Giáo án Toán 5 Cánh Diều Tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tân
Ngày gửi: 20h:26' 19-07-2024
Dung lượng: 50.9 KB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tân
Ngày gửi: 20h:26' 19-07-2024
Dung lượng: 50.9 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
BÀI 16: SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết số thập phân.
- Chuyển được hỗn số thành số thập phân.
- Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Đo được độ dài của một số đồ dùng học tập bằng thước thẳng, ghi lại kết quả đo với đơn vị
xăng-ti-mét.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Tôi bảo”.
- HS tham gia trò chơi.
- Hướng dẫn: HS sử dụng các thẻ số và
dấu phẩy trong bộ đồ dùng học tập để ghép
thành số thập phân theo yêu cầu của giáo
viên:
+ Em hãy ghép một số thập phân bất kì lần
lượt các dạng phần mười, phần trăm và
phần nghìn.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả
lời đúng.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung - HS chia sẻ.
gì?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS ghi bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:
Nhận biết cấu tạo, thành phần của số thập phân.
- GV đưa hỗn số 1
3
, yêu cầu HS thực - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
10
hiện các thao tác:
+ Viết dưới dạng 1,3.
GV hướng dẫn cách đọc: một phẩy ba.
Và số 1,3 gọi là số thập phân. Giá trị của
1,3 = 1
3
.
10
- Thực hiện tương tự với số thập phân 2,47.
- HS quan sát bảng và nhận biết cấu tạo + Số thập phân gồm có phần nguyên và
(các thành phần) của số thập phân:
phần thập phân.
+ Dấu phẩy (ngăn cách hai phần).
+ Các chữ số thuộc từng hàng tương ứng
(mỗi chữ số thuộc một hàng).
- GV nhận xét, KL.
- Yêu cầu HS tự tìm một vài STP tương tự - HS chia sẻ.
rồi nêu cách đọc, viết các STP đó.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết số thập phân;
- Chuyển được hỗn số thành số thập phân.
*Bài 1:
- HS đọc đề bài và xác định yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài.
- HD HS tiến hành các thao tác:
- 1 HS làm trên bảng lớp.
a)
7
63
378
+ Nhận biết phần nguyên và phần phân số
3
= 3,7; 5
= 5,63; 12
=
10
100
1000
của các hỗn số đã cho.
12,378
+ Viết phần nguyên của hỗn số thành phần
nguyên của số thập phân.
+ Viết dấu phẩy.
+ Viết phần phân số thập phân của hỗn số
thành phần thập phân của số thập phân.
+ Đọc số thập phân vừa lập được.
b)
Gọi HS nêu phần nguyên và phân thập phân - HS nêu.
của số thập phân vừa lập ở câu a
*Bài 2:
a.
- GV phân tích mẫu.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, đọc cho - Làm bài trong nhóm đôi.
nhau nghe.
- GV chốt lại 2 cách đọc.
b.
- Viết số thập phân
- HS làm bài cá nhân.
- Nhận xét tập HS.
- Vài HS lên bảng viết số thập phân.
3,08; 15,6; 7,39; 256,73; 5,302; 10,082
*Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu lại các bước viết số thập + Viết các chữ số ở phần nguyên.
+ Viết dấu phẩy.
phân?
+ Viết các chữ số ở phần thập phân.
- Nhắc HS tìm và luyện thêm về cách đọc, - Lắng nghe.
viết số thập phân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 16: SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng đọc, viết số
thập phân;
- Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Đo được độ dài của một số đồ dùng học tập bằng thước thẳng, ghi lại kết quả đo với đơn vị
xăng-ti-mét.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Trò chơi “Đố bạn?”
- Theo dõi luật chơi
- Cách chơi:
+ HS sử dụng bộ thẻ số để ghép thành số - Tham gia trò chơi
thập phân và đố bạn đọc được số thập phân
vừa lập được.
+ Mỗi lượt là 1 cặp HS ngẫu nhiên.
- Em hãy nêu lại các bước viết số thập + Viết các chữ số ở phần nguyên.
+ Viết dấu phẩy.
phân?
+ Viết các chữ số ở phần thập phân.
- Nhận xét – Tuyên dương.
- Nhận xét nhóm bạn.
- Giới thiệu bài mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết số thập phân;
- Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
*Bài 3:
a. Đọc số thập phân
- GV phân tích cách đọc mẫu.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm đôi.
- GVKL cách đọc thứ 3 khi đọc số thập
phân.
b. Viết số thập phân
- Gọi 1 HS làm trên bảng lớp.
- HS còn lại làm VBT.
- GV nhận xét.
- Nhắc lại cách đọc, viết số thập phân.
c. Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói cho
bạn nghe từng chữ số trong mỗi số thập
phân ở câu a thuộc hàng nào.
*Bài 4:
- Yêu cầu HS quan sát thước thẳng để nhận
biết STP chỉ số đo chiều dài của chiếc bút
màu và quan sát cân để nhận biết STP chỉ
cân nặng của quả dứa.
- HS làm việc nhóm đôi, đọc cho nhau
nghe.
- Từng cặp HS trình bày kết quả thảo luận.
- 1 HS làm bảng lớp.
4,5; 0,025; 32,87; 7003,04
- Nhắc lại.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS quan sát sau đó nêu số thập phân thích
hợp, rồi đọc các số đo tương ứng vừa tìm
được.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, KL đáp án đúng.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (15 phút)
*Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức đã học vào tình huống trong thực tế.
*Bài 5:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 6: Dùng - HS thực hành đo.
thước thẳng đo độ dài của 1 số đồ dùng học
tập. Ghi lại kết quả đo với đơn vị là cm.
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tốt.
*Củng cố, dặn dò:
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - HS chia sẻ.
dung gì?
-Về nhà các em ôn về cách đọc, viết các - HS lắng nghe, ghi nhớ.
dạng số thập phân vừa được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 17: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu
có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Thực hiện được các bài tập liên quan đến việc nhận diện hai số thập phân bằng nhau.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- HS quan sát tranh rồi cho biết:
- Hai bạn đang nói về điều gì?
- HS hỏi đáp trước lớp.
- Phần được tô màu của hình thứ nhất là
= 0,5; hình thứ hai là
50
= 0,50.
100
5
10
- Bạn Voi nói gì?
- Phần được tô màu của hai hình bằng nhau.
- Gợi vấn đề: So sánh 0,5 và 0,50.
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS ghi bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:
Nhận biết được thế nào là số thập phân bằng nhau.
- Thông qua hình ảnh trực quan, hoặc thông - Hai hình đều được tô một nữa.
qua tính chất cơ bản của phân số. GV giúp - Rút gọn phân số thứ 2 cho 10 ta được
5
HS nhận biết 0,5 = 0,50.
phân số bằng phân số thứ nhất ( )
10
- HS rút ra nhận xét:
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của một số thập phân thì được số
thập phân bằng nó.
- GV đưa thêm ví dụ đề HS làm rồi nhắc lại + Nếu một số thập phân có chữ số 0 ờ tận
nhận xét nêu trên.
cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
- Yêu cầu HS tự lấy ví dụ, viết 1 số thập chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân
phân bất kì rồi đố bạn viết 2 số thập phân bằng nó.
bằng số thập phân vừa viết.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
Nhận biết được khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu
có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
*Bài 1.
a) GV gọi HS nêu yêu cầu.
- HS tự làm bài, sau đó đổi vở, chữa bài và
nói cho bạn nghe cách làm.
- GV gọi HS trình bày và kết luận: 3,100 =
3,1. Vậy hai số thập phân bằng nhau là
3,100 và 3,1.
b) Làm tương tự.
6,080 = 6,08
=> GV chốt lại kiến thức về cách nhận diện
hai số thập phân bằng nhau.
*Bài 2:
a) Viết một số thập phân bằng với mỗi số - HS làm bài cá nhân.
thập phân đã cho.
- 1 HS làm trên bảng lớp.
Hướng dẫn:
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của một số thập phân đã cho là
được một số thập phân bằng nó.
- Hoặc bỏ bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân của số thập phân đã cho để
được một số thập phân bằng nó. Từ đó, ta
có được hai số thập phân bằng với mỗi số
thập phân đã cho.
- Nhận xét.
b) GV hướng dẫn HS làm tương tự.
- Nhận xét.
*Bài 3.
- HS thảo luận và chỉ ra các câu đúng:
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời.
a) 12,40 = 12,4;
b) 25 = 25,0;
d) 1,500 = 1,50.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.
Củng cố về số thập phân bằng nhau.
*Bài 4.
- GV HD HS nhận biết yêu cầu đề bài rồi - Quan sát hình vẽ và thực hiện yêu cầu BT
tiến hành các thao tác:
+ Quan sát hình vẽ để nhận biết phân số
hoặc số thập phân chỉ số phần đã tô màu
của hình vẽ.
+ Đối chiếu với câu trả lời của mỗi bạn, từ
đó nhận biết bạn nào nói đúng.
- Theo em những bạn nào nói đúng? Tại - Hoa, Linh, Đan nói đúng
sao?
- GV cùng HS chữa bài.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích cho bài toán thực tế.
*Bài 5.
Gọi HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS đọc yêu cầu rồi so sánh các số thập
phân 0,80 và 0,8.
Trả lời:
- Em không đồng ý với Lân vì 0,80 = 0,8.
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần + Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của một số thập phân thì ta được thập phân của một số thập phân thì được số
số thập phân như thế nào?
thập phân bằng nó.
+ Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận + Nếu một số thập phân có chữ số 0 ờ tận
cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân
gì?
bằng nó.
*Củng cố, dặn dò:
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - HS chia sẻ.
dung gì?
-Về nhà các em ôn lại bài học hôm nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 18: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến
lớn (hoặc ngược lại).
- Thực hành sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Thực hiện được các bài tập liên quan đến việc so sánh số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- HS quan sát tranh rồi cho biết:
+ Bạn Voi đang nói gì?
- Đọc bảng rồi thảo luận về tuổi thọ trung
bình của người dân một số nước năm 2014.
- GV gợi vấn đề: So sánh tuổi thọ trung
bình của người dân ở hai nước, ví dụ Thái
Lan và Việt Nam rồi cho biết ờ nước nào
trong hai nước vừa nêu người dân có tuổi
thọ trung bình cao hơn?
- Muốn vậy hãy so sánh hai số thập phân
73,56 và 74,35?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút)
*Mục tiêu:
Biết cách so sánh 2 số thập phân bất kì.
1. So sánh 7,3 và 6,5
- GV HD HS thực hiện lần lượt các thao - HS hoàn thành bảng.
tác:
+ Phân tích cấu tạo số 7,3 và 6,5 (nhận biết
phần nguyên và phần thập phân của từng
số). HS hoàn thành bảng như trong SGK.
+ Đây là hai số thập phân có phần nguyên
khác nhau, vì 7 > 6 nên 7,3 > 6,5.
- GV hướng dẫn HS cách so sánh hai số
thập phân theo bảng phân tích số; gợi ý cho
1 HS nêu kết luận và viết (hoặc chiếu) lên
bảng.
2. So sánh 5,329 và 5,371
- Đây là hai số thập phân có phần nguyên
bằng nhau.
- Yêu cầu HS lần lượt so sánh từng cặp chữ
số ở phần thập phân trên cùng một hàng (kể
từ trái qua phải), cho đến khi xuất hiện cặp
chữ số đầu tiên khác nhau.
- GV gợi ý cho HS nêu kết luận và viết
(hoặc chiếu) lên bảng:
- HS nêu: Nếu phần nguyên của hai số thập
phân mà khác nhau thì số thập phân nào có
phần nguyên lớn hơn sẽ lớn hơn.
- HS thực hiện so sánh lần lượt từng hàng
đơn vị: 3 = 3; 2 < 7.
- Kết luận 5,329 < 5,371 hay 5,371 > 5,329.
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân mà
bằng nhau, thì thực hiện các thao tác sau:
+ So sánh lần lượt từng cặp chữ số ở phần
thập phân trên cùng một hàng (kể từ trái
qua phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số
đầu tiên khác nhau.
+ Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào
lớn hơn thì số thập phân chứa chữ số đó lớn
hơn.
- Nếu hai số thập phân có cả phần nguyên và
phần thập phân đều bằng nhau thì hai số đó
bằng nhau.
- GV quay lại bức tranh khởi động, yêu cầu - HS thực hiện so sánh.
HS so sánh tuồi thọ trung bình của người
dân ở hai nước: Thái Lan và Việt Nam.
=> GVKL cách so sánh hai số thập phân.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (15 phút)
*Mục tiêu:
So sánh được hai số thập phân; tìm được số thập phân lớn nhất, số thập phân bé nhất trong
các số đã cho.
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu BT
- HS so sánh số thập phân rồi chọn dấu (>,
<, =) thích hợp cho mồi chỗ trống.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó đổi vở - HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn nghe
kiểm tra trong nhóm đôi.
cách làm.
7,62 < 9,4
9,9 > 8,95
17,004
>
16,9
- GVNX 1 số bài, nhận xét chung.
=> Củng cố cách so sánh hai STP.
*Bài 2:
a)
Tìm số lớn nhất.
Tìm số bé nhất:
50,001 < 50,01
17,183 > 17,09
29,5 = 29,50
7 > 6,99
0,89 < 1,5
0,00041 < 0,0005
- HS quan sát phần nguyên và phần thập
phân của mỗi số thập phân đã cho và nhận
thấy số 20,61 là số thập phân lớn nhất vì có
phân nguyên lớn nhất.
- HS nhận thấy các số 2,601; 2,610; 2,061
đều có phần nguyên là 2 nên phải so sánh
phần thập phân của các số đó. Từ đó, HS
tìm ra số 2,061 là số thập phân bé nhất.
b)
Từ việc xác định được số lớn nhất, số bé - HS tự làm VBT.
nhất, HS xếp các số thập phân đã cho theo 23,853; 23,01; 22,86; 22,68
thứ tự từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, kết luận.
*Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi “Ai nhanh hơn ai?”
- Luật chơi: GV đưa ra 4 số bất kì và yêu - Lắng nghe luật chơi.
cầu HS sử dụng bộ thẻ số lập thành 1 số
thập phân lớn nhất (hoặc bé nhất) với phần
thập phân có 2 (hoặc 3 chữ số).
- Ví dụ: Từ các số: 5;4;9;1 95,41
Từ các số: 8;0;6;9 98,60
- Nhận xét – Tuyên dương.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 18: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến
lớn (hoặc ngược lại).
- Thực hành sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Vận dụng số thập phân để giải được các bài toán liên quan đến thực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- Trò chơi: “Em tập làm thám tử”
- Luật chơi:
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi.
+ Đại diện 1HS làm thám tử hỏi và ghi lại
chiều cao của 4 bạn bất kì. Cả lớp sẽ đoán
xem bạn nào cao nhất (hoặc thấp nhất)
trong 4 bạn vừa được chọn. Lưu ý: 4 bạn
được chọn không được đứng lên. Thám tử
ghi lên bảng tên các bạn. Cả lớp cùng bình
chọn xem ai là người cao nhất (hoặc thấp
nhất).
+ Sau khi đã thống kê, thám tử sẽ ghi số đo
chiều cao của từng bạn và so sánh các số đo
để biết được kết quả.
- Nhận xét – Tuyên dương
- Nhận xét chung.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
- Thực hành sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Thực hiện được các bài tập liên quan đến việc so sánh số thập phân.
*Bài 3:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
a)
- 1 HS lên bảng làm bài.
- Phân tích và so sánh cấu tạo của mỗi số Nhận biết: Nếu 5,6?4 < 5,614 thì ? < 1, vậy
thập phân đã cho.
ô trống là số 0. Số phải tìm là: 5,604.
- YCHS sử dụng bộ thẻ số để đưa ra đáp án.
- Nhận xét – Tuyên dương.
b)
- HS làm bài cá nhân
- HS chữa bài, nhận xét.
0,9 < 1 <1,2.
84,97 < 85 < 85,14.
- GV nhận xét.
=> Chốt cách tìm chữ số thích hợp để áp
dụng vào dạng bài so sánh hai STP.
*Bài 4:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS quan sát hình vẽ để nhận biết con
đường màu xanh dài 0,8 km; đường màu đỏ
câu trả lời.
dài 0,74 km. Có 0,74 < 0,8. Trả lời:
Nguyên nên chọn con đường tô màu đỏ.
- HS trả lời trước lớp.
- Gv nhận xét chung. Tuyên dương HS làm
bài tốt.
*Bài 5:
- GV HD HS thực hiện thao tác so sánh các
so thập phân:
Ta có: 18,40 < 18,48 và 18,48 < 18,58 nên
18,40 < 18.48 < 18,58.
Trả lời: Châu là người về đích đầu tiên.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu:
Vận dụng số thập phân để giải được các bài toán liên quan đến thực tế cuộc sống.
*Bài 6:
a) HS hỏi và ghi chép chiều cao của mọi - HS tự thực hiện.
người trong gia đình.
b) HS so sánh các số đo chiều cao vừa ghi
được rồi viết tên các thành viên trong gia
đình theo thứ tự từ người thấp nhất đến
người cao nhất.
*Củng cố, dặn dò:
- Qua bài này, các em biết thêm được điều - HS trả lời.
gì?
Về nhà, các em ôn lại cách so sánh, sắp xếp
các số thập phân vừa được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết số thập phân.
- Chuyển được hỗn số thành số thập phân.
- Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Đo được độ dài của một số đồ dùng học tập bằng thước thẳng, ghi lại kết quả đo với đơn vị
xăng-ti-mét.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Khởi động qua trò chơi “Tôi bảo”.
- HS tham gia trò chơi.
- Hướng dẫn: HS sử dụng các thẻ số và
dấu phẩy trong bộ đồ dùng học tập để ghép
thành số thập phân theo yêu cầu của giáo
viên:
+ Em hãy ghép một số thập phân bất kì lần
lượt các dạng phần mười, phần trăm và
phần nghìn.
- Nhận xét, tuyên dương các bạn có câu trả
lời đúng.
- Qua trò chơi, các em được ôn tập nội dung - HS chia sẻ.
gì?
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS ghi bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:
Nhận biết cấu tạo, thành phần của số thập phân.
- GV đưa hỗn số 1
3
, yêu cầu HS thực - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
10
hiện các thao tác:
+ Viết dưới dạng 1,3.
GV hướng dẫn cách đọc: một phẩy ba.
Và số 1,3 gọi là số thập phân. Giá trị của
1,3 = 1
3
.
10
- Thực hiện tương tự với số thập phân 2,47.
- HS quan sát bảng và nhận biết cấu tạo + Số thập phân gồm có phần nguyên và
(các thành phần) của số thập phân:
phần thập phân.
+ Dấu phẩy (ngăn cách hai phần).
+ Các chữ số thuộc từng hàng tương ứng
(mỗi chữ số thuộc một hàng).
- GV nhận xét, KL.
- Yêu cầu HS tự tìm một vài STP tương tự - HS chia sẻ.
rồi nêu cách đọc, viết các STP đó.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết số thập phân;
- Chuyển được hỗn số thành số thập phân.
*Bài 1:
- HS đọc đề bài và xác định yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài.
- HD HS tiến hành các thao tác:
- 1 HS làm trên bảng lớp.
a)
7
63
378
+ Nhận biết phần nguyên và phần phân số
3
= 3,7; 5
= 5,63; 12
=
10
100
1000
của các hỗn số đã cho.
12,378
+ Viết phần nguyên của hỗn số thành phần
nguyên của số thập phân.
+ Viết dấu phẩy.
+ Viết phần phân số thập phân của hỗn số
thành phần thập phân của số thập phân.
+ Đọc số thập phân vừa lập được.
b)
Gọi HS nêu phần nguyên và phân thập phân - HS nêu.
của số thập phân vừa lập ở câu a
*Bài 2:
a.
- GV phân tích mẫu.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, đọc cho - Làm bài trong nhóm đôi.
nhau nghe.
- GV chốt lại 2 cách đọc.
b.
- Viết số thập phân
- HS làm bài cá nhân.
- Nhận xét tập HS.
- Vài HS lên bảng viết số thập phân.
3,08; 15,6; 7,39; 256,73; 5,302; 10,082
*Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu lại các bước viết số thập + Viết các chữ số ở phần nguyên.
+ Viết dấu phẩy.
phân?
+ Viết các chữ số ở phần thập phân.
- Nhắc HS tìm và luyện thêm về cách đọc, - Lắng nghe.
viết số thập phân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 16: SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng chuyển hỗn số thành số thập phân; kĩ năng đọc, viết số
thập phân;
- Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Đo được độ dài của một số đồ dùng học tập bằng thước thẳng, ghi lại kết quả đo với đơn vị
xăng-ti-mét.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Trò chơi “Đố bạn?”
- Theo dõi luật chơi
- Cách chơi:
+ HS sử dụng bộ thẻ số để ghép thành số - Tham gia trò chơi
thập phân và đố bạn đọc được số thập phân
vừa lập được.
+ Mỗi lượt là 1 cặp HS ngẫu nhiên.
- Em hãy nêu lại các bước viết số thập + Viết các chữ số ở phần nguyên.
+ Viết dấu phẩy.
phân?
+ Viết các chữ số ở phần thập phân.
- Nhận xét – Tuyên dương.
- Nhận xét nhóm bạn.
- Giới thiệu bài mới.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
- Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết số thập phân;
- Làm quen với việc sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
*Bài 3:
a. Đọc số thập phân
- GV phân tích cách đọc mẫu.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm đôi.
- GVKL cách đọc thứ 3 khi đọc số thập
phân.
b. Viết số thập phân
- Gọi 1 HS làm trên bảng lớp.
- HS còn lại làm VBT.
- GV nhận xét.
- Nhắc lại cách đọc, viết số thập phân.
c. Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói cho
bạn nghe từng chữ số trong mỗi số thập
phân ở câu a thuộc hàng nào.
*Bài 4:
- Yêu cầu HS quan sát thước thẳng để nhận
biết STP chỉ số đo chiều dài của chiếc bút
màu và quan sát cân để nhận biết STP chỉ
cân nặng của quả dứa.
- HS làm việc nhóm đôi, đọc cho nhau
nghe.
- Từng cặp HS trình bày kết quả thảo luận.
- 1 HS làm bảng lớp.
4,5; 0,025; 32,87; 7003,04
- Nhắc lại.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS quan sát sau đó nêu số thập phân thích
hợp, rồi đọc các số đo tương ứng vừa tìm
được.
- HS trình bày.
- GV nhận xét, KL đáp án đúng.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (15 phút)
*Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức đã học vào tình huống trong thực tế.
*Bài 5:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 6: Dùng - HS thực hành đo.
thước thẳng đo độ dài của 1 số đồ dùng học
tập. Ghi lại kết quả đo với đơn vị là cm.
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tốt.
*Củng cố, dặn dò:
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - HS chia sẻ.
dung gì?
-Về nhà các em ôn về cách đọc, viết các - HS lắng nghe, ghi nhớ.
dạng số thập phân vừa được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 17: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu
có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Thực hiện được các bài tập liên quan đến việc nhận diện hai số thập phân bằng nhau.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- HS quan sát tranh rồi cho biết:
- Hai bạn đang nói về điều gì?
- HS hỏi đáp trước lớp.
- Phần được tô màu của hình thứ nhất là
= 0,5; hình thứ hai là
50
= 0,50.
100
5
10
- Bạn Voi nói gì?
- Phần được tô màu của hai hình bằng nhau.
- Gợi vấn đề: So sánh 0,5 và 0,50.
- GVNX, giới thiệu bài.
- HS ghi bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:
Nhận biết được thế nào là số thập phân bằng nhau.
- Thông qua hình ảnh trực quan, hoặc thông - Hai hình đều được tô một nữa.
qua tính chất cơ bản của phân số. GV giúp - Rút gọn phân số thứ 2 cho 10 ta được
5
HS nhận biết 0,5 = 0,50.
phân số bằng phân số thứ nhất ( )
10
- HS rút ra nhận xét:
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của một số thập phân thì được số
thập phân bằng nó.
- GV đưa thêm ví dụ đề HS làm rồi nhắc lại + Nếu một số thập phân có chữ số 0 ờ tận
nhận xét nêu trên.
cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
- Yêu cầu HS tự lấy ví dụ, viết 1 số thập chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân
phân bất kì rồi đố bạn viết 2 số thập phân bằng nó.
bằng số thập phân vừa viết.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
Nhận biết được khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu
có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
*Bài 1.
a) GV gọi HS nêu yêu cầu.
- HS tự làm bài, sau đó đổi vở, chữa bài và
nói cho bạn nghe cách làm.
- GV gọi HS trình bày và kết luận: 3,100 =
3,1. Vậy hai số thập phân bằng nhau là
3,100 và 3,1.
b) Làm tương tự.
6,080 = 6,08
=> GV chốt lại kiến thức về cách nhận diện
hai số thập phân bằng nhau.
*Bài 2:
a) Viết một số thập phân bằng với mỗi số - HS làm bài cá nhân.
thập phân đã cho.
- 1 HS làm trên bảng lớp.
Hướng dẫn:
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của một số thập phân đã cho là
được một số thập phân bằng nó.
- Hoặc bỏ bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải
phần thập phân của số thập phân đã cho để
được một số thập phân bằng nó. Từ đó, ta
có được hai số thập phân bằng với mỗi số
thập phân đã cho.
- Nhận xét.
b) GV hướng dẫn HS làm tương tự.
- Nhận xét.
*Bài 3.
- HS thảo luận và chỉ ra các câu đúng:
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời.
a) 12,40 = 12,4;
b) 25 = 25,0;
d) 1,500 = 1,50.
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài.
Củng cố về số thập phân bằng nhau.
*Bài 4.
- GV HD HS nhận biết yêu cầu đề bài rồi - Quan sát hình vẽ và thực hiện yêu cầu BT
tiến hành các thao tác:
+ Quan sát hình vẽ để nhận biết phân số
hoặc số thập phân chỉ số phần đã tô màu
của hình vẽ.
+ Đối chiếu với câu trả lời của mỗi bạn, từ
đó nhận biết bạn nào nói đúng.
- Theo em những bạn nào nói đúng? Tại - Hoa, Linh, Đan nói đúng
sao?
- GV cùng HS chữa bài.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức đã học để giải thích cho bài toán thực tế.
*Bài 5.
Gọi HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS đọc yêu cầu rồi so sánh các số thập
phân 0,80 và 0,8.
Trả lời:
- Em không đồng ý với Lân vì 0,80 = 0,8.
+ Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần + Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần
thập phân của một số thập phân thì ta được thập phân của một số thập phân thì được số
số thập phân như thế nào?
thập phân bằng nó.
+ Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận + Nếu một số thập phân có chữ số 0 ờ tận
cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ
chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân
gì?
bằng nó.
*Củng cố, dặn dò:
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội - HS chia sẻ.
dung gì?
-Về nhà các em ôn lại bài học hôm nay.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 18: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến
lớn (hoặc ngược lại).
- Thực hành sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Thực hiện được các bài tập liên quan đến việc so sánh số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- HS quan sát tranh rồi cho biết:
+ Bạn Voi đang nói gì?
- Đọc bảng rồi thảo luận về tuổi thọ trung
bình của người dân một số nước năm 2014.
- GV gợi vấn đề: So sánh tuổi thọ trung
bình của người dân ở hai nước, ví dụ Thái
Lan và Việt Nam rồi cho biết ờ nước nào
trong hai nước vừa nêu người dân có tuổi
thọ trung bình cao hơn?
- Muốn vậy hãy so sánh hai số thập phân
73,56 và 74,35?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút)
*Mục tiêu:
Biết cách so sánh 2 số thập phân bất kì.
1. So sánh 7,3 và 6,5
- GV HD HS thực hiện lần lượt các thao - HS hoàn thành bảng.
tác:
+ Phân tích cấu tạo số 7,3 và 6,5 (nhận biết
phần nguyên và phần thập phân của từng
số). HS hoàn thành bảng như trong SGK.
+ Đây là hai số thập phân có phần nguyên
khác nhau, vì 7 > 6 nên 7,3 > 6,5.
- GV hướng dẫn HS cách so sánh hai số
thập phân theo bảng phân tích số; gợi ý cho
1 HS nêu kết luận và viết (hoặc chiếu) lên
bảng.
2. So sánh 5,329 và 5,371
- Đây là hai số thập phân có phần nguyên
bằng nhau.
- Yêu cầu HS lần lượt so sánh từng cặp chữ
số ở phần thập phân trên cùng một hàng (kể
từ trái qua phải), cho đến khi xuất hiện cặp
chữ số đầu tiên khác nhau.
- GV gợi ý cho HS nêu kết luận và viết
(hoặc chiếu) lên bảng:
- HS nêu: Nếu phần nguyên của hai số thập
phân mà khác nhau thì số thập phân nào có
phần nguyên lớn hơn sẽ lớn hơn.
- HS thực hiện so sánh lần lượt từng hàng
đơn vị: 3 = 3; 2 < 7.
- Kết luận 5,329 < 5,371 hay 5,371 > 5,329.
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân mà
bằng nhau, thì thực hiện các thao tác sau:
+ So sánh lần lượt từng cặp chữ số ở phần
thập phân trên cùng một hàng (kể từ trái
qua phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số
đầu tiên khác nhau.
+ Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào
lớn hơn thì số thập phân chứa chữ số đó lớn
hơn.
- Nếu hai số thập phân có cả phần nguyên và
phần thập phân đều bằng nhau thì hai số đó
bằng nhau.
- GV quay lại bức tranh khởi động, yêu cầu - HS thực hiện so sánh.
HS so sánh tuồi thọ trung bình của người
dân ở hai nước: Thái Lan và Việt Nam.
=> GVKL cách so sánh hai số thập phân.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (15 phút)
*Mục tiêu:
So sánh được hai số thập phân; tìm được số thập phân lớn nhất, số thập phân bé nhất trong
các số đã cho.
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đọc yêu cầu BT
- HS so sánh số thập phân rồi chọn dấu (>,
<, =) thích hợp cho mồi chỗ trống.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó đổi vở - HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn nghe
kiểm tra trong nhóm đôi.
cách làm.
7,62 < 9,4
9,9 > 8,95
17,004
>
16,9
- GVNX 1 số bài, nhận xét chung.
=> Củng cố cách so sánh hai STP.
*Bài 2:
a)
Tìm số lớn nhất.
Tìm số bé nhất:
50,001 < 50,01
17,183 > 17,09
29,5 = 29,50
7 > 6,99
0,89 < 1,5
0,00041 < 0,0005
- HS quan sát phần nguyên và phần thập
phân của mỗi số thập phân đã cho và nhận
thấy số 20,61 là số thập phân lớn nhất vì có
phân nguyên lớn nhất.
- HS nhận thấy các số 2,601; 2,610; 2,061
đều có phần nguyên là 2 nên phải so sánh
phần thập phân của các số đó. Từ đó, HS
tìm ra số 2,061 là số thập phân bé nhất.
b)
Từ việc xác định được số lớn nhất, số bé - HS tự làm VBT.
nhất, HS xếp các số thập phân đã cho theo 23,853; 23,01; 22,86; 22,68
thứ tự từ lớn đến bé.
- GV nhận xét, kết luận.
*Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi “Ai nhanh hơn ai?”
- Luật chơi: GV đưa ra 4 số bất kì và yêu - Lắng nghe luật chơi.
cầu HS sử dụng bộ thẻ số lập thành 1 số
thập phân lớn nhất (hoặc bé nhất) với phần
thập phân có 2 (hoặc 3 chữ số).
- Ví dụ: Từ các số: 5;4;9;1 95,41
Từ các số: 8;0;6;9 98,60
- Nhận xét – Tuyên dương.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 18: SO SÁNH CÁC SỐ THẬP PHÂN
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến
lớn (hoặc ngược lại).
- Thực hành sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Vận dụng số thập phân để giải được các bài toán liên quan đến thực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học,...
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập của bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, cẩn thận khi làm bài và yêu thích môn
học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động
- Trò chơi: “Em tập làm thám tử”
- Luật chơi:
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi.
+ Đại diện 1HS làm thám tử hỏi và ghi lại
chiều cao của 4 bạn bất kì. Cả lớp sẽ đoán
xem bạn nào cao nhất (hoặc thấp nhất)
trong 4 bạn vừa được chọn. Lưu ý: 4 bạn
được chọn không được đứng lên. Thám tử
ghi lên bảng tên các bạn. Cả lớp cùng bình
chọn xem ai là người cao nhất (hoặc thấp
nhất).
+ Sau khi đã thống kê, thám tử sẽ ghi số đo
chiều cao của từng bạn và so sánh các số đo
để biết được kết quả.
- Nhận xét – Tuyên dương
- Nhận xét chung.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
- Thực hành sử dụng số thập phân trong đọc, viết các số đo đại lượng.
- Thực hiện được các bài tập liên quan đến việc so sánh số thập phân.
*Bài 3:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
a)
- 1 HS lên bảng làm bài.
- Phân tích và so sánh cấu tạo của mỗi số Nhận biết: Nếu 5,6?4 < 5,614 thì ? < 1, vậy
thập phân đã cho.
ô trống là số 0. Số phải tìm là: 5,604.
- YCHS sử dụng bộ thẻ số để đưa ra đáp án.
- Nhận xét – Tuyên dương.
b)
- HS làm bài cá nhân
- HS chữa bài, nhận xét.
0,9 < 1 <1,2.
84,97 < 85 < 85,14.
- GV nhận xét.
=> Chốt cách tìm chữ số thích hợp để áp
dụng vào dạng bài so sánh hai STP.
*Bài 4:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS quan sát hình vẽ để nhận biết con
đường màu xanh dài 0,8 km; đường màu đỏ
câu trả lời.
dài 0,74 km. Có 0,74 < 0,8. Trả lời:
Nguyên nên chọn con đường tô màu đỏ.
- HS trả lời trước lớp.
- Gv nhận xét chung. Tuyên dương HS làm
bài tốt.
*Bài 5:
- GV HD HS thực hiện thao tác so sánh các
so thập phân:
Ta có: 18,40 < 18,48 và 18,48 < 18,58 nên
18,40 < 18.48 < 18,58.
Trả lời: Châu là người về đích đầu tiên.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu:
Vận dụng số thập phân để giải được các bài toán liên quan đến thực tế cuộc sống.
*Bài 6:
a) HS hỏi và ghi chép chiều cao của mọi - HS tự thực hiện.
người trong gia đình.
b) HS so sánh các số đo chiều cao vừa ghi
được rồi viết tên các thành viên trong gia
đình theo thứ tự từ người thấp nhất đến
người cao nhất.
*Củng cố, dặn dò:
- Qua bài này, các em biết thêm được điều - HS trả lời.
gì?
Về nhà, các em ôn lại cách so sánh, sắp xếp
các số thập phân vừa được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất