Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Toán 5 Cánh diều Tuần 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tân
Ngày gửi: 16h:22' 17-07-2024
Dung lượng: 150.0 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
BÀI 11: HỖN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về hỗn số qua hình ảnh trực quan.
- Biết đọc, viết hỗn số và nêu được cấu tạo của hỗn số gồm phần
nguyên và phần phân số.
- Thực hiện được việc chuyển các hỗn số thành phân số.
- Vận dụng kiến thức bài học vào giải bài toán thực tế liên quan tới hỗn
số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham
gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi: Ai nhanh,
ai đúng?
* Cách chơi:
- GV đưa hình ảnh khởi động và - HS quan sát tranh.
yêu HS quan sát.
- GV gọi 1 HS đọc thông tin của - HS đọc bài.
bạn Nam và 1 HS đọc câu hỏi của
bạn Voi.
- GV chia lớp thành các nhóm 4 - HS chơi trong nhóm 4
để cùng thảo luận và giúp bạn
Nam trả lời câu hỏi của bạn Voi.
- GV hướng dẫn HS chơi trong + Nhóm trưởng điều hành các
nhóm.
bạn trong nhóm chơi trò chơi.

+ Mỗi HS sẽ quan sát tranh, suy
nghĩ và viết câu trả lời của mình
ra phiếu.
+ Bạn nào viết nhanh, chính xác
và giải thích hợp lí là người chiến
thắng.
- GV tổ chức cho các nhóm trình - Đại diện các nhóm lên bảng
bày kết trước lớp.
trình bày kết quả của nhóm mình.
- GV hướng dẫn HS cả lớp lắng - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nghe và nhận xét
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động - HS nghe.
và dẫn dắt vào bài mới: Bài 11:
Hỗn số
B. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:
Nhận biết được cấu tạo của hỗn số; biết cách đọc, viết hỗn số.
- GV lấy 2 hình tròn nguyên và 1 - HS quan sát.
hình tròn chia làm 4 phần đã tô
màu 3 phần
- GV gắn các hình tròn lên bảng,
giới thiệu và hỏi:
3
+ Có mấy hình tròn ?
+ Có 2 hình tròn và hình tròn
4

+ Hãy tìm cách viết số hình tròn + HS nêu cách viết:
3
trên?
2 hình tròn và hình tròn
4

- GV giới thiệu: Để biểu diễn số - Học sinh lắng nghe và quan sát.
hình tròn trên một cách ngắn gọn
hơn người ta dùng hỗn số.
+ Có 2 hình tròn và
viết thành 2
+ 2

3
hình tròn,
4

3
hình tròn
4

3
gọi là hỗn số. Đọc: Hai và
4

ba phần tư
- GV gọi học sinh đọc hỗn số 2

3
4

- GV giới thiệu cho học sinh về
3
4

cấu tạo của hỗn số 2 : Gồm 2
phần: phần nguyên là 2 và phần

- HS đọc hỗn số.

phân số là

3
4

- GV gọi HS nêu lại cấu tạo của - HS lắng nghe.
hỗn số.
- Hỗn số gồm 2 phần: Phần
nguyên và phần phân số
3
- GV yêu cầu HS so sánh phần
- So sánh: < 1
4
3
phân số với 1
4

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về - Phần phân số của hỗn số luôn
phân phân số của hỗn số?
bé hơn 1
- GV yêu cầu học sinh viết hỗn số - HS viết hỗn số rồi đọc.
2

3
vào vở rồi đọc lại hỗn số.
4

- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc như thế + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần
nào?
nguyên trước rồi đọc phần phân
số sau.
+ Khi viết hỗn số, ta viết như thế + Khi viết hỗn số, ta viết phần
nào?
nguyên trước rồi viết phần phân
số sau.
- GV yêu cầu mỗi học sinh viết - HS viết hỗn số rồi đọc cho bạn
một ví dụ về hỗn số rồi đọc cho nghe.
bạn bên cạnh nghe.
- GV hỏi: Quan phần vừa tìm - HS nêu những hiểu biết của
hiểu, các em đã biết được gì về mình về hỗn số.
hỗn số?
* GV kết luận:
- Học sinh đọc lại phần kết luận.
+ Hỗn số gồm có hai phần: Phần
nguyên và phần phân số. Phần
phân số của hỗn số bao giờ cũng
bé hơn đơn vị.
+ Khi đọc hoặc viết hỗn số, ta
đọc hoặc viết phần nguyên trước,
rồi đọc hoặc viết phân phân số
sau.
- GV hỏi: Hỗn số 2

3
có thể viết
4

-2

3
3
=2+
4
4

dưới dạng phép tính nào?
- GV nhận xét, KL: 2

3
3
=2+
4
4

- HS đọc lại phép tính.

C. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
Củng cố và luyện tập về cách đọc, viết hỗn số; thực hiện được việc

chuyển hỗn số thành phân số.
*Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.

- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS bài cá nhân vào vở bài tập
Toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài - HS chia sẻ bài làm với bạn.
làm với bạn theo nhóm đôi.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các - 1 HS lên bảng làm bài.
1
3
5
1
hỗn số thích hợp.
a) 2
b) 3
c) 4
d) 1
2

- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
- GV khuyến khích các bạn dưới
lớp đặt câu hỏi cho bạn trên
bảng.

4

8

2

- HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn.
- HS tham gia đặt câu hỏi cho
bạn.
Ví dụ:
+ Tại sao ở câu b, bạn viết được
hỗn số 3

3
4

+ Khi viết các hỗn số, bạn viết
như thế nào?
+ Bạn có nhận xét gì về phần
phân số của các hỗn số vừa
viết?...
- GV nhận xét, chữa bài.
*Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài
tập
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào
vở.
- GV chia lớp thành các nhóm, sử
dụng kỹ thuật “Phòng tranh”
để HS chia sẻ bài làm với bạn
trong nhóm.

- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở bài tập Toán.

- HS chia sẻ bài làm trong nhóm:
+ HS trưng bày kết bài làm của
mình trong nhóm
+ Nhóm trưởng tổ chức cho các
thành viên trong nhóm chia sẻ
từng nội dung a,b,c của bài tập.
- GV gọi 1 HS lên bảng tổ chức - HS lên bảng tổ chức cho cả lớp
chữa bài cho cả lớp.
chữa bài; cả lớp theo dõi, nhận
xét.
- GV nhận xét, cho học sinh nêu - HS nêu.
lại cấu tạo của hỗn số; cách đọc,
viết hỗn số.
*Bài 3:

- GV đưa mẫu, yêu cầu HS quan
sát mẫu rồi thảo luận nhóm đôi
để nhận biết cách chuyển hỗn số
thành phân số.
- GV gọi các nhóm trình bày kết
quả.

- HS làm việc nhóm đôi để nhận
biết cách chuyển hỗn số thành
phân số.
- Để chuyển hỗn số thành phân
số có thể trình bày theo 2 cách:
+ Cách 1: Biểu diễn hỗn số dưới
dạng tổng của một số tự nhiên và
một phân số. Tính tông đó.
+ Cách 2: Lấy phần nguyên nhân
với mẫu số rồi cộng với tử số để
được tử số mới; mẫu số giữ
nguyên.

- GV gọi HS nhận xét, chốt: Trong
thực hành, để chuyên hỗn số
thành phân số ta tiến hành theo
các thao tác sau:
+ Lấy phần nguyên nhân với mẫu
số rồi cộng với tử số để được tử
số mới.
+ Mẫu số giữ nguyên.
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò - HS tham gia trò chơi theo hướng
chơi
“Tiếp sức” để hoàn dẫn của GV.
thành bài tập.
1
2× 4+ 1
5
+ GV chia lớp thành 3 đội, mỗi
a) 2 =
=
4
4
4
đội 4 thành viên.
2
5× 3+2
5
+ Các đội lần lượt chuyển các hỗn
b) 5 =
=
3
3
3
số có trong bài thành phân số.
3
4 × 10+3
43
+ Đội nào làm nhanh và chính
c) 4
=
=
10
10
10
xác là đội chiến thắng.
29
2× 100+29
729
- GV tổ chức cho cả lớp nhận xét
d) 7
=
=
100
100
100
chữa bài, tìm ra đội chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi, cho HS nêu - Nhận xét, chữa bài.
lại cách chuyển hỗn số thành
phân số.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
*Mục tiêu:
Giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài toán có liên quan đến
hỗn số.
*Bài 4:
- GV Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc bài toán.
- GV hỏi: Bài toán cho biết thông - Bài toán cho biết thông tin về

tin về chiều dài quãng đường chiều dài quãng đường từ:
giữa các địa điểm nào?
+ Nhà Linh đến Thư viện
+ Thư viện đến Trường học
+ Trường học đến nhà Huy.
- HS làm bài.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ bài
tập theo nhóm đôi.
- GV hỏi: Bài tập giúp chúng ta - Củng cố cách đọc, viết hỗn số
củng cố kiến thức gì?
gắn với số đo độ dài.
*Củng cố, dặn dò:
- Qua tiết học hôm nay, em đã - Kiến thức về hỗn số.
được biết thêm về kiến thức gì?
- Em hãy nêu những hiểu biết của - HS nêu.
mình về hỗn số?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS - HS lắng nghe.
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................

BÀI 12: PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các phân số thập phân và cách đọc, viết các phân số
thập phân.
- Nhận biết được có một số phân số có thể viết thành phân số thập
phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phần số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham
gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Gv tổ chức trò chơi: Truyền - HS quan sát và lắng nghe luật
điện
chơi.
* Cách chơi:
- GV đưa hình ảnh khởi động và
yêu cầu cầu HS viết các phân số
có mẫu số là 10; 100; 1000;...
- GV gọi 1 HS đọc 1 phân số theo
yêu cầu. Bạn này trả lời xong sẽ
chỉ một bạn khác trả lời. Cứ tiếp
tục như vậy cho tới khi nào giáo
viên ra hiệu lệnh dừng lại. Bạn
nào được chỉ định phải trả lời thật
nhanh và chính xác.
- GV theo dõi HS tham gia trò - HS tham gia trò chơi.
chơi, ghi một vài phân số HS tìm

đúng lên bảng.
- GV nhận xét.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:
Nhận biết được các phân số thập phân và cách đọc, viết các phân số
thập phân.
- hỏi: Em có nhận xét gì về mẫu - Các phân số đều có mẫu số là
số của các phân số vừa tìm?
10; 100; 1000;....
- GV nhận xét, giới thiệu: Các - HS lắng nghe.
phân số có mẫu số là 10; 100;
1000;...gọi là các phân số thập
phân.
- GV khuyến khích học sinh viết - HS lấy thêm ví dụ về phân số
thêm ví dụ về các phân số thập thập phân.
phân rồi đọc cho bạn nghe.
- GV yêu cầu học sinh nêu cách - Học sinh nêu cách đọc, viết
đọc, viết phân số thập phân.
phân số thập phân.
- GV nhận xét, KL kiến thức về - HS lắng nghe.
phân số thập phân.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
Củng cố và luyện tập về cách đọc, viết phân số thập phân; biết được
một số phân số có thể chuyển thành phân số thập phân và biết cách
chuyển các phân số đó thành phân số thập phân.
*Bài 1:
- GV gọi HS nêu các yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài tập
tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập
toán.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
làm với bạn trong nhóm 4
nhóm, nhóm trưởng điều hành
cho các bạn chia sẻ kết quả sau
khi hoàn thành bài.
- GV gọi 1 HS lên bảng hoàn - 1 HS lên bảng làm bài.
thành bài vào PHT rồi tổ chức
chữa bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm trên bảng
bạn trên bảng.
của bạn.
- GV thống nhất kết quả đúng với - HS cùng thống nhất kết quả.
cả lớp.
- GV khuyến khích các bạn dưới - HS tham gia đặt câu hỏi và gọi
lớp đặt câu hỏi liên quan đến bài

tập để gọi bạn trả lời, qua đó giúp
củng cố bài tập thông qua trò
chơi “Tôi hỏi, bạn trả lời”
Ví dụ:
+ Khi đọc các phân số thập phân
ở phần a của bài tập, bạn đọc
như thế nào?

các bạn trả lời.

+ Khi đọc các phân số thập phân
ta đọc như các phân số thông
thường: Đọc tử số trước rồi đọc
“phần”, sau đó đọc đến mẫu số
+ Khi viết các phân số thập phân, + Khi viết các phân số thập phân,
bạn viết như thế nào?
ta viết tử số trên gạch ngang,
mẫu số viết dưới gạch ngang.
+ Để điền các thẻ ghi phân số + Để điền các thẻ ghi phân số
thập phân vào vị trí thích hợp thập phân vào vị trí thích hợp
trên tia số, bạn làm như thế nào? trên tia số ta cần xác định mỗi
vạch phân số tương ứng với 1 số
rồi điền các phân số thập phân
theo thứ tự tăng dần.
- GV nhận xét, tổng kết bài tập.
*Bài 2:
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài tập.
tập
- GV yêu cầu học sinh làm bài vào - HS làm bài vào vở bài tập Toán.
vở.
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- 1 HS lên bảng làm bài.
- GV yêu cầu học sinh đổi vở kiểm - HS đổi vở kiểm tra bài bạn.
tra bài làm của bạn.
- GV tổ chức chữa bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV hỏi: Để nhận biết một phân - Để nhận biết một phân số là
số có phải là phân số thập phân phân số thập phân, ta làm như
hay không, ta làm như thế nào?
sau:
+ Quan sát mẫu số của các phân
số.
+ Lựa chọn các phân số có mẫu
số là 10;100; 1000;...
- GV nhận xét, chốt lại dấu hiệu - HS lắng nghe, ghi nhớ.
để nhận biết một phân số là phân
số thập phân.
*Bài 3:
- GV đưa hai phân số

3
42
3
42

và - Hai phân số hai phân số và
4
60
4
60

hỏi: Hai phân số có phải là phân không phải là phân số thập phân
số thập phân không? Vì sao?
vì mẫu số của các phân số không

phải là 10; 100; 1000;...
- GV yêu cầu học sinh thảo luận - Lớp nhận xét
nhóm đôi và tìm các phân số thập
phân bằng với hai phân số trên.
- GV đưa mẫu, giới thiệu: Những - HS quan sát mẫu, lắng nghe.
phân số mới mà chúng ta vừa tìm
được bằng với các phân số đã cho
chính là các phân số thập phân.
Như vậy, từ một phân số bình
thường ta có thể chuyển được
thành phân số thập phân.
- GV gọi HS đọc mẫu.
- HS đọc.
- GV yêu cầu HS nêu các cách - HS trình bày:
chuyển một phân số thành phân + Cách 1: Tìm một số có thể nhân
số thập phân.
với mẫu số để được kết quả là 10;
100; 1000;...rồi lấy cả tử số và
mẫu số của phân số nhân với số
đó để được phân số thập phân.
+ Cách 2: Rút gọn phân số để
được phân số thập phân.
- GV gọi HS nhận xét, chốt cách - HS làm bài vào vở bài tập toán.
chuyển phân số thành phân số
thập phân rồi yêu cầu học sinh
làm bài tập 3 vào vở.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài - 2 HS lên bảng làm bài.
tập
- GV tổ chức cho HS chia sẻ kết - HS chia sẻ kết quả bài làm với
quả bài làm với bạn cùng bàn.
bạn.
- GV tổ chức chữa bài.
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV hỏi: Muốn chuyển một phân - Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu
số thành phân số thập phân, ta số của phân số đó với cùng 1 số
làm như thế nào?
để được phân số có mẫu số là 10;
100; 1000;…
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
Củng cố kỹ năng chuyển hỗn số thành phân số và nhận biết phân số
thập phân.
*Bài 4:
- GV tổ chức trò chơi: “Ghép
thẻ”
- Luật chơi:
- HS lắng nghe luật chơi.

+ GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ
gồm các phân số thập phân và
hỗn số.
+ GV yêu cầu các nhóm tìm các
cặp thẻ ghi phân số thập phân và
hỗn số thích hợp.
+ Nhóm nào tìm nhanh và chính
xác là nhóm thắng cuộc.
- GV tổ chức cho các nhóm tham
gia trò chơi.
- GV hỏi: Để tìm được cặp phân
số thập phân và hỗn số thích hợp
em đã làm như thế nào?

- Các nhóm tham gia trò chơi.

- Để tìm được cặp phân số thập
phân và hỗn số thích hợp em làm
như sau:
+ Chuyển các hỗn số thành phân
số.
+ Tìm các phân số thập phân ứng
với các hỗn số đó.

- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
*Củng cố, dặn dò:
- GV giúp HS củng cố bài học - HS lắng nghe, chia sẻ ý kiến.
thông qua một số câu hỏi liên
quan đến nội dung bài.
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................

BÀI 13: SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần mười); biết đọc,
viết số thập phân (dạng phần mười).
- Thực hiện được chuyển các phân số thập phân thành số thập phân và
ngược lại. Làm quen với việc ghi số đo đại lượng (độ dài) bằng việc sử
dụng số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham
gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV yêu cầu mỗi nhóm cử đại - HS lắng nghe yêu cầu.
diện đọc nối tiếp các phân số
thập phân có mẫu số là 10.
- GV tổ chức cho HS đọc trước - Đại diện từng thành viên bắt
lớp.
đầu đọc phân số thập phân mà
mình tìm được.
- Giới thiệu bài mới.
- GV yêu cầu HS xem tranh, nhận - Ví dụ: Trên hình vẽ biểu diễn
1
3
biết các phân số thập phân trong
các phân số ;
10 10
hình vẽ.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt - HS nghe.

động.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:
Nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần mười); biết đọc,
viết số thập phân (dạng phần mười).
a) Nhận biết số thập phân
(dạng phần mười):
- Đưa phân số thập phân

1
, - Vài HS đọc to phân số thập
10

phân.
YCHS đọc.
- Hướng dẫn HS cách chuyển - Theo dõi.
phân số thập phân thành số thập - HS luyện đọc theo nhóm đôi.
phân và cách đọc, viết phân số
thập phân:
1
được viết thành 0,1
10

0,1 đọc là “không phẩy một”.
0,1 =

1
10

Số 0,1 gọi là số thập phân.
- Yêu cầu HS thực hiện tương tự - Thảo luận nhóm đôi:
với phân số thập phân

3
10

3
được viết thành 0,3
10

0,3 đọc là “không phẩy ba”.
0,3 =

3
10

Số 0,3 gọi là số thập phân.
- GV yêu cầu 1 nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ.
trước lớp.
- Nhận xét.
- Nhận xét, kết luận.
b) GV cho HS quan sát bảng
và nhận biết:
- GV hướng dẫn HS nhận biết về - HS lắng nghe.
cấu tạo số thập phân 0,1 và 0,3
qua bảng cấu tạo sgk/35.
- GV hỏi: Số thập phân 0,1 gồm - STP gồm 2 phần: Phần nguyên
mấy phần?
và phần thập phân, được ngăn
cách nhau bởi dấu phẩy.
- Giải thích thêm: Trong cách
ghi số thập phân, người ta dùng
dấu phẩy tách phần đơn vị (phần
nguyên) với các phần nhỏ hơn

phần đơn vị (phần thập phân).
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Trong số 0,1 thì chữ số 0 thuộc + Chữ số 0 thuộc hàng đơn vị
hàng nào?
+ Trong số 0,1 thì chữ số 1 thuộc + Chữ số 1 thuộc hàng phần mười
hàng nào?
+ Nêu giá trị từng hàng của số + Chữ số 0 thuộc hàng đơn vị,
thập phân 0,3.
chữ số 3 thuộc hàng phần mười.
c) GV cho HS quan sát tia số
và yêu cầu học sinh thực hiện: - HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Đọc các số ở phía trên của tia
số sau đó đọc các số ở phía dưới
của tia số.
+ Xác định: mỗi vạch ứng với 0,1 - Các số được viết lần lượt theo
đơn vị.
thứ tự tăng dần.
- GV hỏi: Các số được viết lần lượt
theo thứ tự như thế nào?
- GV có thể cung cấp về thứ tự - HS lắng nghe.
các số thập phân
C. Hoạt động luyện tập, thực hành (18 phút)
*Mục tiêu:
Củng cố cách chuyển các phân số thập phân thành số thập phân và
ngược lại. Làm quen với việc ghi số đo đại lượng (độ dài) bằng việc sử
dụng số thập phân.
*Bài 1:
- GV hướng dẫn HS tiến hành các - HS thực hiện các thao tác theo
thao tác:
hướng dẫn của GV:
+ Quan sát, phân tích mẫu.

+ Băng giấy có 10 ô vuông, được
tô màu 2 ô vuông.
+ Nhận biết phần tô màu rồi viết + Phân số thập phân thể hiện
2
phân số thập phân và số thập
phần được tô màu là
= 0,2.
10
phân tương ứng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS tự làm bài, sau đó đổi vở,
chữa bài và nói cho bạn nghe
cách làm và thống nhất kết quả
theo nhóm đôi:
5
= 0,5 ;
10

- GV gọi HS đọc các phân số thập
phân và số thập phân vừa có
được.

6
= 0,6
10

- 2 cặp đôi đứng lên đọc kết quả
trước lớp

- GV nhận xét kết quả bài làm của - HS lắng nghe.
HS.
*Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài câu a - HS đọc
và b.
+ Quan sát, phân tích mẫu

- 3 HS đọc: Mẫu:

7
= 0,7
10

+ Viết số thập phân thành phân - HS tự làm bài, sau đó đọc bài
số thập phân, đọc số thập phân làm nối tiếp trước lớp
4
9
6
5
đó
=
=
=
=
10

10

10

10

0,4
0,9
0,6
0,5
- Mời 1 HS đọc to lần lượt các số - HS nghe và thực hiện theo yêu
thập phân trong câu c, cả lớp viết cầu.
vào bảng con và giơ kết quả.
0,
0,
0,
0,
1 8
3
9
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3:
4
- Tổ chức cho HS quan sát, phân
- HS đọc: Mẫu: 0,4 =
10
tích mẫu.
- GV gọi HS nêu phần nguyên và - Số thập phân 0,4 có phần
phần thập phân của số đã cho.
nguyên là 0, phần thập phân là 4.
- GV giới thiệu: Khi chuyển số
thập phân 0,4 thành phân số: tử
số chính là chữ số ở hàng phần
mười, mẫu số là 10.
- GV gọi HS trình bày.
- HS làm bài cá nhân:
6
2
- Nhận xét, kết luận.
0,6 =
0,2 =
10
9
0,9 =
10

10
1
0,1 =
10

D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
Giải quyết được vấn đề thực tiễn thông qua bài tập.
*Bài 4:
- GV yêu cầu HS quan sát thước - HS nêu số đo của từng con vật
thang và đối chiếu với số liệu đã và đối chiếu với số liệu: Con kiến
cho đề nhận biết về số đo chiều dài: 6 cm; con bọ rùa dài: 8 cm.
10
10
dài của mỗi con vật.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành
các yêu cầu của bài tập.

+ Chuyển phân số thập phân
thành số thập phân.
+ Nêu số thập phân thích hợp cho
ô trống.
- GV tổ chức chữa bài.
*Củng cố, dặn dò:
- GV hỏi: Tiết học vừa rồi chúng
ta đã học được những nội dung
gì?

- HS thực hiện yêu cầu vào vở.

- 2 HS đọc kết quả của mình

- Nhận biết được số thập phân;
biết đọc, viết số thập phân (dạng
phần mười).
- Biết chuyển các phân số thập
phân thành số thập phân và
ngược lại.
- Biết ghi số đo đại lượng (độ dài)
bằng việc sử dụng số thập phân.
- GV dặn dò HS về nhà có thể tìm - HS nghe để thực hiện.
thêm các ví dụ tương tự về số
thập phân đã học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................

Bài 14: SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Phân biệt khái niệm số thập phân (dạng phần trăm); biết đọc, viết số
thập phân (dạng phần trăm).
- Thực hiện dược chuyên các phân số thập phân (dạng phần trăm)
thành số thập phân (dạng phần trăm) và ngược lại.
- Biết sử dụng hình ảnh trực quan để biểu diễn số thập phân (dạng
phần trăm).
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham
gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động
nhóm.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Các tờ giấy hình vuông biểu thị

1
23

….
100
100

- Bảng cấu tạo số thập phân (dạng phần trăm/sgk trang 38).
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
GV hướng dẫn HS khởi động theo
nhóm: mỗi nhóm một số tờ giấy
màu hình vuông 100 ô; được tô
- Ví dụ: Trên hình vẽ biểu diễn
màu 1 ô; 12 ô; 25 ô; 50 ô.
- GV yêu cầu HS xem tranh, nhận các phân số 1 ; 23 …
100 100
biết các phân số thập phân trong
hình vẽ.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt
- HS nghe.
động.
B. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:

Học sinh nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần trăm);
biết đọc, viết số thập phân (dạng phần trăm).
a) Nhận biết số thập phân
(dạng phần trăm):
- GV cho phân số thập phân

1
, - HS đọc trong nhóm, chia sẻ với
100

yêu cầu HS làm việc theo nhóm.

bạn:

1
được viết thành 0,01
100

0,01 đọc là “không phẩy không
một”.
0,01 =

1
100

Số 0,01 gọi là số thập phân.
- GV yêu cầu 1 nhóm chia sẻ - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
trước lớp.
23
* Thực hiện tương tự với phân số
được viết thành 0,23
thập phân

23
100

100

0,23 đọc là “không phẩy hai
mươi ba”.
0,23 =

23
100

Số 0,23 gọi là số thập phân.
b) GV cho HS quan sát bảng
và nhận biết:
- GV hướng dẫn HS nhận biết về - HS lắng nghe.
cấu tạo số thập phân 0,01 và
0,23 qua bảng cấu tạo sgk/38.
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ STP 0,01 gồm mấy phần?
+ STP gồm 2 phần: Phần nguyên
và phần thập phân.
+ Trong số 0,01 thì chữ số 1 + Chữ số 1 thuộc hàng phần
thuộc hàng nào?
trăm.
+ Trong số 0,23 thì chữ số 2 (chữ + Chữ số 2 thuộc hàng phần
số 3) thuộc hàng nào?
mười.
+ Chữ số 3 thuộc hàng phần
trăm.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
HS rèn kỹ năng chuyển một phân số thập phân thành số thập phân;
chuyển một số thập phân thành phân số.
*Bài 1:

a) Chuyển phân số thập phân
thành số thập phân:
- GV hướng dẫn HS tiến hành các
thao tác:
+ Quan sát, phân tích mẫu: 3 HS
đọc to mẫu.
+ Nhận biết tử số và mẫu số của
phân số thập phân; phần nguyên,
phần thập phân của số thập
phân:
+ Viết phân số thập phân thành
số thập phân.

- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV:
+ HS đọc: Mẫu:

+ HS nêu: Tử số: 45; Mẫu số: 100;
STP 0,45 gồm 0 đơn vị; 4 phần
mười và 5 phần trăm.
+ HS tự làm bài, sau đó đổi vở,
chữa bài và nói cho bạn nghe
cách làm và thống nhất kết quả
theo nhóm đôi:
38
= 0,38;
100
55
= 0,55;
100

- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS.
b) Chuyển số thập phân thành
phân số thập phân:
+ Quan sát, phân tích mẫu: 3 HS
đọc to mẫu.
+ Nhận biết phần nguyên và
phần thập phân của STP; tử số và
mẫu số của phân số thập phân.

45
= 0,45
100

91
= 0,91
100
6
= 0,06
100

- HS lắng nghe.
- HS thực hiện:
+ HS đọc: Mẫu: 0,08 =

8
100

+ Số thập phân 0,08 gồm: 0 đơn
vị; 0 phần mười và 8 phần trăm;
PSTP có tử số là 8; mẫu số là 100.

+ Viết số thập phân thành phân - HS tự làm bài, sau đó đổi vở,
số thập phân.
chữa bài và nói cho bạn nghe
cách làm và thống nhất kết quả
theo nhóm đôi:
4
100
92
0,92 =
100

0,04 =

- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS.
*Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần
làm.
+ Đọc các số ở phía trên của tia

62
100
70
0,7 =
100

0,62 =

- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- Nêu số thập phân ứng với mỗi vị
trí trên tia số.
- HS làm bài cá nhân vào vở BT

số sau đó đọc các số ở phía dưới Toán, 1 HS lên bảng.
của tia số.
+ Xác định: mỗi vạch nhỏ ứng với
0,01 hay

1
đơn vị.
100

+ Nêu số thích hợp ứng với mỗi vị - Chữa bài trên bảng và thống
trí A, B, C, D trên tia số.
nhất kết quả: A - 0,15 B - 0,28 C
- 0,66 D - 0,83
- GV nhận xét kết quả bài làm của
HS.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5 phút)
*Mục tiêu:
HS phát triển năng lực tư duy toán học thông qua bài toán liên quan
đến lưới ô vuông.
*Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài: 2 HS - HS đọc.
đọc to.
- GV yêu cầu HS xác định việc
- Lấy hai tờ giấy, mỗi tờ gồm 100
cần làm.
ô vuông.
- Tô màu để biểu diễn số thập
phân 0,25; 0,6 rồi dán vào vở.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị 2 tờ
- HS lắng nghe.
giấy theo yêu cầu của bài để tô
màu.
- Theo em số thập phân 0,25 thì - Tô màu 25 ô vì 0,25 tương ứng
tô màu bao nhiêu ô? Vì sao?

với

25
100

- Theo em số thập phân 0,6 thì tô - Tô màu 60 ô vì 0,6 tương ứng
60
màu bao nhiêu ô? Vì sao?
với
100

- Nhận xét.

(Tùy mỗi HS có thể tô màu theo
nhiều cách khác nhau để biểu
diễn số thập phân tương ứng).
- Trình bày sản phẩm – Nhận xét.

* Củng cố, dặn dò:
GV hỏi: Qua bài này, các em biết - Em biết đọc, viết số thập phân
dạng phần trăm.
thêm được điều gì?
- Em biết chuyển phân số thập
phân thành số thập phân và
ngược lại.
- Em biết biểu diễn số thập phân
dạng phần trăm trên tia số và
hình vẽ.
- GV dặn dò HS về nhà ôn về cách - HS lắng nghe.
đọc, viết các số thập phân dạng
phần trăm vừa được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................

BÀI 15: SỐ THẬP PHÂN (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần nghìn); biết đọc,
viết số thập phân (dạng phần nghìn).
- Thực hiện được chuyên các phân số thập phân thành số thập phân
(dạng phần nghìn) và ngược lại.
- Làm quen với việc ghi số đo đại lượng (khối lượng) bằng việc sử dụng
số thập phân.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham
gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động
nhóm.
- Phát triển các NL toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
-SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dần tới khái niệm số thập phân
(dạng phần nghìn).
- Bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh
- Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp, bảng con…).
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- GV tổ chức trò chơi “Truyền
điện” với nội dung: Chuyển số
thập phân thành phân số thập
phân: 0,5; 0,03; 0,75; 0,192;
0,006
*Luật chơi:
- Mỗi bạn nêu một số thập phân, - Cả lớp lắng nghe luật chơi.
đố bạn khác chuyển số đó dưới
dạng phân số thập phân.

- GV hướng dẫn HS chơi trong - HS chơi cả lớp.
nhóm.
- Lớp trưởng điều khiển các bạn
chơi:
- GV tổ chức cho HS chơi trước + Lớp trưởng nêu nhanh 1 số thập
lớp.
phân và mời 1 bạn bất kì để
“truyền điện”.
+ Người được lựa chọn nhanh
chóng đưa ra phân số thập phân
tương ứng. Nếu trả lời đúng thì
tiếp tục mời bạn khác để “truyền
điện”. Nếu trả lời sai thì phải thực
hiện 1 hình phạt.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt - HS lắng nghe.
động.
2. Hoạt động hình thành kiến thức (10 phút)
*Mục tiêu:
Nhận biết được khái niệm số thập phân (dạng phần nghìn); biết đọc,
viết số thập phân (dạng phần nghìn).
a) Nhận biết số thập phân
(dạng phần nghìn).
- GV đưa phân số

1
, yêu cầu - HS thảo luận trong nhóm:
1000

HS đọc thông ti...
 
Gửi ý kiến