Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 10h:29' 31-01-2024
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
1

TUẦN 1

Ngày thứ 1
Ngày soạn:03/9/2023
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 05 tháng 9 năm 2023
KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI
*********************
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
Tuần 1: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
******************************
TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền sau?
- HS trả lời.
- Xác định số liền trước, liền sau của các số: 2512;
6824.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn không trăm ba
mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- HS trả lời.
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu

2

- Yêu cầu HS nêu cách làm
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK

vào bảng con
- HS nêu.
- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- Điền số vào ô trống.
- HS thực hiện yêu cầu
vào SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý c)
- HS nêu.
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào đâu?
- HS nêu
- GV củng cố cách viết số thành tổng các chục nghìn, - HS lắng nghe
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu cầu
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên tia số?
vào SGK
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi - HS trả lời.
100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số liền - HS thực hiện yêu cầu
sau của số 80000?
vào SGK
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền - HS trả lời
sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu?
- HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của
một số.?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
*************************
TOÁN ( Dạy buổi 2)
TIẾT 2: LUYỆN TẬP (trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.

3

- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn
số.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có 5 chữ số?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
- GV yêu cầu HS cá nhân vào phiếu và đổi chéo kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm SGK.
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và chốt đáp án
đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c) Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn số, xác định
chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số có năm chữ
số đến hàng nghìn.
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- Để viết đúng các số thành tổng của các chữ số trong số
đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành tổng các chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.

- HS đọc.
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS nêu.

- HS đọc.
- Chọn câu trả lời
đúng
- HS thực hiện yêu
cầu vào SGK
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Điền số.
- HS thực hiện yêu
cầu vào SGK
- HS nêu.
- HS nêu
- HS lắng nghe

4

Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất; ngày
thứ Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất,
sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.

- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện yêu
cầu vào bảng con
- HS trả lời.

Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que tính?
cầu vào SGK
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm chữ số
- HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn nhất trong
các số đã cho?
- HS nêu.
- Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 04/9/2023
Ngày giảng: 06/9/2023
TOÁN
LUYỆN TẬP (trang 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp
tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4, phiếu học tập bài 1

5

- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Tính : 5.000 x 3 = ?
- Nêu cách làm
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm Phiếu học tập và đổi chéo
kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện
- Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có phép
cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ nhất;
thứ tư
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần lưu ý
đièu gì?
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép
cộng, phép trừ
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV gọi HS nêu cách làm
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không
có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức
liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có
dấu ngoặc.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con

Hoạt động của HS
- HS thực hiện bảng con.
- HS nêu

- HS đọc.
- Tính nhẩm
- HS thực hiện SGK
- HS nêu.

- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính

- HS đọc
- HS nêu.
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con

- HS đọc
- HS nêu.

6

- GV gọi HS nêu cách làm
- HS nêu
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không - HS lắng nghe.
có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức
liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có
dấu ngoặc.
- HS đọc.
Bài 4:
- Tính giá trị biểu thức
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu vào
- Bài yêu cầu làm gì?
bảng con
- GV yêu cầu HS làm vở
- HS nêu.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án
đúng
- HS lắng nghe
Giá tiền một ba lô học sinh là:
16500+ 62500 = 79000 ( đồng)
Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền là:
16500+79000 = 95500( đồng)
- HS đọc.
Đáp số: 95500 đồng
- Hs nêu
- GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực - HS thực hiện yêu cầu vào vở.
tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi - HS trả lời.
100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan đến - HS nêu.
phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc đơn?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
***********************
TIẾNG VIỆT
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

7

- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối 3'
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng - HS chơi trò chơi dưới sự điều
dẫn HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt,
sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2
tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi
nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất
cả các thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác - HS trả lời.
nhau, không ai giống ai. Giọng nói là một
trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của
mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- HS quan sát tranh và trả lời câu
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga
hỏi.
hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao,
bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn
tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
- HS ghi vở.
2. Hình thành kiến thức mới: 18-20'
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp theo
dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn đọc ngắt nhịp thơ
- Gọi HS đọc
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
? Bài chia làm mấy đoạn?

- HS theo dõi và tìm từ khó.
- 2-3 HS luyện phát âm từ khó
- HS lắng nghe.
- 2 HS luyện đọc

- 1-2 HS nêu cách chia đoạn của
mình.

8

- GV chốt chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ (nếu có)
- HS đọc đoạn nhóm 2.
* Chuyển ý
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào
giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn
hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn
nhiều ước mơ”.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
thể gắn kết không thể làm các việc cùng
nhau.)
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau,
nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều
kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế
nào trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ
riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến
chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với
nhau, với nhau tạo thành một tập thể đa dạng
mà thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua
việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau.

- Bài chia làm 5 đoạn
- 5 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc nhóm 2
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.

- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 3.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời
câu hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

9

Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung
hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể
hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, - HS lắng nghe.
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng,
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
biết của mình.
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập
- HS nhắc lại nội dung bài học.
thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- HS ghi vở.
- GV nhận xét và chốt.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập, thực hành: 8'
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- Mời 1 HS nêu lại ND bài.
- HS nêu ND bài.
- Y/C HS nêu giọng đọc phù hợp với nội
- HS nêu giọng đọc
dung bài.
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp lần 2.
- 5 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
- GV HD HS HTL
- HS nêu bài thơ
- HS HTL nhóm đôi.
- HS lắng nghe.
* Trò chơi tìm nhà đọc thơ hay.
- HS HTL nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2 HS của hai nhóm đọc
diễn cảm trước lớp.
- 2 HS đọc
- Các nhóm khác tìm xem bạn nào là nhà đọc - HS làm theo yêu cầu.
thơ hay.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi thức: vẽ tranh, thuyết trình.
bật so với các thành viên còn lại trong gia - HS chia sẻ.
đình), những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe.
rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
***************************
TIẾNG VIỆT
TIẾT 2: Luyện từ và câu: DANH TỪ

10

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối 3'
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng - HS lắng nghe yêu cầu và chơi trò
chơi dưới sự điều khiển của bạn quản
dẫn HS tổ chức chơi.
trò.
- Trò chơi Truyền điện:
- HS lắng nghe.
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi:
+ 1 HS quản trò điều khiển trò chơi.
+ HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được
xì điện người tiếp theo nêu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
- GV ghi bảng
- HS ghi vở.
- Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ.
2. Hình thành kiến thức mới: 18-20'
2.1. Hoạt động 1
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm
thích hợp
- HS lắng nghe.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn
và các từ ngữ được in đậm, chọn từ
ngữ thích hợp với các nhóm đã cho.

- Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo
nhóm 2.
- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
2.2. Hoạt động 2
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.

- HS làm việc theo nhóm 2.
- Đại diện 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS chữa bài theo đáp án.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc cách chơi trong SGK.

11

- GV yêu cầu HS nêu cách chơi.
- HS chơi trong nhóm 4.
- HS chơi trước lớp.
- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp các nhóm.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt kiến thức. Các từ ở bài tập 1
và các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi
là danh từ.
- GV nêu câu hỏi.
+ Thế nào là danh từ?
- GV chốt.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước
lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ.
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật
(người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời
gian,...).
- GV nói thêm.
- Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học
từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này, các em
bước đầu nhận biết thế nào là danh từ.
Các em sẽ còn được tìm hiểu và luyện
tập về danh từ ở nhiều tiết học khác.
3. Luyện tập, thực hành:10-12'
3.1. Hoạt động 3
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật
trong lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
và làm việc nhóm.
- Trước tiên, HS làm việc cá nhân
trong 2 phút: quan sát lớp học và liệt kê
các danh từ chỉ người, vật mà các em
nhìn thấy.
- Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2
phút để tổng hợp kết quả của cả nhóm.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- Ví dụ:
+ Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam,
bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách,

- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- 3HS đọc lại ghi nhớ.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm việc cá nhân và tiến hành
thảo luận đưa ra những danh từ chỉ
người, vật trong lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, chữa bài theo đáp án
đúng.

12

vở,...
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp
án.
3.2. Hoạt động 4
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 12 danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV hướng dẫn HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu
chứa 1-2 danh từ ở bài tập 3.
- HS nhận xét, chữa bài cho bạn.
- Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết
câu văn cho hay và trình bày đúng - HS đổi vở chữa bài.
chính tả (đầu câu viết hoa, cuối câu có
dấu chấm câu).
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Ví dụ:
+ Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam.
+ Trong hộp bút của em có đầy đủ bút
mực, bút chì, thước kẻ, tẩy.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho
nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
- GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi đã học vào thực tiễn.
tìm từ, đặt câu.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh
- HS lắng nghe.
từ đó.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS
chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
*******************************
TIẾNG VIỆT ( Dạy buổi 2)
VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi

13

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động, kết nối: 3'
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho HS
chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và
xác định xem đó có phải là danh từ hay không.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu
chủ để.
- GV ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2
đoạn văn.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn
văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở
vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi
yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối chiếu kết
quả.

- GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận xét
nhận xét.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các
đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn
nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được
tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề
khác nhau trong các tiết học tiếp theo.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội dung
ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- Ghi nhớ:
+ Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết

Hoạt động của học sinh

- HS chơi trò chơi.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.

- HS đọc.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc
và đọc thầm theo bạn.

- HS suy nghĩ, làm việc cá
nhân để trả lời từng ý, sau
đó trao đổi theo cặp.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời.
- GV chốt kiến thức.

14

liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất
định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
3. Luyện tập, thực hành: 20-22'
3.1. Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác
định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn
văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đáp án:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ”
là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc
hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba
mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối
đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.2. Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2
đoạn văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ độ
Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập công
việc”.
- Lưu ý:
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét, sửa
sai cho bạn và chốt.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- GV nêu câu hỏi.
- Hôm nay con đã được học kiến thức gì? (Tìm
hiểu đoạn văn và câu chủ đề.)
- Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề. (Mỗi
đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên

- 2 HS nêu ghi nhớ.

- HS đọc.
- Cả lớp theo dõi bạn đọc
và đọc thầm theo bạn.
- HS làm việc theo nhóm
đôi.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
3.
- HS làm bài vào vở.
- HS chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở, chữa bài cho
nhau.
- HS lắng nghe.

- HS trả lời.

15

tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định.
Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng”.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.)
- HS lắng nghe, về nhà
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định câu thực hiện.
chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 04/9/2023
Ngày giảng: 07/9/2023
TOÁN
LUYỆN TẬP (trang 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép nhân, chia đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến
các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có
dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- HS thực hiện bảng con.
- Tính : 5367 + ( 6725- 2030) ?
- HS nêu
- Nêu cách làm
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
- HS đọc.
Bài 1:
- Những phép tính nào dưới đây có
- Gọi HS đọc yêu cầu.
cùng kết quả
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện SGK
SGK kiểm tra.
- HS nêu.
- Nêu cách thực hiện
- Để nối đúng em làm thế nào?
- GV củng cố tính nhẩm phép nhân,
chia liên quan đến các số tròn nghìn,
tròn chục nghìn và so sánh các số.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS đọc.
Bài 2:
- Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện yêu cầu vào bảng con

16

- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính
- HS lắng nghe.
thứ nhất; thứ tư
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng
em cần lưu ý điều gì?
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong
phép nhân, phép chia số có bốn, năm
chữ số với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện yêu cầu vào vở
- GV yêu cầu HS làm vở
- HS nêu.
- GV gọi HS nêu cách làm
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt
đáp án đúng
Cả bốn xe chở được số gạo là:
4500 x 4 = 18000(kg)
Mỗi xa sẽ nhận được số gạo là:
18000 : 5 = 3600(kg)
Đáp số: 3600kg
- GV củng cố cho HS về cách giải bài
toán thực tế liên quan đến phép nhân,
chia trong phạm vi 100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
Bài 4:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS nêu
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện yêu cầu vào nháp
- GV yêu cầu HS làm nháp
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có - HS trả lời.
hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện
thế nào?
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị
biểu thức liên quan đến phép nhân,
chia có hoặc không có dấu ngoặc.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên - HS nêu.
quan đến phép nhân, chia có hoặc
không có ngoặc đơn?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

17

*************************
TIẾNG VIỆT
TIẾT 4: ĐỌC: THI NHẠC (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu
chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động,

- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo
chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức
cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và
bạn bè.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :3'
- GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV - HS làm việc nhóm 2.
khích lệ HS kể trong nhóm, có thể giải - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày tmóc
thích thêm câu hỏi của GV.
lớp.
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất - HS làm việc theo hướng dẫn của
mà em đã được xem hoặc tham gia.
nhóm trưởng.
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục
- GV chốt.
văn nghệ đáng nhớ nhất trước lớp.
Chốt: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục - HS lắng nghe.
văn nghệ, muốn thành công và để lại ấn
tượng trong lòng người xem, phải chăm
chỉ tập luyện, phát huy thế mạnh của bản
thân. Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện
hết khả năng của mình,…
- GV gọi 1,2 HS nêu nội dung tranh minh - HS trả lời.
hoạ bài đọc.
H: Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán
xem các con vật trong tranh đang làm gì?
( Có 4 tranh. Các con vật trong tranh đang - HS lắng nghe.
trình diễn những tiết mục âm nhạc).
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.
- Gv ghi bảng.
Giới thiệu: Câu chuyện kể về một cuộc

18

thi âm nhạc của các con vật. Giờ học hôm
nay chúng ta cùng học bài “ Thi nhạc” để
biết câu chuyện kể điều gì về mỗi con
vật được vẽ trong tranh.
2. Hình thành kiến thức mới: 18-20'
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp
theo dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn đọc ngắt câu dài.
- Gọi HS đọc câu dài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu
lấp lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn
bản nh...
 
Gửi ý kiến