Tìm kiếm Giáo án
Tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:43' 29-06-2024
Dung lượng: 19.8 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:43' 29-06-2024
Dung lượng: 19.8 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 23 tháng 1 năm 2024
Khoa học (Tiết 2)
Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vẽ được sơ đồ hoặc sử dụng sơ đồ đã cho và ghi chú được tên một số bộ phận
của nấm.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video
hoặc sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ
to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS suy ngẫm trả lời.
và trả lời các câu hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng,…)
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết?
(nấm rơm, nấm đùi gà, nấm tuyết…)
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế
nào? (HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân
và trả lời)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
- GV hướng dẫn HS quan sát một số bộ phận - HS quan sát và thực hiện yêu
của nấm (thông một loại nấm mũ) trên hình cầu.
10.
- GV yêu cầu HS quan sát chỉ ra một số bộ - HS sưu tầm và chia sẻ.
phận của nấm mủ trên hình 10.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm
tự lựa chọn một loại nấm thường được sử
dụng trong đời sống ví dụ nấm mỡ nấm
hương mộc nhĩ rồi tiến hành vẽ hình dạng
một cách đơn giản và ghi chú các bộ phận
của chúng.
- GV cho HS sưu tầm một số loại nấm khác
nhau và chia sẻ với bạn về hình dạng màu sắc
các bộ phận và nơi sống của chúng.
- GV cho HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận của
nấm tương ứng với loại nấm các nhóm đã
sưu tầm.
- HS báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và đặt câu hỏi để học sinh rút
ra
kết
luận:
+ Nấm có hình dạng kích thước là màu sắc
nhưng không có màu xanh như đa số thực vật
do nấm không có chứa diệp lục nấm thường
có 3 bộ phận.
- GV đặt câu hỏi: Nấm có vai trò như thế
nào trong đời sống của con người.
- GV rút ra kết luận: Nấm đóng vai trò quan
trọng trong việc phân hủy biến xác động vật,
thực vật sau khi chúng chết thành chất
khoáng trong đất.
3. Củng cố kiến thức:
- Trò chơi: GV cho HS tham gia trò chơi
“Đố vui” trả lời các câu hỏi:
1. Hãy nhận xét sự đa dạng về hình dạng,
màu sắc và kích thước của nấm.
2. Nấm ít được tìm thấy ở nơi nào sau
đây?
A. Gỗ mục
B. lá cây mục
C. lá cây xanh
D. Thức ăn để lâu ngày
3. Đường nào sau đây không phải là bộ
phận cấu tạo của nấm mũ?
A. Mũ nấm
B. Vảy nắm
C. Chân nấm
D. Cuống nấm
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết
kiến thức của bài học
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận
của nấm mà nhóm đã chọn.
- HS trình bày kết quả.
- HS tham gia trò chơi.
Thứ năm ngày 25 tháng 1 năm 2024
Khoa học (Tiết 1)
Bài 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng
làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và video.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.
- HS quan sát
+ Hãy kể tên các loại nấm mà em biết trong - HS trả lời
hình 1.
+ Ngoài các lọai nấm trong hình, em còn
biết loại nấm nào khác?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nấm dùng làm thức ăn (nấm ăn)
a. Thông tin về nấm ăn:
- GV gọi HS đọc thông tin trong khung
- HS đọc
xanh ở sgk và hỏi:
- HS trả lời.
+ Nấm là nguồn thực phẩm quan trọng với
sức khoẻ con người như thế nào?
+ Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho
cơ thể con người?
b. Hình dạng, màu sắc, nơi sống
* Nhiệm vụ 1.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, làm việc
- HS thực hiện
nhóm 4 với các nhiệm vụ:
+ Mô tả hình dạng, màu sắc của các loại
nấm ăn.
+ So sánh hình dạng của các loại nấm đó
với các vật dụng quen thuộc.
+ Nhận xét sự khác nhau về hình dạng, màu
sắc của các loại nấm ăn.
- GV gọi HS trình bày, caá nhóm khác bổ
sung (nếu cần)
* Nhiệm vụ 2.
- GV yêu cầu HS nêu tên một số nấm ăn
khác và chia sẻ với bạn theo gợi ý: tên nấm,
hình dạng, màu sắc, nơi sống. (nấm Ngọc
Tẩm, nấm linh chi, nấm đông trùng hạ thảo,
nấm mối, nấm bào ngư, nấm hoàng đế, ...)
+ Khuyến khích HS cung cấp hình ảnh.
- GV cùng HS bổ sung thêm thông tin hoặc
chỉnh sửa thông tin (nếu cần).
* Nhiệm vụ 3.
- GV gọi HS kể tên một số loại nấm ăn mà
gia đình đã sử dụng trong bữa ăn.
+ Con thấy hương vị của loại nấm đó thế
nào?
+ Con thích ăn loại nấm nào nhất?
c. Chia sẻ
* Kinh nghiệm
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và quan sát
hình 3, thực hiện nhiệm vụ.
+ Con thấy màu sắc, hình dạng của các loại
nấm đó thế nào?
- GV và HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu cần)
* Món ăn từ nấm
- GV cho HS làm việc nhóm 2 chia sẻ các
món ăn được làm từ nấm.
+ Hương vị của món ăn đó thế nào?
+ Cách làm món ăn đó?
+ Thực phẩm ào được làm chung với nấm
trong món ăn đó?
+ Con thích nhất món ăn nào từ nấm?
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video về các loại nấm
được sử dụng làm thuốc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, trả lời.
- HS bổ sung, lắng nghe.
- HS kể tên
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS bổ sung, lắng nghe.
- HS làm việc nhóm
- HS xem và nêu suy nghĩ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH KÍ DUYỆT
Khoa học (Tiết 2)
Bài 19: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vẽ được sơ đồ hoặc sử dụng sơ đồ đã cho và ghi chú được tên một số bộ phận
của nấm.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video
hoặc sơ đồ về các loại nấm khác nhau, cấu tạo chung của nấm, các loại giấy khổ
to.
- HS: sgk, vở ghi, bút chì, bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS suy ngẫm trả lời.
và trả lời các câu hỏi:
+ Nấm thường mọc ở đâu? (trong rừng,…)
+ Hãy kể tên một số loại nấm mà em biết?
(nấm rơm, nấm đùi gà, nấm tuyết…)
+ Chúng có hình dạng và màu sắc như thế
nào? (HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân
và trả lời)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Tìm hiểu một số bộ phận của nấm
- GV hướng dẫn HS quan sát một số bộ phận - HS quan sát và thực hiện yêu
của nấm (thông một loại nấm mũ) trên hình cầu.
10.
- GV yêu cầu HS quan sát chỉ ra một số bộ - HS sưu tầm và chia sẻ.
phận của nấm mủ trên hình 10.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm
tự lựa chọn một loại nấm thường được sử
dụng trong đời sống ví dụ nấm mỡ nấm
hương mộc nhĩ rồi tiến hành vẽ hình dạng
một cách đơn giản và ghi chú các bộ phận
của chúng.
- GV cho HS sưu tầm một số loại nấm khác
nhau và chia sẻ với bạn về hình dạng màu sắc
các bộ phận và nơi sống của chúng.
- GV cho HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận của
nấm tương ứng với loại nấm các nhóm đã
sưu tầm.
- HS báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét và đặt câu hỏi để học sinh rút
ra
kết
luận:
+ Nấm có hình dạng kích thước là màu sắc
nhưng không có màu xanh như đa số thực vật
do nấm không có chứa diệp lục nấm thường
có 3 bộ phận.
- GV đặt câu hỏi: Nấm có vai trò như thế
nào trong đời sống của con người.
- GV rút ra kết luận: Nấm đóng vai trò quan
trọng trong việc phân hủy biến xác động vật,
thực vật sau khi chúng chết thành chất
khoáng trong đất.
3. Củng cố kiến thức:
- Trò chơi: GV cho HS tham gia trò chơi
“Đố vui” trả lời các câu hỏi:
1. Hãy nhận xét sự đa dạng về hình dạng,
màu sắc và kích thước của nấm.
2. Nấm ít được tìm thấy ở nơi nào sau
đây?
A. Gỗ mục
B. lá cây mục
C. lá cây xanh
D. Thức ăn để lâu ngày
3. Đường nào sau đây không phải là bộ
phận cấu tạo của nấm mũ?
A. Mũ nấm
B. Vảy nắm
C. Chân nấm
D. Cuống nấm
- GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết
kiến thức của bài học
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- HS vẽ lại sơ đồ các bộ phận
của nấm mà nhóm đã chọn.
- HS trình bày kết quả.
- HS tham gia trò chơi.
Thứ năm ngày 25 tháng 1 năm 2024
Khoa học (Tiết 1)
Bài 20: NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng
làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và video.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, màn chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.
- HS quan sát
+ Hãy kể tên các loại nấm mà em biết trong - HS trả lời
hình 1.
+ Ngoài các lọai nấm trong hình, em còn
biết loại nấm nào khác?
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nấm dùng làm thức ăn (nấm ăn)
a. Thông tin về nấm ăn:
- GV gọi HS đọc thông tin trong khung
- HS đọc
xanh ở sgk và hỏi:
- HS trả lời.
+ Nấm là nguồn thực phẩm quan trọng với
sức khoẻ con người như thế nào?
+ Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho
cơ thể con người?
b. Hình dạng, màu sắc, nơi sống
* Nhiệm vụ 1.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2, làm việc
- HS thực hiện
nhóm 4 với các nhiệm vụ:
+ Mô tả hình dạng, màu sắc của các loại
nấm ăn.
+ So sánh hình dạng của các loại nấm đó
với các vật dụng quen thuộc.
+ Nhận xét sự khác nhau về hình dạng, màu
sắc của các loại nấm ăn.
- GV gọi HS trình bày, caá nhóm khác bổ
sung (nếu cần)
* Nhiệm vụ 2.
- GV yêu cầu HS nêu tên một số nấm ăn
khác và chia sẻ với bạn theo gợi ý: tên nấm,
hình dạng, màu sắc, nơi sống. (nấm Ngọc
Tẩm, nấm linh chi, nấm đông trùng hạ thảo,
nấm mối, nấm bào ngư, nấm hoàng đế, ...)
+ Khuyến khích HS cung cấp hình ảnh.
- GV cùng HS bổ sung thêm thông tin hoặc
chỉnh sửa thông tin (nếu cần).
* Nhiệm vụ 3.
- GV gọi HS kể tên một số loại nấm ăn mà
gia đình đã sử dụng trong bữa ăn.
+ Con thấy hương vị của loại nấm đó thế
nào?
+ Con thích ăn loại nấm nào nhất?
c. Chia sẻ
* Kinh nghiệm
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu và quan sát
hình 3, thực hiện nhiệm vụ.
+ Con thấy màu sắc, hình dạng của các loại
nấm đó thế nào?
- GV và HS nhận xét, chỉnh sửa (nếu cần)
* Món ăn từ nấm
- GV cho HS làm việc nhóm 2 chia sẻ các
món ăn được làm từ nấm.
+ Hương vị của món ăn đó thế nào?
+ Cách làm món ăn đó?
+ Thực phẩm ào được làm chung với nấm
trong món ăn đó?
+ Con thích nhất món ăn nào từ nấm?
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video về các loại nấm
được sử dụng làm thuốc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhận xét, bổ sung
- HS quan sát, trả lời.
- HS bổ sung, lắng nghe.
- HS kể tên
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS bổ sung, lắng nghe.
- HS làm việc nhóm
- HS xem và nêu suy nghĩ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH KÍ DUYỆT
 








Các ý kiến mới nhất