Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:31' 24-09-2024
Dung lượng: 201.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Trần Phú
Tổ Khoa học Xã hội

Họ và tên giáo viên: Phạm Văn Thành

Tuần 1.2.3.4_Tiết 1-14

Ngày soạn: 3/9/2024

Bài 1. THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG
(Thơ – 1 4 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 3 tiết; Nói – Nghe: 2 tiết; Ôn tập: 1tiết)
DẠY ĐỌC

KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN THƠ
QUÊ HƯƠNG
BẾP LỬA
VẺ ĐẸP CỦA SÔNG ĐÀ (Đọc kết nối chủ điểm)
MÙA XUÂN NHO NHỎ (Đọc mở rộng theo thể loại)
Thời gian thực hiện: 8 tiết
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
– Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
– Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua VB.
– Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một
số căn cứ để xác định chủ đề.
– Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
1.2. Năng lực đặc thù
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe và có phản hồi tích cực trong
giao tiếp; nhận ra được ngữ cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao
tiếp.
– Năng lực sáng tạo: Có những lí giải mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
– Thể hiện tình yêu quê hương bằng những hành động thiết thực.
– Chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. KIẾN THỨC
– VB văn học; hình thức nghệ thuật của VB văn học.
– Kết cấu của bài thơ; ngôn ngữ thơ.

– Cách đọc bài thơ theo đặc điểm thể loại.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Tuỳ điều kiện, GV nên chuẩn bị một số phương tiện dạy học dưới đây:
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu ngữ liệu, tranh ảnh (nếu
có).
– Giấy A0 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– Sơ đồ, biểu bảng.
– PHT, bảng kiểm kĩ năng đọc diễn cảm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
a. Mục tiêu:
– Bước đầu nhận ra ý nghĩa của chủ điểm.
– Xác định được thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tên chủ điểm, câu hỏi lớn của bài học và
thể loại sẽ học.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nêu một số hình ảnh nổi bật và ấn tượng sâu sắc của em
về quê hương.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày ý kiến, các HS khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp các ý kiến của HS, kết luận thể loại
chính của bài học là thơ, thể hiện qua các VB 1, 2, 4, thể loại đó được lồng ghép
trong chủ điểm Thương nhớ quê hương, thể hiện qua 4 VB và các nội dung Viết,
Nói và nghe.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Nhận biết nhiệm vụ học tập phần Đọc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc tên bài học, đọc bốn chấm tròn đầu tiên
trong khung Yêu cầu cần đạt, đọc lướt tên các VB 1, 2, 3, 4 trong chủ điểm và
trả lời câu hỏi:
– Nhiệm vụ học tập chính của các em về Đọc ở bài học này là gì?
– Dự đoán nhiệm vụ đó sẽ được thực hiện qua các VB đọc nào?
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: Hai đến ba HS trả lời, HS khác nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét về câu trả lời của HS và kết luận:
– Ở các lớp dưới, các em đã học kĩ năng đọc hiểu thơ, ở bài học này, các em
tiếp tục học kĩ năng đọc hiểu thể loại thơ nói chung, qua ba VB: Quê hương,
Bếp lửa, Mùa xuân nho nhỏ.
– Qua việc đọc VB 1 Vẻ đẹp của Sông Đà, các em sẽ hiểu thêm về quê

hương và tình cảm đối với quê hương.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn (phần tri thức đọc hiểu)
1.1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
a. Mục tiêu:
– Nhận biết thế nào là VB văn học.
– Nhận biết thế nào là hình thức nghệ thuật của VB văn học.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Nhóm 4, 5 HS đọc mục VB văn học trong SGK, gạch chân các từ khoá thể
hiện định nghĩa, đặc điểm của VB văn học về độ dài, cấu trúc, sau đó tìm một số
ví dụ điền vào bảng sau:
VB
văn
học
là: .........................................................................................................................
.......
Hình thức tồn tại: (1) ......................................;
(2) ................................................. ......................
Đặc
điể
m
về
độ
dài

VB văn học có độ dài một, hoặc
hai câu mà em biết
là: ........................................
........................................................
.......

VB văn học có độ dài hàng chục
hoặc hàng trăm trang giấy mà em
biết
là: ...................................................
..........

........................................................
.......

........................................................
......

(2) Nhóm 4, 5 HS quan sát sơ đồ sau và điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện mối
quan hệ giữa các yếu tố của VB văn học:
VB văn học
Hình thức nghệ thuật

Nội dung

Bố cục

Biện pháp tu từ
cục

Đề tài

Kết cấu

Gieo vần, ngắt
nhịp

Cảm hứng chủ
đạo
cục

Cốt truyện

Chủ đề, tư tưởng

Ngôn ngữ

........................

Nhân vật

........................

(3) Đọc bài thơ Khi con tu hú của nhà thơ Tố Hữu (hoặc một bài thơ khác): xác
định bố cục bài thơ và nội dung chính của từng phần; chỉ ra cách sử dụng ngôn
ngữ, biện pháp tu từ, cách gieo vần, ngắt nhịp của bài thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận lần lượt 3 nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: Tổng hợp ý kiến của HS và bổ sung theo định hướng
sau:
(1)
– Tác phẩm văn học là một công trình nghệ thuật ngôn từ bởi từng từ ngữ,
hình ảnh trong tác phẩm được sử dụng, sáng tạo để có thể thể hiện sống động,
chân thực hình ảnh của cuộc sống. Ví dụ: từ ngọt dần trong câu thơ Lúa chiêm
đang chín trái cây ngọt dần: gợi cảm nhận về trái cây đang chín dần và gợi sự
chuyển hoá chất trong trái cây: đang chuyển dần từ chua sang ngọt; không
những thế, từ ngọt dần còn gợi lên bước đi của thời gian.
– Tác phẩm văn học dân gian (cổ tích, truyền thuyết, ca dao,...): là sáng tác
của một tập thể tác giả (tác giả dân gian) và được truyền miệng, các tác phẩm
văn học khác (Trong lời mẹ hát, Đợi mẹ, Bồng chanh đỏ,...) là sáng tác của một
tác giả, được thể hiện bằng văn tự (dạng viết).
(2) Các yếu tố thuộc bình diện nội dung, hình thức của VB và mối quan hệ
giữa nội dung và hình thức (hình thức thể hiện nội dung, nội dung được thể hiện
thông qua hình thức cụ thể):
VB văn học
Hình thức nghệ thuật

Nội dung

Bố cục

Biện pháp tu từ
cục

Đề tài

Kết cấu

Gieo vần, ngắt
nhịp

Cảm hứng chủ
đạo
cục

Cốt truyện

Chủ đề, tư tưởng

Ngôn ngữ

........................

Nhân vật

........................

(3) Bố cục bài thơ gồm hai phần: 6 câu đầu (hình ảnh sống động, tươi đẹp của
mùa hè), 4 câu cuối (tâm trạng bức bối của nhân vật trữ tình khi bị giam trong
phòng); cách sử dụng các động từ chín, dậy, rây, lộn nhào, gọi thể hiện sự sống
động của vạn vật, điệp từ (càng), điệp vần (đào/ cao, ôi/ thôi); cách gieo vần
chân, ngắt nhịp chẵn, trừ một dòng ngắt nhịp lẻ (Ngột làm sao, chết mất thôi).
Tất cả những yếu tố hình thức trên tạo nên tính chỉnh thể của VB, góp phần thể
hiện tâm trạng bức bối, khao khát tự do của nhân vật trữ tình khi bị giam trong
tù.
1.2. Kết cấu của bài thơ, ngôn ngữ thơ
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được thế nào là kết cấu của bài thơ.
– Nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ thơ.
b. Sản phẩm: Thông tin trong bảng về kết cấu và ngôn ngữ thơ.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Nhóm 4, 5 HS đọc mục Kết cấu của bài thơ trong SGK, đọc lại bài Khi
con tu hú và điền vào bảng sau:
Một số phương
diện của kết cấu
bài thơ

Kết cấu của bài thơ

Chủ đề bài thơ

Khi con tu hú

Khi con tu hú

(1) ........................ .................................................. ......................................
............
..........
........
......................................
(2) ........................ .................................................. ........
............
..........
......................................
(3) ........................ .................................................. ........
............

..........

......................................
........

(4) ........................ ..................................................
......................................
............
..........

........
(2) Nhóm 2 đọc mục Ngôn ngữ thơ trong SGK, đọc lại bài thơ Khi con tu hú,
tìm một số từ ngữ có tính hàm súc, giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu và điền vào
bảng sau:
Một số đặc điểm của ngôn
ngữ thơ

Đặc điểm ngôn ngữ bài thơ
Khi con tu hú

Hàm súc, ngắn gọn, gợi ..............................................................................
nhiều hơn tả
Giàu hình ảnh

..............................................................................

Giàu nhạc điệu

..............................................................................

* Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ từ 1 2.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của HS theo
định hướng:
(1)
Một số phương
diện của kết cấu
bài thơ

Kết cấu của bài thơ

Chủ đề bài thơ

Khi con tu hú

Khi con tu hú

(1) Sự lựa chọn thể Thể thơ lục bát
thơ

Thể hiện tâm trạng
bức bối, niềm khao
khát tự do của người
(2) Sự sắp xếp các Bố cục gồm hai phần: 6 câu đầu
và 4 câu cuối

phần, các đoạn (bố
cục)
(3) Sự triển khai Mạch cảm xúc: hoài niệm về
hình ảnh sống động, tươi đẹp của
mạch cảm xúc
mùa hè  tâm trạng bức bối vì
bị giam cầm, niềm khao khát tự
do

(4) Sự phối hợp của
vần, nhịp, hình ảnh
thơ, các biện pháp
tu từ

Vần: tiếng thứ 6 của dòng lục
vần với tiếng thứ 6 của dòng bát
kế tiếp, tiếng thứ 8 của dòng bát
vần với tiếng thứ 6 của dòng lục
kế tiếp
Ngắt nhịp: chủ yếu là nhịp chẵn,
trừ dòng thơ thứ 9 ngắt nhịp 3/3
Hình ảnh cụ thể, sống động của
mùa hè bên ngoài phòng giam,
hình ảnh bức bối, muốn phá vỡ
giới hạn của phòng giam để tìm
tự do của người tù
Từ ngữ: chín, ngọt dần, dậy, rây,
lộn nhào, ngột, chết uất thôi,...
Điệp từ (càng), điệp vần (đào/
cao, ôi/ thôi)

(2)
Một số đặc điểm
của ngôn ngữ thơ

Đặc điểm ngôn ngữ bài thơ
Khi con tu hú

Hàm súc, ngắn gọn, lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần, vườn, vườn
gợi nhiều hơn tả
râm dậy tiếng ve ngân, bắp rây vàng hạt, hè dậy bên
lòng,...
Giàu hình ảnh

hình ảnh mùa hè sống động: đồng lúa, vườn cây, bầu
trời; nhân vật trữ tình bức bối, khao khát tự do

Giàu nhạc điệu

cách gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn (trừ dòng thơ thứ
9), phối hợp luân phiên các thanh điệu bằng/ trắc của
thể thơ lục bát

2. Hoạt động đọc văn bản 1: Quê hương
2.1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về tình cảm đối với quê hương.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS trả lời câu hỏi Chuẩn bị đọc trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: 2 HS trao đổi với nhau.
* Báo cáo, thảo luận: Mời một vài HS trình bày câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học.
Lưu ý: đây là câu hỏi mở, HS có thể có những câu trả lời khác nhau, GV không
nên đánh giá đúng/ sai.
2.2. Trải nghiệm cùng văn bản

a. Mục tiêu:
– Đọc diễn cảm, thể hiện được cảm xúc của nhà thơ.
– Vận dụng kĩ năng tưởng tượng, suy luận vào quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng
VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Đọc diễn cảm VB và ghi lại câu trả lời cho các câu
hỏi tưởng tượng, suy luận trong SGK.
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm hai HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: Nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS; ghi nhận
tưởng tượng, suy luận của HS. Sau đó, GV chia sẻ những gì mình tưởng tượng,
suy luận với HS.
2.3. Suy ngẫm và phản hồi
2.3.1. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài
thơ thể hiện qua bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ; có những lí giải mới mẻ về
VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS và thông tin trong bảng.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Đọc lại bài thơ và điền vào bảng sau (câu 1 trong SGK).
Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài

Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài

............................................................. .............................................................
..........
..........
............................................................. .............................................................
..........
..........
(2) Đọc 6 dòng thơ, tìm các biện pháp tu từ, xác định tác dụng của chúng (câu 2
trong SGK).
Biện pháp tu từ

Tác dụng

............................................................. .............................................................

..........

..........

............................................................. .............................................................
..........
..........
(3) Đọc lại toàn bộ bài thơ, xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phân tích tác
dụng của chúng (câu 3 trong SGK).
(4) Đọc lại toàn bộ bài thơ và điền thông tin vào bảng sau (câu 4 trong SGK):
YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỀU CẢM
Yếu tố miêu tả

Yếu tố biểu cảm

Miêu tả dân chài:

Thể hiện tình cảm của nhà thơ:

……………………………………
………….

……………………………………
………….

Miêu tả con thuyền và cảnh đánh
bắt cá:

……………………………………
………….

……………………………………
………….

……………………………………
………….

Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố:
………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
………………………
……………………………………………………………………………
………………………
* Thực hiện nhiệm vụ: 4, 5 HS/ nhóm lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm treo sơ đồ, so sánh các bảng, nêu nhận xét.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, khen ngợi tinh thần làm việc của các
nhóm, bổ sung câu trả lời của HS dựa trên định hướng sau:
Câu 1:
– Từ ngữ thể hiện hình ảnh dân chài: phăng mái chèo, làn da ngăm rám nắng/
cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
– Từ ngữ thể hiện hình ảnh làng chài: cánh buồm: giương to như mảnh hồn
làng/ rướn thân trắng; hình ảnh chiếc thuyền với những con cá: thân bạc trắng;
hình ảnh con thuyền: hăng như con tuấn mã; hình ảnh dân làng: tấp nập đón
ghe về.
Câu 2:

– So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh buồm) để chỉ cái trừu tượng (mảnh
hồn làng). Tác dụng: làm cho hình ảnh cánh buồm quen thuộc trở nên thiêng
liêng, thơ mộng, đồng thời gợi tả sự hiên ngang, mạnh mẽ của người dân miền
biển, hoà mình vào thiên nhiên, đương đầu với thử thách.
– Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần
trong thớ vỏ. Tác dụng: gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư sau những ngày sóng
gió trên biển.
Câu 3: Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần
cách đồng thời là vần thông (vôi/ k hơi), cách ngắt nhịp 3/5 kết hợp với 3/2/3,
4/4 tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho bài thơ, góp phần thể hiện tình cảm quê
hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
Câu 4:
Yếu tố miêu tả

Yếu tố biểu cảm

Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng, phăng mái
chèo mạnh mẽ, thân hình nồng thở vị xa xăm

Thể hiện tình cảm
của nhà thơ: lòng
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá: trời trong, gió tôi luôn tưởng nhớ,
nhẹ, sớm mai hồng, cánh buồm giương to, rướn thân tôi thấy nhớ cái mùi
trắng, tấp nập đón ghe về, màu nước xanh, cá bạc, nồng mặn quá
chiếc buồm vôi,...
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu tố: vừa gợi tả sống động bức tranh cuộc
sống lao động đầy chất thơ của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh, cường tráng của
người dân chài vừa thể hiện tình cảm thương nhớ quê hương. Tuy nhiên, yếu
tố biểu cảm vẫn là chủ đạo vì toàn bộ hệ thống hình ảnh quê hương được hiện
lên thông qua nỗi nhớ của một người con xa quê, vì thế, các hình ảnh miêu tả
là phương tiện để thể hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.

2.3.2. Tìm hiểu mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo của người viết thể hiện qua VB.
b. Sản phẩm: Sơ đồ của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 5 HS điền vào sơ đồ sau để xác định cảm
xúc và cảm hứng chủ đạo của bài thơ (câu 5 trong SGK):
Cảm xúc thể hiện trong các khổ 1, 2, 3:
................................................................................................

Cảm hứng chủ
đạo của bài thơ:
............................
...

Cảm xúc thể hiện trong khổ 4:
...............................................................................................

............................
...
............................
...

* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 5 HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày sơ đồ, cả lớp thảo luận so sánh
các sơ đồ.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của các nhóm, ghi ý hay trong
câu trả lời của HS lên bảng, sau đó định hướng HS như sau:
– Cảm xúc tự hào về quê hương được thể hiện gián tiếp qua những hình ảnh
gợi tả sống động vẻ đẹp lao động của dân chài, cuộc sống làng chài (khổ 1, 2, 3),
cảm xúc nhớ thương quê hương da diết từ màu sắc (màu nước xanh, cá bạc,
cánh buồm vôi) đến mùi vị nồng mặn của biển cả (khổ 4).
– Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng ca ngợi cuộc sống lao động
của người dân chài.
2.3.3. Tìm hiểu kết cấu, chủ đề
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ thể hiện
qua kết cấu.
– Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi
đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB; phân tích được một số
căn cứ để xác định chủ đề.
b. Sản phẩm: Sơ đồ về kết cấu của VB, câu trả lời về chủ đề và một số hình
thức nghệ thuật góp phần thể hiện chủ đề.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 4, 5 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Xem lại câu trả lời cho câu hỏi 5, xem lại mục Kết cấu của bài thơ trong
SGK và điền vào sơ đồ sau (câu 6 trong SGK).

Cách sắp xếp bố cục

Cách triển khai mạch cảm xúc

...............................

...............................

Cách kết hợp giữa miêu tả và biểu cảm

Kết cấu
......................
......................
......................
......................

............................................................................................

(2) Nêu chủ đề bài thơ và liệt kê một số căn cứ giúp em xác định chủ đề (câu
7 trong SGK).
* Thực hiện nhiệm vụ: HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận/ các nhóm khác bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của các nhóm, ghi ý hay trong
câu trả lời của HS lên bảng, sau đó định hướng HS như sau:
Câu 6: Kết cấu của bài thơ là sự tổ chức chặt chẽ, sinh động các yếu tố sau:
– Cách sắp xếp bố cục: bài thơ mở đầu với hai dòng thơ giới thiệu khái quát
về nghề nghiệp của dân làng, vị trí của làng, sau đó tiếp nối với hình ảnh lao
động của cuộc sống làng chài (khổ 2, khổ 3) và kết lại với nỗi nhớ làng chài, nỗi
nhớ quê hương qua những hình ảnh đầy màu sắc (nước xanh, cá bạc, chiếc
buồm vôi) và mùi vị nồng mặn của quê hương.
– Cách triển khai mạch cảm xúc: tình yêu tha thiết với quê hương được thể
hiện gián tiếp qua cách tả về làng, về người dân chài và cuộc sống của họ (khổ
1, 2, 3), qua cách nhìn, cách phóng chiếu những hình ảnh cụ thể thành những
hình ảnh lớn lao, kì vĩ, mang linh hồn của quê hương  Thể hiện trực tiếp tình
yêu quê hương ở khổ cuối với những từ cảm thán, nỗi nhớ da diết qua những
hình ảnh cụ thể đầy màu sắc, hương vị của cuộc sống lao động: màu nước xanh,
cá bạc, cánh buồm vôi, mùi nồng mặn của biển cả (khổ 4).
– Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả và biểu cảm, xét về số lượng thì
18/20 dòng thơ miêu tả, chỉ có hai dòng thơ là biểu lộ trực tiếp tình cảm của tác
giả (Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ/ Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá).
Tuy nhiên, phương thức thể hiện chủ yếu vẫn là biểu cảm vì toàn bộ hệ thống
hình ảnh quê hương được hiện lên thông qua nỗi nhớ của một người con xa quê,
vì thế, các hình ảnh miêu tả là phương tiện để thể hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ
tình.

– Bên cạnh ba yếu tố trên, các yếu tố khác của bài thơ như cách dùng vần
liền, vần chân, cách ngắt nhịp (xem lại câu trả lời cho câu 3), cách sử dụng các
biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá (xem lại câu trả lời cho câu 2) đã giúp cho bài
thơ trở thành một chỉnh thể toàn vẹn và thể hiện tốt nhất hình ảnh vừa thân
thuộc vừa lớn lao, kì vĩ của quê hương và tình yêu tha thiết với quê hương của
tác giả.
Câu 7: Chủ đề: Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh hoạt làng chài vùng
biển trong nỗi nhớ của tác giả. Chủ đề này được thể hiện qua các hình thức nghệ
thuật như giọng điệu trìu mến, thiết tha, bố cục bài thơ, mạch cảm xúc, các biện
pháp nhân hoá, so sánh, nghệ thuật sáng tạo hình ảnh,…
2.3.4. Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống,
cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB văn học mang lại.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS (câu 8 trong SGK).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Ghi câu trả lời (câu 8 trong SGK) vào các giấy ghi
chú và dán lên bảng học tập của lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận: HS dán câu trả lời lên bảng học tập của lớp, một vài HS
chia sẻ phần ghi chép của mình.
* Kết luận, nhận định: GV chọn đọc ngẫu nhiên một số câu trả lời của HS, sau
đó, chia sẻ về ấn tượng sâu đậm của GV đối với bài thơ,
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản 2: Bếp lửa
a. Mục tiêu:
– Khái quát được một số đặc điểm của thơ qua VB Quê hương.
– Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà qua VB Bếp lửa.
b. Sản phẩm: Sơ đồ và kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà (phiếu
đọc).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Tại lớp: Nhóm 2 HS: dựa vào tri thức nền, vẽ sơ đồ khái quát một số đặc
điểm của thơ, từ đó, rút ra cách đọc thể loại thơ.
(2) Bài tập về nhà: HS đọc VB Bếp lửa, trả lời câu hỏi phần Chuẩn bị đọc, ở
phần Trải nghiệm cùng VB, điền câu trả lời vào phiếu đọc sau:
PHIẾU ĐỌC

Đọc VB Bếp lửa, trong quá trình đọc, chú ý đến các câu hỏi trong các khung
và kí hiệu

trên trang SGK, hoàn thành các cột 1, 2, 3 trong bảng sau:

Câu hỏi (1)

Kĩ năng
đọc (2)

Trả lời của tôi (3)

Trao đổi của bạn (4)

Câu 1
Câu 2
Câu 3
* Thực hiện nhiệm vụ:
(1) Các nhóm trình bày sơ đồ, sau đó, so sánh, nhận xét xem sơ đồ của nhóm
nào đầy đủ, chính xác, trình bày khoa học, đẹp mắt.
(2) HS ghi chú kết quả đọc VB Bếp lửa vào phiếu đọc (thực hiện ở nhà và
báo cáo vào tiết học sau).
* Báo cáo, thảo luận: đại diện một số nhóm trình bày sơ đồ và cách đọc thể
loại thơ, các nhóm khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV khen ngợi những nhóm vẽ sơ đồ đẹp, khoa học, xác định được cách
đọc thể loại phù hợp, sau đó giới thiệu sơ đồ và cách đọc:
Bố cục

Ngôn ngữ
..........................
.
Cảm xúc, cảm
hứng chủ đạo
..........................
.

..........................
.

Một số đặc điểm
của thơ

Hình thức
nghệ thuật

Kết cấu
..........................
.
Chủ đề,
Thông điệp
..........................
.

Cách đọc: Đọc bất kì VB thơ nào đều cần:
– tìm các từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu  suy luận ý nghĩa của chúng.
– phân tích bố cục  làm rõ mạch cảm xúc  cảm hứng chủ đạo.

– phân tích nét đặc sắc của hình thức nghệ thuật (thể thơ, cách gieo vần, ngắt
nhịp, các biện pháp tu từ, cách triển khai mạch cảm xúc,…)  làm rõ tác dụng đối
với việc thể hiện nội dung tác phẩm.
– phân tích nét độc đáo của kết cấu tác phẩm.
– khái quát về chủ đề, thông điệp  làm rõ chủ đề, thông điệp được thể hiện
qua những yếu tố hình thức.
(2) Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản 2: Bếp lửa
3.1. Chuẩn bị đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về kỉ niệm của HS với người thân.
b. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Chia sẻ kỉ niệm với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp.
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến trả lời của HS, dẫn dắt vào
bài.
3.2. Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm VB và sử dụng được các kĩ thuật đọc suy luận,
theo dõi khi trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB.
b. Sản phẩm: PHT với đầy đủ thông tin cho bốn cột.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) Một HS đọc diễn cảm VB, các HS khác xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho
các câu hỏi Trải nghiệm cùng VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện.
(2) Chia sẻ PHT số 1 đã chuẩn bị ở nhà với bạn kế bên (nhóm đôi), các ý
kiến của bạn được ghi vào cột 4.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm chia sẻ sản phẩm. Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm của HS, cách
HS thực hiện kĩ năng suy luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những suy nghĩ của
bản thân khi thực hiện các hoạt động theo dõi, suy luận.
3.3. Suy ngẫm và phản hồi

3.3.1. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức bài thơ
thể hiện qua bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
b. Sản phẩm: Câu trả lời miệng và thông tin trong hai bảng.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm hai HS:
(1) Làm rõ mối quan hệ giữa hình ảnh bếp lửa và hình ảnh bà trong bài thơ
dựa vào gợi ý sau (câu 1 trong SGK):
Kh

thơ

Hình ảnh bếp lửa

Hình ảnh bà

1, 2 ......................................................
.....................................................
.
.......
4, 5 ......................................................
.....................................................
.
.......
Từ đó, chỉ ra sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các khổ thơ.
(2) Xác định một số biện pháp tu từ và làm rõ tác dụng của chúng (câu 2
trong SGK):
(3) Liệt kê vào bảng sau các hình ảnh, từ ngữ thể hiện yếu tố biểu cảm, yếu
tố miêu tả, yếu tố tự sự và làm rõ tác dụng của sự kết hợp giữa ba yếu tố này:
Yếu tố biểu cảm

Yếu tố miêu tả

Yếu tố tự sự

........................................

......................................

...................................

Tác
dụng ....................................................................................................................
......................
* Thực hiện nhiệm vụ: Nhóm 4 HS lần lượt thực hiện các câu hỏi từ 1 đến 3.
* Báo cáo, thảo luận: 2 nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS và định hướng cách hiểu:
Câu 1:
– Mối quan hệ giữa hai hình bà và bếp lửa:
Khổ 1, 2: Tác giả dùng các hình ảnh ngọn lửa chờn vờn sương sớm/ ấp iu
nồng đượm/ Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói/ Tám năm ròng cháu cùng bà
nhóm lửa để thể hiện hình ảnh bà đảm đang, tảo tần, chăm chút cho cháu, bà vừa

làm cha, vừa làm mẹ, là điểm tựa tinh thần cho cả gia đình trong suốt những
năm tháng chiến tranh.
Khổ 4, 5: Tác giả lặp lại các hình ảnh ngọn lửa, điệp từ nhen, nhóm (Nhóm
bếp lửa ấp/ Nhóm niềm yêu thương/ Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ: Bà
"nhóm" lên trong cháu ngọn lửa của tình yêu thương, của niềm tin, sự sẻ chia,
tình làng, nghĩa xóm.
– Sự thay đổi của hình ảnh bếp lửa qua các khổ thơ: từ hình ảnh bếp lửa
(hình ảnh thực) chuyển qua hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng: bếp lửa, ngọn lửa của
tình yêu, niềm tin về những điều tốt đẹp truyền dạy cho thế hệ sau.
Câu 2: Ẩn dụ (bếp lửa), điệp từ (nhóm), điệp ngữ (bếp lửa, một ngọn lửa),... Tác
dụng: mở rộng và nhấn mạnh ý nghĩa hình ảnh bếp lửa: không phải chỉ là bếp lửa
bình thường mà là ngọn lửa của tình yêu thương, niềm tin, của những giá trị tốt đẹp
trong cuộc sống mà bà đã gieo mầm trong lòng cháu.
Câu 3: Suốt bài thơ là sự hồi tưởng, kể lại câu chuyện về bà (tự sự) từ khi
cháu mới 4 tuổi đến lúc đi học, đối thoại với bà (Khi tu hú kêu, bà còn nhớ
không bà), tái hiện nguyên văn lời dặn cháu của bà). Các chi tiết trong câu
chuyện được miêu tả sống động (bếp lửa chờn vờn sương sớm: gợi tả hình ảnh
khói bếp toả trong sương mai; ấp iu nồng đượm: gợi tả sự ấm áp; khô rạc ngựa
gầy: gợi tả hình ảnh gầy gò, thiếu ăn của con ngựa; lầm lụi: gợi tả sự vất vả, lầm
than, âm thầm,... (miêu tả). Từng chi tiết, hình ảnh đều chất chứa tình cảm
thương yêu, nghẹn ngào, kính trọng dành cho bà, những giá trị tinh thần mà bà
đã trao truyền cho con cháu cùng với những từ cảm thán, bộc lộ trực tiếp tình
cảm của tác giả với bà (biểu cảm).
Tác dụng: Thể hiện hình ảnh bà sống động, cụ thể từ lúc nhân vật "cháu"
còn nhỏ đến lúc trưởng thành, thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ và lòng biết
ơn đối với bà.
3.3.2. Tìm hiểu mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo của người viết thể hiện qua VB.
b. Sản phẩm: Sơ đồ của HS.
b. Sản phẩm: Thông tin điền vào sơ đồ, trả lời cho câu 4 trong SGK.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Các nhóm đọc lại bài thơ, xác định bố cục, từ đó
xác định mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và điền vào sơ đồ sau:Cảm
BỐ CỤC
Khổ ....

MẠCH CẢM XÚC
Khổ .......................

Khổ ....

Khổ ...................

Khổ ......
.

Khổ ..................

hứng chủ
đạo
................
..
................
..
................
..
................
..
................
.
................
.

* Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm (khoảng 4, 5 thành viên).
* Báo cáo, thảo luận: Các nhóm treo sơ đồ, góp ý lẫn nhau.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt ý kiến của HS, bổ sung: Bố cục bài thơ
gồm ba phần, thể hiện mạch cảm xúc: từ hồi tưởng về hình ảnh bếp lửa của bà
(khổ 1) đến nghẹn ngào, thương yêu thiết tha, trân trọng những giá trị tốt đẹp mà
bà trao truyền cho cháu (khổ 2, 3, 4, 5), đến đón nhận niềm vui trăm ngả nhưng
vẫn khôn nguôi thương nhớ bà (khổ 6). Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng
ngợi ca hình ảnh bếp lửa ấm áp, thiêng liêng được nhóm lên từ bàn tay và tấm lòng
của bà.
3.3.3. Tìm hiểu kết cấu, thông điệp và tư tưởng
a. Mục tiêu:
– Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức bài thơ thể hiện qua
kết cấu.
– Nhận biết và phân tích được tư tưởng, thông điệp mà VB muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật.
b. Sản phẩm: Câu trả lời cho câu hỏi 5, 6, 7 trong SGK.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ họ...
 
Gửi ý kiến