Tìm kiếm Giáo án
Tuần 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:28' 29-06-2024
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:28' 29-06-2024
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Toán
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
Thời gian thực hiện: Ngày 20 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Quan sát tranh minh họa và cho biết
- HS nêu
có mấy nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán
hàng và Mai)
- GV cho HS đóng vai theo tình huống - HS đóng vai
trong sách giáo khoa
- Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng
thế ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và
1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu
tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái
bánh thì phải trả cô bán hàng 35 000
đồng, Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc
nước cam thì cũng phải trả cô bán hàng
35 000 đồng. Giá tiền mà 2 bạn phải
trả là không đổi, là như nhau, đây là
tính chất giao hoán của phép cộng.
Vậy tính chất giao hoán của phép cộng
được phát biểu thế nào, chúng ta cùng
tìm hiểu bài hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao
nhiêu? (20 000 dồng)
+ 1 cái bánh có giá bao nhiêu?
(15 000 đồng)
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái
bánh thì phải trả bao nhiêu tiền?
(20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng))
+ Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc
nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
- So sánh kết quả của hai phép tính trên
(Bằng nhau: 20 000 + 15 000 = 15 000
+ 20 000)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học
tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn
thành phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu
thức a + b và b + a trong từng trường
hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức a +
b và b + a bằng nhau, ta viết:
a+b=b+a
Đây chính là tính chất giao hoán của
phép cộng.
Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng không
đổi.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Điền số)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên
bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
- HS trả lời các câu hỏi
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS quan sát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- GV hỏi:
+ Vì sao lại điền 729 là kết quả của
phép tính 279 + 450?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép
cộng: 450 + 279 = 729 thì 279 + 450 =
729)
+ Phát biểu tính chất giao hoán của
phép cộng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Những thanh nào có độ dài bằng
nhau)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và
giải thích tại sao các thanh đó có độ dài
bằng nhau
- GV khen ngợi HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo
mẫu))
- Yêu cầu HS thực hiện ra nháp: Tính:
30 + 89 + 70 =?
(C1: 30 + 89 + 70 = 119 + 70 = 189
C2: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89
= 100 + 89 = 189)
- Cách thực hiện nào nhanh hơn?
(Cách 2)
- Giới thiệu cách 2 là cách thực hiện
tính bằng cách thuận tiện nhất.
30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89, ta áp
dụng tính chất gì? (giao hoán)
Từ đó ta thực hiện tính giá trị của biểu
thức được 100 + 89 = 189
Tại sao lại đổi chỗ của số 70?
(Vì 30 + 70 = 100 thuận tiện cho việc
tính toán)
theo cặp
- HS trả lời
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS trình bày
- HS đọc
- HS nêu
- HS theo dõi và thực hiện
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Để thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất ta làm thế nào?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép
cộng)
- Yêu cầu HS trình bày vào vở
- Gọi HS chữa bài
- HS trả lời
- HS làm vở
- 4HS trình bày bẳng, lớp theo dõi
nhận xét
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán của phép
- HS nêu.
cộng.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp của phép cộng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
Thời gian thực hiện: Ngày 21 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai
số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp cùng tính chất giao hoán để thực hiện phép tính
một cách thuận tiện.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Phát biểu tính chất giao hoán của
phép cộng.
Ngoài tính chất giao hoán, phép cộng
còn có tính chất kết hợp. Vậy tính chất
kết hợp của phép cộng được phát biểu
thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài
hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức
a) - Quan sát tranh minh họa và cho
biết có mấy nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Nam, Mai, Rô-bốt, chú
phục vụ)
- Nêu giá tiền của các cốc nước.
(Nước dứa 45 000 đồng; nước nho
75 000 đồng; nước sấu dầm 25 000
đồng)
+ Chú phục vụ mang ra mấy cốc nước?
Loại nào?
(3 cốc nước: nước dứa, nước nho, nước
sấu dầm)
+ Bạn Nam đã tính tổng số tiền của 3
cốc nước thế nào?
(45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000 = 145 000
+ Rô-bốt đã tính tổng số tiền của 3 cốc
nước thế nào?
45 000 + (75 000 + 25 000)
= 45 000 + 100 000 = 145 000
+ Nêu sự khác nhau của hai cách làm
của hai bạn
+ Kết quả nhận được có khác nhau hay
không?
(Giống nhau)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học
tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn
thành phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu
thức (a + b) + c và a + (b + c) trong
- HS nêu
- Lắng nghe
- HS trả lời các câu hỏi
- HS quan sát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện
từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức (a
+ b) + c và a + (b + c) bằng nhau, ta
viết:
(a + b) + c = a + (b + c)
Đây chính là tính chất kết hợp của
phép cộng.
Phát biểu như sau: Khi cộng một tổng
hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số
thứ nhất với tổng của số thứ hai và số
thứ ba.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
- Yêu cầu HS quan sát 2 cách tính của
ví dụ a, trong 2 cách làm cách làm của
bạn nào thuận tiện hơn, nhanh hơn?
(Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì
nhóm thành tổng của 2 số là số tròn
trăm nghìn, thuận tiện cho việc tính
toán)
GV: Sử dụng tính chất kết hợp để thực
hiện tính giá trị biểu thức bằng cách
thuận tiện nhất.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên
bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
= 68 + 210
= 278
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất em áp dụng tính chât nào của
phép cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp của phép cộng)
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- HS trả lời
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất em cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
(Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên - HS thực hiện
bảng thực hiện
- Gọi HS nhận xét
- HS trình bày
(a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= 3966 + 2025
= 5991
- GV hỏi: Ngoài cách này ra còn có
- HS trình bày, nhận xét
cách tính thuận tiện hơn không?
(Có (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= (1975 + 2025) + 1991
= 4000 + 1991
= 5991
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 22 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
*Năng lực đặc thù
- Biết áp dụng được tính chất giao hoán, kết hợp để thực hiện phép tính một cách
thuận tiện.
- Nhớ lại được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô
hình hóa toán học thông qua làm các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Nêu tính chất giao hoán và tính chất
- HS nêu
kết hợp của phép cộng.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
(Số)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện
tìm các số còn thiếu rồi đọc cho nhau
nghe.
- Yêu cầu các nhóm trình bày và giải
- HS trình bày
thích tại sao cho số/chữ đó.
746 + 487 = 487 + 746
1975 + 304 = 304 + 1975
a + b + 23 = a + (b + 23)
26 + c + 74 = (26 + b) + c
- GV hỏi: Để điền số/chữ thích hợp em - HS trả lời
áp dụng tính chất gì? Hãy phát biểu
tính chất đó.
(Tính chất giao hoán của phép cộng)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên - HS thực hiện
bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
theo cặp
12 + 14 + 16 + 18
= (12 + 18) + (14 + 16)
= 30 + 30
= 60
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất em áp dụng tính chât nào của
phép cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp của phép cộng)
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất em cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ.
Tính giá trị của mỗi biểu thức)
- Yêu cầu HS quan sát 2 sơ đồ nêu sự
giống nhau và khác nhau của 2 sơ đồ.
(Giống: Đều có a, b, 5
Khác: Sơ đồ 1 có 2 đoạn là a và b + 5
Sơ đồ 2 có 3 đoạn là a; b và 5
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
tìm biểu thức phù hợp với sơ đồ và
tính giá trị của biểu thức với a = 15 và
b=7
a + b + 5 = 15 + 7 + 5 = 22 + 5 = 27
a + (b + 5) = 15 + (7 + 5) = 15 + 12 =
27
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS phân tích bài toán theo
quy trình:
+ Bài toán cho biết gì?
(Khoảng cách từ nhà Việt đến cổng
làng là 182m. Khoảng cách từ cổng
làng đến cây cổ thụ là 75m. Khoảng
cách từ cây cổ thụ đến nhà Nam là
- HS trả lời
- HS đọc
- HS nêu
- HS nêu
- Đại diện 2 nhóm trình bày, nhận xét
- HS đọc
- HS nêu
218m)
+ Bài toán hỏi gì?
(Hỏi quãng đường Việt cần đi dài bao
nhiêu mét?)
+ Để tính quãng đường Việt cần đi dài
bao nhiêu mét em cần làm thế nào?
(Phép cộng 182 + 75 + 218)
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân
vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Gọi HS chia sẻ bài
- HS nêu
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở
- 2 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận
xét
Bài giải
Quãng đường Việt cần đi dài số mét là:
182 + 75 + 218 = 470 (m)
Đáp số: 470 mét
- Nêu cách thực hiện phép tính 182 +
- HS nêu
75 + 218
(182 + 75 + 218 = 257 + 218 = 475
182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75
= 400 + 75 = 475
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán và tính chất
- HS nêu.
kết hợp của phép cộng.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số biết
tổng và hiệu của hai số đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 23 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Vận dụng gảii các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS trả lời
? Trong tranh có mấy nhân vật? Gồm những
ai? (Mi, Mai và Robot).
? Robot đã đưa ra phương án thế nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- YC HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
theo gợi ý của Robot.
- YC HS chia sẻ cách làm.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- YC thảo luận thêm cách giải khác.
- HS đưa ra cách giải khác.
- GV kết luận, YC HS ghi nhớ cách giải bài
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- YC HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV YC 2 HS lên bảng làm bài.
- 2 HS làm bài.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS, chốt - HS lắng nghe.
đáp án
Bài giải
Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng gà là:
(80 + 10) : 2 = 45 (quả)
Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng vịt là:
80 – 45 = 35 (quả)
Đáp số: trứng gà: 45 quả
Trứng vịt: 35 quả.
- GV YC HS đối chiếu đáp án và có thể
hướng HS giải theo cách khác.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi vận dụng
tính chất giao hoán của phép cộng để đưa ra
đáp án.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt đáp án
Bài giải
- HS đọc.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS lắng nghe.
Năm nay Mai có số tuổi là:
(15 + 3) : 2 = 9 (tuổi)
Năm nay tuổi của em Mi là:
15 – 9 = 6 (tuổi)
Đáp số: Mai: 9 tuổi
Em Mi: 6 tuổi.
- GV nhận xét và chữa một vài bài HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS làm bài tập sau
- HS làm bài vào vở toán 2.
Một lớp học có 45 học sinh, biết số học sinh
nam hơn số học sinh nữ là 3 bạn. Hỏi lớp đó
có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học
sinh nữ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 24 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng, củng cố cách giải bài toán tím hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
vào giải một số bài toán trong thực tế.
- Củng cố, mở rộng dạng toán ẩn tổng (hiệu).
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
? Nêu lại cách giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ đáp án.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- YC HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời:
- HS trả lời.
Bài giải
Lớp học võ đó có số bạn nữ là:
(40 – 10): 2 = 15 (bạn)
Lớp học võ đó có số bạn nam là:
40 – 15 = 25 (bạn)
Đáp số: Nam: 25 bạn
Nữ: 15 bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. (HS
có thể giải theo cách khác).
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- YC HS làm bài vào vở
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- HS chia sẻ.
- YC HS nhận xét.
- HS nhận nét.
- GV chốt câu trả lời:
- HS trả lời.
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
40 : 2 = 20 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
(20 + 4) : 2 = 12 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
20 – 12 = 8 (cm)
Đáp số: chiều dài: 12 cm
Chiều rộng: 8 cm
- GV nhắc lại cho HS kiến thức về nửa chu vi.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm biểu thức phù hợp và tính
giá trị của mỗi biểu thức.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.
- HS thảo luận.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài giải
Đợt thứ nhất có số học sinh tham quan là:
(175 + 15): 2 = 95 (học sinh)
Đợt thứ hai có số học sinh tham quan là:
175 – 95 = 80 (học sinh)
Đáp số: Đợt thứ nhất: 95 học sinh
Đợt thứ hai: 80 học sinh
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS phân tích bài.
- HS lắng nghe
? Bài cho biết gì? (cho biết tổng và chưa biết
hiệu)
? Đề bài yêu cầu tìm hai số thế nào? (hai số
lẻ)
? Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu
đơn vị? (2 đơn vị).
? Vậy hiệu hai số lẻ liên tiếp là bao nhiêu? (là
2).
- YC HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ cách làm (có nhiều - HS trả lời.
cách, HS giải thích cách làm).
- GV nhận xét chung, chốt đáp án
Bài giải
Số bé là: (20 – 2) : 2 = 9
Số lớn là: 20 – 9 = 11
Đáp số: số lớn: 11, số bé: 9
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tính số học sinh nam và nữ của
- HS làm bài.
trường mình theo số liệu cô giáo cung cấp.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH ký duyệt
Đặng Kim Hải
Toán
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
Thời gian thực hiện: Ngày 20 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Quan sát tranh minh họa và cho biết
- HS nêu
có mấy nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán
hàng và Mai)
- GV cho HS đóng vai theo tình huống - HS đóng vai
trong sách giáo khoa
- Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng
thế ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và
1 cốc nước cam thì phải trả bao nhiêu
tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái
bánh thì phải trả cô bán hàng 35 000
đồng, Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc
nước cam thì cũng phải trả cô bán hàng
35 000 đồng. Giá tiền mà 2 bạn phải
trả là không đổi, là như nhau, đây là
tính chất giao hoán của phép cộng.
Vậy tính chất giao hoán của phép cộng
được phát biểu thế nào, chúng ta cùng
tìm hiểu bài hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao
nhiêu? (20 000 dồng)
+ 1 cái bánh có giá bao nhiêu?
(15 000 đồng)
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái
bánh thì phải trả bao nhiêu tiền?
(20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng))
+ Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc
nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
- So sánh kết quả của hai phép tính trên
(Bằng nhau: 20 000 + 15 000 = 15 000
+ 20 000)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học
tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn
thành phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu
thức a + b và b + a trong từng trường
hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức a +
b và b + a bằng nhau, ta viết:
a+b=b+a
Đây chính là tính chất giao hoán của
phép cộng.
Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số
hạng trong một tổng thì tổng không
đổi.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Điền số)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên
bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
- HS trả lời các câu hỏi
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS quan sát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- GV hỏi:
+ Vì sao lại điền 729 là kết quả của
phép tính 279 + 450?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép
cộng: 450 + 279 = 729 thì 279 + 450 =
729)
+ Phát biểu tính chất giao hoán của
phép cộng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Những thanh nào có độ dài bằng
nhau)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và
giải thích tại sao các thanh đó có độ dài
bằng nhau
- GV khen ngợi HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo
mẫu))
- Yêu cầu HS thực hiện ra nháp: Tính:
30 + 89 + 70 =?
(C1: 30 + 89 + 70 = 119 + 70 = 189
C2: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89
= 100 + 89 = 189)
- Cách thực hiện nào nhanh hơn?
(Cách 2)
- Giới thiệu cách 2 là cách thực hiện
tính bằng cách thuận tiện nhất.
30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89, ta áp
dụng tính chất gì? (giao hoán)
Từ đó ta thực hiện tính giá trị của biểu
thức được 100 + 89 = 189
Tại sao lại đổi chỗ của số 70?
(Vì 30 + 70 = 100 thuận tiện cho việc
tính toán)
theo cặp
- HS trả lời
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- HS trình bày
- HS đọc
- HS nêu
- HS theo dõi và thực hiện
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Để thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất ta làm thế nào?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép
cộng)
- Yêu cầu HS trình bày vào vở
- Gọi HS chữa bài
- HS trả lời
- HS làm vở
- 4HS trình bày bẳng, lớp theo dõi
nhận xét
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán của phép
- HS nêu.
cộng.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán
và tính chất kết hợp của phép cộng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
Thời gian thực hiện: Ngày 21 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai
số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp cùng tính chất giao hoán để thực hiện phép tính
một cách thuận tiện.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm
các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Phát biểu tính chất giao hoán của
phép cộng.
Ngoài tính chất giao hoán, phép cộng
còn có tính chất kết hợp. Vậy tính chất
kết hợp của phép cộng được phát biểu
thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài
hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức
a) - Quan sát tranh minh họa và cho
biết có mấy nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Nam, Mai, Rô-bốt, chú
phục vụ)
- Nêu giá tiền của các cốc nước.
(Nước dứa 45 000 đồng; nước nho
75 000 đồng; nước sấu dầm 25 000
đồng)
+ Chú phục vụ mang ra mấy cốc nước?
Loại nào?
(3 cốc nước: nước dứa, nước nho, nước
sấu dầm)
+ Bạn Nam đã tính tổng số tiền của 3
cốc nước thế nào?
(45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000 = 145 000
+ Rô-bốt đã tính tổng số tiền của 3 cốc
nước thế nào?
45 000 + (75 000 + 25 000)
= 45 000 + 100 000 = 145 000
+ Nêu sự khác nhau của hai cách làm
của hai bạn
+ Kết quả nhận được có khác nhau hay
không?
(Giống nhau)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học
tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn
thành phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu
thức (a + b) + c và a + (b + c) trong
- HS nêu
- Lắng nghe
- HS trả lời các câu hỏi
- HS quan sát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện
từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức (a
+ b) + c và a + (b + c) bằng nhau, ta
viết:
(a + b) + c = a + (b + c)
Đây chính là tính chất kết hợp của
phép cộng.
Phát biểu như sau: Khi cộng một tổng
hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số
thứ nhất với tổng của số thứ hai và số
thứ ba.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
- Yêu cầu HS quan sát 2 cách tính của
ví dụ a, trong 2 cách làm cách làm của
bạn nào thuận tiện hơn, nhanh hơn?
(Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì
nhóm thành tổng của 2 số là số tròn
trăm nghìn, thuận tiện cho việc tính
toán)
GV: Sử dụng tính chất kết hợp để thực
hiện tính giá trị biểu thức bằng cách
thuận tiện nhất.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên
bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
= 68 + 210
= 278
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất em áp dụng tính chât nào của
phép cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp của phép cộng)
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp đọc
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- HS trả lời
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất em cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
(Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên - HS thực hiện
bảng thực hiện
- Gọi HS nhận xét
- HS trình bày
(a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= 3966 + 2025
= 5991
- GV hỏi: Ngoài cách này ra còn có
- HS trình bày, nhận xét
cách tính thuận tiện hơn không?
(Có (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= (1975 + 2025) + 1991
= 4000 + 1991
= 5991
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 22 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
*Năng lực đặc thù
- Biết áp dụng được tính chất giao hoán, kết hợp để thực hiện phép tính một cách
thuận tiện.
- Nhớ lại được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô
hình hóa toán học thông qua làm các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Nêu tính chất giao hoán và tính chất
- HS nêu
kết hợp của phép cộng.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
(Số)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện
tìm các số còn thiếu rồi đọc cho nhau
nghe.
- Yêu cầu các nhóm trình bày và giải
- HS trình bày
thích tại sao cho số/chữ đó.
746 + 487 = 487 + 746
1975 + 304 = 304 + 1975
a + b + 23 = a + (b + 23)
26 + c + 74 = (26 + b) + c
- GV hỏi: Để điền số/chữ thích hợp em - HS trả lời
áp dụng tính chất gì? Hãy phát biểu
tính chất đó.
(Tính chất giao hoán của phép cộng)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên - HS thực hiện
bảng thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
theo cặp
12 + 14 + 16 + 18
= (12 + 18) + (14 + 16)
= 30 + 30
= 60
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất em áp dụng tính chât nào của
phép cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp của phép cộng)
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận
tiện nhất em cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ.
Tính giá trị của mỗi biểu thức)
- Yêu cầu HS quan sát 2 sơ đồ nêu sự
giống nhau và khác nhau của 2 sơ đồ.
(Giống: Đều có a, b, 5
Khác: Sơ đồ 1 có 2 đoạn là a và b + 5
Sơ đồ 2 có 3 đoạn là a; b và 5
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
tìm biểu thức phù hợp với sơ đồ và
tính giá trị của biểu thức với a = 15 và
b=7
a + b + 5 = 15 + 7 + 5 = 22 + 5 = 27
a + (b + 5) = 15 + (7 + 5) = 15 + 12 =
27
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS phân tích bài toán theo
quy trình:
+ Bài toán cho biết gì?
(Khoảng cách từ nhà Việt đến cổng
làng là 182m. Khoảng cách từ cổng
làng đến cây cổ thụ là 75m. Khoảng
cách từ cây cổ thụ đến nhà Nam là
- HS trả lời
- HS đọc
- HS nêu
- HS nêu
- Đại diện 2 nhóm trình bày, nhận xét
- HS đọc
- HS nêu
218m)
+ Bài toán hỏi gì?
(Hỏi quãng đường Việt cần đi dài bao
nhiêu mét?)
+ Để tính quãng đường Việt cần đi dài
bao nhiêu mét em cần làm thế nào?
(Phép cộng 182 + 75 + 218)
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân
vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Gọi HS chia sẻ bài
- HS nêu
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở
- 2 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận
xét
Bài giải
Quãng đường Việt cần đi dài số mét là:
182 + 75 + 218 = 470 (m)
Đáp số: 470 mét
- Nêu cách thực hiện phép tính 182 +
- HS nêu
75 + 218
(182 + 75 + 218 = 257 + 218 = 475
182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75
= 400 + 75 = 475
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán và tính chất
- HS nêu.
kết hợp của phép cộng.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số biết
tổng và hiệu của hai số đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 23 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Vận dụng gảii các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS trả lời
? Trong tranh có mấy nhân vật? Gồm những
ai? (Mi, Mai và Robot).
? Robot đã đưa ra phương án thế nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- YC HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
theo gợi ý của Robot.
- YC HS chia sẻ cách làm.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- YC thảo luận thêm cách giải khác.
- HS đưa ra cách giải khác.
- GV kết luận, YC HS ghi nhớ cách giải bài
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- YC HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV YC 2 HS lên bảng làm bài.
- 2 HS làm bài.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS, chốt - HS lắng nghe.
đáp án
Bài giải
Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng gà là:
(80 + 10) : 2 = 45 (quả)
Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng vịt là:
80 – 45 = 35 (quả)
Đáp số: trứng gà: 45 quả
Trứng vịt: 35 quả.
- GV YC HS đối chiếu đáp án và có thể
hướng HS giải theo cách khác.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi vận dụng
tính chất giao hoán của phép cộng để đưa ra
đáp án.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt đáp án
Bài giải
- HS đọc.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS lắng nghe.
Năm nay Mai có số tuổi là:
(15 + 3) : 2 = 9 (tuổi)
Năm nay tuổi của em Mi là:
15 – 9 = 6 (tuổi)
Đáp số: Mai: 9 tuổi
Em Mi: 6 tuổi.
- GV nhận xét và chữa một vài bài HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS làm bài tập sau
- HS làm bài vào vở toán 2.
Một lớp học có 45 học sinh, biết số học sinh
nam hơn số học sinh nữ là 3 bạn. Hỏi lớp đó
có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học
sinh nữ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 24 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng, củng cố cách giải bài toán tím hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
vào giải một số bài toán trong thực tế.
- Củng cố, mở rộng dạng toán ẩn tổng (hiệu).
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
? Nêu lại cách giải bài toán tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ đáp án.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- YC HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời:
- HS trả lời.
Bài giải
Lớp học võ đó có số bạn nữ là:
(40 – 10): 2 = 15 (bạn)
Lớp học võ đó có số bạn nam là:
40 – 15 = 25 (bạn)
Đáp số: Nam: 25 bạn
Nữ: 15 bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS. (HS
có thể giải theo cách khác).
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- YC HS làm bài vào vở
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- HS chia sẻ.
- YC HS nhận xét.
- HS nhận nét.
- GV chốt câu trả lời:
- HS trả lời.
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
40 : 2 = 20 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
(20 + 4) : 2 = 12 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
20 – 12 = 8 (cm)
Đáp số: chiều dài: 12 cm
Chiều rộng: 8 cm
- GV nhắc lại cho HS kiến thức về nửa chu vi.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm biểu thức phù hợp và tính
giá trị của mỗi biểu thức.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.
- HS thảo luận.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài giải
Đợt thứ nhất có số học sinh tham quan là:
(175 + 15): 2 = 95 (học sinh)
Đợt thứ hai có số học sinh tham quan là:
175 – 95 = 80 (học sinh)
Đáp số: Đợt thứ nhất: 95 học sinh
Đợt thứ hai: 80 học sinh
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS phân tích bài.
- HS lắng nghe
? Bài cho biết gì? (cho biết tổng và chưa biết
hiệu)
? Đề bài yêu cầu tìm hai số thế nào? (hai số
lẻ)
? Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu
đơn vị? (2 đơn vị).
? Vậy hiệu hai số lẻ liên tiếp là bao nhiêu? (là
2).
- YC HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ cách làm (có nhiều - HS trả lời.
cách, HS giải thích cách làm).
- GV nhận xét chung, chốt đáp án
Bài giải
Số bé là: (20 – 2) : 2 = 9
Số lớn là: 20 – 9 = 11
Đáp số: số lớn: 11, số bé: 9
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tính số học sinh nam và nữ của
- HS làm bài.
trường mình theo số liệu cô giáo cung cấp.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
BGH ký duyệt
Đặng Kim Hải
 








Các ý kiến mới nhất