SGV KHTN 9 -KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Ánh Tuyết
Ngày gửi: 16h:58' 29-06-2024
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 1136
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Ánh Tuyết
Ngày gửi: 16h:58' 29-06-2024
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 1136
Số lượt thích:
0 người
VŨ VĂN HÙNG (Tổng Chủ biên)
NGUYỄN VĂN BIÊN – LÊ TRỌNG HUYỀN (đồng Chủ biên)
NGUYỄN THU HÀ – TƯỞNG DUY HẢI – NGUYỄN THANH HƯNG
TRẦN VĂN KIÊN – ĐƯỜNG KHÁNH LINH – NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
VŨ CÔNG NGHĨA – VŨ TRỌNG RỸ – NGUYỄN THỊ THUẦN
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
9
SÁCH GIÁO VIÊN
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT VÀ BIỂU TƯỢNG DÙNG TRONG SÁCH
B
Mức độ biết
CH Câu hỏi
CT
Chương trình
CTCT
Công thức cấu tạo
CTPT
Công thức phân tử
GV Giáo viên
H
Mức độ hiểu
HĐ Hoạt động
HS Học sinh
KHTN
Khoa học tự nhiên
NL Năng lực
PTHH
Phương trình hoá học
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
VD
Mức độ vận dụng
2
Ý tưởng
Phương pháp
Lưu ý
Trả lời câu hỏi
Sách giáo viên Khoa học tự nhiên 9 là tài liệu tham khảo cho các thầy, cô giáo dạy môn
Khoa học tự nhiên ở lớp 8. Sách được biên soạn theo sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 8
thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Sách giáo viên Khoa học tự nhiên 9 giới thiệu và hướng dẫn giáo viên triển khai các
phương án dạy các bài học trong sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9 theo hướng tổ chức các
hoạt động học tập mang tính khám phá xuất phát từ những tình huống thực tiễn của cuộc
sống, giúp học sinh tích luỹ tri thức về thế giới tự nhiên, trau dồi phẩm chất và phát triển
năng lực.
Sách gồm hai phần:
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG
I– Giới thiệu chương trình môn học
II– Giới thiệu sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9
III– Phương pháp giáo dục
IV– Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ
Phần này mở đầu bằng việc giới thiệu cấu trúc chung của một bài Hướng dẫn với các
mục sau đây:
I– Mục tiêu
II– Chuẩn bị
III– Thông tin bổ sung
IV– Gợi ý tổ chức các hoạt động dạy, học
V– Gợi ý kiểm tra, đánh giá
Sau đó là các nội dung hướng dẫn giảng dạy cụ thể từng bài. Các phương án trình bày
trong sách giáo viên mang tính chất gợi ý. Các thầy, cô giáo có thể tự do lựa chọn, điều chỉnh
và sáng tạo các phương án riêng của mình sao cho phù hợp với năng lực, đặc điểm tâm
sinh lí của học sinh và điều kiện dạy học ở lớp, trường, địa phương mình.
Mong rằng cuốn sách này sẽ góp phần giúp các thầy, cô giáo dạy tốt môn Khoa học
tự nhiên ở lớp 9. Các tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp, nhận xét của các thầy, cô
giáo và bạn đọc để sách được tốt hơn.
CÁC TÁC GIẢ
3
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................... 3
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG.................................................................................. 6
I– Giới thiệu chương trình môn học................................................................................................6
II– Giới thiệu sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9........................................................................12
III– Phương pháp giáo dục................................................................................................................17
IV– Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục......................................................................................19
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ.................................................... 21
Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học ........................
Chương I. NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC..............................................................................................
Bài 2. Động năng. Thế năng ..............................................................................................................
Bài 3. Cơ năng .....................................................................................................................................
Bài 4. Công và công suất ....................................................................................................................
Chương II. ÁNH SÁNG ....................................................................................................................
Bài 5. Khúc xạ ánh sáng .....................................................................................................................
Bài 6. Phản xạ toàn phần ...................................................................................................................
Bài 7. Lăng kính ..................................................................................................................................
Bài 8. Thấu kính ..................................................................................................................................
Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ ..........................................................................
Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính ..................................................................................................
Chương III. ĐIỆN ..............................................................................................................................
Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm ......................................................................................................
Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song ...........................................................................................
Bài 13. Năng lượng của dòng điện và công suất điện ....................................................................
Chương IV. ĐIỆN TỪ ........................................................................................................................
Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều .............................................
Bài 15. Tác dụng của dòng điện xoay chiều ....................................................................................
Chương V. NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG ...........................................................................
Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch ...................................................
Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo ...........................................................................................
Chương VI. KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI ..........114
Bài 18. Tính chất chung của kim loại ..............................................................................................114
Bài 19. Dãy hoạt động hoá học .........................................................................................................120
Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim ..............................................................................127
Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại ..................................................................134
Chương VII. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ. HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU ...139
4
Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ .............................................................................................139
Bài 23. Alkane .....................................................................................................................................144
Bài 24. Alkene .....................................................................................................................................150
Bài 25. Nguồn nhiên liệu ...................................................................................................................155
Chương VIII. ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID ............................................................161
Bài 26. Ethylic alcohol ........................................................................................................................161
Bài 27. Acetic acid ..............................................................................................................................169
Chương IX. LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYMER ...............................................176
Bài 28. Lipid ........................................................................................................................................176
Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose .................................................................................184
Bài 30. Tinh bột và cellulose .............................................................................................................190
Bài 31. Protein .....................................................................................................................................195
Bài 32. Polymer ...................................................................................................................................200
Chương X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT .....................................................209
Bài 33. Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất .........................209
Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate ................................................................................213
Bài 35. Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon.
Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu..........................................................................................218
Chương XI. Di truyền học Mendel. Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền ...........................
Bài 36. Khái quát về di truyền học ...................................................................................................
Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel .....................................................................................
Bài 38. Nucleic acid và gene ..............................................................................................................
Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA ....................................................................................
Bài 40. Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng ...............................................................
Bài 41. Đột biến gene .........................................................................................................................
Chương XII. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ ...............................................................................
Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể .....................................................................................
Bài 43. Nguyên phân và giảm phân .................................................................................................
Bài 44. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính .......................................................
Bài 45. Di truyền liên kết ...................................................................................................................
Bài 46. Đột biến nhiễm sắc thể .........................................................................................................
Chương XIII. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI VÀ ĐỜI SỐNG ......................................
Bài 47. Di truyền học với con người ................................................................................................
Bài 48. Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống .....................................................................
Chương XIV. TIẾN HOÁ ..................................................................................................................
Bài 49. Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc ..................................................................
Bài 50. Cơ chế tiến hoá ......................................................................................................................
Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất ...............................................................
5
HƯỚNG DẪN CHUNG
I
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
1. Đặc điểm môn học
Môn KHTN là môn học bắt buộc ở cấp THCS, giúp HS phát triển và hoàn thiện các
phẩm chất, NL, tri thức đã hình thành ở cấp Tiểu học để tiếp tục học lên cấp THPT, học
nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
Môn KHTN được xây dựng và phát triển dựa trên các nội dung phù hợp về Vật lí,
Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất, có đối tượng nghiên cứu là các sự vật, hiện tượng,
quá trình, thuộc tính cơ bản về sự tồn tại và vận động của thế giới tự nhiên. CT môn KHTN
ở cấp THCS được xây dựng trên cơ sở tích hợp các nguyên lí và khái niệm chung nhất của các
lĩnh vực khoa học nêu trên, đồng thời bảo đảm tính logic bên trong các mạch nội dung của
từng khoa học riêng biệt.
Môn KHTN mang bản chất là khoa học kết hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm. Vì vậy, thí
nghiệm và thực hành trên lớp, trong phòng thí nghiệm, ở thực địa,... có vai trò quan trọng
và là hình thức dạy học đặc trưng của môn KHTN ở nhà trường phổ thông.
Các nội dung về KHTN không ngừng phát triển để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
cuộc sống con người. Do đó, CT môn KHTN liên tục cập nhật những thành tựu khoa học
mới, phản ánh được những tiến bộ của khoa học và công nghệ hiện đại, phù hợp với trình
độ nhận thức và tâm lí của lứa tuổi thiếu niên.
KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai
trò quyết định trong việc hình thành thế giới quan khoa học của HS THCS. Cùng với các
môn Toán, Công nghệ và Tin học, môn KHTN góp phần thúc đẩy giáo dục STEM, đáp ứng
yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực ban đầu cho công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá
đất nước.
2. Quan điểm xây dựng chương trình
CT môn KHTN được xây dựng dựa trên những quan điểm cơ bản sau:
a) Dạy học tích hợp
Tính thống nhất về đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên
lí chung của các lĩnh vực khác nhau của KHTN và định hướng phát triển NL của HS gắn
với các tình huống thực tế của cuộc sống vốn liên quan đến nhiều lĩnh vực KHTN, đòi
hỏi phải dạy học tích hợp các nội dung Vật lí, Hoá học, Sinh học, Khoa học Trái Đất trong
6
môn học này. Các mạch nội dung của CT môn KHTN được sắp xếp thành bốn chủ đề: Chất
và sự biến đổi của chất; Vật sống; Năng lượng và sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời.
Bằng sự kết hợp của ba trục cơ bản là: chủ đề khoa học; các nguyên lí và khái niệm
chung; hình thành và phát triển năng lực, kiến thức và kĩ năng về Vật lí, Hoá học, Sinh học,
Khoa học Trái Đất vừa được tích hợp trong các nguyên lí và khái niệm chung của tự nhiên,
vừa được tích hợp trong việc tìm hiểu tự nhiên và giải quyết các vấn đề của cuộc sống của
từng phân môn.
Hình 1. Sơ đồ minh hoạ cấu trúc của CT môn KHTN
Sự tích hợp còn được thực hiện trong các nội dung của từng chương. Tính tích hợp của
CT môn KHTN tuy chưa triệt để nhưng lại tạo thuận lợi cho việc biên soạn SGK cũng như
tổ chức giảng dạy môn học này trong điều kiện hiện nay của các trường THCS ở nước ta.
b) Kế thừa và phát triển
CT môn KHTN vừa kế thừa và phát triển ưu điểm của các CT đã có trước đây của nước
ta, tiếp thu kinh nghiệm xây dựng CT của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, vừa bảo đảm
liên thông với CT các môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học ở cấp Tiểu học; môn Vật lí,
Hoá học, Sinh học và Công nghệ ở cấp THPT.
c) Giáo dục toàn diện
CT môn KHTN góp phần hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất và NL của HS
thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực thể hiện tính
toàn diện, hiện đại; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề
trong học tập và đời sống.
7
d) Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Thông qua các hoạt động thực hành đa dạng trên lớp và trong thực tiễn đời sống, CT
môn KHTN giúp HS nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng tri thức KHTN
vào đời sống. Môn học này chú trọng tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống
hằng ngày của HS.
3. Mục tiêu
Môn KHTN hình thành và phát triển ở HS NL KHTN, bao gồm các thành phần: nhận
thức KHTN, tìm hiểu tự nhiên và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Đồng thời, cùng với
các môn học khác, môn KHTN góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất và NL
chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, tính trung thực, khách quan,
thái độ ứng xử đúng đắn với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
4. Yêu cầu cần đạt
a) Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và NL chung
Môn KHTN góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và NL
chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại CT tổng thể.
b) Yêu cầu cần đạt về NL đặc thù
Bảng 1 tóm tắt các yêu cầu cần đạt về NL KHTN được quy định trong CT môn học.
Bảng 1. Yêu cầu cần đạt về năng lực KHTN
Thành phần
NL
Biểu hiện
– Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành phần cấu
trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi
của thế giới tự nhiên. Các biểu hiện cụ thể:
– Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật,
quá trình của tự nhiên.
Nhận thức
khoa học
tự nhiên
– Trình bày được các sự vật, hiện tượng; quá trình tự nhiên bằng các hình
thức biểu đạt khác nhau.
– So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên.
– Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá trình của
tự nhiên.
– Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được
thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các
văn bản khoa học.
– Giải thích được một số mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng.
8
Thành phần
NL
Biểu hiện
– Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê
phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
– Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật hiện
tượng trong tự nhiên và đời sống. Chứng minh được các vấn đề trong
thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học. Các biểu hiện cụ thể:
Tìm hiểu
tự nhiên
– Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề.
– Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
– Lập kế hoạch thực hiện.
– Thực hiện kế hoạch.
– Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
– Ra quyết định và đề xuất ý kiến.
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng
đã học
– Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về KHTN để giải thích những hiện
tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống. Các biểu hiện cụ thể:
+ Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức KHTN
đã học.
+ Nêu được các giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ
tự nhiên; có hành vi, thái độ đối với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát
triển bền vững.
5. Nội dung giáo dục của chương trình môn Khoa học tự nhiên ở lớp 9
Thời lượng dành cho môn KHTN ở lớp 9 là 140 tiết/năm học, dạy trong 35 tuần. Dự
kiến tỉ lệ % số tiết dành cho mỗi Chủ đề/Bài học được trình bày trong Bảng 2.
Bảng 2. NỘI DUNG GIÁO DỤC CỦA CT MÔN KHTN Ở LỚP 9
(kèm theo dự kiến tỉ lệ phần trăm dành cho mỗi nội dung)
1
Tỉ lệ
Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề
khoa học
Số
tiết
2%
3
NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
28%
Chương I. NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
3,5%
Tên và nội dung của chủ đề, chương
Bài 1
Bài 2
Động năng. Thế năng
1
9
Tên và nội dung của chủ đề, chương
Bài 3
Bài 4
Bài 5
Bài 6
Bài 7
Bài 8
Bài 9
Bài 10
Bài 11
Bài 12
Bài 13
Bài 14
Bài 15
Bài 16
Bài 17
Bài 18
Bài 19
Bài 20
Bài 21
Bài 22
Bài 23
Bài 24
Bài 25
Cơ năng
Công và công suất
Chương II. ÁNH SÁNG
Khúc xạ ánh sáng
Phản xạ toàn phần
Lăng kính
Thấu kính
Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
Kính lúp. Bài tập thấu kính
Chương III. ĐIỆN
Điện trở. Định luật Ohm
Đoạn mạch nối tiếp, song song
Năng lượng của dòng điện và công suất điện
Chương IV. ĐIỆN TỪ
Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
Tác dụng của dòng điện xoay chiều
Chương V. NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG
Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
Một số dạng năng lượng tái tạo
CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
Chương VI. KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Tính chất chung của kim loại
Dãy hoạt động hoá học
Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim
Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
Chương VII. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ.
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
Alkane
Alkene
Nguồn nhiên liệu
Chương VIII. ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID
Tỉ lệ
9%
7%
5%
3,5%
31%
Số
tiết
2
2
2
2
2
2
2
2
4
4
2
5
2
3
2
12%
4
4
4
5
7%
4,5%
3
3
2
2
Bài 26
Ethylic alcohol
3
Bài 27
Acetic acid
3
10
Tên và nội dung của chủ đề, chương
Chương IX. LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYMER
Bài 28
Bài 29
Bài 30
Bài 31
Bài 32
Bài 33
Bài 34
Bài 35
Lipid
Carbohydrate. Glucose và saccharose
Tinh bột và cellulose
Protein
Polymer
TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
Chương X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate
Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon
và sự ấm lên toàn cầu
VẬT SỐNG
Tỉ lệ
Số
tiết
7,5%
2
2
2
2
2
4%
4%
2
2
2
25%
Bài 36
Bài 37
Bài 38
Bài 39
Chương XI. DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ
CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Khái quát về di truyền học
Các quy luật di truyền của Mendel
Nucleic acid và gene
Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
Bài 40
Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng
3
Bài 41
Đột biến gene
Chương XII. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
Nguyên phân và giảm phân
Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính
Di truyền liên kết
Đột biến nhiễm sắc thể
1
Bài 42
Bài 43
Bài 44
Bài 45
Bài 46
Bài 47
Bài 48
Bài 49
Bài 50
Bài 51
Chương XIII. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
VÀ ĐỜI SỐNG
Di truyền học với con người
Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống
Chương XIV. TIẾN HOÁ
Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc
Cơ chế tiến hoá
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
Đánh giá định kì
9%
2
2
3
2
7%
2
3
1
2
2
3%
6%
10%
3
2
2
3
2
14
11
II GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
1. Quan điểm biên soạn
– SGK KHTN 9 được biên soạn theo các quan điểm chủ đạo sau đây:
Tuân thủ định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông theo mục tiêu
chuyển nền giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện
phẩm chất và NL của HS, thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn SGK do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành ngày 22/12/2019.
Quan điểm đổi mới SGK theo mô hình coi trọng phát triển phẩm chất và NL của người
học, nhưng không xem nhẹ vai trò của kiến thức. Kiến thức trong SGK phải là “chất liệu”
quan trọng nhằm hướng đến mục tiêu của giáo dục là giúp HS hình thành và phát triển các
phẩm chất và NL cần có trong cuộc sống hiện tại và tương lai. Theo cách tiếp cận đó, các kiến
thức được lựa chọn để đưa vào sách phải đảm bảo:
+ Phản ánh những vấn đề của cuộc sống, cập nhật những thành tựu của khoa học,
công nghệ, phù hợp với văn hoá và thực tiễn Việt Nam.
+ Có nhiều ứng dụng thực tế và có tác dụng tích cực đến việc phát triển phẩm chất và
NL của HS.
+ Có tính điển hình cao.
+ Có ý nghĩa trong hiện tại và cả trong tương lai.
+ Phù hợp với yêu cầu của CT, với đặc điểm tâm sinh lí và trải nghiệm của lứa tuổi
thiếu niên.
+ Tạo điều kiện thuận lợi để GV có thể đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và NL của HS. Tiến trình bài học là một chuỗi
các hoạt động học tập đa dạng từ quan sát, tìm tòi, khám phá, đưa ra dự đoán khoa học,
thực hiện phương án thí nghiệm, kiểm tra dự đoán, đến vận dụng kiến thức thu được vào
việc giải quyết các vấn đề của môn học cũng như của thực tế cuộc sống.
– Các kiến thức được lựa chọn trình bày theo quan điểm tinh giản. Cụ thể là:
+ Tập trung vào nội dung cơ bản.
+ Loại bỏ, lược bỏ những chi tiết phức tạp, chưa thực sự cần thiết cho việc hình thành
kiến thức cơ bản, ít có ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống.
+ Tận dụng hình ảnh, biểu bảng, sơ đồ trong việc trình bày nội dung kiến thức.
+ Không mở rộng phạm vi nội dung kiến thức chính thức của bài ra ngoài các yêu cầu
cần đạt quy định trong CT.
+ Tận dụng tính tích hợp của KHTN để tránh sự trùng lặp các kiến thức cùng có trong
các phân môn khác nhau của KHTN.
+ Đơn giản hoá nội dung kiến thức phù hợp với trình độ tiếp thu của HS, với điều kiện
dạy và học hiện nay ở nước ta.
12
+ Đảm bảo những yêu cầu cốt lõi làm nền tảng cho các lớp và bậc học tiếp theo.
2. Cấu trúc của cuốn sách
Các nội dung của SGK KHTN 9 được cấu trúc theo chương. Bài mở đầu giới thiệu
các kiến thức và kĩ năng chung, cần thiết cho việc học tập các nội dung Vật lí, Hoá học và
Sinh học, trong đó nhấn mạnh các kiến thức và kĩ năng cần có để học tập môn KHTN là sử
dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm. Các chương còn lại được phân
theo các mạch nội dung quy định trong CT, tập hợp theo 4 nhóm chủ đề là: Năng lượng và sự
biến đổi (từ chương I đến chương V); Chất và sự biến đổi của chất (từ chương VI đến chương
IX); Trái Đất và bầu trời (chương X); Vật sống (từ chương XI đến chương XIV) (Bảng 2).
3. Cấu trúc chương, bài học
Cuốn SGK KHTN 9 có 14 chương với thời lượng 140 tiết. Số tiết ở các chương tương
ứng với số tiết được phân bố theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Mỗi chương bao
gồm các bài học. Tên mỗi bài học nêu bật chủ điểm của nội dung cốt lõi. Trước khi vào các
hoạt động học tập là mục tiêu học tập. Ví dụ:
Hoạt động khởi động: HS tham gia hoạt động nhằm phản ánh nội dung sẽ học; nảy sinh tình
huống có vấn đề; khơi dậy trí tò mò của HS; làm bộc lộ các ý niệm ban đầu chưa chính xác,
chưa đầy đủ của HS về nội dung bài sẽ học. Ví dụ:
Hoạt động Khám phá kiến thức mới: Thông qua các hoạt động học tập đa dạng, HS được
xây dựng, nghiên cứu kiến thức mới dựa trên các trải nghiệm thực tế, làm thí nghiệm, thực
hành và dựa trên cơ sở các kiến thức khoa học được cung cấp. Ví dụ:
13
Hoạt động luyện tập và vận dụng: HS thực hiện các nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp
trên cơ sở huy động các kiến thức, kĩ năng đã có, từ đó có thể áp dụng linh hoạt vào các tình
huống trong thực tế cuộc sống. Qua đó giúp HS củng cố kiến thức, phát triển năng lực tư
duy, năng lực vận dụng kiến thức, giúp GV đánh giá kết quả học tập của HS và có phương
pháp điều chỉnh cho phù hợp kiến thức đã được học.
Ví dụ:
Hoạt động tổng kết, ghi nhớ:
Em đã học: Những kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học.
Em có thể: HS được thể hiện năng lực bản thân với sự sáng tạo thông qua việc vận dụng
kiến thức, kĩ năng để giải quyết tình huống thực tiễn trong cuộc sống.
14
Ngoài ra, trong sách còn có các nội dung liên kết bài học với đời sống qua mục Em có
biết nhằm mở rộng kiến thức, tạo niềm say mê khám phá khoa học và mở ra định hướng
học tập, nghiên cứu khoa học cho hôm nay và mai sau.
4. Nội dung tích hợp trong SGK Khoa học tự nhiên 9
Điểm nổi bật trong SGK Khoa học tự nhiên 9 chính là sự tích hợp. Cấu trúc sách đi từ
chủ đề Năng lượng và sự biến đổi đến chủ đề Chất và sự biến đổi của chất, chủ đề Trái Đất
và bầu trời, chủ đề Vật sống; giúp cho HS vận dụng các kiến thức của chương trước để giải
thích cho các kiến thức chương sau.
Ví dụ:
Chương V. Năng lượng với cuộc sống là sự tích hợp sâu giữa các kiến thức khoa học vật
lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời. Để HS có thể lí giải được vòng năng lượng trên
mặt đất, đòi hỏi HS không chỉ vận dụng kiến thức sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng,
mà còn phải vận dụng kiến thức về hô hấp, quang hợp cũng như các kiến thức về quá trình
phân huỷ sinh vật.
15
Quá trình khai thác nhiên liệu hoá thạch chỉ được lí giải đầy đủ khi HS hiểu được cơ
chế khai thác và chưng cất dầu mỏ cũng như các kiến thức về các loại hydrocarbon.
16
Sự tích hợp giữa các mạch kiến thức còn được thể hiện trong các hoạt động vận dụng
kiến thức trong bài học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Thông qua các hoạt động vận
dụng này, GV sẽ có điều kiện thuận lợi khi dạy học theo phương thức giáo dục STEM và từ
đó HS sẽ tìm thấy ý tưởng cho các dự án, đề tài sáng tạo khoa học kĩ thuật.
Ngoài ra trong cuốn sách còn có sự tích hợp, lồng ghép với một số nội dung giáo dục
như: giáo dục kĩ thuật, giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
III PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục môn KHTN được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:
a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc; bồi dưỡng NL tự chủ và tự học để HS có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri
thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp THCS.
b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức KHTN để phát hiện và giải quyết các vấn đề
trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ
chức cho HS tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng.
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục
tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều kiện cụ thể. Tuỳ theo yêu cầu cần đạt, GV có
thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương pháp dạy
học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ động của HS. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại, đề cao vai
trò chủ thể học tập của HS (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy học
dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá,... cùng những kĩ thuật
dạy học phù hợp).
d) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các
hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học KHTN. Coi trọng sử dụng các
nguồn tư liệu ngoài SGK và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác triệt để
những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử dụng
các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, ...).
2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và
năng lực chung
a) Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu
Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, GV giúp HS hình thành và phát triển
thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm;
dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng
17
thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp...
NGUYỄN VĂN BIÊN – LÊ TRỌNG HUYỀN (đồng Chủ biên)
NGUYỄN THU HÀ – TƯỞNG DUY HẢI – NGUYỄN THANH HƯNG
TRẦN VĂN KIÊN – ĐƯỜNG KHÁNH LINH – NGUYỄN THỊ HẰNG NGA
VŨ CÔNG NGHĨA – VŨ TRỌNG RỸ – NGUYỄN THỊ THUẦN
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
9
SÁCH GIÁO VIÊN
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT VÀ BIỂU TƯỢNG DÙNG TRONG SÁCH
B
Mức độ biết
CH Câu hỏi
CT
Chương trình
CTCT
Công thức cấu tạo
CTPT
Công thức phân tử
GV Giáo viên
H
Mức độ hiểu
HĐ Hoạt động
HS Học sinh
KHTN
Khoa học tự nhiên
NL Năng lực
PTHH
Phương trình hoá học
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
VD
Mức độ vận dụng
2
Ý tưởng
Phương pháp
Lưu ý
Trả lời câu hỏi
Sách giáo viên Khoa học tự nhiên 9 là tài liệu tham khảo cho các thầy, cô giáo dạy môn
Khoa học tự nhiên ở lớp 8. Sách được biên soạn theo sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 8
thuộc bộ sách “Kết nối tri thức với cuộc sống” của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Sách giáo viên Khoa học tự nhiên 9 giới thiệu và hướng dẫn giáo viên triển khai các
phương án dạy các bài học trong sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9 theo hướng tổ chức các
hoạt động học tập mang tính khám phá xuất phát từ những tình huống thực tiễn của cuộc
sống, giúp học sinh tích luỹ tri thức về thế giới tự nhiên, trau dồi phẩm chất và phát triển
năng lực.
Sách gồm hai phần:
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG
I– Giới thiệu chương trình môn học
II– Giới thiệu sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9
III– Phương pháp giáo dục
IV– Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ
Phần này mở đầu bằng việc giới thiệu cấu trúc chung của một bài Hướng dẫn với các
mục sau đây:
I– Mục tiêu
II– Chuẩn bị
III– Thông tin bổ sung
IV– Gợi ý tổ chức các hoạt động dạy, học
V– Gợi ý kiểm tra, đánh giá
Sau đó là các nội dung hướng dẫn giảng dạy cụ thể từng bài. Các phương án trình bày
trong sách giáo viên mang tính chất gợi ý. Các thầy, cô giáo có thể tự do lựa chọn, điều chỉnh
và sáng tạo các phương án riêng của mình sao cho phù hợp với năng lực, đặc điểm tâm
sinh lí của học sinh và điều kiện dạy học ở lớp, trường, địa phương mình.
Mong rằng cuốn sách này sẽ góp phần giúp các thầy, cô giáo dạy tốt môn Khoa học
tự nhiên ở lớp 9. Các tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp, nhận xét của các thầy, cô
giáo và bạn đọc để sách được tốt hơn.
CÁC TÁC GIẢ
3
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................... 3
PHẦN MỘT. HƯỚNG DẪN CHUNG.................................................................................. 6
I– Giới thiệu chương trình môn học................................................................................................6
II– Giới thiệu sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9........................................................................12
III– Phương pháp giáo dục................................................................................................................17
IV– Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục......................................................................................19
PHẦN HAI. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC CÁC BÀI CỤ THỂ.................................................... 21
Bài 1. Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học ........................
Chương I. NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC..............................................................................................
Bài 2. Động năng. Thế năng ..............................................................................................................
Bài 3. Cơ năng .....................................................................................................................................
Bài 4. Công và công suất ....................................................................................................................
Chương II. ÁNH SÁNG ....................................................................................................................
Bài 5. Khúc xạ ánh sáng .....................................................................................................................
Bài 6. Phản xạ toàn phần ...................................................................................................................
Bài 7. Lăng kính ..................................................................................................................................
Bài 8. Thấu kính ..................................................................................................................................
Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ ..........................................................................
Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính ..................................................................................................
Chương III. ĐIỆN ..............................................................................................................................
Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm ......................................................................................................
Bài 12. Đoạn mạch nối tiếp, song song ...........................................................................................
Bài 13. Năng lượng của dòng điện và công suất điện ....................................................................
Chương IV. ĐIỆN TỪ ........................................................................................................................
Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều .............................................
Bài 15. Tác dụng của dòng điện xoay chiều ....................................................................................
Chương V. NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG ...........................................................................
Bài 16. Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch ...................................................
Bài 17. Một số dạng năng lượng tái tạo ...........................................................................................
Chương VI. KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI ..........114
Bài 18. Tính chất chung của kim loại ..............................................................................................114
Bài 19. Dãy hoạt động hoá học .........................................................................................................120
Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim ..............................................................................127
Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại ..................................................................134
Chương VII. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ. HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU ...139
4
Bài 22. Giới thiệu về hợp chất hữu cơ .............................................................................................139
Bài 23. Alkane .....................................................................................................................................144
Bài 24. Alkene .....................................................................................................................................150
Bài 25. Nguồn nhiên liệu ...................................................................................................................155
Chương VIII. ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID ............................................................161
Bài 26. Ethylic alcohol ........................................................................................................................161
Bài 27. Acetic acid ..............................................................................................................................169
Chương IX. LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYMER ...............................................176
Bài 28. Lipid ........................................................................................................................................176
Bài 29. Carbohydrate. Glucose và saccharose .................................................................................184
Bài 30. Tinh bột và cellulose .............................................................................................................190
Bài 31. Protein .....................................................................................................................................195
Bài 32. Polymer ...................................................................................................................................200
Chương X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT .....................................................209
Bài 33. Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất .........................209
Bài 34. Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate ................................................................................213
Bài 35. Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon.
Chu trình carbon và sự ấm lên toàn cầu..........................................................................................218
Chương XI. Di truyền học Mendel. Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền ...........................
Bài 36. Khái quát về di truyền học ...................................................................................................
Bài 37. Các quy luật di truyền của Mendel .....................................................................................
Bài 38. Nucleic acid và gene ..............................................................................................................
Bài 39. Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA ....................................................................................
Bài 40. Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng ...............................................................
Bài 41. Đột biến gene .........................................................................................................................
Chương XII. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ ...............................................................................
Bài 42. Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể .....................................................................................
Bài 43. Nguyên phân và giảm phân .................................................................................................
Bài 44. Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính .......................................................
Bài 45. Di truyền liên kết ...................................................................................................................
Bài 46. Đột biến nhiễm sắc thể .........................................................................................................
Chương XIII. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI VÀ ĐỜI SỐNG ......................................
Bài 47. Di truyền học với con người ................................................................................................
Bài 48. Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống .....................................................................
Chương XIV. TIẾN HOÁ ..................................................................................................................
Bài 49. Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc ..................................................................
Bài 50. Cơ chế tiến hoá ......................................................................................................................
Bài 51. Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất ...............................................................
5
HƯỚNG DẪN CHUNG
I
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
1. Đặc điểm môn học
Môn KHTN là môn học bắt buộc ở cấp THCS, giúp HS phát triển và hoàn thiện các
phẩm chất, NL, tri thức đã hình thành ở cấp Tiểu học để tiếp tục học lên cấp THPT, học
nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động.
Môn KHTN được xây dựng và phát triển dựa trên các nội dung phù hợp về Vật lí,
Hoá học, Sinh học và Khoa học Trái Đất, có đối tượng nghiên cứu là các sự vật, hiện tượng,
quá trình, thuộc tính cơ bản về sự tồn tại và vận động của thế giới tự nhiên. CT môn KHTN
ở cấp THCS được xây dựng trên cơ sở tích hợp các nguyên lí và khái niệm chung nhất của các
lĩnh vực khoa học nêu trên, đồng thời bảo đảm tính logic bên trong các mạch nội dung của
từng khoa học riêng biệt.
Môn KHTN mang bản chất là khoa học kết hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm. Vì vậy, thí
nghiệm và thực hành trên lớp, trong phòng thí nghiệm, ở thực địa,... có vai trò quan trọng
và là hình thức dạy học đặc trưng của môn KHTN ở nhà trường phổ thông.
Các nội dung về KHTN không ngừng phát triển để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của
cuộc sống con người. Do đó, CT môn KHTN liên tục cập nhật những thành tựu khoa học
mới, phản ánh được những tiến bộ của khoa học và công nghệ hiện đại, phù hợp với trình
độ nhận thức và tâm lí của lứa tuổi thiếu niên.
KHTN là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của HS, có vai
trò quyết định trong việc hình thành thế giới quan khoa học của HS THCS. Cùng với các
môn Toán, Công nghệ và Tin học, môn KHTN góp phần thúc đẩy giáo dục STEM, đáp ứng
yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực ban đầu cho công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá
đất nước.
2. Quan điểm xây dựng chương trình
CT môn KHTN được xây dựng dựa trên những quan điểm cơ bản sau:
a) Dạy học tích hợp
Tính thống nhất về đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên
lí chung của các lĩnh vực khác nhau của KHTN và định hướng phát triển NL của HS gắn
với các tình huống thực tế của cuộc sống vốn liên quan đến nhiều lĩnh vực KHTN, đòi
hỏi phải dạy học tích hợp các nội dung Vật lí, Hoá học, Sinh học, Khoa học Trái Đất trong
6
môn học này. Các mạch nội dung của CT môn KHTN được sắp xếp thành bốn chủ đề: Chất
và sự biến đổi của chất; Vật sống; Năng lượng và sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời.
Bằng sự kết hợp của ba trục cơ bản là: chủ đề khoa học; các nguyên lí và khái niệm
chung; hình thành và phát triển năng lực, kiến thức và kĩ năng về Vật lí, Hoá học, Sinh học,
Khoa học Trái Đất vừa được tích hợp trong các nguyên lí và khái niệm chung của tự nhiên,
vừa được tích hợp trong việc tìm hiểu tự nhiên và giải quyết các vấn đề của cuộc sống của
từng phân môn.
Hình 1. Sơ đồ minh hoạ cấu trúc của CT môn KHTN
Sự tích hợp còn được thực hiện trong các nội dung của từng chương. Tính tích hợp của
CT môn KHTN tuy chưa triệt để nhưng lại tạo thuận lợi cho việc biên soạn SGK cũng như
tổ chức giảng dạy môn học này trong điều kiện hiện nay của các trường THCS ở nước ta.
b) Kế thừa và phát triển
CT môn KHTN vừa kế thừa và phát triển ưu điểm của các CT đã có trước đây của nước
ta, tiếp thu kinh nghiệm xây dựng CT của các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, vừa bảo đảm
liên thông với CT các môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa học ở cấp Tiểu học; môn Vật lí,
Hoá học, Sinh học và Công nghệ ở cấp THPT.
c) Giáo dục toàn diện
CT môn KHTN góp phần hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất và NL của HS
thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực thể hiện tính
toàn diện, hiện đại; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề
trong học tập và đời sống.
7
d) Kết hợp lí thuyết với thực hành và phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Thông qua các hoạt động thực hành đa dạng trên lớp và trong thực tiễn đời sống, CT
môn KHTN giúp HS nắm vững lí thuyết, đồng thời có khả năng vận dụng tri thức KHTN
vào đời sống. Môn học này chú trọng tới những nội dung kiến thức gần gũi với cuộc sống
hằng ngày của HS.
3. Mục tiêu
Môn KHTN hình thành và phát triển ở HS NL KHTN, bao gồm các thành phần: nhận
thức KHTN, tìm hiểu tự nhiên và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Đồng thời, cùng với
các môn học khác, môn KHTN góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất và NL
chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, tính trung thực, khách quan,
thái độ ứng xử đúng đắn với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.
4. Yêu cầu cần đạt
a) Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và NL chung
Môn KHTN góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và NL
chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại CT tổng thể.
b) Yêu cầu cần đạt về NL đặc thù
Bảng 1 tóm tắt các yêu cầu cần đạt về NL KHTN được quy định trong CT môn học.
Bảng 1. Yêu cầu cần đạt về năng lực KHTN
Thành phần
NL
Biểu hiện
– Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành phần cấu
trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi
của thế giới tự nhiên. Các biểu hiện cụ thể:
– Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm, quy luật,
quá trình của tự nhiên.
Nhận thức
khoa học
tự nhiên
– Trình bày được các sự vật, hiện tượng; quá trình tự nhiên bằng các hình
thức biểu đạt khác nhau.
– So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên.
– Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá trình của
tự nhiên.
– Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được
thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các
văn bản khoa học.
– Giải thích được một số mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng.
8
Thành phần
NL
Biểu hiện
– Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê
phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.
– Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật hiện
tượng trong tự nhiên và đời sống. Chứng minh được các vấn đề trong
thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học. Các biểu hiện cụ thể:
Tìm hiểu
tự nhiên
– Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề.
– Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
– Lập kế hoạch thực hiện.
– Thực hiện kế hoạch.
– Viết, trình bày báo cáo và thảo luận.
– Ra quyết định và đề xuất ý kiến.
Vận dụng
kiến thức,
kĩ năng
đã học
– Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về KHTN để giải thích những hiện
tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống. Các biểu hiện cụ thể:
+ Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức KHTN
đã học.
+ Nêu được các giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ
tự nhiên; có hành vi, thái độ đối với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát
triển bền vững.
5. Nội dung giáo dục của chương trình môn Khoa học tự nhiên ở lớp 9
Thời lượng dành cho môn KHTN ở lớp 9 là 140 tiết/năm học, dạy trong 35 tuần. Dự
kiến tỉ lệ % số tiết dành cho mỗi Chủ đề/Bài học được trình bày trong Bảng 2.
Bảng 2. NỘI DUNG GIÁO DỤC CỦA CT MÔN KHTN Ở LỚP 9
(kèm theo dự kiến tỉ lệ phần trăm dành cho mỗi nội dung)
1
Tỉ lệ
Nhận biết một số dụng cụ, hoá chất. Thuyết trình một vấn đề
khoa học
Số
tiết
2%
3
NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
28%
Chương I. NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
3,5%
Tên và nội dung của chủ đề, chương
Bài 1
Bài 2
Động năng. Thế năng
1
9
Tên và nội dung của chủ đề, chương
Bài 3
Bài 4
Bài 5
Bài 6
Bài 7
Bài 8
Bài 9
Bài 10
Bài 11
Bài 12
Bài 13
Bài 14
Bài 15
Bài 16
Bài 17
Bài 18
Bài 19
Bài 20
Bài 21
Bài 22
Bài 23
Bài 24
Bài 25
Cơ năng
Công và công suất
Chương II. ÁNH SÁNG
Khúc xạ ánh sáng
Phản xạ toàn phần
Lăng kính
Thấu kính
Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
Kính lúp. Bài tập thấu kính
Chương III. ĐIỆN
Điện trở. Định luật Ohm
Đoạn mạch nối tiếp, song song
Năng lượng của dòng điện và công suất điện
Chương IV. ĐIỆN TỪ
Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
Tác dụng của dòng điện xoay chiều
Chương V. NĂNG LƯỢNG VỚI CUỘC SỐNG
Vòng năng lượng trên Trái Đất. Năng lượng hoá thạch
Một số dạng năng lượng tái tạo
CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
Chương VI. KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN
GIỮA PHI KIM VÀ KIM LOẠI
Tính chất chung của kim loại
Dãy hoạt động hoá học
Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim
Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
Chương VII. GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ.
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NHIÊN LIỆU
Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
Alkane
Alkene
Nguồn nhiên liệu
Chương VIII. ETHYLIC ALCOHOL VÀ ACETIC ACID
Tỉ lệ
9%
7%
5%
3,5%
31%
Số
tiết
2
2
2
2
2
2
2
2
4
4
2
5
2
3
2
12%
4
4
4
5
7%
4,5%
3
3
2
2
Bài 26
Ethylic alcohol
3
Bài 27
Acetic acid
3
10
Tên và nội dung của chủ đề, chương
Chương IX. LIPID. CARBOHYDRATE. PROTEIN. POLYMER
Bài 28
Bài 29
Bài 30
Bài 31
Bài 32
Bài 33
Bài 34
Bài 35
Lipid
Carbohydrate. Glucose và saccharose
Tinh bột và cellulose
Protein
Polymer
TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
Chương X. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TỪ VỎ TRÁI ĐẤT
Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất
Khai thác đá vôi. Công nghiệp silicate
Khai thác nhiên liệu hoá thạch. Nguồn carbon. Chu trình carbon
và sự ấm lên toàn cầu
VẬT SỐNG
Tỉ lệ
Số
tiết
7,5%
2
2
2
2
2
4%
4%
2
2
2
25%
Bài 36
Bài 37
Bài 38
Bài 39
Chương XI. DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ
CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Khái quát về di truyền học
Các quy luật di truyền của Mendel
Nucleic acid và gene
Tái bản DNA và phiên mã tạo RNA
Bài 40
Dịch mã và mối quan hệ từ gene đến tính trạng
3
Bài 41
Đột biến gene
Chương XII. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
Nhiễm sắc thể và bộ nhiễm sắc thể
Nguyên phân và giảm phân
Nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính
Di truyền liên kết
Đột biến nhiễm sắc thể
1
Bài 42
Bài 43
Bài 44
Bài 45
Bài 46
Bài 47
Bài 48
Bài 49
Bài 50
Bài 51
Chương XIII. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
VÀ ĐỜI SỐNG
Di truyền học với con người
Ứng dụng công nghệ di truyền vào đời sống
Chương XIV. TIẾN HOÁ
Khái niệm tiến hoá và các hình thức chọn lọc
Cơ chế tiến hoá
Sự phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất
Đánh giá định kì
9%
2
2
3
2
7%
2
3
1
2
2
3%
6%
10%
3
2
2
3
2
14
11
II GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
1. Quan điểm biên soạn
– SGK KHTN 9 được biên soạn theo các quan điểm chủ đạo sau đây:
Tuân thủ định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông theo mục tiêu
chuyển nền giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện
phẩm chất và NL của HS, thực hiện đầy đủ các tiêu chuẩn SGK do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành ngày 22/12/2019.
Quan điểm đổi mới SGK theo mô hình coi trọng phát triển phẩm chất và NL của người
học, nhưng không xem nhẹ vai trò của kiến thức. Kiến thức trong SGK phải là “chất liệu”
quan trọng nhằm hướng đến mục tiêu của giáo dục là giúp HS hình thành và phát triển các
phẩm chất và NL cần có trong cuộc sống hiện tại và tương lai. Theo cách tiếp cận đó, các kiến
thức được lựa chọn để đưa vào sách phải đảm bảo:
+ Phản ánh những vấn đề của cuộc sống, cập nhật những thành tựu của khoa học,
công nghệ, phù hợp với văn hoá và thực tiễn Việt Nam.
+ Có nhiều ứng dụng thực tế và có tác dụng tích cực đến việc phát triển phẩm chất và
NL của HS.
+ Có tính điển hình cao.
+ Có ý nghĩa trong hiện tại và cả trong tương lai.
+ Phù hợp với yêu cầu của CT, với đặc điểm tâm sinh lí và trải nghiệm của lứa tuổi
thiếu niên.
+ Tạo điều kiện thuận lợi để GV có thể đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy
học nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và NL của HS. Tiến trình bài học là một chuỗi
các hoạt động học tập đa dạng từ quan sát, tìm tòi, khám phá, đưa ra dự đoán khoa học,
thực hiện phương án thí nghiệm, kiểm tra dự đoán, đến vận dụng kiến thức thu được vào
việc giải quyết các vấn đề của môn học cũng như của thực tế cuộc sống.
– Các kiến thức được lựa chọn trình bày theo quan điểm tinh giản. Cụ thể là:
+ Tập trung vào nội dung cơ bản.
+ Loại bỏ, lược bỏ những chi tiết phức tạp, chưa thực sự cần thiết cho việc hình thành
kiến thức cơ bản, ít có ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống.
+ Tận dụng hình ảnh, biểu bảng, sơ đồ trong việc trình bày nội dung kiến thức.
+ Không mở rộng phạm vi nội dung kiến thức chính thức của bài ra ngoài các yêu cầu
cần đạt quy định trong CT.
+ Tận dụng tính tích hợp của KHTN để tránh sự trùng lặp các kiến thức cùng có trong
các phân môn khác nhau của KHTN.
+ Đơn giản hoá nội dung kiến thức phù hợp với trình độ tiếp thu của HS, với điều kiện
dạy và học hiện nay ở nước ta.
12
+ Đảm bảo những yêu cầu cốt lõi làm nền tảng cho các lớp và bậc học tiếp theo.
2. Cấu trúc của cuốn sách
Các nội dung của SGK KHTN 9 được cấu trúc theo chương. Bài mở đầu giới thiệu
các kiến thức và kĩ năng chung, cần thiết cho việc học tập các nội dung Vật lí, Hoá học và
Sinh học, trong đó nhấn mạnh các kiến thức và kĩ năng cần có để học tập môn KHTN là sử
dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm. Các chương còn lại được phân
theo các mạch nội dung quy định trong CT, tập hợp theo 4 nhóm chủ đề là: Năng lượng và sự
biến đổi (từ chương I đến chương V); Chất và sự biến đổi của chất (từ chương VI đến chương
IX); Trái Đất và bầu trời (chương X); Vật sống (từ chương XI đến chương XIV) (Bảng 2).
3. Cấu trúc chương, bài học
Cuốn SGK KHTN 9 có 14 chương với thời lượng 140 tiết. Số tiết ở các chương tương
ứng với số tiết được phân bố theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Mỗi chương bao
gồm các bài học. Tên mỗi bài học nêu bật chủ điểm của nội dung cốt lõi. Trước khi vào các
hoạt động học tập là mục tiêu học tập. Ví dụ:
Hoạt động khởi động: HS tham gia hoạt động nhằm phản ánh nội dung sẽ học; nảy sinh tình
huống có vấn đề; khơi dậy trí tò mò của HS; làm bộc lộ các ý niệm ban đầu chưa chính xác,
chưa đầy đủ của HS về nội dung bài sẽ học. Ví dụ:
Hoạt động Khám phá kiến thức mới: Thông qua các hoạt động học tập đa dạng, HS được
xây dựng, nghiên cứu kiến thức mới dựa trên các trải nghiệm thực tế, làm thí nghiệm, thực
hành và dựa trên cơ sở các kiến thức khoa học được cung cấp. Ví dụ:
13
Hoạt động luyện tập và vận dụng: HS thực hiện các nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp
trên cơ sở huy động các kiến thức, kĩ năng đã có, từ đó có thể áp dụng linh hoạt vào các tình
huống trong thực tế cuộc sống. Qua đó giúp HS củng cố kiến thức, phát triển năng lực tư
duy, năng lực vận dụng kiến thức, giúp GV đánh giá kết quả học tập của HS và có phương
pháp điều chỉnh cho phù hợp kiến thức đã được học.
Ví dụ:
Hoạt động tổng kết, ghi nhớ:
Em đã học: Những kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học.
Em có thể: HS được thể hiện năng lực bản thân với sự sáng tạo thông qua việc vận dụng
kiến thức, kĩ năng để giải quyết tình huống thực tiễn trong cuộc sống.
14
Ngoài ra, trong sách còn có các nội dung liên kết bài học với đời sống qua mục Em có
biết nhằm mở rộng kiến thức, tạo niềm say mê khám phá khoa học và mở ra định hướng
học tập, nghiên cứu khoa học cho hôm nay và mai sau.
4. Nội dung tích hợp trong SGK Khoa học tự nhiên 9
Điểm nổi bật trong SGK Khoa học tự nhiên 9 chính là sự tích hợp. Cấu trúc sách đi từ
chủ đề Năng lượng và sự biến đổi đến chủ đề Chất và sự biến đổi của chất, chủ đề Trái Đất
và bầu trời, chủ đề Vật sống; giúp cho HS vận dụng các kiến thức của chương trước để giải
thích cho các kiến thức chương sau.
Ví dụ:
Chương V. Năng lượng với cuộc sống là sự tích hợp sâu giữa các kiến thức khoa học vật
lí, hoá học, sinh học, Trái Đất và bầu trời. Để HS có thể lí giải được vòng năng lượng trên
mặt đất, đòi hỏi HS không chỉ vận dụng kiến thức sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng,
mà còn phải vận dụng kiến thức về hô hấp, quang hợp cũng như các kiến thức về quá trình
phân huỷ sinh vật.
15
Quá trình khai thác nhiên liệu hoá thạch chỉ được lí giải đầy đủ khi HS hiểu được cơ
chế khai thác và chưng cất dầu mỏ cũng như các kiến thức về các loại hydrocarbon.
16
Sự tích hợp giữa các mạch kiến thức còn được thể hiện trong các hoạt động vận dụng
kiến thức trong bài học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Thông qua các hoạt động vận
dụng này, GV sẽ có điều kiện thuận lợi khi dạy học theo phương thức giáo dục STEM và từ
đó HS sẽ tìm thấy ý tưởng cho các dự án, đề tài sáng tạo khoa học kĩ thuật.
Ngoài ra trong cuốn sách còn có sự tích hợp, lồng ghép với một số nội dung giáo dục
như: giáo dục kĩ thuật, giáo dục sức khoẻ, giáo dục bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
III PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC
1. Định hướng chung
Phương pháp giáo dục môn KHTN được thực hiện theo các định hướng chung sau đây:
a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc; bồi dưỡng NL tự chủ và tự học để HS có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn tri
thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp THCS.
b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức KHTN để phát hiện và giải quyết các vấn đề
trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, sáng tạo trên cơ sở tổ
chức cho HS tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng kiến thức, kĩ năng.
c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục
tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều kiện cụ thể. Tuỳ theo yêu cầu cần đạt, GV có
thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương pháp dạy
học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại,...) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích
cực, chủ động của HS. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại, đề cao vai
trò chủ thể học tập của HS (dạy học thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy học
dự án, dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá,... cùng những kĩ thuật
dạy học phù hợp).
d) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các
hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học,... Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học KHTN. Coi trọng sử dụng các
nguồn tư liệu ngoài SGK và hệ thống các thiết bị dạy học được trang bị; khai thác triệt để
những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, tăng cường sử dụng
các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, ...).
2. Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và
năng lực chung
a) Phương pháp hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu
Thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập, GV giúp HS hình thành và phát triển
thế giới quan khoa học, rèn luyện tính trung thực, tình yêu lao động và tinh thần trách nhiệm;
dựa vào các hoạt động thực nghiệm, thực hành, đặc biệt là tham quan, thực hành ở phòng
17
thực hành, cơ sở sản xuất và các địa bàn khác nhau để góp...
 








Các ý kiến mới nhất