Giáo Án (9.CTST)Tuấn 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:39' 10-07-2024
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:39' 10-07-2024
Dung lượng: 36.8 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
Tuần: 14
Tiết: 54 (tiết 53 đã soạn ở tuần 13)
GV: Lê Cẩm Giang
ÔN TẬP
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Con người trong thế giới kì áo”.
2-/ Về năng lực:
- Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong
bài học.
- HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về
chủ điểm.
3-/ Về phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 4
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội
dung bài .
b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
quả theo hình thức nhóm đôi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/Hệ thống đặc điểm các văn bản đã
GV giao nhiệm vụ như mục nội học
dung.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Văn
bản
Chuyện
người
con gái
Nam
Xương
Truyện
lạ nhà
thuyền
chài
GV: Lê Cẩm Giang
Yếu tố kì ảo
Tác dụng
– Nhân vật và thế giới kì ảo: nhân vật Linh Phi, Phan
Lang, ... dưới thuỷ phủ
Thể hiện niềm cảm thương số phận
những người phụ nữ, thể hiện niềm
mong ước: người tốt sẽ được thần
nhân phù trợ
Linh Phi hoá thân vào con rùa, báo mộng cho Phan
Lang và được Phan Lang cứu sống; việc cứu sống Vũ
Thị, trả ơn Phan Lang của Linh Phi
– Việc lập đàn giải oan, cảnh Trương Sinh và Vũ
Nương gặp gỡ trong cách biệt
– Nhân vật và thế giới kì ảo: nhân vật Ngoạ Vân, cha
mẹ Ngoạ Vân, "gã bán kinh"; cuộc gặp gỡ kì lạ ở
không gian biển khơi, đảo ấp; yếu tố "thiên cơ" và
những luật lệ khác trần gian
– Thể hiện nét đặc biệt của nhân vật
kì ảo (có sức mạnh siêu nhiên), đồng
thời thể hiện hình ảnh, tính cách của
con người
– Hành động kì ảo: việc gã bán kinh đưa cha mẹ Thúc
Ngư về nhà, thuật rẽ nước và phép thuật chống lại
sóng dữ của Ngoạ Vân
– Làm rõ chủ đề: ca ngợi sự hiếu
nghĩa của người phụ nữ Việt Nam
qua câu chuyện tình kì ảo giữa con
người và thần linh
Thế giới và nhân vật kì ảo:
– Góp phần tô đậm tình cảnh cùng
quẫn của dân chúng vì nạn dâng dế
quý
– Thầy bói chỉ cách bắt dế
Dế chọi
– Con dế kì lạ (không rõ là dế hay người)
Tình tiết/ biến hoá kì ảo:
– Người sắp chết nhập hồn hoá dế
– Dế quý (lanh lẹ, chọi giỏi), cứu người, hoá người
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
– Góp phần thể hiện số phận thăng
trầm, "lên voi, xuống chó" của nhân
vật là vì dế, nhờ dế
Câu 2: Có thể giải thích bằng một số lí
do:
- Thế giới truyền kì vốn là thế giới
khác biệt với thế giới thực bởi tính kì
ảo;
- Sức hấp dẫn của truyện truyền kì là ở
trí tưởng tượng, khả năng sáng tạo yếu
tố kì ảo;
- Yếu tố kì ảo giúp tác giả thực hiện
được lối nói “ngụ ngôn”, mượn chuyện
xảy ra trong thế giới kì ảo để ám chỉ về
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*B4: Kết luận, nhận định:
thế giới thực mà tránh được những điều
- GV nhận xét về thái độ học tập và rắc rối, phiền phức.
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 3:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
Cách đọc
Truyện không sử
Truyện sử
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
dụng yếu tố kì ảo
dụng yếu tố kì
ảo
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
Giống nhau Tìm hiểu bối cảnh, bố cục, cốt truyện,
sự kiện, nhân vật, chủ đề,...
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Khác nhau
Tìm hiểu những Tìm hiểu những
- Đại diện nhóm trình bày.
chi tiết, sự kiện, chi tiết, sự kiện,
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
nhân vật có thật nhân vật kì ảo
trong đời sống
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 4,5,6: HS trả lời dựa trên trải
GV giao nhiệm vụ như mục nội nghiệm cá nhân
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Kết nối được những gì thu nhận từ bài học liên quan tới chủ điểm.
b. Nội dung:
Những câu chuyện kì lạ về con người trong thế giới kì ảo có thể mang lại cho
ta những bài học gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày.
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.
=======//=====//======
BÀI 5: KHÁT VỌNG CÔNG LÍ
(Truyện Thơ Nôm)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 13 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố của truyện thơ Nôm.
- Cách đọc truyện thơ Nôm.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
NL giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt
truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
VB văn học.
- Trình bày được một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và
chữ Quốc ngữ; hiểu và phân tích được đặc điểm, tác dụng của điển tích, điển cố.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
- Tiến hành một cuộc phỏng vấn ngắn, xác định được mục đích, nọi dung và
cách thức phỏng vân.
3-/ Về phẩm chất: Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con
người.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
GV: Lê Cẩm Giang
Tuần: 14, 15
Tiết: 55,56,57 ( tiết 57 của tuần 15)
Văn bản 1: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
- Nguyễn Đình ChiểuMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 03 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố của truyện thơ Nôm.
- Cách đọc truyện thơ Nôm.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
NL giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt
truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
VB văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống
và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con người.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- GD HS lòng yêu thương con người; giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng các
giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
- Xác định được nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
- Tạo hứng thú về chủ đề học tập Khát vọng công lí.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về một số VB văn học đã học.
- Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về lịch sử văn học Việt Nam.
b. Nội dung:
(1) Đọc nội dung Đôi nét về lịch sử văn học Việt Nam trong SGK, tóm tắt nội
dung bằng hình thức sơ đồ phù hợp.
(2) Xác định ít nhất 1 – 2 tác phẩm văn học mà em đã biết cho từng bộ phận văn
học đính kèm vào sơ đồ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Tri thức Ngữ văn:
1. Đôi nét về lịch sử văn học Việt Nam.
(như mục nội dung)
( Sgk)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thực hiện phiếu học 2.Truyện thơ Nôm
tập theo nhóm đôi
(Sgk)
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS,
nhận xét sản phẩm trình bày của HS
cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu
có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
b.Nội dung:
(1) HS đọc khung thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chiểu trong SGK và trình
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
bày ít nhất một điều mà em ấn tượng về tác giả này.
(2) Cá nhân HS đọc khung tóm tắt về Truyện Lục Vân Tiên và xác định: Truyện
Lục Vân Tiên thuộc bộ phận nào trong lịch sử văn học Việt Nam.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1. Đọc
dung.
2. Tìm hiểu chung
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Tác giả:Nguyễn Đình Chiểu (1822- HS làm việc theo nhóm.
1888)
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
b. Tác phẩm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Xuất xứ:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, - Thể loại: Truyện thơ Nôm
bổ sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác,
thảo luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
mục sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện,
nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- GD HS lòng yêu thương con người; giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng
các giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc
- HS vận dụng được những kiến thức, kỹ năng đã học vào viêc giải quyết
được những tình huống xảy ra trong cuộc sống; tôn trọng bạn bè, kính trọng thầy
cô, có tinh thần xây dựng tập thể đoàn kết.
b. Nội dung:
1/ (NV1) Theo em, nhan đề Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga có thể hiện
được nội dung bao quát của văn bản không? Vì sao?
2/ (NV2) Vẽ sơ đồ tóm tắt các sự việc được kể và xác định bố cục của VB
3/ (NV3) Vẽ sơ đồ làm rõ đặc điểm của nhân vật Kiều Nguyệt Nga
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội
1/ Tìm hiểu một số yếu tố của truyện
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
dung(NV1,2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng yêu
thương con người; giữ gìn, bảo tồn,
phát huy trân trọng các giá trị văn hóa
của dân tộc (hiếu thảo, ân nghĩa, thủy
chung)
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nhân vật Lục Vân Tiên hiện lên
những phẩm chất nào? Đó có phải là
phẩm chất anh hùng không? Vì sao?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
GV: Lê Cẩm Giang
- Nội dung : kể về việc Lục Vân Tiên
cứu Kiều Nguyệt Nga.
- Các sự việc được kể: Vân Tiên tả đột
hữu xung, đánh tan bọn cướp Phong
Lai Nguyệt Nga muốn đền công cứu
mạng nhưng bị Vân Tiên từ chối.
- Bố cục VB:
+ Từ đầu đến “… thác rày thân vong”:
Vân Tiên đánh tan bọn cướp Phong
Lai.
+ “Dẹp rồi lũ kiến chòm ong” đến hết:
Nguyệt Nga muốn đền công cứu mạng
nhưng bị Vân Tiên từ chối.
2/ Nhân vật Kiểu Nguyệt Nga:
- Gia giáo, nền nếp: thể hiện qua lời nói
và hành động rất mực đoan trang dịu
dàng, khuôn phép: “Thưa rằng,…/ Xin
cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa…”.
- Hiếu thảo: khi cha cho quân rước đi
để định bề nghi gia, nàng nhất mực
nghe theo và khẳng định “làm con đâu
dám cãi cha”.
- Ân nghĩa thuỷ chung: dù xuất thân từ
tầng lớp trên, nhưng qua cách nói
chuyện có thể thấy thái độ của nàng với
Vân Tiên rất kính trọng, nàng hết mực
cảm ơn Vân Tiên và mong muốn chàng
cùng qua Hà Khê để được báo đáp ơn
cứu mạng.
3/ Nhân vật Lục Vân tiên
- Anh hùng hào hiệp, giàu lòng nhân
ái, dám xả thân vì việc nghĩa
- Trọng nghĩa khinh tài: Vân Tiên ân
cần hỏi thăm người bị nạn (Nguyệt
Nga và Kim Liên) và quyết không nhận
sự đền ơn: “Làm ơn há dễ trông người
trả ơn.”, đồng thời bày tỏ quan điểm
của mình về phận sự nam nhi: “Nhớ
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu chủ đề và thông điệp?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng
yêu thương con người; giữ gìn, bảo
tồn, phát huy trân trọng các giá trị văn
hóa của dân tộc (tinh thần uống nước
nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây).
GV: Lê Cẩm Giang
câu kiến nghĩa bất vi/ Làm người thế
ấy cũng phi anh hùng”.
4/ chủ đề, thông điệp của văn bản
a. Chủ đề:
- Lòng nhân ái, tinh thần xả thân vì
việc nghĩa “Làm ơn há dễ trông người
trả ơn”.
b. Thông điệp:
- Thông điệp về lòng nhân ái, khát vọng hành đạo
giúp đời “làm ơn há dễ trông người trả ơn” đồng
thời cũng nói lên quan niệm chịu ơn thì phải trả
ơn của tác giả. Tinh thần trượng nghĩa “làm ơn há
dễ trông người trả ơn” ấy đến ngày nay vẫn còn
nguyên giá trị. … Bên cạnh đó, việc chịu ơn thì
phải trả ơn cũng là một thông điệp nhiều ý nghĩa
cho đến ngày nay vì nó thể hiện tinh thần uống
nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây, vốn là
một đạo lí truyền thống lâu đời của dân tộc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc
hiểu VB văn học.
b. Nội dung: Câu 7/Sgk.130
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải quyết nhiệm vụ đặt ra.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về nhân vật
Lục Vân Tiên hoặc Kiều Nguyệt Nga.(Kĩ thuật “viết tích cực”)
c. Sản phẩm: Bài viết
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B 1. Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*B 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
*B 3. Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B 4. GV kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
Ngày …….tháng …….năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA PHT
Nguyễn Thị Lệ
Tổ: Xã hội
Tuần: 14
Tiết: 54 (tiết 53 đã soạn ở tuần 13)
GV: Lê Cẩm Giang
ÔN TẬP
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Con người trong thế giới kì áo”.
2-/ Về năng lực:
- Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong
bài học.
- HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về
chủ điểm.
3-/ Về phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 4
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội
dung bài .
b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
quả theo hình thức nhóm đôi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/Hệ thống đặc điểm các văn bản đã
GV giao nhiệm vụ như mục nội học
dung.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Văn
bản
Chuyện
người
con gái
Nam
Xương
Truyện
lạ nhà
thuyền
chài
GV: Lê Cẩm Giang
Yếu tố kì ảo
Tác dụng
– Nhân vật và thế giới kì ảo: nhân vật Linh Phi, Phan
Lang, ... dưới thuỷ phủ
Thể hiện niềm cảm thương số phận
những người phụ nữ, thể hiện niềm
mong ước: người tốt sẽ được thần
nhân phù trợ
Linh Phi hoá thân vào con rùa, báo mộng cho Phan
Lang và được Phan Lang cứu sống; việc cứu sống Vũ
Thị, trả ơn Phan Lang của Linh Phi
– Việc lập đàn giải oan, cảnh Trương Sinh và Vũ
Nương gặp gỡ trong cách biệt
– Nhân vật và thế giới kì ảo: nhân vật Ngoạ Vân, cha
mẹ Ngoạ Vân, "gã bán kinh"; cuộc gặp gỡ kì lạ ở
không gian biển khơi, đảo ấp; yếu tố "thiên cơ" và
những luật lệ khác trần gian
– Thể hiện nét đặc biệt của nhân vật
kì ảo (có sức mạnh siêu nhiên), đồng
thời thể hiện hình ảnh, tính cách của
con người
– Hành động kì ảo: việc gã bán kinh đưa cha mẹ Thúc
Ngư về nhà, thuật rẽ nước và phép thuật chống lại
sóng dữ của Ngoạ Vân
– Làm rõ chủ đề: ca ngợi sự hiếu
nghĩa của người phụ nữ Việt Nam
qua câu chuyện tình kì ảo giữa con
người và thần linh
Thế giới và nhân vật kì ảo:
– Góp phần tô đậm tình cảnh cùng
quẫn của dân chúng vì nạn dâng dế
quý
– Thầy bói chỉ cách bắt dế
Dế chọi
– Con dế kì lạ (không rõ là dế hay người)
Tình tiết/ biến hoá kì ảo:
– Người sắp chết nhập hồn hoá dế
– Dế quý (lanh lẹ, chọi giỏi), cứu người, hoá người
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
– Góp phần thể hiện số phận thăng
trầm, "lên voi, xuống chó" của nhân
vật là vì dế, nhờ dế
Câu 2: Có thể giải thích bằng một số lí
do:
- Thế giới truyền kì vốn là thế giới
khác biệt với thế giới thực bởi tính kì
ảo;
- Sức hấp dẫn của truyện truyền kì là ở
trí tưởng tượng, khả năng sáng tạo yếu
tố kì ảo;
- Yếu tố kì ảo giúp tác giả thực hiện
được lối nói “ngụ ngôn”, mượn chuyện
xảy ra trong thế giới kì ảo để ám chỉ về
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*B4: Kết luận, nhận định:
thế giới thực mà tránh được những điều
- GV nhận xét về thái độ học tập và rắc rối, phiền phức.
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 3:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
Cách đọc
Truyện không sử
Truyện sử
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
dụng yếu tố kì ảo
dụng yếu tố kì
ảo
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
Giống nhau Tìm hiểu bối cảnh, bố cục, cốt truyện,
sự kiện, nhân vật, chủ đề,...
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Khác nhau
Tìm hiểu những Tìm hiểu những
- Đại diện nhóm trình bày.
chi tiết, sự kiện, chi tiết, sự kiện,
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
nhân vật có thật nhân vật kì ảo
trong đời sống
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 4,5,6: HS trả lời dựa trên trải
GV giao nhiệm vụ như mục nội nghiệm cá nhân
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Kết nối được những gì thu nhận từ bài học liên quan tới chủ điểm.
b. Nội dung:
Những câu chuyện kì lạ về con người trong thế giới kì ảo có thể mang lại cho
ta những bài học gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày.
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.
=======//=====//======
BÀI 5: KHÁT VỌNG CÔNG LÍ
(Truyện Thơ Nôm)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 13 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố của truyện thơ Nôm.
- Cách đọc truyện thơ Nôm.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
NL giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt
truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
VB văn học.
- Trình bày được một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và
chữ Quốc ngữ; hiểu và phân tích được đặc điểm, tác dụng của điển tích, điển cố.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học.
- Tiến hành một cuộc phỏng vấn ngắn, xác định được mục đích, nọi dung và
cách thức phỏng vân.
3-/ Về phẩm chất: Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con
người.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
GV: Lê Cẩm Giang
Tuần: 14, 15
Tiết: 55,56,57 ( tiết 57 của tuần 15)
Văn bản 1: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
- Nguyễn Đình ChiểuMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 03 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Một số yếu tố của truyện thơ Nôm.
- Cách đọc truyện thơ Nôm.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
NL giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn
thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt
truyện, nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu
VB văn học.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống
và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Thấu hiểu và đồng cảm với khát vọng về công lí của con người.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- GD HS lòng yêu thương con người; giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng các
giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
- Xác định được nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
- Tạo hứng thú về chủ đề học tập Khát vọng công lí.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền về một số VB văn học đã học.
- Bước đầu nhận biết được đôi nét cơ bản về lịch sử văn học Việt Nam.
b. Nội dung:
(1) Đọc nội dung Đôi nét về lịch sử văn học Việt Nam trong SGK, tóm tắt nội
dung bằng hình thức sơ đồ phù hợp.
(2) Xác định ít nhất 1 – 2 tác phẩm văn học mà em đã biết cho từng bộ phận văn
học đính kèm vào sơ đồ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Tri thức Ngữ văn:
1. Đôi nét về lịch sử văn học Việt Nam.
(như mục nội dung)
( Sgk)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thực hiện phiếu học 2.Truyện thơ Nôm
tập theo nhóm đôi
(Sgk)
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS,
nhận xét sản phẩm trình bày của HS
cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu
có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
b.Nội dung:
(1) HS đọc khung thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chiểu trong SGK và trình
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
bày ít nhất một điều mà em ấn tượng về tác giả này.
(2) Cá nhân HS đọc khung tóm tắt về Truyện Lục Vân Tiên và xác định: Truyện
Lục Vân Tiên thuộc bộ phận nào trong lịch sử văn học Việt Nam.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1. Đọc
dung.
2. Tìm hiểu chung
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Tác giả:Nguyễn Đình Chiểu (1822- HS làm việc theo nhóm.
1888)
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
b. Tác phẩm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Xuất xứ:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, - Thể loại: Truyện thơ Nôm
bổ sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác,
thảo luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
mục sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện,
nhân vật, lời thoại.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
* Lồng ghép ĐĐLS:
- GD HS lòng yêu thương con người; giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng
các giá trị văn hóa, lịch sử của dân tộc
- HS vận dụng được những kiến thức, kỹ năng đã học vào viêc giải quyết
được những tình huống xảy ra trong cuộc sống; tôn trọng bạn bè, kính trọng thầy
cô, có tinh thần xây dựng tập thể đoàn kết.
b. Nội dung:
1/ (NV1) Theo em, nhan đề Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga có thể hiện
được nội dung bao quát của văn bản không? Vì sao?
2/ (NV2) Vẽ sơ đồ tóm tắt các sự việc được kể và xác định bố cục của VB
3/ (NV3) Vẽ sơ đồ làm rõ đặc điểm của nhân vật Kiều Nguyệt Nga
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Suy ngẫm và phản hồi
GV giao nhiệm vụ như mục nội
1/ Tìm hiểu một số yếu tố của truyện
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
dung(NV1,2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng yêu
thương con người; giữ gìn, bảo tồn,
phát huy trân trọng các giá trị văn hóa
của dân tộc (hiếu thảo, ân nghĩa, thủy
chung)
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nhân vật Lục Vân Tiên hiện lên
những phẩm chất nào? Đó có phải là
phẩm chất anh hùng không? Vì sao?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
GV: Lê Cẩm Giang
- Nội dung : kể về việc Lục Vân Tiên
cứu Kiều Nguyệt Nga.
- Các sự việc được kể: Vân Tiên tả đột
hữu xung, đánh tan bọn cướp Phong
Lai Nguyệt Nga muốn đền công cứu
mạng nhưng bị Vân Tiên từ chối.
- Bố cục VB:
+ Từ đầu đến “… thác rày thân vong”:
Vân Tiên đánh tan bọn cướp Phong
Lai.
+ “Dẹp rồi lũ kiến chòm ong” đến hết:
Nguyệt Nga muốn đền công cứu mạng
nhưng bị Vân Tiên từ chối.
2/ Nhân vật Kiểu Nguyệt Nga:
- Gia giáo, nền nếp: thể hiện qua lời nói
và hành động rất mực đoan trang dịu
dàng, khuôn phép: “Thưa rằng,…/ Xin
cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa…”.
- Hiếu thảo: khi cha cho quân rước đi
để định bề nghi gia, nàng nhất mực
nghe theo và khẳng định “làm con đâu
dám cãi cha”.
- Ân nghĩa thuỷ chung: dù xuất thân từ
tầng lớp trên, nhưng qua cách nói
chuyện có thể thấy thái độ của nàng với
Vân Tiên rất kính trọng, nàng hết mực
cảm ơn Vân Tiên và mong muốn chàng
cùng qua Hà Khê để được báo đáp ơn
cứu mạng.
3/ Nhân vật Lục Vân tiên
- Anh hùng hào hiệp, giàu lòng nhân
ái, dám xả thân vì việc nghĩa
- Trọng nghĩa khinh tài: Vân Tiên ân
cần hỏi thăm người bị nạn (Nguyệt
Nga và Kim Liên) và quyết không nhận
sự đền ơn: “Làm ơn há dễ trông người
trả ơn.”, đồng thời bày tỏ quan điểm
của mình về phận sự nam nhi: “Nhớ
Trường: THCS xã Hàm Rồng
Tổ: Xã hội
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu chủ đề và thông điệp?
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng
yêu thương con người; giữ gìn, bảo
tồn, phát huy trân trọng các giá trị văn
hóa của dân tộc (tinh thần uống nước
nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây).
GV: Lê Cẩm Giang
câu kiến nghĩa bất vi/ Làm người thế
ấy cũng phi anh hùng”.
4/ chủ đề, thông điệp của văn bản
a. Chủ đề:
- Lòng nhân ái, tinh thần xả thân vì
việc nghĩa “Làm ơn há dễ trông người
trả ơn”.
b. Thông điệp:
- Thông điệp về lòng nhân ái, khát vọng hành đạo
giúp đời “làm ơn há dễ trông người trả ơn” đồng
thời cũng nói lên quan niệm chịu ơn thì phải trả
ơn của tác giả. Tinh thần trượng nghĩa “làm ơn há
dễ trông người trả ơn” ấy đến ngày nay vẫn còn
nguyên giá trị. … Bên cạnh đó, việc chịu ơn thì
phải trả ơn cũng là một thông điệp nhiều ý nghĩa
cho đến ngày nay vì nó thể hiện tinh thần uống
nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây, vốn là
một đạo lí truyền thống lâu đời của dân tộc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc
hiểu VB văn học.
b. Nội dung: Câu 7/Sgk.130
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải quyết nhiệm vụ đặt ra.
Trường: THCS xã Hàm Rồng
GV: Lê Cẩm Giang
Tổ: Xã hội
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm nhận của em về nhân vật
Lục Vân Tiên hoặc Kiều Nguyệt Nga.(Kĩ thuật “viết tích cực”)
c. Sản phẩm: Bài viết
của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B 1. Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*B 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
*B 3. Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B 4. GV kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
Ngày …….tháng …….năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA PHT
Nguyễn Thị Lệ
 








Các ý kiến mới nhất