Tìm kiếm Giáo án
Tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:42' 29-06-2024
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:42' 29-06-2024
Dung lượng: 24.7 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
Khoa học
Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm tòi, khám phá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Khi nào thì phát ra âm thanh ?
- HS suy ngẫm
trả lời.
+ Nêu ví dụ về âm thanh truyền qua không khí, nước, chất
rắn ?
- GV kết luận – giới thiệu, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
*HĐ 3.1.
- GV: Đặt đồng hồ lên bản GV đề HS lắng nghe tiếng tích
tắc của đồng hồ.
- HS thực hiện.
+ Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích tắc to nhất, - HS phát biểu.
nhỏ nhất?
+ Làm cách nào để em biết được câu trả lời nào đúng?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di chuyền từ bàn đầu - HS thực hiện.
xuống dần cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ và
cho biết ý kiến.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần nguồn âm sẽ - HS nhắc lại.
nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm.
*HĐ 3.2.
- GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK).
- 2 HS đọc.
- Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn Minh hay bạn Hoa - HS thảo luận
nghe thấy tiếng còi tàu hoả to hơn.
nhóm + Phát
biểu.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
+ Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn khi di chuyển
nguồn âm thanh ra xa ?
- HS thực hiện.
+ Nêu ví dụ về độ to của âm thanh thay đổi khi lại gần hoặc
ra xa nguồn âm ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần nguồn âm sẽ - HS nhắc lại.
nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh lên hay yếu - HS nêu.
đi? Nêu ví dụ ?
+ Nêu tác hại của tiếng ồn ?
+ Có cách nào để chống tiếng ồn ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................ ................................
................................................................
................................................................................................
Thứ năm ngày 9 tháng 11 năm 2023
KHOA HỌC
BÀI: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực:
Giúp HS ôn tập các kiến thức về:
- Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí.
- Vai trò của nước và không khí đối với con người, động vật và thực vật.
- Âm thanh, ánh sáng, vai trò của ánh sáng.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu bài tập
- Bảng nhóm, bút dạ .
b. Đối với học sinh:
- SGK, vở bài tập.
- Thẻ chọn đáp án A B C
- Giấy vẽ, bút chì, màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho hs chơi trò: Hộp quà bí - Hs chơi trò chơi.
mật.
Chuẩn bị: Một hộp quà đựng các câu hỏi và
phần quà
Luật chơi:
Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả
lớp sẽ cùng hát theo và cùng chuyền hộp quà
đi. Khi bài hát kết thúc, học sinh nào hộp
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
quà trên tay thì sẽ bốc 1 câu hỏi và trả lời
câu hỏi đó. Nếu trả lời đúng sẽ nhận được
quà. Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời
cho học sinh nào xung phong.
- GV dẫn dắt vào bài học: Ôn tập đánh giá giữa HK 1.
2. Hoạt động ôn tập kiến thức:
Hoạt động 1: Ôn tập các nội dung đã học trong chủ đề
chất.
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống những kiến thức
về:
- Một số tính chất của nước, của không khí, thành phần chính
của không khí.
- Vai trò của nước và không khí đối với đời
sống của con người, động vật, thực vật.
HS chia nhóm 4 theo hướng dẫn của
- Nguyên nhân gây ra gió, bão ; các cách GV.
phòng chống bão.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: GV Chia lớp thành 4 nhóm, thảo
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Nhóm 1: So sánh tính chất của nước và
không khí.
+ Nhóm 2: Nêu vai trò của nước đối với đời
sống của con người, động vật, thực vật?
+ Nhóm 3: Nêu vai trò của không khí đối
với đời sống của con người, động vật, thực - HS thảo luận và ghi kết quả.
- HS từng nhóm lên chia sẻ kết quả
vật. Nêu các thành phần của không khí?
+ Nhóm 4: Nêu nguyên nhân gây ra gió, bão thảo luận của nhóm mình.
; các cách phòng chống bão?
Bước 2:
- Các nhóm thảo luận ghi kết quả vào phiếu.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết
quả của nhóm mình. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- Sau mỗi phần chia sẻ của từng nhóm, GV
sẽ nhận xét, tổng kết và nhắc lại khắc sâu
kiến thức cho hs:
Câu 1: - Giống: Không khí và nước đều không màu, không
mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.
- Khác:
+ Nước là chất lỏng trong suốt; nước chảy từ
trên cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía;
nước thấm qua một số vật; hoà tan được một
số chất.
+ Không khí trong suốt; không khí có thể bị
nén lại hoặc giãn ra.
Câu 2: Nước chiếm phần lớn trọng lượng của cơ thể người,
động vật, thực vật.
+ Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hoà
tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của
sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
+ Nước được sử dụng trong đời sống hằng
ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp.
+ Nước còn là môi trường sống của nhiều
động vật và thực vật.
+ Giáo dục HS ý thức bảo vệ nguồn nước.
Câu 3:
+ Không khí rất cần cho sự sống của con
người, động vật và thực vật. Sinh vật phải có
không khí để thở thì mới sống được.
+ Ô-xi trong không khí là thành phần quan
trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con
người, động vật và thực vật.
+ Giáo dục Hs ý thức bảo vệ bầu không khí.
- Thành phần chính của không khí gồm:
ni-tơ, ô-xi, các-bô-níc. Ngoài ra, trong
không khí còn có bụi, hơi nước,...
Câu 4: + Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng, sự
chuyển động này gây ra gió.
+ Không khí chuyển động càng mạnh gây ra
gió lớn. Mức độ mạnh của gió chia thành 18 - HS trả lời: + Các vật phát sáng và vật
được chiếu sáng; vai trò của ánh sáng;
cấp từ 0 đến 17 theo mức độ mạnh dần. Gió sự truyền ánh sáng; vật cho ánh sáng
truyền qua và vật cản ánh sáng.
từ cấp 8 trở lên gọi là bão.
+ Cách phòng chống bão: Theo dõi bản tin + Vật phát ra âm thanh; sự lan truyền
dự báo thời tiết; gia cố nhà cửa; cưa bớt âm thanh;
cành cây to; neo đậu tàu, thuyền; ngắt các - HS thảo luận nhóm đôi.
thiết bị điện…
Hoạt động 2: Ôn tập các nội dung đã học trong chủ đề
năng lượng.
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập, khái quát hóa những kiến
- Các nhóm lên trình bày
thức đã học trong chủ đề năng lượng.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV nêu câu hỏi: Em đã học được những gì
từ chủ đề năng lượng?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cùng
tóm tắt những nội dung chính đã học ở chủ đề
Năng lượng và trao đổi những nội dung chính
đã học.
- GV mời 1 số nhóm lên trình bày. Các nhóm
còn lại lắng nghe và nhận xét, bổ sung ( nếu có).
- Gv chốt và nhắc lại kiến thức đã học.
* Ánh sáng:
+ Nhờ có ánh sáng chúng ta nhìn thấy mọi vật.
+ Ánh sáng có thể truyền qua một số vật và
không truyền qua một số vật. Phía sau của vật
cản sáng là bóng của vật.
+ Ánh sáng rất cần cho sự sống của con người,
động vật, thực vật. Hầu hết hoạt động của động
vật và con người đều cần ánh sáng.
* Âm thanh:
+ Các vật phát ra âm thanh đều rung động
+ Âm thanh có thể truyền qua chất khí, lỏng,
rắn.
+ Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to
hơn.
Hoạt động 3: Trò chơi rung chuông vàng
- GV cử 1 HS tổ chức trò chơi rung chuông
vàng trả lời các câu hỏi: ( chiếu trên màn
hình)
Câu 1: Thành phần trong không khí quan
trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con
người là:
- HS dưới lớp lắng nghe câu hỏi và
giơ đáp án trả lời.
A. Khí ô-xi
B. Khí các-bô-níc
D. Khí Ni-tơ
Câu 2: Việc làm nào sau đây bảo vệ nguồn
nước?
A. Sử dụng nước thoải mái vì nguồn nước là
vô tận.
B. Vất rác bừa bãi xuống ao, hồ
C. Vận động tuyên truyền mọi người giữ
vệ sinh, bảo vệ nguồn nước.
- Hs vẽ tranh theo đề tài gv phân
công.
- HS lên trình bày sản phẩm của
Câu 3: Nếu không có ánh sáng thì con mình.
người sẽ thế nào?
A. Yếu đi
B. Sống
C. Chết
Câu 4: Âm thanh truyền được qua:
A. chất rắn.
B. Chất lỏng.
C. Chất khí.
D. Cả 3 phương án trên.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Cuộc thi: Tuyên truyền viên xuất sắc.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi.
- GV giới thiệu: Môi trường nước, không
khí của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá.
Vậy các em hãy gửi thông điệp tới tất cả mọi
người. Hãy bảo vệ môi trường nước và
không khí. Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào
sẽ là người tuyên truyền viên xuất sắc.
- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Bảo vệ môi trường nước.
+ Bảo vệ môi trường không khí.
- GV tổ chức cho HS vẽ.
- Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết
minh.
- GV nhận xét, khen, chọn ra những tuyên
truyền viên xuất sắc có tác phẩm đẹp, vẽ
đúng chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BGH KÍ DUYỆT NGÀY 6/11/2023
Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
Khoa học
Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, tìm tòi, khám phá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Khi nào thì phát ra âm thanh ?
- HS suy ngẫm
trả lời.
+ Nêu ví dụ về âm thanh truyền qua không khí, nước, chất
rắn ?
- GV kết luận – giới thiệu, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm
*HĐ 3.1.
- GV: Đặt đồng hồ lên bản GV đề HS lắng nghe tiếng tích
tắc của đồng hồ.
- HS thực hiện.
+ Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy tiếng tích tắc to nhất, - HS phát biểu.
nhỏ nhất?
+ Làm cách nào để em biết được câu trả lời nào đúng?
- HS phát biểu.
- Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di chuyền từ bàn đầu - HS thực hiện.
xuống dần cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ và
cho biết ý kiến.
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần nguồn âm sẽ - HS nhắc lại.
nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm.
*HĐ 3.2.
- GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK).
- 2 HS đọc.
- Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn Minh hay bạn Hoa - HS thảo luận
nghe thấy tiếng còi tàu hoả to hơn.
nhóm + Phát
biểu.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
+ Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn khi di chuyển
nguồn âm thanh ra xa ?
- HS thực hiện.
+ Nêu ví dụ về độ to của âm thanh thay đổi khi lại gần hoặc
ra xa nguồn âm ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở gần nguồn âm sẽ - HS nhắc lại.
nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh khi lan truyền ra xa sẽ mạnh lên hay yếu - HS nêu.
đi? Nêu ví dụ ?
+ Nêu tác hại của tiếng ồn ?
+ Có cách nào để chống tiếng ồn ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................ ................................
................................................................
................................................................................................
Thứ năm ngày 9 tháng 11 năm 2023
KHOA HỌC
BÀI: ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực:
Giúp HS ôn tập các kiến thức về:
- Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí.
- Vai trò của nước và không khí đối với con người, động vật và thực vật.
- Âm thanh, ánh sáng, vai trò của ánh sáng.
* Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Phiếu bài tập
- Bảng nhóm, bút dạ .
b. Đối với học sinh:
- SGK, vở bài tập.
- Thẻ chọn đáp án A B C
- Giấy vẽ, bút chì, màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho hs chơi trò: Hộp quà bí - Hs chơi trò chơi.
mật.
Chuẩn bị: Một hộp quà đựng các câu hỏi và
phần quà
Luật chơi:
Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả
lớp sẽ cùng hát theo và cùng chuyền hộp quà
đi. Khi bài hát kết thúc, học sinh nào hộp
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
quà trên tay thì sẽ bốc 1 câu hỏi và trả lời
câu hỏi đó. Nếu trả lời đúng sẽ nhận được
quà. Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời
cho học sinh nào xung phong.
- GV dẫn dắt vào bài học: Ôn tập đánh giá giữa HK 1.
2. Hoạt động ôn tập kiến thức:
Hoạt động 1: Ôn tập các nội dung đã học trong chủ đề
chất.
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống những kiến thức
về:
- Một số tính chất của nước, của không khí, thành phần chính
của không khí.
- Vai trò của nước và không khí đối với đời
sống của con người, động vật, thực vật.
HS chia nhóm 4 theo hướng dẫn của
- Nguyên nhân gây ra gió, bão ; các cách GV.
phòng chống bão.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: GV Chia lớp thành 4 nhóm, thảo
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Nhóm 1: So sánh tính chất của nước và
không khí.
+ Nhóm 2: Nêu vai trò của nước đối với đời
sống của con người, động vật, thực vật?
+ Nhóm 3: Nêu vai trò của không khí đối
với đời sống của con người, động vật, thực - HS thảo luận và ghi kết quả.
- HS từng nhóm lên chia sẻ kết quả
vật. Nêu các thành phần của không khí?
+ Nhóm 4: Nêu nguyên nhân gây ra gió, bão thảo luận của nhóm mình.
; các cách phòng chống bão?
Bước 2:
- Các nhóm thảo luận ghi kết quả vào phiếu.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết
quả của nhóm mình. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- Sau mỗi phần chia sẻ của từng nhóm, GV
sẽ nhận xét, tổng kết và nhắc lại khắc sâu
kiến thức cho hs:
Câu 1: - Giống: Không khí và nước đều không màu, không
mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.
- Khác:
+ Nước là chất lỏng trong suốt; nước chảy từ
trên cao xuống thấp, lan ra khắp mọi phía;
nước thấm qua một số vật; hoà tan được một
số chất.
+ Không khí trong suốt; không khí có thể bị
nén lại hoặc giãn ra.
Câu 2: Nước chiếm phần lớn trọng lượng của cơ thể người,
động vật, thực vật.
+ Nước giúp cơ thể hấp thụ được những chất dinh dưỡng hoà
tan lấy từ thức ăn và tạo thành các chất cần cho sự sống của
sinh vật. Nước giúp thải các chất thừa, chất độc hại.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
+ Nước được sử dụng trong đời sống hằng
ngày, trong sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp.
+ Nước còn là môi trường sống của nhiều
động vật và thực vật.
+ Giáo dục HS ý thức bảo vệ nguồn nước.
Câu 3:
+ Không khí rất cần cho sự sống của con
người, động vật và thực vật. Sinh vật phải có
không khí để thở thì mới sống được.
+ Ô-xi trong không khí là thành phần quan
trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con
người, động vật và thực vật.
+ Giáo dục Hs ý thức bảo vệ bầu không khí.
- Thành phần chính của không khí gồm:
ni-tơ, ô-xi, các-bô-níc. Ngoài ra, trong
không khí còn có bụi, hơi nước,...
Câu 4: + Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng, sự
chuyển động này gây ra gió.
+ Không khí chuyển động càng mạnh gây ra
gió lớn. Mức độ mạnh của gió chia thành 18 - HS trả lời: + Các vật phát sáng và vật
được chiếu sáng; vai trò của ánh sáng;
cấp từ 0 đến 17 theo mức độ mạnh dần. Gió sự truyền ánh sáng; vật cho ánh sáng
truyền qua và vật cản ánh sáng.
từ cấp 8 trở lên gọi là bão.
+ Cách phòng chống bão: Theo dõi bản tin + Vật phát ra âm thanh; sự lan truyền
dự báo thời tiết; gia cố nhà cửa; cưa bớt âm thanh;
cành cây to; neo đậu tàu, thuyền; ngắt các - HS thảo luận nhóm đôi.
thiết bị điện…
Hoạt động 2: Ôn tập các nội dung đã học trong chủ đề
năng lượng.
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập, khái quát hóa những kiến
- Các nhóm lên trình bày
thức đã học trong chủ đề năng lượng.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV nêu câu hỏi: Em đã học được những gì
từ chủ đề năng lượng?
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cùng
tóm tắt những nội dung chính đã học ở chủ đề
Năng lượng và trao đổi những nội dung chính
đã học.
- GV mời 1 số nhóm lên trình bày. Các nhóm
còn lại lắng nghe và nhận xét, bổ sung ( nếu có).
- Gv chốt và nhắc lại kiến thức đã học.
* Ánh sáng:
+ Nhờ có ánh sáng chúng ta nhìn thấy mọi vật.
+ Ánh sáng có thể truyền qua một số vật và
không truyền qua một số vật. Phía sau của vật
cản sáng là bóng của vật.
+ Ánh sáng rất cần cho sự sống của con người,
động vật, thực vật. Hầu hết hoạt động của động
vật và con người đều cần ánh sáng.
* Âm thanh:
+ Các vật phát ra âm thanh đều rung động
+ Âm thanh có thể truyền qua chất khí, lỏng,
rắn.
+ Khi ở gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to
hơn.
Hoạt động 3: Trò chơi rung chuông vàng
- GV cử 1 HS tổ chức trò chơi rung chuông
vàng trả lời các câu hỏi: ( chiếu trên màn
hình)
Câu 1: Thành phần trong không khí quan
trọng nhất đối với hoạt động hô hấp của con
người là:
- HS dưới lớp lắng nghe câu hỏi và
giơ đáp án trả lời.
A. Khí ô-xi
B. Khí các-bô-níc
D. Khí Ni-tơ
Câu 2: Việc làm nào sau đây bảo vệ nguồn
nước?
A. Sử dụng nước thoải mái vì nguồn nước là
vô tận.
B. Vất rác bừa bãi xuống ao, hồ
C. Vận động tuyên truyền mọi người giữ
vệ sinh, bảo vệ nguồn nước.
- Hs vẽ tranh theo đề tài gv phân
công.
- HS lên trình bày sản phẩm của
Câu 3: Nếu không có ánh sáng thì con mình.
người sẽ thế nào?
A. Yếu đi
B. Sống
C. Chết
Câu 4: Âm thanh truyền được qua:
A. chất rắn.
B. Chất lỏng.
C. Chất khí.
D. Cả 3 phương án trên.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm.
Cuộc thi: Tuyên truyền viên xuất sắc.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi.
- GV giới thiệu: Môi trường nước, không
khí của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá.
Vậy các em hãy gửi thông điệp tới tất cả mọi
người. Hãy bảo vệ môi trường nước và
không khí. Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào
sẽ là người tuyên truyền viên xuất sắc.
- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Bảo vệ môi trường nước.
+ Bảo vệ môi trường không khí.
- GV tổ chức cho HS vẽ.
- Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết
minh.
- GV nhận xét, khen, chọn ra những tuyên
truyền viên xuất sắc có tác phẩm đẹp, vẽ
đúng chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BGH KÍ DUYỆT NGÀY 6/11/2023
 








Các ý kiến mới nhất