trình chia sẻ.
trả lời của nhóm bạn.
- Các nhóm có câu trả lời khác với kết quả sẽ
chia sẻ câu trả lời của nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, GV chiếu bảng kết
quả đúng.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các tình huống
cụ thể trong cuộc sống.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, nêu ví dụ - HS làm việc nhóm, thảo luận.
thực tiễn về vai trò của thông tin đối với việc
ra quyết định của bản thân và chỉ ra thông tin,
quyết định trong tình huống đó.
- GV gợi ý HS lấy ví dụ thực tiễn, gần gũi với
HS.
Ví dụ:
- Xem thời khoá biểu để chuẩn bị sách vở, đồ
dùng học tập cho buổi học sau.
- Thấy trời nắng thì đội mũ khi đi ra ngoài.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Đại diện nhóm trình bày ví dụ của nhóm
mình.
- GV chốt kiến thức bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
MÔN TIN HỌC 4
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
Môn học/hoạt động giáo dục: TIN HỌC; lớp: 4
- 14 Tên bài học: PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM
số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 06 tháng 09 năm 2023 (hoặc từ ........... đến ..........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
- Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát
triển năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Nla: Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết. Nêu được
sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau.
- Nlb: Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho
phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
* Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành
các nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Tin học 4, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Tin học 4, VBT Tin học 4, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi bước vào bài học. Nhắc lại kiến thức đã học về các
bộ phận của máy tính. Biết thêm được các chức năng của từng bộ phận máy tính.
Hoạt động của GV
- GV cho HS quan sát Hình 1 a, b trong SGK,
tổ chức trò chơi: các cặp đôi quan sát hình 1a,
b kể thảo luận cặp đôi gọi tên các thiết bị,
phần mềm máy tính mà em biết trên bảng
con, nhóm nào trả lời nhiều hơn nhóm đó
chiến thắng.
- GV kết luận, nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của HS
- Lắng nghe và quan sát.
- HS trả lời:
a) Màn hình, bàn phím, chuột, loa, máy in,
thân máy
b) powepoint, paint, google chrome,
SolarSystem, RapidTyping, ...
- 15 - GV dẫn dắt vào bài, giới thiệu và ghi bảng.
- GV chốt mục tiêu sau khi HS chia sẻ xong.
- HS lắng nghe.
- Ban học tập (BHT) tổ chức cho cả lớp đọc
và chia sẻ mục tiêu bài học.
- HS ghi bài vào vở.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết. Nêu được sơ lược
về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. Nêu
được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm
trong quá trình sử dụng máy tính.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Phần cứng và phần mềm máy
tính
- GV cho HS đọc SGK (đồng thời đối chiếu
với thiết bị, biểu tượng phần mềm máy tính ở
Hình 1), nghe gợi ý của GV để tìm hiểu về
các phần cứng, phần mềm.
- GV tổ chức trò chơi: chia lớp thành 2 nhóm,
mỗi nhóm nêu tên 1 thiết bị hoặc 1 ứng dụng,
nhóm còn lại nói ngay đó là phần cứng hay
phần mềm. Lưu ý không được lặp lại tên phần
cứng, phần mềm đã nêu trước đó.
- GV đặt câu hỏi:
+ Đặc điểm của thiết bị phần cứng là gì? Em
có thể nhận biết thiết bị phần cứng máy tính
bằng cách nào?
+ Đặc điểm của phần mềm máy tính là gì?
Em có thể nhận biết phần mềm nhờ vào đâu?
- GV kết luận, nhận xét, tuyên dương.
*
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát Hình 2
SGK, nghe gợi ý của GV trả lời câu hỏi số 1:
+ Phần cứng máy tính làm việc theo lệnh từ
đâu? Môi trường hoạt động của phần mềm là
gì?
+ Không có phần mềm thì các thiết bị máy
tính có hoạt động không? Vì sao?
+ Không có phần cứng thì phần mềm máy
tính có hoạt động không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương
*
- GV yêu cầu nhóm đôi suy nghĩ và trả lời
câu hỏi số 2:
+ Một bạn ví phần cứng máy tính như cơ thể
của con người, phần mềm máy tính như suy
nghĩ, quyết định của con người. Em có đồng
ý không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2. Một số thao tác không đúng
gây lỗi cho máy tính
- Lắng nghe và quan sát.
- HS tham gia trò chơi
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
- HS nhận xét
HS đọc ghi nhớ
- 16 - GV cho HS đọc SGK trang 7, thảo luận
nhóm đôi:
+ Nêu một số ví dụ cụ thể về thao tác không
đúng gây ra lỗi cho phần cứng, phần mềm
máy tính.
+ Việc tại mục A (B, C, D, E, G) là nên làm
hay không nên làm? Tại sao?
- GV nhận xét, kết luận
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Lắng nghe và quan sát, đọc SGK trang 6
- HS tham gia trò chơi
- HS thảo luận
- HS nhận xét
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về phần cứng, phần mềm máy tính, các thao tác không đúng
gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm.
Hoạt động của GV
- GV giao việc để HS trả lời các câu hỏi 1, 2,
3, 4
+ Bài tập 1. HS làm việc nhóm đôi kể tên và
phân loại được một số thiết bị phần cứng, ứng
dụng phần mềm HS đã học ở lớp 3.
+Bài tập 2. HS làm việc cá nhân, trả lời câu
hỏi: những đặc điểm nào dưới đây thuộc về
phần cứng, phần mềm máy tính?
+ Bài tập 3. HS thảo luận nhóm 4, khẳng định
ý kiến đã nêu: “đối với máy tính, các thiết bị
phần cứng có thể hoạt động được mà không
cần phần mềm” là đúng hay sai? Vì sao?
+ Bài tập 4. HS làm cá nhân: nêu ví dụ cụ thể
về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi
cho phần cứng, phần mềm.
GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về phần cứng, phần mềm máy tính, các thao tác không đúng
gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm.
Hoạt động của GV
- GV giao việc để HS trả lời các câu hỏi 1, 2,
3, 4
+ Bài tập 1. Hãy trao đổi với bạn và cho biết
tại sao các máy tính, điện thoại thông minh
thường được cài đặt sẵn phần mềm trước khi
bán cho người dùng.
+Bài tập 2. Hãy trao đổi với bạn về một số
tình huống máy tính bị lỗi, hỏng do sử dụng
không đúng cách mà em đã chứng kiến hoặc
nghe kể lại.
+ GV nhận xét, tuyên dương, thông quá đó
nhắc nhở HS luôn có ý thức sử dụng bảo quản
đúng hướng dẫn, quy tắc đảm bảo an toàn, sử
dụng máy tính được bền lâu.
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- 17 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
MÔN TIN HỌC 5
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH
Môn học/hoạt động giáo dục: TIN HỌC; lớp: 5
Tên bài học: KHÁM PHÁ COMPUTER
số tiết: 2
Thời gian thực hiện: ngày 07 tháng 09 năm 2023 (hoặc từ ........... đến ..........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS làm quen với các cửa sổ chương trình quản lý tệp và thư mục.
- HS thực hiện được các thao tác điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng
trong mỗi ngăn của cửa sổ.
- Thực hiện được các thao tác như: tạo, mở, sao chép, xóa đối với thư mục/tệp
trong chương trình quản lý tệp và thư mục.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển
năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu
trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao
tác với máy tính.
* Về phẩm chất:
Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác. Trung
thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực hành. Có
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Hướng dẫn học Tin học 5, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Hướng dẫn học Tin học 5, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi bước vào bài học. Nhắc lại kiến thức đã học về
cách khởi động Computer, các thư mục, các tệp.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- 18 - GV đặt câu hỏi, giới thiệu về môn học. Dẫn - HS lắng nghe, phát biểu.
dắt vào bài.
- Em hãy cho biết cách khởi động biểu
tượng Computer?
- Đọc yêu cầu bài tập 1.a SGK T7.
- Quan sát, giúp đỡ học sinh làm.
- GV nhận xét, kết luận.
- Mỗi bài tập vẽ, soạn thảo văn bản, trình
chiếu được lưu trong máy tính.
- Thư mục là nơi chứa tệp tin và thư mục
con.
- Để nhìn thấy được « bên trong » máy tính,
em nháy đúp chuột vào biểu tượng
Computer trên màn hình nền để mở cửa sổ
Computer.
- Đọc y/c bài tập 1.b SGK trang 7.
- Quan sát, giúp đỡ học sinh làm.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương HS làm
tốt.
- Các thư mục.
- Các tệp.
- Thư mục đang mở : Ve, Soanthao,
Trinhchieu.
- Trong thư mục đang mở, em thấy các thư
mục và tệp.
- Đọc y/c bài tập 1.c sgk trang 7.
- Quan sát, giúp đỡ học sinh làm.
- GV nhận xét, kết luận.
- Các ổ đĩa.
- Y/c học sinh đọc phần ghi nhớ ở SGK T8.
- GV nhận xét.
- HS quan sát trong SGK. HS trả lời.
- HS giơ tay phát biểu.
- HS đọc yêu cầu và thực hiện.
- Báo cáo kết quả làm được.
- Lắng nghe.
- Đọc, xác định y/c.
- Thực hiện theo yêu cầu SGK
- Báo cáo kết quả làm được
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Đọc ghi nhớ.
- Lắng nghe.
- HS trả lời
- Làm theo y/c.
- Trả lời kết quả.
- Nhận xét.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Biết được khởi động chương trình quản lí tệp và thư mục.
Hoạt động của GV
a) Khởi động chương trình quản lí tệp và thư
mục.
- Y/c học sinh khởi động chương trình quản
lí tệp và thư mục.
- Y/c học sinh đọc y/c bài tập 2.a SGK T8,
9.
- GV nhận xét, kết luận : Cửa sổ Computer,
tên cửa sổ, nút lệnh điều khiển, 2, trái, ngăn
phải.
b) Y/c học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.b SGK
T9.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nháy chuột vào dấu sẽ chuyển thành dấu
và ngược lại.
Hoạt động của HS
- HS lên bảng thực hiện trên máy tính GV
- HS quan sát, nhận xét bạn.
- HS lên thực hiện yêu cầu trên máy tính
GV, HS dưới lớp quan sát, nhận xét bạn.
- 19 - HS trả lời
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Giúp HS tạo được các thao tác với thư mục: tạo thư mục mới, tạo thư mục con,
mở thư mục, sao chép thư mục và thực hiện các bài tập trong SGK.
Hoạt động của GV
a) Y/c học sinh đ...
TRƯỜNG TIỂU HỌC CÁI ĐÔI VÀM 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Lớp 3, 4, 5 tuần 01
- Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Huế
- Năm học 2023- 2024
Cái Đôi Vàm, ngày 28 tháng 08 năm 2023
-2LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 01 (Từ ngày 05/09/2023 đến ngày 09/09/2023)
Thứ, ngày Tiết Lớp
THỨ BA
05/09/2023
THỨ TƯ
06/09/2023
THỨ NĂM
07/09/2023
THỨ SÁU
08/09/2023
THỨ BẢY
09/09/2023
Môn
Tên bài dạy
2
3A
Công
nghệ
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (t1)
3
3A
Tin học
Bài 1: Thông tin và quyết định (t1)
4
3C
Tin học
2
4C
Tin học
Bài 1: Phần cứng và phần mềm (t1)
3
4C
Công
nghệ
Bài 1. Hoa và cây cảnh quanh em (t1)
4
4B
Tin học
3
5A
Tin học
Bài 1: Khám phá Computer (t1)
4
5A
Tin học
Bài 1: Khám phá Computer (t2)
1
5C
Tin học
Bài 1: Khám phá Computer (t1)
2
5C
Tin học
3
5B
Tin học
4
5B
Tin học
2
3B
Công
nghệ
3
3B
Tin học
4
3C
Công
nghệ
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (t1)
2
4A
Công
nghệ
Bài 1. Hoa và cây cảnh quanh em (t1)
3
4A
Tin học
4
4B
Công
nghệ
Đồ dùng
Máy tính
Bài 1: Thông tin và quyết định (t1)
Máy tính
Bài 1: Phần cứng và phần mềm (t1)
Máy tính
Máy tính
Bài 1: Khám phá Computer (t2)
Bài 1: Khám phá Computer (t1)
Bài 1: Khám phá Computer (t2)
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ (t1)
Bài 1: Thông tin và quyết định (t1)
Bài 1: Phần cứng và phần mềm (t1)
Bài 1. Hoa và cây cảnh quanh em (t1)
Máy tính
-3MÔN CÔNG NGHỆ 3
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Môn học/hoạt động giáo dục: CÔNG NGHỆ ; lớp: 3
Tên bài học: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 05 tháng 09 năm 2023 (hoặc từ ........... đến ........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
- Nêu được tác dụng một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Phát triển năng lực công nghệ: Nêu được vai trò của các sản phẩm công nghệ
trong đời sống gia đình.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát
triển năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin
từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ
những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
* Về phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Công nghệ 3, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Công nghệ 3, VBT Công nghệ 3, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. Giới thiệu sơ lược về cấu trúc sách
công nghệ 3. Kích thích sự tò mò, khám phá kiến thức của HS.
Hoạt động của GV
- GV ổn định lớp, giới thiệu sơ lược về sách
công nghệ 3, sau đó yêu cầu HS xem mục lục
và trả lời câu hỏi: Sách công nghệ 3 gồm có
mấy phần? Đọc tên bài có trong mỗi phần đó.
- GV gọi 1- 2 HS đứng dậy trả lời câu hỏi, chốt
lại đáp án đúng.
Hoạt động của HS
- HS tập trung, lắng nghe GV giới thiệu về
cuốn sách và tiếp nhận câu hỏi.
-4- GV giới thiệu bài học đầu tiên bài tự nhiên và - HS trả lời
công nghệ, sau đó yêu cầu HS quan sát hình ở
trang 6 sgk và trả lời câu hỏi: Em hiểu gì về nội - HS lắng nghe GV trình bày, xem tranh tiếp
dung bức tranh?
nhận câu hỏi, tìm câu trả lời.
- GV mời đại diện 1-2 HS đứng lên nêu ý kiến
của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học: Mỗi chúng ta đang
có một ý kiến khác nhau về khái niệm sản
phẩm công nghệ, và để tìm trả lời đúng nhất
cho nó, chúng ta cùng tìm hiểu
Bài 1: Tự nhiên và công nghệ.
- HS nêu ý kiến của mình
- HS tập trung lắng nghe GV trình bày.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng tự nhiên
- GV chiếu/treo hình ảnh ở trang 7 sgk, yêu cầu
HS nêu tên các đ ối tượng tự nhiên.
- GV gọi HS đứng dậy trả lời
- GV khuyến khích HS tìm thêm một số đối
tượng tự nhiên khác.
- GV gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung cho nhau
và đưa ra kết luận: Đối tượng tự nhiên là những
đối tượng có sẵn trong tự nhiên không do con
người làm ra.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về sản phẩm công
nghệ trong đời sống
- GV yêu cầu HS bắt cặp với nhau, quan sát
hình ảnh trang 8 và nêu tên các sản phẩm công
nghệ.
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh, thực hiện yêu cầu của
GV.
- HS đứng tại chỗ trả lời:
+ Hình 1. Mặt trời
+ Hình 2. Con hổ
+ Hình 3. Qủa dừa
+ Hình 4. Rừng thông
+ Hình 5. Tảng đá
+ Hình 6. Cá heo
- HS lấy thêm ví dụ về đối tượng tự nhiên:
Cây hóa hồng, viên đá, con mèo, cầu vồng,
mặt trăng, ...
- HS lắng nghe.
-5-
- HS bắt cặp với nhau, quan sát tranh, thực
hiện yêu cầu của GV.
- GV gọi HS đứng dậy trả lời
- GV gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung cho nhau
và cùng đưa ra kết luận:
+ Robot (người máy), máy phát điện, máy giặt,
xe ô tô, cầu Rồng (Đà Nẵng), đồ gốm sứ là
những đồ dùng được con người làm ra từ đối
tượng tự nhiên, phục vụ cho cuộc sống của
chúng ta được gọi là sản phẩm công nghệ.
+ Những đối tượng tự nhiên được sử dụng để
làm sản phâm công nghệ (ví dụ như đất sét, đá,
gỗ,...) được gọi là nguyên liệu tự nhiên.
- GV khuyến khích HS tìm thêm một số sản
phẩm công nghệ trong đời sống.
- GV đưa ra khái niệm sản phẩm công nghệ:
Sản phẩm công nghệ là những sản phẩm được
con người làm ra để phục vụ đời sống.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
Hoạt động của GV
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 2)
- GV mời các nhóm quan sát trong lớp học,
ngoài sân trường và nêu một số sản phẩm công
nghệ và đối tượng tự nhiên.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4. Thực hành quan sát và nêu một
số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và kể tên các
sản phẩm công nghệ mà em biết có tác dụng như
mô tả dưới đây:
Hoạt động của HS
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày những sản
phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà
nhóm vừa quan sát được.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Làm mát căn phòng: quạt, máy điều hoà,...
+ Chiếu sáng căn phòng: Bóng đèn điện,...
+ Cất giữ bảo quản thức ăn: tủ lạnh,...
-6+ Chiếu những bộ phim hay: Tivi,...
+ Làm nóng thức ăn: bếp điện, bếp ga,...
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh
bài học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào
thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em
biết.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên
những sản phẩm công nghệ mà em biết.
+ Hết thời gian, đội nào viết được nhiều sản
phẩm, đội đó thắng.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
MÔN CÔNG NGHỆ 4
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Môn học/hoạt động giáo dục: CÔNG NGHỆ ; lớp: 4
Tên bài học: HOA VÀ CÂY CẢNH QUANH EM số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 06 tháng 09 năm 2023 (hoặc từ ........... đến ........)
-7I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và nêu được đặc điểm của các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong
đời sống.
- Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh trong đời sống.
- Vận dụng, lựa chọn, sử dụng hợp lí lợi ích của hoa, cây cảnh trong cuộc sống.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát
triển năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chọn một loại hoa, cây cảnh để
trang trí ở phòng khách, góc học tập, … trong nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hoàn thành nhiệm vụ học tập theo
sự hướng dẫn của GV.
* Về phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua các hoạt động tìm hiểu về hoa, cây cảnh
trong cuộc sống góp phần yên thiên nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây
cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích hoa và cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Công nghệ 4, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Công nghệ 4, VBT Công nghệ 4, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Thông qua khởi động, giáo viên dẫn
dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh khởi - Học sinh quan sát hình ảnh khởi động trong
động trong SGK trang 6 và yêu cầu học sinh mô SGK trang 6 và mô tả nội dung của hình ảnh
tả nội dung của hình ảnh đó.
đó theo hiểu biết của cá nhân.
-8-
- HS nêu tên các loại hoa: hoa vạn thọ, hoa
mai, hoa đào, hoa lan, hoa cúc,…
- Giáo viên nhận xét và yêu cầu học sinh nêu tên
các loại hoa có trong hình ở trang 6 của SGK.
- Giáo viên nhận xét và dẫn dắt học sinh vào
bài học.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Nhận biết và nêu được đặc điểm của các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống.
Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Nhận biết tên của một số loài
hoa, cây cảnh phổ biến.
1.1. Nhận biết tên của một số loài hoa. (Làm
việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh
sát tranh và trả lời.
và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy quan sát tranh dưới đây và cho biết tên
các loại hoa?
+ Hình a: Hoa sen.
+ Hình b: Hoa cẩm chướng.
+ Hình c: Hoa mai.
+ Hình d: Hoa vạn thọ.
+ Hình e: Hoa hồng.
+ Hình g: Hoa lan.
- Một số HS trả lời tên các loài hoa. HS khác
góp ý bổ sung.
- GV mời 1 số HS nêu tên các loài hoa trong
hình. HS khác góp ý bổ sung.
1.2. Nhận biết tên của một số loài cây cảnh.
(Sinh hoạt nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài.
tranh và trả lời.
-9+ Em hãy quan sát tranh dưới đây và cho biết tên - HS sinh hoạt nhóm 2: Quan sát tranh và trả
các loại cây cảnh?
lời câu hỏi:
+ Hình a: Cây trầu bà.
+ Hình b: Cây thông bonsai.
+ Hình c: Cây ngân hậu.
+ Hình d: Cây nha đam.
+ Hình e: Cây cau lụa vàng.
+ Hình g: Cây dong cảnh.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày: nêu tên
các loài cây cảnh trong hình, các nhóm khác góp - Đại diện các nhóm trả lời tên các loài cây
cảnh, các nhóm khác góp ý bổ sung.
ý bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Ở nước ta có một số loài hoa, cây cảnh phổ
biến như hoa đào, hoa mai, hoa sen, hoa cúc,
cây vạn niên thanh, cây lưỡi hổ, …
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức về các loại hoa, cây cảnh phổ biến trong đời sống. Rèn
luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
Hoạt động của GV
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (Sinh hoạt
nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau thảo
luận và chia sẻ nội dung:
Ngoài những loại hoa, cây cảnh đã học trong
bài, em hãy kể tên những loài hoa và cây cảnh
khác mà em biết.
- GV mời Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của HS
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau thảo luận
và chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh mà em
biết.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm
mĩ. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV mời HS chia sẻ về những loài hoa, cây cảnh - Học sinh tham gia chia sẻ về những loài hoa,
được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những cây cảnh được trồng ở nhà, giải thích lợi ích
loại hoa, cây cảnh đó.
của những loại hoa, cây cảnh đó trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 10 - Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
MÔN TIN HỌC 3
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
Môn học/hoạt động giáodục: TIN HỌC; lớp: 3
Tên bài học: THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH
số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 05 tháng 09 năm 2023 (hoặc từ ........... đến ..........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các tình huống cụ thể
trong cuộc sống.
- HS nêu được ví dụ về vai trò quan trọng của thông tin đối với việc đưa ra quyết
định của con người.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển
năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp, …
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp.
* Về phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Tin học 3, SGV Tin học 3, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Tin học 3, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 11 TIẾT 1
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi bước vào làm quen với môn học mới, môn tin
học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV đặt câu hỏi, giới thiệu về môn học. Dẫn - HS lắng nghe, phát biểu.
dắt vào bài.
- GV cho HS xem tranh trả lời câu hỏi 1: “Em - HS quan sát tranh.
hãy quan sát Hình 1 và cho biết những người
và phương tiện tham gia giao thông nào đang
dừng lại? Tại sao?”
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS giơ tay phát biểu.
- GV mời 1 HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu:
- Nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các ví dụ.
- Biết được thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định của con người.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* GV chia lớp thành các nhóm 6, cho HS xem * HS quan sát, thảo luận nhóm và ghi câu trả
Hình 2, đặt câu hỏi và phát phiếu bài tập số 2 lời vào phiếu bài tập.
cho các nhóm ghi câu trả lời:
- Trên tivi đang dự báo thời tiết như thế nào? - Trên tivi phát thanh viên đang chỉ vào hình
- Bạn HS đang làm gì?
ảnh thể hiện trời mưa.
- Bạn HS đang xem dự báo thời tiết và đang
- Tại sao bạn HS lại để áo mưa vào cặp sách để áo mưa vào cặp.
để đi học?
- Bạn để áo mưa vào cặp vì tivi dự báo trời
mưa.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày câu trả
lời.
- Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời của nhóm
mình.
- GV mời đại diện 1 nhóm nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS giơ tay phát biểu.
* GV tiếp tục đặt câu hỏi phụ, mời đại diện
các nhóm đứng dậy lần lượt trả lời các câu
hỏi GV đặt ra (mỗi nhóm/câu).
- Nếu trên tivi dự báo ngày mai trời nắng - Các nhóm lắng nghe, thảo luận và giơ tay
(hình mặt trời ở bên phải màn hình tivi) thì phát biểu.
bạn HS có để áo mưa vào cặp đi học không?
Tại sao?
- Em hãy cho biết trong tình huống của Hình - Nếu dự báo mai trời nắng thì bạn HS không
để áo mưa vào cặp, vì trời nắng không cần
2 đâu là thông tin, đâu là quyết định?
dùng áo mưa.
- 12 - Theo em, quyết định của An phụ thuộc vào
thông tin nào?
- Trong tình huống Hình 2, dự báo trời mưa
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp là thông tin, mang áo mưa là quyết định.
án đúng dựa theo kết quả HS trình bày trước - Quyết định của An phụ thuộc vào thông tin
đó.
thời tiết.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV phát phiếu học tập số 2 và hướng dẫn - Các nhóm nhận phiếu bài tập và lắng nghe.
HS thực hiện trả lời câu hỏi ở tình huống của
Hình 3.
- GV gợi ý cho HS:
● Ở Hình 3a (hoặc 3b, 3c) con người nghe
thấy (hay đọc được, nhìn thấy) gì?
● Khi nhìn (hoặc nghe) thấy thì con người
đã làm gì?
● Những gì con người nhìn thấy, nghe
thấy, đọc được là thông tin, những gì con
người làm là quyết định.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hướng
dẫn cho các nhóm chưa nắm rõ yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm và thực hiện ghi câu trả
- GV cho các nhóm trao đổi phiếu bài tập để lời vào phiếu học tập.
nhận xét.
- Các nhóm trao đổi phiếu bài tập và thảo
luận, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- GV mời đại diện 1 nhóm trình chia sẻ.
- Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời của nhóm
bạn và nhận xét của nhóm mình dành cho câu
trả lời của nhóm bạn.
- GV cùng HS nhận xét, GV chiếu bảng kết - Các nhóm có câu trả lời khác với kết quả sẽ
quả đúng.
chia sẻ câu trả lời của nhóm.
- GV nhận xét.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc nội dung trong - HS phát biểu.
hộp ghi nhớ.
- GV chốt kiến thức như nội dung tại hộp ghi
nhớ.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Giúp HS chỉ ra được thông tin, quyết định, vai trò của thông tin trong các tình
huống trong SGK.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. GV đặt câu hỏi “Em hãy chỉ ra được thông - HS lắng nghe, quan sát và phát biểu.
tin, quyết định, vai trò của thông tin trong tình
huống ở Hình 1”.
- 13 2. GV giới thiệu trò chơi “Nhóm nào nhanh
hơn?” và phát phiếu bài tập số 3.
- HS thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trả lời câu hỏi
ở tình huống của Hình 4.
- GV quan sát các nhóm hoạt động, hướng
- Các nhóm trao đổi phiếu bài tập và thảo
dẫn cho các nhóm chưa nắm rõ yêu cầu.
luận, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn.
- GV cho các nhóm trao đổi phiếu bài tập để
- Đại diện nhóm chia sẻ câu trả lời của nhóm
nhận xét.
bạn và nhận xét của nhóm mình dành cho câu
- GV mời đại diện 1 nhóm trình chia sẻ.
trả lời của nhóm bạn.
- Các nhóm có câu trả lời khác với kết quả sẽ
chia sẻ câu trả lời của nhóm.
- GV cùng HS nhận xét, GV chiếu bảng kết
quả đúng.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định trong các tình huống
cụ thể trong cuộc sống.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, nêu ví dụ - HS làm việc nhóm, thảo luận.
thực tiễn về vai trò của thông tin đối với việc
ra quyết định của bản thân và chỉ ra thông tin,
quyết định trong tình huống đó.
- GV gợi ý HS lấy ví dụ thực tiễn, gần gũi với
HS.
Ví dụ:
- Xem thời khoá biểu để chuẩn bị sách vở, đồ
dùng học tập cho buổi học sau.
- Thấy trời nắng thì đội mũ khi đi ra ngoài.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Đại diện nhóm trình bày ví dụ của nhóm
mình.
- GV chốt kiến thức bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
MÔN TIN HỌC 4
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
Môn học/hoạt động giáo dục: TIN HỌC; lớp: 4
- 14 Tên bài học: PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM
số tiết: 1
Thời gian thực hiện: ngày 06 tháng 09 năm 2023 (hoặc từ ........... đến ..........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
- Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ
phụ thuộc lẫn nhau.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát
triển năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Nla: Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết. Nêu được
sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau.
- Nlb: Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho
phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
* Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn thành
các nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Tin học 4, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Tin học 4, VBT Tin học 4, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi bước vào bài học. Nhắc lại kiến thức đã học về các
bộ phận của máy tính. Biết thêm được các chức năng của từng bộ phận máy tính.
Hoạt động của GV
- GV cho HS quan sát Hình 1 a, b trong SGK,
tổ chức trò chơi: các cặp đôi quan sát hình 1a,
b kể thảo luận cặp đôi gọi tên các thiết bị,
phần mềm máy tính mà em biết trên bảng
con, nhóm nào trả lời nhiều hơn nhóm đó
chiến thắng.
- GV kết luận, nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của HS
- Lắng nghe và quan sát.
- HS trả lời:
a) Màn hình, bàn phím, chuột, loa, máy in,
thân máy
b) powepoint, paint, google chrome,
SolarSystem, RapidTyping, ...
- 15 - GV dẫn dắt vào bài, giới thiệu và ghi bảng.
- GV chốt mục tiêu sau khi HS chia sẻ xong.
- HS lắng nghe.
- Ban học tập (BHT) tổ chức cho cả lớp đọc
và chia sẻ mục tiêu bài học.
- HS ghi bài vào vở.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Nêu được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết. Nêu được sơ lược
về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng. Nêu
được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm
trong quá trình sử dụng máy tính.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Phần cứng và phần mềm máy
tính
- GV cho HS đọc SGK (đồng thời đối chiếu
với thiết bị, biểu tượng phần mềm máy tính ở
Hình 1), nghe gợi ý của GV để tìm hiểu về
các phần cứng, phần mềm.
- GV tổ chức trò chơi: chia lớp thành 2 nhóm,
mỗi nhóm nêu tên 1 thiết bị hoặc 1 ứng dụng,
nhóm còn lại nói ngay đó là phần cứng hay
phần mềm. Lưu ý không được lặp lại tên phần
cứng, phần mềm đã nêu trước đó.
- GV đặt câu hỏi:
+ Đặc điểm của thiết bị phần cứng là gì? Em
có thể nhận biết thiết bị phần cứng máy tính
bằng cách nào?
+ Đặc điểm của phần mềm máy tính là gì?
Em có thể nhận biết phần mềm nhờ vào đâu?
- GV kết luận, nhận xét, tuyên dương.
*
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi, quan sát Hình 2
SGK, nghe gợi ý của GV trả lời câu hỏi số 1:
+ Phần cứng máy tính làm việc theo lệnh từ
đâu? Môi trường hoạt động của phần mềm là
gì?
+ Không có phần mềm thì các thiết bị máy
tính có hoạt động không? Vì sao?
+ Không có phần cứng thì phần mềm máy
tính có hoạt động không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương
*
- GV yêu cầu nhóm đôi suy nghĩ và trả lời
câu hỏi số 2:
+ Một bạn ví phần cứng máy tính như cơ thể
của con người, phần mềm máy tính như suy
nghĩ, quyết định của con người. Em có đồng
ý không? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2. Một số thao tác không đúng
gây lỗi cho máy tính
- Lắng nghe và quan sát.
- HS tham gia trò chơi
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS thảo luận
- HS nhận xét
HS đọc ghi nhớ
- 16 - GV cho HS đọc SGK trang 7, thảo luận
nhóm đôi:
+ Nêu một số ví dụ cụ thể về thao tác không
đúng gây ra lỗi cho phần cứng, phần mềm
máy tính.
+ Việc tại mục A (B, C, D, E, G) là nên làm
hay không nên làm? Tại sao?
- GV nhận xét, kết luận
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Lắng nghe và quan sát, đọc SGK trang 6
- HS tham gia trò chơi
- HS thảo luận
- HS nhận xét
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về phần cứng, phần mềm máy tính, các thao tác không đúng
gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm.
Hoạt động của GV
- GV giao việc để HS trả lời các câu hỏi 1, 2,
3, 4
+ Bài tập 1. HS làm việc nhóm đôi kể tên và
phân loại được một số thiết bị phần cứng, ứng
dụng phần mềm HS đã học ở lớp 3.
+Bài tập 2. HS làm việc cá nhân, trả lời câu
hỏi: những đặc điểm nào dưới đây thuộc về
phần cứng, phần mềm máy tính?
+ Bài tập 3. HS thảo luận nhóm 4, khẳng định
ý kiến đã nêu: “đối với máy tính, các thiết bị
phần cứng có thể hoạt động được mà không
cần phần mềm” là đúng hay sai? Vì sao?
+ Bài tập 4. HS làm cá nhân: nêu ví dụ cụ thể
về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi
cho phần cứng, phần mềm.
GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về phần cứng, phần mềm máy tính, các thao tác không đúng
gây ra lỗi cho phần cứng và phần mềm.
Hoạt động của GV
- GV giao việc để HS trả lời các câu hỏi 1, 2,
3, 4
+ Bài tập 1. Hãy trao đổi với bạn và cho biết
tại sao các máy tính, điện thoại thông minh
thường được cài đặt sẵn phần mềm trước khi
bán cho người dùng.
+Bài tập 2. Hãy trao đổi với bạn về một số
tình huống máy tính bị lỗi, hỏng do sử dụng
không đúng cách mà em đã chứng kiến hoặc
nghe kể lại.
+ GV nhận xét, tuyên dương, thông quá đó
nhắc nhở HS luôn có ý thức sử dụng bảo quản
đúng hướng dẫn, quy tắc đảm bảo an toàn, sử
dụng máy tính được bền lâu.
Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi 1, 2
- HS nhận xét
- HS lắng nghe.
- 17 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………
MÔN TIN HỌC 5
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH
Môn học/hoạt động giáo dục: TIN HỌC; lớp: 5
Tên bài học: KHÁM PHÁ COMPUTER
số tiết: 2
Thời gian thực hiện: ngày 07 tháng 09 năm 2023 (hoặc từ ........... đến ..........)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS làm quen với các cửa sổ chương trình quản lý tệp và thư mục.
- HS thực hiện được các thao tác điều khiển cửa sổ và cách hiển thị các biểu tượng
trong mỗi ngăn của cửa sổ.
- Thực hiện được các thao tác như: tạo, mở, sao chép, xóa đối với thư mục/tệp
trong chương trình quản lý tệp và thư mục.
Qua việc thực hiện yêu cầu cần đạt trên, học sinh có cơ hội hình thành, phát triển
năng lực, phẩm chất sau:
* Về năng lực:
- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề: HS tự đọc SGK, thảo luận và tìm ra câu
trả lời của GV, thực hiện rèn luyện trên máy tính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc nhóm để thực hiện được các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý các tình huống khi thực hiện các thao
tác với máy tính.
* Về phẩm chất:
Chăm chỉ, kiên trì, có ý chí vượt qua khó khăn khi thực hành các thao tác. Trung
thực và rèn luyện được tác phong tỉ mĩ, cẩn thận trong quá trình quan sát, thực hành. Có
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: SGK Hướng dẫn học Tin học 5, máy chiếu, máy tính GV, phiếu bài tập.
2. HS: SGK Hướng dẫn học Tin học 5, đồ dùng học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi bước vào bài học. Nhắc lại kiến thức đã học về
cách khởi động Computer, các thư mục, các tệp.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- 18 - GV đặt câu hỏi, giới thiệu về môn học. Dẫn - HS lắng nghe, phát biểu.
dắt vào bài.
- Em hãy cho biết cách khởi động biểu
tượng Computer?
- Đọc yêu cầu bài tập 1.a SGK T7.
- Quan sát, giúp đỡ học sinh làm.
- GV nhận xét, kết luận.
- Mỗi bài tập vẽ, soạn thảo văn bản, trình
chiếu được lưu trong máy tính.
- Thư mục là nơi chứa tệp tin và thư mục
con.
- Để nhìn thấy được « bên trong » máy tính,
em nháy đúp chuột vào biểu tượng
Computer trên màn hình nền để mở cửa sổ
Computer.
- Đọc y/c bài tập 1.b SGK trang 7.
- Quan sát, giúp đỡ học sinh làm.
- Nhận xét, kết luận, tuyên dương HS làm
tốt.
- Các thư mục.
- Các tệp.
- Thư mục đang mở : Ve, Soanthao,
Trinhchieu.
- Trong thư mục đang mở, em thấy các thư
mục và tệp.
- Đọc y/c bài tập 1.c sgk trang 7.
- Quan sát, giúp đỡ học sinh làm.
- GV nhận xét, kết luận.
- Các ổ đĩa.
- Y/c học sinh đọc phần ghi nhớ ở SGK T8.
- GV nhận xét.
- HS quan sát trong SGK. HS trả lời.
- HS giơ tay phát biểu.
- HS đọc yêu cầu và thực hiện.
- Báo cáo kết quả làm được.
- Lắng nghe.
- Đọc, xác định y/c.
- Thực hiện theo yêu cầu SGK
- Báo cáo kết quả làm được
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Đọc ghi nhớ.
- Lắng nghe.
- HS trả lời
- Làm theo y/c.
- Trả lời kết quả.
- Nhận xét.
Hoạt động 2: KHÁM PHÁ
Mục tiêu: Biết được khởi động chương trình quản lí tệp và thư mục.
Hoạt động của GV
a) Khởi động chương trình quản lí tệp và thư
mục.
- Y/c học sinh khởi động chương trình quản
lí tệp và thư mục.
- Y/c học sinh đọc y/c bài tập 2.a SGK T8,
9.
- GV nhận xét, kết luận : Cửa sổ Computer,
tên cửa sổ, nút lệnh điều khiển, 2, trái, ngăn
phải.
b) Y/c học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.b SGK
T9.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nháy chuột vào dấu sẽ chuyển thành dấu
và ngược lại.
Hoạt động của HS
- HS lên bảng thực hiện trên máy tính GV
- HS quan sát, nhận xét bạn.
- HS lên thực hiện yêu cầu trên máy tính
GV, HS dưới lớp quan sát, nhận xét bạn.
- 19 - HS trả lời
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Giúp HS tạo được các thao tác với thư mục: tạo thư mục mới, tạo thư mục con,
mở thư mục, sao chép thư mục và thực hiện các bài tập trong SGK.
Hoạt động của GV
a) Y/c học sinh đ...
 








Các ý kiến mới nhất