Tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 10h:58' 27-05-2026
Dung lượng: 935.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Thúy
Ngày gửi: 10h:58' 27-05-2026
Dung lượng: 935.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
BUỔI SÁNG
29/09/2025
Ngày soạn: 24/09/2025
Ngày giảng: Thứ Hai,
TIẾNG VIỆT
BÀI 7. TIẾT 22 - ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ
ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật,
nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản:
Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà
có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh
mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
- Biết trân trọng các sự vật quanh mình. Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân
trọng bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
* HSKT: Lắng nghe, viết tên bài, đọc Đọc 1 câu trong bài dưới sự HD của GV
hoặc của bạn, trả lời theo ý hiểu hoặc Đọc câu trả lời của bạn, nhìn viết được 1 câu
trong nội dung bài.
Tích hợp GDQCN: Quyền được vui chơi, học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Cho nhóm đôi hoạt động: Em - Làm việc nhóm đôi.
- Tham gia
quan sát kĩ bức tranh minh họa - Trình bày ý kiến trước lớp, các thảo luận
và nhan đề bài đọc để đưa ra dự HS khác lắng nghe.
cùng bạn.
đoán về nội dung câu chuyện.
- Nhóm TL: từng thành phần nêu ý
kiến, các thành viên khác trao đổi,
gợi ý và thống nhất. Hs làm việc
theo hướng dẫn theo nhóm trưởng
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát - HS đại diện một số nhóm lên
biểu ý kiến trước lớp.
chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc HS và dẫn dắt quan sát - Quan sát, tiếp thu và viết tên bài. - Viết tên
tranh giới thiệu bài mới.
bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Đọc toàn bài.
- Lắng nghe GV đọc.
- Lắng
- HD đọc: Đọc đúng và diễn - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghe, theo
cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. cách đọc.
dõi bạn đọc
Biết nhân giọng vào các từ ngữ
bài.
càn thiết để thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trong bài.
- chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm
được xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
triển lãm, giọng nói, cười lăn,
liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn…
- Hướng dẫn luyện đọc câu:
Cách ngắt giọng ở những câu:
Thấy bố,/ vốn là một giáo
viên,/nghe lại băng ghi âm các
bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý
tưởng sưu tâm giọng nói của cả
lớp.
- Nhận xét việc đọc của HS theo
nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn
cảm.
- HD đọc diễn cảm và đúng
giọng các câu thẻ hiện thái độ,
cảm xúc và cá tính của nhân vật:
Chúc tình bạn của chúng mình
thật lâu bền! ( Giọng dịu dàng,
mềm mại)– Chúc ai có tật thì
sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng
liến thoáng, lém lỉnh)
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
2.
- Theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Tìm hiểu bài
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của
từ ngữ:
- Quan sát, đánh dấu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Đọc từ khó.
- Đọc từ
khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Đọc 1 câu
- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm theo HD
bàn.
của GV.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ Lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài 1
lượt, tìm trong bài những từ ngữ
nào khó hiểu thì đưa ra để hỗ
trợ.
- Ngoài ra đưa ra một số từ ngữ
giải nghĩa từ cho HS, kết hợp
hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm
để mọi người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc
tin, bài trên đài phát thanh, đài
truyền hình.
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi
đọc hiểu:
- Gọi HS đọc toàn bài và trả lời
lần lượt các câu hỏi trong sgk.
Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá
nhân,…
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả
lớp thực hiện hoạt động gì? Các
bạn trong lớp có thái độ như thế
nào với hoạt động ấy?
- Lắng nghe GV giải thích để hiểu - Đọc từ
nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ của bạn.
điển.
- Theo dõi
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo bạn trả lời.
dõi.
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động sưu tầm một món
đồ và sau đó ra Tết sẽ tổ chức một
triển lãm. Các bạn trong lớp có
thái độ phấn khích và hứng thú với
hoạt động này, như được thể hiện
qua việc ồ lên và chủ động tìm
kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng
Loan thì hơi lo lắng vì chưa biết
+ Câu 2: Đóng vai Loan, kể lại sưu tầm gì.
quá trình nảy ra ý tưởng và thực - Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt
hiện ý tưởng cho bộ sưu tập.
động sưu tầm để tổ chức triển lãm,
tớ đã suy nghĩ mãi không biết nên
sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là
giáo viên đang nghe lại băng ghi
âm các bài giảng, tớ nảy ra ý
tưởng sưu tầm giọng nói của cả
lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập
giọng nói có thể là một cách ý
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế
nào về bộ sưu tập của Loan?
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy
Dương cho rằng bộ sưu tập đó
rất độc đáo?
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ
chức một buổi triển lãm giống
lớp của Loan, em sẽ sưu tầm
món đồ gì? Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương
- Mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- Nhận xét và chốt: Bộ sưu tập
giọng nói của Loan không chỉ
mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì
chưa từng có những bộ sưu tập
như thế xuất hiện) mà còn mang
nghĩa để ghi lại những khoảnh
khắc đặc biệt của lớp. Tớ mượn
máy ghi âm của bố và gặp từng
bạn trong lớp để thu âm những câu
chúc.
+ Các bạn cảm thấy rất ấn tượng
và xúc động về bộ sưu tập của
Loan. Họ cảm nhận được sự ý
nghĩa sâu sắc của việc thu thập
giọng nói, khi mỗi giọng nói đều
chứa đựng những cảm xúc và kỷ
niệm đặc biệt của từng người
trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ
độc đáo mà còn mang lại cho họ
một cảm giác gần gũi và thân
thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập
đó rất độc đáo vì nó không chỉ là
việc sưu tầm vật phẩm vật chất mà
còn là việc thu thập và lưu giữ
những khoảnh khắc, cảm xúc, và
kỷ niệm của cả lớp thông qua
giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa
sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho
bộ sưu tập trở nên đặc biệt và đáng
nhớ.
+ Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của Loan,
em sẽ sưu tầm những bức ảnh
hoặc video ghi lại những khoảnh
khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu
chuyện của từng thành viên trong
lớp. Bởi vì những hình ảnh và
video có thể ghi lại được nhiều
thông điệp và cảm xúc, giúp mọi
người nhớ lại những khoảnh khắc
đáng nhớ và tạo ra sự gắn kết
mạnh mẽ hơn trong lớp.
- Lắng nghe.
- Nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- Đọc nội dung bài học.
- Trả lời
theo HD
của GV.
- Nhìn viết
1 câu trong
nội dung
bài.
lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn
kết tình bạn, tình đoàn kết của cả
lớp.
3.2. Học thuộc lòng.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Lắng nghe
- Tham gia
bài đọc.
đọc 1 câu
+ Làm việc chúng cả lớp, cả lớp + Đọc theo cặp.
dưới sự HD
nghe bạn đọc góp ý cách đọc
của bạn.
diễn cảm.
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn + Xung phong đọc bài trước lớp.
bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân - Suy nghĩ cá nhân và đưa ra - Lắng
và nêu cảm xúc của mình sau những cảm xúc của mình.
nghe bạn
khi học xong bài “Bộ sưu tập
trả lời.
độc đáo”
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 7. TIẾT 23 – LTVC: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố
kiến thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản
và tránh lặp từ của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan
sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi
người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
*HSKT: Lắng nghe, viết tên bài, trả lời theo ý hiểu, nhìn viết được 1 câu văn
dưới sự hỗ trợ của GV, theo dõi bạn làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Chia lớp thành 2
nhóm ( mỗi nhóm cử đại
diện 4 bạn) GV phát 1 số
thẻ có chứa đại từ các nhóm
sắp xếp các đại từ đó vào
các nhóm thích hợp. Nhóm
nào làm nhanh, đúng thì
nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét. Dẫn dắt vào bài
mới.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Chia nhóm thảo luận.
- Tham gia trò chơi.
- Tham gia,
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định theo dõi các
nội dung yêu cầu.
bạn thực hiện
yêu cầu.
- Lắng nghe và ghi tên bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc. Thảo luận nhóm
2, xác định nội dung yêu cầu.
- Cho các nhóm trình bày, - Các nhóm trình bày. Các nhóm
các nhóm khác nhận xét, bổ khác nhận xét, bổ sung.
sung.
a. Chọn các từ dùng để
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
xưng hô (tôi, anh, chúng ta) (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn
thích hợp với mỗi bông hoa đi cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ
dể hoàn chỉnh câu chuyện trong một chiếc lều. (3) Gần sáng,
vui dưới đây:
Sơ-lốc Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy
cái gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một
ngày đẹp trời. (8) Còn anh, anh
nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là
ai đó đã đánh cắp cái lều của chúng
ta.
b. Tìm đại từ thay thế trong (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
câu 6. Những đại từ nào có (Đại từ thay thế trong câu này là
thể thay thế cho đại từ đó?
“thế”.
- Các đại từ có thể thay thế là: vậy,
đó,...
c. Thay đại từ nghi vấn - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8
trong câu 8 bằng một đại từ bằng một đại từ nghi vấn khác: gì,
nghi vấn khác.
thế nào,…
- Nhận xét kết luận và tuyên - Lắng nghe.
dương.
Bài 2. Dùng đại từ để thay - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
thế cho những từ ngữ lặp lại
- Đọc bài,
viết tên bài.
- Theo dõi,
thao luận
cùng bạn, trả
lời và
nhìn viết
1 câu theo
HD.
- Đọc 1 câu
trong yêu
cầu bài. Lắng
trong mỗi đoạn dưới đây và
cho biết việc dùng đại từ
thay thế như vậy có tác
dụng gì.
- Yêu cầu HS đọc đoạn Trả
lời câu hỏi.
a. Thành tặng tôi một quyển
truyện tranh. Việc Thành
tặng tôi một quyền truyện
tranh làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung
cửa mở rộng. Ngoài cái
khung cửa mở rộng là một
khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt
hình. Chị tôi cũng thích
xem phim hoạt hình.
- Cùng cả lớp tranh luận kết
quả
- Nhận xét chung.
Bài 3:
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn
trong câu chuyện Suy luận
của Sơ-lốc Hôm, viết câu
đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm,
trong đó có chứa một đại từ.
- Cho nhóm đôi thảo luận
và trình bày trước lớp.
- Nhận xét cùng cả lớp.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Tổ chức vận dụng bằng trò
chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ Chuẩn bị một số đoạn văn
trong đó có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm,
một số đại diện tham gia
(nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng
nhau tìm những từ ngữ nào
là đại từ có trong đoạn văn.
Đội nào tìm được nhiều hơn
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét về tinh thần, thái
nghe, theo dõi
các bạn thực
hiện.
- Thực hiện cá nhân trình bày trước
lớp
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở
rộng. Ngoài đó là một khu vườn
xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình.
Chị tôi cũng thế.
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
- Cả lớp cùng tranh luận và cùng
thống nhất.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Tham gia
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
thảo luận
- Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy nhóm cùng
luận của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và các bạn.
viết câu đáp lại lời của Sơ-lốc
Hôm, trong đó có chứa một đại từ.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì
bây giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng
hô, gì là đại từ nghi vấn)
- Nghe rút kinh nghiệm
- Tham gia để vận dụng kiến thức - Lắng nghe.
đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận - Cổ vũ các
dụng.
bạn chơi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
độ học tập của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 16: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" và vận
dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
- Phát triển các năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp thông qua việc phân tích các dữ kiện trong bài
toán để nêu cách giải bài toán, trình bày bài giải rõ ràng chặt chẽ.
HS đề xuất được cách giải bài toán theo nhiều cách khác nhau
* HSKT: Lắng nghe, chép tên bài, nhắc lại câu trả lời của bạn, làm bài theo
hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi, máy tính, bảng nhóm khối A1 để HS làm bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi - HS tham gia hoạt động
- Tham gia
truyền điện nhắc lại các bước
cùng bạn
giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
- Giới thiệu bài: Hôm nay
các em tiếp tục luyện tập về
giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 2.
- Gọi 2 Đọc đề bài.
- 2 Đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS nêu các dữ - HS nêu:
Đọc
bài
kiện, phân tích mối quan hệ Bài toán cho biết:
theo bạn
giữa các dữ kiện và nhận Cuộn dây màu đỏ dài hơn cuộn dây màu
dạng bài toán.
xanh 50m, cuộn dây màu xanh dài bằng
3
8 cuộn dây màu đỏ.
+ Cuộn dây màu xanh tương ứng với số
bé, cuộn dây màu đỏ tương ứng với số
3
lớn, hiệu là 50m, tỉ số là 8
+ Bài toán yêu cầu tính độ dài mỗi cuộn
dây.
- Cho HS thi đua làm bài
nhanh, phát bảng nhóm cho 1
HS.
- Tổ chức nhận xét, đánh giá
bài làm.
- Gọi HS nêu lại các bước
giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
Bài 3.
- Gọi 2 Đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS nêu các dữ
kiện, phân tích mối quan hệ
giữa các dữ kiện và nhận
dạng bài toán.
+ Đây là bài toán về tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
- HS thi đua làm bài cá nhân: 1 HS làm
trên bảng nhóm, cả lớp làm vào vở bài
tập.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Cuộn dây màu xanh:
Nhìn bảng
Cuộn dày màu đỏ:
chép
bài
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
vào vở
8 – 3 = 5 (phần)
Giá trị một phần là:
50 : 5 = 10 (m)
Cuộn dây màu xanh dài là:
10 × 3 = 30 (m)
Cuộn dây màu đỏ dài là:
10 × 8 = 80 (m)
Đáp số: Cuộn dây màu xanh: 30m.
Cuộn dây màu đỏ: 80m.
- Gắn bảng nhóm lên bảng. Cả lớp cùng
nhận xét bài làm trên bảng và báo cáo về
bài của mình.
- Vài HS nêu lại.
- 2 Đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết:
- Theo dõi
Số cây cam trong vườn ít hơn số cây
xoài là 32 cây
Tỉ số của số cây xoài và số cây cam là
7
5
+ Bài toán hỏi: Trong vườn có bao nhiêu
cây xoài, bao nhiêu cây cam?
+ Đây là bài toán về tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
Số cây cam tương ứng với số bé, số cây
xoài tương ứng với số lớn, hiệu là 32
7
cây, tỉ số là 5
- Cho HS thi đua làm bài - HS thi đua làm bài
nhanh (như bài 2), phát bảng Bài giải
Ta có sơ đồ:
nhóm cho 1 HS.
Số cây xoài:---Số cây cam:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 5 = 2 (phần)
Số cây xoài là:
32 : 2 × 7 = 112 (cây)
So cây cam là:
32 : 2 × 5 = 80 (cây)
Đáp số: 112 cây xoài;
80 cây cam
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng - HS kiểm tra chéo bài
bàn đổi vở để kiểm tra
- Tổ chức nhận xét, đánh giá - HS gắn bảng nhóm lên, cả lớp cùng
bài làm.
nhận xét, đánh giá bài làm.
- Gọi HS nêu lại các bước - 2-3 HS nêu lại.
giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4.
- Gọi 2 Đọc đề bài.
- 2 Đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS nêu các dữ - HS nêu:
kiện, phân tích mối quan hệ + Bài toán cho biết: số lượng ti vi bản
giữa các dữ kiện và nhận trực tiếp tại của hàng ít hơn số lượng ti
dạng bài toán.
vi bán trực tuyến là 42 chiếc; số lượng ti
vi bán trực tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi
bán trực tiếp.
+ Bài toán yêu cầu tính số lượng ti vi
bán trực tiếp trong quý đó.
+ Hiệu là 42 chiếc, số lượng ti vi bán
trực tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi bán
trực tiếp tức là tỉ số của số lượng ti vi
bán trực tuyến và số lượng ti vi bán trực
3
tiếp là 1
+ Đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu
- Cho HS thi đua làm bài và tỉ số của hai số đó.
theo nhóm đôi, phát bảng - HS làm bài vào vở bài tập, 1 nhóm làm
trên bảng nhóm.
nhóm cho 1 nhóm
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số ti vi bán trực tuyến:
Số ti vi bán trực tiếp:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 (phần)
Số ti vi bán trực tiếp là:
42 : 2 × 1 = 21 (chiếc)
- Tổ chức nhận xét, đánh giá Đáp số : 21 chiếc ti vi
bài làm.
- HS gắn bảng nhóm lên bảng, cả lớp
cùng nhận xét, đánh giá.
- Hướng dẫn cho HS nêu - HS cùng khái quát lại cách giải bài
cách tìm số bé, số lớn bằng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
nhiều cách khác nhau.
hai số đó.
Cách 1. Tìm số bé trước, số lớn sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần
bằng nhau × Số phần của số bé
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số
phần bằng nhau × Số phần của số lớn
Hoặc: Số lớn = Số bé + Hiệu
Cách 2. Tìm số lớn trước, số bé sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số
phần bằng nhau × Số phần của số lớn
- Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần
bằng nhau × Số phần của số bé
Hoặc: Số bé = Số lớn – Hiệu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 11. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM VÀ TRƯỜNG
TIỂU HỌC THÂN YÊU (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS thực hiện được:
- Làm được sản phẩm giới thiệu về sự thay đổi của bản thân có sử dụng các tư
liệu, sản phẩm thu thập được.
- Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường
sống thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để làm sản phẩm về sự thay
đổi của bản thân;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
- Yêu thương bản thân, tôn trọng sự khác biệt của bạn bè
- HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận diện sự thay
đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ; có trách nhiệm
với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên
tiền phong Hồ Chí Minh.
*HSKT: Lắng nghe, viết tên bài, trả lời, tên hoạt động, thực hiện yêu cầu bài
theo giáo viên hoặc của bạn. Tham gia quan sát sản phẩm cùng các bạn dưới sự
HD của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS vận động theo - Tham gia khởi động theo
- Tham gia
nhạc có nội dung gần gũi với chủ bài hát..
cùng các bạn.
đề.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
- Viết tên bài.
- Đọc và viết
Trong tiết trải nghiệm hôm nay
tên bài.
chúng ta cùng làm sản phẩm để
giới thiệu sự thay đổi của bản thân
và cùng nhau thực hiện buổi triển
lãm sản phẩm đã làm được nhé.
2. Khám phá chủ đề
Hoạt động 7. Nhận diện về sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu,
sản phẩm thu thập được
+ Nêu ý tưởng và cách làm sản
phẩm giới thiệu về sự thay đổi
của bản thân
– Tổ chức trao đổi để nêu vấn đề – Phát biểu ý tưởng cá nhân - Lắng nghe
về việc làm sản phẩm giới thiệu về thoải mái nêu ý tưởng: Làm hướng dẫn
sự thay đổi của bản thân:
clip, làm bài trình chiếu trên của giáo viên.
+ Em có cảm xúc gì khi tự mình PowerPoint, làm an bum,
tập hợp tư liệu, sản phẩm và khám làm cuốn phim, làm sổ kỉ
phá quá trình thay đổi của bản niệm,…
thân mình?
+ Em có muốn làm sản phẩm để – Nhiều HS nêu ý kiến. Các - Theo dõi các
lưu lại quá trình thay đổi của bản em có thể tập trung vào các bạn thực hiện.
thân mình không?
ý kiến như:
+ Sản phẩm em định làm để giới + Sản phẩm có hình ảnh, tư
thiệu về sự thay đổi của bản thân liệu,.., được sắp xếp theo độ
mình là gì?
tuổi;
– Gợi mở để HS đề xuất tiêu chí + Sản phẩm có mô tả thông
của sản phẩm trước khi làm:
tin về sự thay đổi thể chất,
+ Theo em, để giới thiệu được sự khả năng theo độ tuổi;…
thay đổi của bản thân thì sản phẩm + Sản phẩm trang trí hài hoà,
cần có những tiêu chí gì?
đảm bảo tính thẩm mĩ, chắc
+ Để sản phẩm mang lại hiệu quả chắn và sử dụng được nhiều
cao trong khi giới thiệu, sử dụng, lần.
… chúng ta cần thêm tiêu chí gì?
(Hoặc, để sản phẩm đẹp, bền
chúng ta cần thêm tiêu chí gì?)
– Tổ chức cho HS thảo luận để
xây dựng giải pháp thực hiện sản
phẩm giới thiệu về sự thay đổi của
bản thân theo ý tưởng của mình.
GV phát cho mỗi HS 1 phiếu học
tập để trình bày ý tưởng như sau:
PHÁC THẢO SẢN PHẨM
GIỚI THIỆU VỀ SỰ THAY
ĐỔI CỦA BẢN THÂN
HỌ VÀ TÊN……………………
1. Hãy ghi tên sản phẩm và vẽ
phác thảo sản phẩm của em
(hình dạng, kích thước, vật liệu,
dụng cụ cần dùng)
2. Ghi chú các thành phần:
Độ tuổi
Tư liệu minh
chứng
3. Cách thực hiện:
……………………………………
……………………………………
……………………………………
– Tổ chức cho HS trình bày ý
tưởng làm sản phẩm của mình,
mời các bạn trong nhóm góp ý.
– Tổ chức cho HS làm sản phẩm
- Các học sinh trình bày bản
giới thiệu về sự thay đổi của bản
thiết kế sản phẩm của mình.
thân, chuẩn bị Triển lãm “Tôi
Mỗi phần trình bày đại diện
đang lớn”.
cho 1 hình thức của sản
phẩm.
+ 1 HS trình bày về làm
- Nhận xét.
anbum,
+ 1 HS trình bày về làm sổ
tay kỉ niệm.
+ 1 em trình bày về làm bản
thuyết trình Powerpoint.
- Sau đó, GV góp ý để ý
tưởng khả thi.
3. Luyện tập, thực hành
- Trả lời theo
HD của GV.
Hoạt động 8. Triển lãm “Tôi đang lớn”
– Cùng HS sắp xếp ghế ngồi, cất – Cất gọn đồ dùng, kê bàn
gọn đồ dùng để có nhiều không ghế,... chuẩn bị không gian
gian trưng bày.
trưng bày. Có thể kê bàn ghế
theo hình chữ U để trưng
– Hướng dẫn HS có thể làm thêm bày.
biển tên cho mỗi khu trưng bày – Làm thêm biển tên sản
của mỗi nhóm, thêm sản phẩm mĩ phẩm, làm thêm các sản
thuật sẵn có để khu trưng bày của phẩm khác để khu trưng bày
nhóm mình thật sinh động, đẹp được đẹp mắt.
mắt. Những tư liệu, sản phẩm
không đưa được vào sản phẩm
cũng có thể trở thành đồ dùng để
trưng bày.
– Quy ước các em cách di chuyển
xem triển lãm, sau đó tổ chức cho – Đi theo chiều kim đồng hồ.
HS đi xem triển lãm.
Dừng ở mỗi gian trưng bày
– Trao đổi, chia sẻ trong và sau khoảng 2 phút.
khi đi triển lãm:
– Chia sẻ ý kiến.
+ Em ấn tượng với sản phẩm của
bạn nào?
+ Em thấy bạn đã thay đổi về thể
chất và khả năng như thế nào?
+ Em học được gì hoặc có lời gì
muốn nói với bạn để chúng ta
cùng phát triển tốt hơn không?
+ Em dự định dùng sản phẩm của
mình để làm gì?
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Tổng kết tiết học, đề nghị HS có
thể hoàn thiện thêm sản phẩm giới
thiệu về sự thay đổi của bản thân,
tích cực giữ gìn các tư liệu của
bản thân và gia đình, vừa làm
những kỉ niệm đ
BUỔI SÁNG
29/09/2025
Ngày soạn: 24/09/2025
Ngày giảng: Thứ Hai,
TIẾNG VIỆT
BÀI 7. TIẾT 22 - ĐỌC: BỘ SƯU TẬP ĐỘC ĐÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhân giọng vào các từ
ngữ càn thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật,
nhận biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản:
Mỗi sự vật trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà
có là do giá trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh
mình, ta sẽ phát hiện ra giá trị ấy.
- Biết trân trọng các sự vật quanh mình. Thông qua bài đọc, biết yêu quý, trân
trọng bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
* HSKT: Lắng nghe, viết tên bài, đọc Đọc 1 câu trong bài dưới sự HD của GV
hoặc của bạn, trả lời theo ý hiểu hoặc Đọc câu trả lời của bạn, nhìn viết được 1 câu
trong nội dung bài.
Tích hợp GDQCN: Quyền được vui chơi, học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Cho nhóm đôi hoạt động: Em - Làm việc nhóm đôi.
- Tham gia
quan sát kĩ bức tranh minh họa - Trình bày ý kiến trước lớp, các thảo luận
và nhan đề bài đọc để đưa ra dự HS khác lắng nghe.
cùng bạn.
đoán về nội dung câu chuyện.
- Nhóm TL: từng thành phần nêu ý
kiến, các thành viên khác trao đổi,
gợi ý và thống nhất. Hs làm việc
theo hướng dẫn theo nhóm trưởng
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát - HS đại diện một số nhóm lên
biểu ý kiến trước lớp.
chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc HS và dẫn dắt quan sát - Quan sát, tiếp thu và viết tên bài. - Viết tên
tranh giới thiệu bài mới.
bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Đọc toàn bài.
- Lắng nghe GV đọc.
- Lắng
- HD đọc: Đọc đúng và diễn - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghe, theo
cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. cách đọc.
dõi bạn đọc
Biết nhân giọng vào các từ ngữ
bài.
càn thiết để thể hiện tâm trạng,
cảm xúc của nhân vật trong bài.
- chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm
được xong…
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
triển lãm, giọng nói, cười lăn,
liến thoáng, liên tiếp, xen lẫn…
- Hướng dẫn luyện đọc câu:
Cách ngắt giọng ở những câu:
Thấy bố,/ vốn là một giáo
viên,/nghe lại băng ghi âm các
bài giảng,/ Loan chợt nảy ra ý
tưởng sưu tâm giọng nói của cả
lớp.
- Nhận xét việc đọc của HS theo
nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn
cảm.
- HD đọc diễn cảm và đúng
giọng các câu thẻ hiện thái độ,
cảm xúc và cá tính của nhân vật:
Chúc tình bạn của chúng mình
thật lâu bền! ( Giọng dịu dàng,
mềm mại)– Chúc ai có tật thì
sửa, không có thì bỏ qua.( Giọng
liến thoáng, lém lỉnh)
- Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
2.
- Theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập, thực hành
3.1. Tìm hiểu bài
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của
từ ngữ:
- Quan sát, đánh dấu.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Đọc từ khó.
- Đọc từ
khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Đọc 1 câu
- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm theo HD
bàn.
của GV.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ Lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Yêu cầu HS đọc thầm bài 1
lượt, tìm trong bài những từ ngữ
nào khó hiểu thì đưa ra để hỗ
trợ.
- Ngoài ra đưa ra một số từ ngữ
giải nghĩa từ cho HS, kết hợp
hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Triển lãm: trưng bày sản phẩm
để mọi người xem.
+ Phát thanh viên: Người đọc
tin, bài trên đài phát thanh, đài
truyền hình.
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi
đọc hiểu:
- Gọi HS đọc toàn bài và trả lời
lần lượt các câu hỏi trong sgk.
Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá
nhân,…
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Thầy Dương muốn cả
lớp thực hiện hoạt động gì? Các
bạn trong lớp có thái độ như thế
nào với hoạt động ấy?
- Lắng nghe GV giải thích để hiểu - Đọc từ
nghĩa của từ ngữ. Có thể tra từ của bạn.
điển.
- Theo dõi
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo bạn trả lời.
dõi.
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động sưu tầm một món
đồ và sau đó ra Tết sẽ tổ chức một
triển lãm. Các bạn trong lớp có
thái độ phấn khích và hứng thú với
hoạt động này, như được thể hiện
qua việc ồ lên và chủ động tìm
kiếm món đồ để sưu tầm. Nhưng
Loan thì hơi lo lắng vì chưa biết
+ Câu 2: Đóng vai Loan, kể lại sưu tầm gì.
quá trình nảy ra ý tưởng và thực - Sau khi nghe thầy đưa ra hoạt
hiện ý tưởng cho bộ sưu tập.
động sưu tầm để tổ chức triển lãm,
tớ đã suy nghĩ mãi không biết nên
sưu tầm gì. Chợt thấy bố, vốn là
giáo viên đang nghe lại băng ghi
âm các bài giảng, tớ nảy ra ý
tưởng sưu tầm giọng nói của cả
lớp. Tớ nhận ra rằng việc thu thập
giọng nói có thể là một cách ý
+ Câu 3: Các bạn cảm thấy thế
nào về bộ sưu tập của Loan?
+ Câu 4: Theo em, vì sao thầy
Dương cho rằng bộ sưu tập đó
rất độc đáo?
+ Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ
chức một buổi triển lãm giống
lớp của Loan, em sẽ sưu tầm
món đồ gì? Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương
- Mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- Nhận xét và chốt: Bộ sưu tập
giọng nói của Loan không chỉ
mang lại sự mới lạ, độc đáo (vì
chưa từng có những bộ sưu tập
như thế xuất hiện) mà còn mang
nghĩa để ghi lại những khoảnh
khắc đặc biệt của lớp. Tớ mượn
máy ghi âm của bố và gặp từng
bạn trong lớp để thu âm những câu
chúc.
+ Các bạn cảm thấy rất ấn tượng
và xúc động về bộ sưu tập của
Loan. Họ cảm nhận được sự ý
nghĩa sâu sắc của việc thu thập
giọng nói, khi mỗi giọng nói đều
chứa đựng những cảm xúc và kỷ
niệm đặc biệt của từng người
trong lớp. Bộ sưu tập không chỉ
độc đáo mà còn mang lại cho họ
một cảm giác gần gũi và thân
thuộc với nhau hơn.
+ Thầy Dương cho rằng bộ sưu tập
đó rất độc đáo vì nó không chỉ là
việc sưu tầm vật phẩm vật chất mà
còn là việc thu thập và lưu giữ
những khoảnh khắc, cảm xúc, và
kỷ niệm của cả lớp thông qua
giọng nói. Sự sáng tạo và ý nghĩa
sâu sắc của ý tưởng đã khiến cho
bộ sưu tập trở nên đặc biệt và đáng
nhớ.
+ Nếu lớp em cũng tổ chức một
buổi triển lãm giống lớp của Loan,
em sẽ sưu tầm những bức ảnh
hoặc video ghi lại những khoảnh
khắc đáng nhớ, những chia sẻ, câu
chuyện của từng thành viên trong
lớp. Bởi vì những hình ảnh và
video có thể ghi lại được nhiều
thông điệp và cảm xúc, giúp mọi
người nhớ lại những khoảnh khắc
đáng nhớ và tạo ra sự gắn kết
mạnh mẽ hơn trong lớp.
- Lắng nghe.
- Nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- Đọc nội dung bài học.
- Trả lời
theo HD
của GV.
- Nhìn viết
1 câu trong
nội dung
bài.
lại giá trị tinh thần sâu sắc, gắn
kết tình bạn, tình đoàn kết của cả
lớp.
3.2. Học thuộc lòng.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Lắng nghe
- Tham gia
bài đọc.
đọc 1 câu
+ Làm việc chúng cả lớp, cả lớp + Đọc theo cặp.
dưới sự HD
nghe bạn đọc góp ý cách đọc
của bạn.
diễn cảm.
+ Làm việc cá nhân, tự đọc toàn + Xung phong đọc bài trước lớp.
bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
+ Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân - Suy nghĩ cá nhân và đưa ra - Lắng
và nêu cảm xúc của mình sau những cảm xúc của mình.
nghe bạn
khi học xong bài “Bộ sưu tập
trả lời.
độc đáo”
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
BÀI 7. TIẾT 23 – LTVC: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn lại kiến thức về 3 loại đại từ: xưng hô, thay thế và nghi vấn, củng cố
kiến thức, nâng cao kĩ năng sử dụng đại từ, hiểu thêm về tác dụng rút gọn văn bản
và tránh lặp từ của đại từ thay thế.
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan
sát, cảm nhận để phát hiện ra giá đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi
người.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
*HSKT: Lắng nghe, viết tên bài, trả lời theo ý hiểu, nhìn viết được 1 câu văn
dưới sự hỗ trợ của GV, theo dõi bạn làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Chia lớp thành 2
nhóm ( mỗi nhóm cử đại
diện 4 bạn) GV phát 1 số
thẻ có chứa đại từ các nhóm
sắp xếp các đại từ đó vào
các nhóm thích hợp. Nhóm
nào làm nhanh, đúng thì
nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét. Dẫn dắt vào bài
mới.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Chia nhóm thảo luận.
- Tham gia trò chơi.
- Tham gia,
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định theo dõi các
nội dung yêu cầu.
bạn thực hiện
yêu cầu.
- Lắng nghe và ghi tên bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc. Thảo luận nhóm
2, xác định nội dung yêu cầu.
- Cho các nhóm trình bày, - Các nhóm trình bày. Các nhóm
các nhóm khác nhận xét, bổ khác nhận xét, bổ sung.
sung.
a. Chọn các từ dùng để
Suy luận của Sơ-lốc Hôm
xưng hô (tôi, anh, chúng ta) (1) Sơ-lốc Hôm và bác sĩ Oát-xơn
thích hợp với mỗi bông hoa đi cắm trại. (2) Hai người nằm ngủ
dể hoàn chỉnh câu chuyện trong một chiếc lều. (3) Gần sáng,
vui dưới đây:
Sơ-lốc Hôm lay bạn dậy và hỏi:
- (4) Oát-xơn, nhìn xem, anh thấy
cái gì?
- (5) Tôi thấy rất nhiều sao.
- (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
- (7) Nghĩa là chúng ta sẽ có một
ngày đẹp trời. (8) Còn anh, anh
nghĩ sao?
- (9) Theo tôi, điều này có nghĩa là
ai đó đã đánh cắp cái lều của chúng
ta.
b. Tìm đại từ thay thế trong (6) Theo anh, thế có nghĩa là gì?
câu 6. Những đại từ nào có (Đại từ thay thế trong câu này là
thể thay thế cho đại từ đó?
“thế”.
- Các đại từ có thể thay thế là: vậy,
đó,...
c. Thay đại từ nghi vấn - Thay đại từ nghi vấn trong câu 8
trong câu 8 bằng một đại từ bằng một đại từ nghi vấn khác: gì,
nghi vấn khác.
thế nào,…
- Nhận xét kết luận và tuyên - Lắng nghe.
dương.
Bài 2. Dùng đại từ để thay - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
thế cho những từ ngữ lặp lại
- Đọc bài,
viết tên bài.
- Theo dõi,
thao luận
cùng bạn, trả
lời và
nhìn viết
1 câu theo
HD.
- Đọc 1 câu
trong yêu
cầu bài. Lắng
trong mỗi đoạn dưới đây và
cho biết việc dùng đại từ
thay thế như vậy có tác
dụng gì.
- Yêu cầu HS đọc đoạn Trả
lời câu hỏi.
a. Thành tặng tôi một quyển
truyện tranh. Việc Thành
tặng tôi một quyền truyện
tranh làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung
cửa mở rộng. Ngoài cái
khung cửa mở rộng là một
khu vườn xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt
hình. Chị tôi cũng thích
xem phim hoạt hình.
- Cùng cả lớp tranh luận kết
quả
- Nhận xét chung.
Bài 3:
Đóng vai bác sĩ Oát-xơn
trong câu chuyện Suy luận
của Sơ-lốc Hôm, viết câu
đáp lại lời của Sơ-lốc Hôm,
trong đó có chứa một đại từ.
- Cho nhóm đôi thảo luận
và trình bày trước lớp.
- Nhận xét cùng cả lớp.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Tổ chức vận dụng bằng trò
chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ Chuẩn bị một số đoạn văn
trong đó có chứa đại từ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm,
một số đại diện tham gia
(nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng
nhau tìm những từ ngữ nào
là đại từ có trong đoạn văn.
Đội nào tìm được nhiều hơn
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét về tinh thần, thái
nghe, theo dõi
các bạn thực
hiện.
- Thực hiện cá nhân trình bày trước
lớp
a. Thành tặng tôi một quyển truyện
tranh. Việc đó làm tôi rất xúc động.
b. Thanh nhìn ra cái khung cửa mở
rộng. Ngoài đó là một khu vườn
xanh mát.
c. Tôi thích xem phim hoạt hình.
Chị tôi cũng thế.
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
- Cả lớp cùng tranh luận và cùng
thống nhất.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Tham gia
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
thảo luận
- Nhóm đôi đọc kĩ câu chuyện Suy nhóm cùng
luận của Sơ-lốc Hôm, suy nghĩ và các bạn.
viết câu đáp lại lời của Sơ-lốc
Hôm, trong đó có chứa một đại từ.
VD: Anh thật là hài hước!
Đại từ xưng hô: anh
Hoặc: Ừ nhỉ! Chúng ta phải làm gì
bây giờ? ( Chúng ta là đại từ xưng
hô, gì là đại từ nghi vấn)
- Nghe rút kinh nghiệm
- Tham gia để vận dụng kiến thức - Lắng nghe.
đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận - Cổ vũ các
dụng.
bạn chơi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
độ học tập của HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 16: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giải được bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" và vận
dụng giải quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
- Phát triển các năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp thông qua việc phân tích các dữ kiện trong bài
toán để nêu cách giải bài toán, trình bày bài giải rõ ràng chặt chẽ.
HS đề xuất được cách giải bài toán theo nhiều cách khác nhau
* HSKT: Lắng nghe, chép tên bài, nhắc lại câu trả lời của bạn, làm bài theo
hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi, máy tính, bảng nhóm khối A1 để HS làm bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi - HS tham gia hoạt động
- Tham gia
truyền điện nhắc lại các bước
cùng bạn
giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
- Giới thiệu bài: Hôm nay
các em tiếp tục luyện tập về
giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 2.
- Gọi 2 Đọc đề bài.
- 2 Đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS nêu các dữ - HS nêu:
Đọc
bài
kiện, phân tích mối quan hệ Bài toán cho biết:
theo bạn
giữa các dữ kiện và nhận Cuộn dây màu đỏ dài hơn cuộn dây màu
dạng bài toán.
xanh 50m, cuộn dây màu xanh dài bằng
3
8 cuộn dây màu đỏ.
+ Cuộn dây màu xanh tương ứng với số
bé, cuộn dây màu đỏ tương ứng với số
3
lớn, hiệu là 50m, tỉ số là 8
+ Bài toán yêu cầu tính độ dài mỗi cuộn
dây.
- Cho HS thi đua làm bài
nhanh, phát bảng nhóm cho 1
HS.
- Tổ chức nhận xét, đánh giá
bài làm.
- Gọi HS nêu lại các bước
giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
Bài 3.
- Gọi 2 Đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS nêu các dữ
kiện, phân tích mối quan hệ
giữa các dữ kiện và nhận
dạng bài toán.
+ Đây là bài toán về tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
- HS thi đua làm bài cá nhân: 1 HS làm
trên bảng nhóm, cả lớp làm vào vở bài
tập.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Cuộn dây màu xanh:
Nhìn bảng
Cuộn dày màu đỏ:
chép
bài
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
vào vở
8 – 3 = 5 (phần)
Giá trị một phần là:
50 : 5 = 10 (m)
Cuộn dây màu xanh dài là:
10 × 3 = 30 (m)
Cuộn dây màu đỏ dài là:
10 × 8 = 80 (m)
Đáp số: Cuộn dây màu xanh: 30m.
Cuộn dây màu đỏ: 80m.
- Gắn bảng nhóm lên bảng. Cả lớp cùng
nhận xét bài làm trên bảng và báo cáo về
bài của mình.
- Vài HS nêu lại.
- 2 Đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Bài toán cho biết:
- Theo dõi
Số cây cam trong vườn ít hơn số cây
xoài là 32 cây
Tỉ số của số cây xoài và số cây cam là
7
5
+ Bài toán hỏi: Trong vườn có bao nhiêu
cây xoài, bao nhiêu cây cam?
+ Đây là bài toán về tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó.
Số cây cam tương ứng với số bé, số cây
xoài tương ứng với số lớn, hiệu là 32
7
cây, tỉ số là 5
- Cho HS thi đua làm bài - HS thi đua làm bài
nhanh (như bài 2), phát bảng Bài giải
Ta có sơ đồ:
nhóm cho 1 HS.
Số cây xoài:---Số cây cam:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 5 = 2 (phần)
Số cây xoài là:
32 : 2 × 7 = 112 (cây)
So cây cam là:
32 : 2 × 5 = 80 (cây)
Đáp số: 112 cây xoài;
80 cây cam
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng - HS kiểm tra chéo bài
bàn đổi vở để kiểm tra
- Tổ chức nhận xét, đánh giá - HS gắn bảng nhóm lên, cả lớp cùng
bài làm.
nhận xét, đánh giá bài làm.
- Gọi HS nêu lại các bước - 2-3 HS nêu lại.
giải bài toán tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
3. Vận dụng, trải nghiệm
Bài 4.
- Gọi 2 Đọc đề bài.
- 2 Đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Hướng dẫn HS nêu các dữ - HS nêu:
kiện, phân tích mối quan hệ + Bài toán cho biết: số lượng ti vi bản
giữa các dữ kiện và nhận trực tiếp tại của hàng ít hơn số lượng ti
dạng bài toán.
vi bán trực tuyến là 42 chiếc; số lượng ti
vi bán trực tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi
bán trực tiếp.
+ Bài toán yêu cầu tính số lượng ti vi
bán trực tiếp trong quý đó.
+ Hiệu là 42 chiếc, số lượng ti vi bán
trực tuyến gấp 3 lần số lượng ti vi bán
trực tiếp tức là tỉ số của số lượng ti vi
bán trực tuyến và số lượng ti vi bán trực
3
tiếp là 1
+ Đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu
- Cho HS thi đua làm bài và tỉ số của hai số đó.
theo nhóm đôi, phát bảng - HS làm bài vào vở bài tập, 1 nhóm làm
trên bảng nhóm.
nhóm cho 1 nhóm
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số ti vi bán trực tuyến:
Số ti vi bán trực tiếp:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 (phần)
Số ti vi bán trực tiếp là:
42 : 2 × 1 = 21 (chiếc)
- Tổ chức nhận xét, đánh giá Đáp số : 21 chiếc ti vi
bài làm.
- HS gắn bảng nhóm lên bảng, cả lớp
cùng nhận xét, đánh giá.
- Hướng dẫn cho HS nêu - HS cùng khái quát lại cách giải bài
cách tìm số bé, số lớn bằng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
nhiều cách khác nhau.
hai số đó.
Cách 1. Tìm số bé trước, số lớn sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần
bằng nhau × Số phần của số bé
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số
phần bằng nhau × Số phần của số lớn
Hoặc: Số lớn = Số bé + Hiệu
Cách 2. Tìm số lớn trước, số bé sau
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số lớn: Số lớn = Hiệu : Hiệu số
phần bằng nhau × Số phần của số lớn
- Tìm số bé: Số bé = Hiệu : Hiệu số phần
bằng nhau × Số phần của số bé
Hoặc: Số bé = Số lớn – Hiệu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 11. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM VÀ TRƯỜNG
TIỂU HỌC THÂN YÊU (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS thực hiện được:
- Làm được sản phẩm giới thiệu về sự thay đổi của bản thân có sử dụng các tư
liệu, sản phẩm thu thập được.
- Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường
sống thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để làm sản phẩm về sự thay
đổi của bản thân;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
- Yêu thương bản thân, tôn trọng sự khác biệt của bạn bè
- HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận diện sự thay
đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ; có trách nhiệm
với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên
tiền phong Hồ Chí Minh.
*HSKT: Lắng nghe, viết tên bài, trả lời, tên hoạt động, thực hiện yêu cầu bài
theo giáo viên hoặc của bạn. Tham gia quan sát sản phẩm cùng các bạn dưới sự
HD của GV.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, tivi.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS vận động theo - Tham gia khởi động theo
- Tham gia
nhạc có nội dung gần gũi với chủ bài hát..
cùng các bạn.
đề.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
- Viết tên bài.
- Đọc và viết
Trong tiết trải nghiệm hôm nay
tên bài.
chúng ta cùng làm sản phẩm để
giới thiệu sự thay đổi của bản thân
và cùng nhau thực hiện buổi triển
lãm sản phẩm đã làm được nhé.
2. Khám phá chủ đề
Hoạt động 7. Nhận diện về sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu,
sản phẩm thu thập được
+ Nêu ý tưởng và cách làm sản
phẩm giới thiệu về sự thay đổi
của bản thân
– Tổ chức trao đổi để nêu vấn đề – Phát biểu ý tưởng cá nhân - Lắng nghe
về việc làm sản phẩm giới thiệu về thoải mái nêu ý tưởng: Làm hướng dẫn
sự thay đổi của bản thân:
clip, làm bài trình chiếu trên của giáo viên.
+ Em có cảm xúc gì khi tự mình PowerPoint, làm an bum,
tập hợp tư liệu, sản phẩm và khám làm cuốn phim, làm sổ kỉ
phá quá trình thay đổi của bản niệm,…
thân mình?
+ Em có muốn làm sản phẩm để – Nhiều HS nêu ý kiến. Các - Theo dõi các
lưu lại quá trình thay đổi của bản em có thể tập trung vào các bạn thực hiện.
thân mình không?
ý kiến như:
+ Sản phẩm em định làm để giới + Sản phẩm có hình ảnh, tư
thiệu về sự thay đổi của bản thân liệu,.., được sắp xếp theo độ
mình là gì?
tuổi;
– Gợi mở để HS đề xuất tiêu chí + Sản phẩm có mô tả thông
của sản phẩm trước khi làm:
tin về sự thay đổi thể chất,
+ Theo em, để giới thiệu được sự khả năng theo độ tuổi;…
thay đổi của bản thân thì sản phẩm + Sản phẩm trang trí hài hoà,
cần có những tiêu chí gì?
đảm bảo tính thẩm mĩ, chắc
+ Để sản phẩm mang lại hiệu quả chắn và sử dụng được nhiều
cao trong khi giới thiệu, sử dụng, lần.
… chúng ta cần thêm tiêu chí gì?
(Hoặc, để sản phẩm đẹp, bền
chúng ta cần thêm tiêu chí gì?)
– Tổ chức cho HS thảo luận để
xây dựng giải pháp thực hiện sản
phẩm giới thiệu về sự thay đổi của
bản thân theo ý tưởng của mình.
GV phát cho mỗi HS 1 phiếu học
tập để trình bày ý tưởng như sau:
PHÁC THẢO SẢN PHẨM
GIỚI THIỆU VỀ SỰ THAY
ĐỔI CỦA BẢN THÂN
HỌ VÀ TÊN……………………
1. Hãy ghi tên sản phẩm và vẽ
phác thảo sản phẩm của em
(hình dạng, kích thước, vật liệu,
dụng cụ cần dùng)
2. Ghi chú các thành phần:
Độ tuổi
Tư liệu minh
chứng
3. Cách thực hiện:
……………………………………
……………………………………
……………………………………
– Tổ chức cho HS trình bày ý
tưởng làm sản phẩm của mình,
mời các bạn trong nhóm góp ý.
– Tổ chức cho HS làm sản phẩm
- Các học sinh trình bày bản
giới thiệu về sự thay đổi của bản
thiết kế sản phẩm của mình.
thân, chuẩn bị Triển lãm “Tôi
Mỗi phần trình bày đại diện
đang lớn”.
cho 1 hình thức của sản
phẩm.
+ 1 HS trình bày về làm
- Nhận xét.
anbum,
+ 1 HS trình bày về làm sổ
tay kỉ niệm.
+ 1 em trình bày về làm bản
thuyết trình Powerpoint.
- Sau đó, GV góp ý để ý
tưởng khả thi.
3. Luyện tập, thực hành
- Trả lời theo
HD của GV.
Hoạt động 8. Triển lãm “Tôi đang lớn”
– Cùng HS sắp xếp ghế ngồi, cất – Cất gọn đồ dùng, kê bàn
gọn đồ dùng để có nhiều không ghế,... chuẩn bị không gian
gian trưng bày.
trưng bày. Có thể kê bàn ghế
theo hình chữ U để trưng
– Hướng dẫn HS có thể làm thêm bày.
biển tên cho mỗi khu trưng bày – Làm thêm biển tên sản
của mỗi nhóm, thêm sản phẩm mĩ phẩm, làm thêm các sản
thuật sẵn có để khu trưng bày của phẩm khác để khu trưng bày
nhóm mình thật sinh động, đẹp được đẹp mắt.
mắt. Những tư liệu, sản phẩm
không đưa được vào sản phẩm
cũng có thể trở thành đồ dùng để
trưng bày.
– Quy ước các em cách di chuyển
xem triển lãm, sau đó tổ chức cho – Đi theo chiều kim đồng hồ.
HS đi xem triển lãm.
Dừng ở mỗi gian trưng bày
– Trao đổi, chia sẻ trong và sau khoảng 2 phút.
khi đi triển lãm:
– Chia sẻ ý kiến.
+ Em ấn tượng với sản phẩm của
bạn nào?
+ Em thấy bạn đã thay đổi về thể
chất và khả năng như thế nào?
+ Em học được gì hoặc có lời gì
muốn nói với bạn để chúng ta
cùng phát triển tốt hơn không?
+ Em dự định dùng sản phẩm của
mình để làm gì?
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Tổng kết tiết học, đề nghị HS có
thể hoàn thiện thêm sản phẩm giới
thiệu về sự thay đổi của bản thân,
tích cực giữ gìn các tư liệu của
bản thân và gia đình, vừa làm
những kỉ niệm đ
 









Các ý kiến mới nhất