Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án (9.CTST)Tuấn 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:37' 10-07-2024
Dung lượng: 87.4 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 11
Tiết: 41

ÔN TẬP
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Kiến thức về chủ điểm “Những di tích lịch sử và danh lam
thắng cảnh”.
2-/ Về năng lực:
- Củng cố được kiến thức đã học về Đọc, tiếng Việt, Viết, Nói và nghe trong
bài học.
- HS trình bày thêm ý kiến về câu hỏi lớn đầu bài học, qua đó hiểu thêm về
chủ điểm Những di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh.
3-/ Về phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Kể tên các văn bản mà em đã học ở bài 3
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ (như mục nội dung)
*Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ : Cá nhân HS chia sẻ
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.
*Bước 4. Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
a. Mục tiêu: Trình bày phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà nhằm củng cố lại nội
dung bài .

b. Nội dung: HS xem lại phần chuẩn bị các câu hỏi ôn tập đã thực hiện ở nhà, sau đó trình bày kết
quả theo hình thức nhóm đôi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1/Tóm tắt các đặc điểm của văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội giới thiệu một danh làm thắng cảnh

dung.
hoặc di tích lịch sử.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
Văn bản
Đặc điểm
Mục đích viết
Cấu trúc

Cột cờ Thủ Ngữ – di tích
Vườn Quốc gia
Ngọ Môn
cổ bên sông Sài Gòn
Cúc Phương
Giới thiệu về một di tích Giới thiệu về một danh Giới thiệu về một di tích
lịch sử
lam thắng cảnh
lịch sử
– Phần mở đầu: Giới
thiệu khái quát về Vườn
Quốc gia Cúc Phương
– Phần nội dung: Giới
thiệu hệ thống những
phương diện khác nhau
(quần thể động, thực
vật; cảnh quan thiên
nhiên và giá trị văn
hoá) làm nên sức hấp
dẫn, thú vị của rừng Cúc
Phương
– Phần kết thúc: Nhận
xét khái quát về giá trị
của rừng Quốc gia Cúc
Phương; bày tỏ tình
cảm, thái độ của người
viết dành cho khu rừng

– Sapo
– Phần mở đầu: Giới
thiệu khái quát về di tích
lịch sử Ngọ Môn ở Huế
– Phần nội dung: Giới
thiệu một cách có hệ
thống những phương
diện khác nhau (đặc
điểm kiến trúc, nét riêng
trong cách trang trí) làm
nên giá trị biểu tượng
của Ngọ Môn trong kiến
trúc cung đình Huế
– Phần kết thúc: Nhận
xét khái quát về giá trị
của di tích Ngọ Môn;
bày tỏ tình cảm, thái độ
của người viết dành cho
di tích

– Sapo
– Không có phần mở đầu
– Phần nội dung: Giới thiệu
một cách có hệ thống
những phương diện khác
nhau (quá trình hình thành
và sự thay đổi về kết cấu,
diện mạo, chức năng của di
tích cũng như những khu
vực lân cận; bề dày lịch sử)
làm nên dấu ấn cổ xưa của
Cột cờ Thủ Ngữ để nơi đây
xứng đáng được xem là di
tích cổ bên sông Sài Gòn.
– Phần kết thúc: Nhận xét
khái quát về giá trị của di tích
Cột cờ Thủ Ngữ; bày tỏ tình
cảm, thái độ của người viết
dành cho di tích lịch sử này

Hình thức

VB sử dụng:
– Hệ thống hai đề mục
(Quần thể động, thực
vật; Cảnh quan thiên
nhiên và giá trị văn hoá)
để làm nổi bật thông tin
cơ bản
– Từ ngữ chuyên ngành
sinh học
(quần thể
động thực vật, tầng
rừng, cây gỗ tán, cây
bụi, thảm tươi,…), khảo
cổ (di chỉ, di cốt), văn
hoá (người Mường, nhà
sàn, lễ hội cồng chiêng,
phong tục, tập quán,…)
– Từ ngữ giàu giá trị
miêu tả, biểu cảm: nổi
tiếng, hấp dẫn, khoáng
đạt, bao la, kì vĩ, phong
phú, quái dị, khổng lồ,
đa dạng,,…
– Hình ảnh minh hoạ

VB sử dụng:
– Hệ thống đề mục (Đặc
điểm kiến trúc Ngọ Môn,
Nét riêng trong cách
trang trí Ngọ Môn) để
làm nổi bật thông tin cơ
bản
– Từ ngữ chuyên ngành
kiến trúc (cổng chính,
nền cổng, lễ đài, thành,
mặt bằng, công trình,
cuốn vòm, gạch vồ, đá
thanh, lan can, tráng
men, cột,…), lịch sử
(triều đình, vua, lễ Ban
sóc, lễ thoái vị,…)
– Từ ngữ giàu giá trị
miêu tả, biểu cảm: bề
thế, đồ sộ, lối cuốn vòm,
hình cung, gạch hoa đúc
rỗng tráng men ngũ sắc,
công phu, tỉ mỉ,…
– Hình ảnh minh hoạ

VB sử dụng:
– Hệ thống đề mục (Một
trong những công trình cổ
nhất của Sài Gòn, bề dày
lịch sử) để làm nổi bật
thông tin cơ bản
– Từ ngữ chuyên ngành
kiến trúc (công trình, chân
đế, sàn, khối nhà, mặt
bằng, kết cấu, mái dốc,…),
lịch sử (Cách mạng tháng
Tám, Pháp, quân Anh,
kháng chiến, cuộc xâm
lược,..)
– Từ ngữ giàu giá trị miêu
tả, biểu cảm: nhộn nhịp,
quyết liệt, ngoan cường,…
– Hình ảnh minh hoạ

Mối quan hệ
giữa nhan đề
với các thông
tin chính của
VB

Nhan đề Vườn Quốc gia
Cúc Phương đã khái
quát được nội dung của
toàn VB vì tất cả các
thông tin cơ bản của VB
này đều tập trung giới
thiệu, làm rõ những đặc
điểm của Vườn Quốc
gia Cúc Phương (điểm
độc đáo về quần thể
động, thực vật; đặc sắc
về cảnh quan thiên
nhiên và giá trị văn hoá)

Nhan đề Ngọ Môn đã
tóm tắt, khái quát được
những thông tin cơ bản
của VB; các thông tin cơ
bản của VB (đặc điểm
kiến trúc của Ngọ Môn,
những nét riêng trong
cách trang trí Ngọ Môn)
đã góp phần triển khai
làm rõ nội dung được
gợi lên từ nhan đề của
VB

Cách trình bày VB sử dụng phối hợp
thông tin
nhiều cách trình bày
thông tin:
– Trình bày thông tin
theo quan hệ nhân quả:
Phần mở đầu, người viết
khẳng định vườn Quốc
gia Cúc Phương là điểm
du lịch sinh thái nổi
tiếng và hấp dẫn với
những ai say mê khám
phá và du lịch. Tiếp
theo, ở phần nội dung,
người viết triển khai lí
giải cụ thể về sức hấp
dẫn của rừng Cúc
Phương bằng việc giới
thiệu những giá trị của
khu rừng như: đa dạng
sinh học với quần thể
động, thực vật phong
phú, đặc sắc về cảnh
quan thiên nhiên và giá

Về cách trình bày thông
tin, VB phối hợp nhiều
cách trình bày thông tin:
– Trình bày thông tin
theo trật tự không gian
(ví dụ: đoạn mô tả kết
cấu các cửa của nền đài,
…)
– Trình bày theo các đối
tượng phân loại (cấu
trúc của hai hệ thống: hệ
thống nền đài, hệ thống
lầu Ngũ Phụng)
– Trình bày thông tin
theo mối quan hệ nhân
quả (thông tin lí giải về
tên gọi lầu Ngũ Phụng
theo quan niệm dân
gian)

Nhan đề Cột cờ Thủ Ngữ –
di tích cổ bên sông Sài Gòn
đã tóm tắt, khái quát được
những thông tin cơ bản của
VB vì các thông tin cơ bản
của VB này đều hướng đến
việc làm rõ vì sao Cột cờ
Thủ Ngữ được xem là di
tích cổ bên sông Sài Gòn
(có thời điểm hình thành và
thời gian tồn tại khá lâu
bên bờ sông Sài Gòn, là
chứng nhân cho bề dày lịch
sử hào hùng của người dân
Sài Gòn, chứng nhân cho
sự phát triển và lớn mạnh
không ngừng của thành phố
bên sông)
VB sử dụng phối hợp nhiều
cách trình bày thông tin:
– Trình bày thông tin theo
trật tự thời gian (trình bày
thông tin về sự hình thành
và phát triển của Cột cờ
Thủ Ngữ,…)
– Trình bày thông tin theo
mối quan hệ nhân quả
(thông tin lí giải về tên gọi
của di tích)

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.

Câu 2,3: HS trả lời dựa trên trải
nghiệm cá nhân

Câu 4: Vai trò của phương tiện phi
ngôn ngữ đối với việc trình bày thông
tin trong VB thông tin: trình bày thông
tin một cách trực quan, làm nổi bật
những thông tin quan trọng, cung cấp
thêm thông tin về đối tượng chưa được
thể hiện bằng phương tiện ngôn ngữ,
gây hứng thú cho người đọc/ người
xem

Câu 5,6: HS trả lời dựa trên trải
nghiệm cá nhân

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Kết nối được những gì thu nhận từ bài học liên quan tới chủ điểm.
b. Nội dung:
Vì sao danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử được xem là di sản quý giá của
quê hương, đát nước.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày.
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- Ghi điểm cho những câu trả lời đảm bảo nội dung, có thông điệp tích cực.

BÀI 4: CON NGƯỜI TRONG THẾ GIỚI KÌ ẢO
(Truyện truyền kì)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 13 tiết)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1-/ Về kiến thức:
- Khái niệm truyện truyền kì; đặc điểm của truyện truyền kì: không gian, thời
gian, nhân vật, cốt truyện, lời người kể chuyện.
- Lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Cách đọc thể loại truyện truyền kì.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện
công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù
hợp với bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối
thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
- Nhận biết và phân tích được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách
dẫn gián tiếp; cách dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp.
- Viết được một truyện kể sáng tạo, có thể mô phỏng một truyện đac đọc; sử
dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện.
- Biết kể một câu chuyện tưởng tượng(có bối cảnh, nhân vật, cốt truyện…)
3-/ Về phẩm chất:
Biết cảm thông, chia sẻ với người khác trong học tập và cuộc sống.

Tuần: 11
Tiết: 42,43,44
Văn bản 1: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
- Nguyễn DữMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 03 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Khái niệm truyện truyền kì; đặc điểm của truyện truyền kì: không gian, thời
gian, nhân vật, cốt truyện, lời người kể chuyện.
- Lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Cách đọc thể loại truyện truyền kì.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện
công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù
hợp với bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.

2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối
thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống
và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Biết cảm thông, chia sẻ với người khác trong học tập và cuộc sống.
- Cảm thông với số phận của người phụ nữ ngày xưa.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
Có hứng thú về chủ điểm bài học Con người trong thế giới kì ảo. Xác định được
tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung:
 (1) GV yêu cầu HS: xem một đoạn clip Từ Thức lấy vợ tiên (link:
https://www.facebook.com/watch/?v=2549652348617221) và trả lời câu hỏi:
Những câu chuyện kì lạ về con người trong thế giới kì ảo có thể mang lại cho ta
những bài học gì?
(2) Thể loại chính, câu hỏi lớn của bài học là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được những đặc điểm của thể loại truyện truyền kì: không gian, thời gian, chi
tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.

b. Nội dung:
(1) Nhóm hai HS đọc mục Truyện truyền kì trong SGK, đánh dấu những từ khoá,

sau đó điền vào PHT số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Khái niệm truyện truyền kì
Truyện truyền kì là thể loại […]. Tiêu biểu cho thể loại truyện truyền kì là các tác phẩm: [ …]
2. Đặc điểm của truyện và truyện truyền kì
ĐẶC ĐIỂM
TRUYỆN
TRUYỆN TRUYỀN KÌ
Không gian
[…]:
[…]:
Thời gian
[…]:
[…]:
Nhân vật
[…]:
[…]:
Cốt truyện
[…]:
[…]:
Lời người kể chuyện
[…]:
[…]:
Nhận xét: […]

(2) Thế nào là lời đối thoại, độc thoại trong VB truyện, lời đối thoại và độc thoại khác nhau như thế
nào?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Tri thức Ngữ văn:
1. Truyện truyền kì
(như mục nội dung)
a. Khái niệm ( Sgk)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, thực hiện phiếu học b. Đặc điểm
tập theo nhóm đôi
- Không gian truyền kì
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Thời gian truyền kì
- HS trình bày sản phẩm
- Nhân vật trong truyện truyền kì
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
- Cốt truyện trong truyện truyền kì
lời của bạn.
- Lời của người kể chuyện
* Bước 4: Kết luận, nhận định
2. Lời đối thoại và độc thoại trong
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS,
văn bản truyện
nhận xét sản phẩm trình bày của HS
cũng như lời bổ sung của HS khác (nếu
(Sgk)
có).
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
VB.

- Liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB, bước đầu dự đoán được nội dung

b.Nội dung:
(1) HS đọc thông tin về tác phẩm Truyền kì mạn lục trong SGKvà đánh dấu
những thông tin quan trọng.
(2) Nêu một số chi tiết kì ảo trong các truyện kể dân gian mà em đã đọc và
cho biết yếu tố thường được sử dụng trong các trường hợp nào và với mục đích
gì?
(3) GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB.
(4) Yêu cầu HS: Trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong
khung, tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi Theo dõi, Suy
luận, Dự đoán, Đánh giá bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.

d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1. Đọc
dung.
2. Tìm hiểu chung
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
a. Tác giả:
- HS làm việc theo nhóm.
- Nguyễn Dữ (?-?)
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
Quê: ở huyện Trường Tân nay là
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Thanh Miện - Hải Dương.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, - Ông học rộng, tào cao, nhưng chỉ làm
bổ sung, phản biện (nếu có).
quan có 1 năm rồi về ở ẩn.
*B4: Kết luận, nhận định:
b. Tác phẩm
- GV nhận xét quá trình tương tác, - Truyền kì mạn lục (Sgk)
thảo luận nhóm của HS.
- Thể loại: Truyện truyền kì
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
mục sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
b. Nội dung:
1/ (NV1) Hoàn thành PHT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Em hãy đọc VB và tóm tắt cốt truyện theo sơ đồ sau:

Nội dung bao quát của truyện là: .................................................................................................
2. Xác định trật tự thời gian, không gian, chuỗi sự kiện:

Không gian
Thời gian

2/ (NV2) Hoàn thành PHT số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1/ Các nhân vật trong VB gồm: ................................................................................................
Nhân vật chính là: .................................., nhân vật phụ là: ...............................................................
2/ Nhân vật Vũ Nương:

Nhân vật Vũ Nương

Chi tiết tiêu biểu

Lời giới thiệu trực tiếp của người kể
chuyện ở đoạn đầu VB
Hành động, việc làm khi chồng đi
chinh chiến
Hành động, việc làm khi bị mắc oan
Tính cách: ........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

3/ (NV3) Hoàn thành PHT số 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Nhân vật Trương Sinh
Chi tiết tiêu biểu
Lời giới thiệu trực tiếp của người kể chuyện ở phần
đầu câu chuyện
Cách đối xử với vợ sau khi chinh chiến về
Nhận ra sự thật và gặp vợ lần cuối
Nhận
xét
về
vật: ......................................................................................................................

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.

nhân

Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi
1/ Nội dung và các sự kiện chính của
văn bản.
- Những sự kiện chính trong truyện là:
+ Trở thành chinh phụ (đoạn đầu): Vũ
Thị Thiết lấy chồng – người “có tính đa
nghi”; chồng đi chinh chiến, nàng một
mình phụng dưỡng mẹ chồng và nuôi
con nhỏ.
+ Mắc oan (đoạn tiếp theo): Trương
Sinh trở về sau chinh chiến; đứa con
không nhận Trương là cha, lại nói về
một người cha khác đêm đêm vẫn về;
Trương ghen tuông, quy cho Vũ Thị
ngoại tình và đuổi nàng; Vũ Thị gieo
mình xuống sông; Trương hiểu ra sự
thật.
+ Giải oan (đoạn cuối): Vũ Thị gặp
Phan Lang, người làng dưới thuỷ phủ;
Phan Lang khuyên nàng về thăm chồng
con, Vũ Thị nhờ Phan Lang nói với
Trương lập đàn giải oan cho nàng;
Trương Sinh lập đàn giải oan cho Vũ

Thị.
- Nội dung bao quát: Thói ghen tuông
của người chồng và số phận bất hạnh của
nàng Vũ Thị Thiết.
- Không gian: Sự kiện được kể theo các
phạm vi khác nhau: trần thế (thế giới
thực) – thuỷ phủ (thế giới kì ảo) – trần
thế, con người có thể đi về giữa hai thế
giới.
- Thời gian: Sự kiện sắp xếp theo trình
tự tuyến tính (việc gì xảy ra trước kể
trước).
2/ Nhân vật Vũ Thị Thiết:

*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
Nhân vật Vũ
Chi tiết tiêu biểu
dung(NV2)
Thị Thiết
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Lời giới thiệu “Tính đã thuỳ mị, nết na”, “tư
- HS làm việc cá nhân, nhóm
trực tiếp của dung tốt đẹp”
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
người kể chuyện
*B3: Báo cáo, thảo luận:
ở đoạn đầu VB
- Đại diện nhóm trình bày.
Hành động, việc Phụng dưỡng mẹ chồng già
làm khi chồng đi yếu, bệnh tật; lo tang mẹ
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
chinh chiến
chu toàn khi về già; chăm
sung (nếu cần).
nuôi con nhỏ khôn lớn,…
*B4: Kết luận, nhận định:
Hành động, việc – Chịu oan, mọi lời phân trần
- GV nhận xét về thái độ học tập và
làm khi bị mắc (với Trường Sinh) đều vô hiệu
– Kêu oan cùng trời đất (lời
sản phẩm của nhóm HS.
oan
độc thoại, mình nói với
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mình, với trời đất)
mục sau.
– Tìm cái chết trên bến
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng yêu
Hoàng Giang
thương con người; giữ gìn, bảo tồn,
– Hiện hình trên sông, gặp
phát huy trân trọng các giá trị văn hóa
lại chồng để minh oan cho
mình
của dân tộc.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Nhân vật Trương Sinh
Nhân vật Trương Sinh
Chi tiết tiêu biểu
GV giao nhiệm vụ như mục nội
Lời
giới
thiệu
trực
tiếp
"Đa
nghi, đối với vợ
dung(NV2)
của người kể chuyện ở phòng ngừa quá
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
phần đầu câu chuyện
sức"
- HS làm việc cá nhân, nhóm
Cách đối xử với vợ sau Nghe lời nói ngây thơ
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
của đứa trẻ mà không
khi đi chinh chiến về
suy xét, phân tích,
*B3: Báo cáo, thảo luận:
nghi ngờ, hắt hủi vợ;
- Đại diện nhóm trình bày.
động lòng thương khi
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
vợ tự tử, tìm vớt xác
vợ; nhận ra sự thật,
sung (nếu cần).
gọi vợ trở về
*B4: Kết luận, nhận định:
Nhận xét: Trương Sinh thương vợ nhưng đa
- GV nhận xét về thái độ học tập và

nghi một cách mù quáng, dẫn đến bi kịch gia
sản phẩm của nhóm HS.
đình
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
4/ Yếu tố kì ảo, lời kể, lời thoại
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tìm các chi tiết kì ảo và nêu tác - Chi tiết kì ảo: (Sgk_
- Tác dụng: Thể hiện niềm cảm thương
dụng?
số phận những người phụ nữ, thể hiện
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
niềm mong ước: người tốt sẽ được thần
- HS làm việc cá nhân, nhóm
nhân phù trợ.
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
5/ Lời thoại của các nhân vật trong truyện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Lời nói của Vũ Thị Thiết trước khi
HS trả lời câu hỏi số 6/Sgk
tìm đến cái chết trên bến Hoàng Giang
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
là lời độc thoại.
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
b. Lượt thoại thứ nhất của bé Đản với
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Trương Sinh có tác dụng thúc đẩy sự
- Đại diện nhóm trình bày.
phát triển của cốt truyện: làm cho
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
Trương Sinh nghi ngờ lòng thuỷ chung
sung (nếu cần).
của vợ, dẫn đến cái chết của nàng.
*B4: Kết luận, nhận định:
- Lượt thoại thứ 2: vừa minh oan cho
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
Vũ Thị, vừa giúp Trương Sinh nhận ra
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
sai lầm của mình.
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nêu lại được đặc điểm của truyện truyền kì.
b. Nội dung: Những dấu hiệu nào giúp em nhận biết Chuyện người con gái Nam
Xương là truyện truyền kì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.

- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống
và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung: Nhóm HS thảo luận câu 8 trong SGK.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B 1. Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*B 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện bài theo kĩ thuật khăn trải bàn.
*B 3. Báo cáo, thảo luận:
Mời các HS có ý kiến khác nhau trình bày quan điểm của mình.
*B 4. GV kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS về việc nhìn nhận, đánh giá một vấn đề từ nhiều
khía cạnh, góc nhìn khác nhau; Thận trọng trong đánh giá và nhận xét người khác
 
Gửi ý kiến