Tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:27' 29-06-2024
Dung lượng: 223.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:27' 29-06-2024
Dung lượng: 223.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8:
Toán (Tiết 36)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 23 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số.
- HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
? Cách so sánh số tự nhiên?
? Cách làm tròn số tự nhiên?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền được
dấu như vậy?
- HS đọc.
- Điền dấu <, >, =
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
73 883 919 > 39 113 031
22 222 222 < 1 000 000 000
2500300 =
2000000+500000+300
4 300 000 > 3 000 000 + 400000
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- Vì sao em xác định các số đó là số cần
điền?
- GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- YC HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- YC HS nêu lại cách làm tròn số của từng
phép tính.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 5:
- HS đọc.
- Điền số.
- HS tham gia trò chơi.
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS chia sẻ.
- Dựa vào quy luật của tia số.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS nêu. (lập số)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
+ Robot: 2 000 321
+ Việt: 9
+ Mai: 111 111 111
- HS nêu
+ Số lớn nhất: 111 111 111
+ Số nhỏ nhất: 9
- HS đọc
- Làm tròn số.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc.
- HS thảo luận đưa ra đáp án
(2 333 000)
- 1 – 2 nhóm chia sẻ bài làm.
- YC HS chia sẻ
- YC HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách làm tròn số? So sánh các số có
- HS nêu.
nhiều chữ số.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 37)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 24 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp
- HS trả lời.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp
câu trả lời.
- GV hỏi thêm:
+ Vì sao số 100 000 không phải là số có hai
chữ số ở lớp nghìn?
+ Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu
đều có ba chữ số ở lớp nghìn?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV củng cố so sánh số tự nhiên.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời nối tiếp
- YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HS thảo luận theo cặp.
VD: Số có hai chữ số ở lớp
nghìn là: 45 000;
- HS trả lời.
- HS đọc.
- Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự
tăng dần.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS nêu.
859 067 < 859 564 (có thể điền
số khác).
71 600 > 70 600
40 000 = 40 000
- HS chia sẻ (áp dụng so sánh số
tự nhiên).
- HS thực hiện
- HS đọc.
- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy
- HS thảo luận nhóm
số cách đều.
- GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc chính là - HS lắng nghe.
tìm ra số các số hạng theo công thức: (Số
cuối – số đầu): khoảng cách + 1
- YC HS áp dụng công thức tìm ra số các số - HS làm bài: (999 – 100) : 1 + 1
hạng
= 900 (số)
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ số?
- HS áp dụng công thức tính.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 38)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 25 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị
đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS trả lời:
? Để đo khối lượng của 1 người người ta
+ ki – lô – gam.
dùng đơn vị nào?
? Để đo khối lượng của những vật có khối
lượng lớn gấp 10, 100, 1000 lần con người ta
sẽ dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, loài động vật nào nặng nhất
thế giới?
? 190 tấn có lớn hơn 190 kg không nhỉ?
- GV giới thiệu mối liên hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng: ki – lô – gam, yến , tạ, tấn.
1 yến = 10 kg 1 tạ = 100 kg 1 tấn =
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ 1000 kg
- GV giới thiệu một số trường hợp sử dụng
đơn vị yến, tạ, tấn.
- GV YC HS đưa ra thêm các trường hợp
trong thực tế mà bản thân biết.
- GV kết luận, YC HS ghi nhớ mối liên hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS suy ngẫm.
- HS trả lời. (cá voi xanh nặng
đến 190 tấn)
- HS suy nghĩ đưa ra phán đoán.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận đưa ra ví dụ.
- HS đọc.
- Chọn số cân nặng thích hợp
với mỗi con vật.
- HS thực hiện.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
bài.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành
- HS thực hiện yêu cầu.
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
- HS chia sẻ câu trả lời.
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
số đó).
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo - HS lắng nghe.
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS đọc.
- Tính.
- HS nêu. (thực hiện cộng, trừ,
nhân, chia giống như thực hiện
với số tự nhiên).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS đọc.
- Chọn đáp án.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó
thực hiện làm tròn số đến hàng
chục để đưa ra đáp án đúng).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị
- HS nêu.
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 39)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị
đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại mối liên hệ giữa kg, - HS trả lời.
yến , tạ, tấn.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Xác định cân nặng của mỗi con
vật.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thực hiện.
bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo luận
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành
- HS thực hiện yêu cầu.
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
- HS chia sẻ câu trả lời.
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
số đó).
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo - HS lắng nghe.
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- Chọn đáp án đúng.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó
thực hiện làm tròn số đến hàng
chục để đưa ra đáp án đúng).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS đọc.
- HS chia sẻ cách giải.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
Đổi 7 tạ = 700 kg
Xe có thể xếp được số kg na dai
là:
700 – 300 = 400 (kg)
Nếu mỗi thùng na dai nặng 5kg
thì có thể chở được số thùng là:
400 : 5 = 80 (thùng)
Vậy không thể chở được thêm
90 thùng na dai.
- HS chia sẻ.
- GV hỏi HS thêm cách giải khác
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị
- HS nêu.
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 40)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 27 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và các quan hệ giữa các đơn
vị đo khối lượng
- Thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng và thực hiện được việc
tính toán với các số đo khối lượng
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Mở đầu
- HS trả lời.
- Nêu các đơn vị khối lượng đã học
- HS nêu.
- Điền >, <, =
5 tấn .... 50005kg
4 tạ 30kg ... 403kg
- HS theo dõi
8 tấn 500kg .... 8500kg
- HS ghi bài.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Chim cánh cụt bố và chim cánh cụt
- Bài toán cho biết gì?
mẹ nặng 80kg.
Tổng chim cánh cụt bố, chim cánh cụt
mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cân nặng của chim cánh cụt con ?kg
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời.
- Làm sao để tính được cân nặng của - Chim cánh cụt con là 20kg
- HS trả lời
chim cánh cụt con.
Đổi 1 tạ = 100kg
Chim cánh cụt con nặng số ki-lô-gam
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
là: 100 – 80 = 20 (kg)
- HS theo dõi.
Bài 2:
- Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài ra vở sau đó đổi - HS làm bài.
chéo.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm.
b) 365 yến – 199 yến = 166 yến
a) 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn
c) 20 tấn x 5 = 100 tấn
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên
dương.
=> Lưu ý: Viết đơn vị đo vào bên
phải kết quả .
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
d) 2 400 tạ : 8 = 6 tạ
- HS chia sẻ, nhận xét.
- HS theo dõi, lắng nghe.
- HS đọc.
- Con voi phải đi qua những cây cầu
nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia.
- Yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
Những cây cầu mà con voi đi qua ghi
các số đo là: 2 tạ, 1 tấn, 160 kg.
- Làm thế nào để em biết con voi đi
- HS trả lời. ( Đổi các số đo khối
qua được các cây cầu đó.
lượng trên các cây cầu thành số đo
khối lượng với đơn vị ki-lô-gam sau
đó so sánh.)
1 tạ = 100kg
1tạ 40kg = 140kg
7 yến = 70 kg
1tấn = 1000kg
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
2 tạ = 200kg
1 tạ 20kg = 120kg
tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì?
- Bài hỏi gì?
- HS đọc.
- Có 3 người với cân nặng lần lượt là
52kg, 50kg, 45kg cần qua sông bằng
một chiếc thuyền chỉ chở được tối đa
1 tạ hay 100kg.
- Ba người cần làm như thế nào để
qua sông?
- Không. Vì tổng cân nặng của 3
người vượt quá khả năng chở tối đa
của chiếc thuyền.
- Đại diện nhóm trả lời.
Đầu tiên, hai người có cân nặng 52kg
và 45 kg cùng qua sông. Sau đó,
người có cân nặng 45kg chèo thuyền
chở về đón người còn lại.
? Với yêu cầu đề bài thì 3 người có
thể cùng lúc qua sông trong 1 lượt
được hay không?
? Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời
câu hỏi: Làm như thế nào để 3 người
qua được sông? (Lưu ý: Sau khi có 2
người đi qua sông thì luôn có một
người chèo thuyền ngược trở lại để
đón người cuối cùng).
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS tính
- Tính
380 tạ + 220 tạ
758 yến – 347 yến
- HS nêu
12 tấn x 6
1768 kg : 6
- Nếu cách thực hiện tính có chứa đơn - HS lắng nghe
vị đo.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh, bổ sung:
......................................................................................................................................
............................................................................................................................
________________________________________
BGH ký duyệt ngày 23/10/2023
Đặng Kim Hải
Toán (Tiết 36)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 23 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số.
- HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số.
- Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
? Cách so sánh số tự nhiên?
? Cách làm tròn số tự nhiên?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
- GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền được
dấu như vậy?
- HS đọc.
- Điền dấu <, >, =
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- HS trả lời.
73 883 919 > 39 113 031
22 222 222 < 1 000 000 000
2500300 =
2000000+500000+300
4 300 000 > 3 000 000 + 400000
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- GV phổ biến luật chơi.
- Vì sao em xác định các số đó là số chẵn?
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- Vì sao em xác định các số đó là số cần
điền?
- GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- YC HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ nhất? Vì
sao?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp làm bài
vào vở.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- YC HS nêu lại cách làm tròn số của từng
phép tính.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 5:
- HS đọc.
- Điền số.
- HS tham gia trò chơi.
- Vì các số đó chia hết cho 2
- HS chia sẻ.
- Dựa vào quy luật của tia số.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Nêu số mà mỗi bạn lập được.
- HS nêu. (lập số)
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
+ Robot: 2 000 321
+ Việt: 9
+ Mai: 111 111 111
- HS nêu
+ Số lớn nhất: 111 111 111
+ Số nhỏ nhất: 9
- HS đọc
- Làm tròn số.
- HS thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS trả lời.
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc.
- HS thảo luận đưa ra đáp án
(2 333 000)
- 1 – 2 nhóm chia sẻ bài làm.
- YC HS chia sẻ
- YC HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách làm tròn số? So sánh các số có
- HS nêu.
nhiều chữ số.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 37)
LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 24 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp
- HS trả lời.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp
câu trả lời.
- GV hỏi thêm:
+ Vì sao số 100 000 không phải là số có hai
chữ số ở lớp nghìn?
+ Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu
đều có ba chữ số ở lớp nghìn?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ cách làm.
- GV củng cố so sánh số tự nhiên.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS trả lời nối tiếp
- YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HS thảo luận theo cặp.
VD: Số có hai chữ số ở lớp
nghìn là: 45 000;
- HS trả lời.
- HS đọc.
- Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự
tăng dần.
- HS thực hiện.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Điền số.
- HS nêu.
859 067 < 859 564 (có thể điền
số khác).
71 600 > 70 600
40 000 = 40 000
- HS chia sẻ (áp dụng so sánh số
tự nhiên).
- HS thực hiện
- HS đọc.
- GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy
- HS thảo luận nhóm
số cách đều.
- GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc chính là - HS lắng nghe.
tìm ra số các số hạng theo công thức: (Số
cuối – số đầu): khoảng cách + 1
- YC HS áp dụng công thức tìm ra số các số - HS làm bài: (999 – 100) : 1 + 1
hạng
= 900 (số)
- GV chốt đáp án, tuyên dương HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ số?
- HS áp dụng công thức tính.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Toán (Tiết 38)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 25 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị
đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS trả lời:
? Để đo khối lượng của 1 người người ta
+ ki – lô – gam.
dùng đơn vị nào?
? Để đo khối lượng của những vật có khối
lượng lớn gấp 10, 100, 1000 lần con người ta
sẽ dùng đơn vị nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- Theo các em, loài động vật nào nặng nhất
thế giới?
? 190 tấn có lớn hơn 190 kg không nhỉ?
- GV giới thiệu mối liên hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng: ki – lô – gam, yến , tạ, tấn.
1 yến = 10 kg 1 tạ = 100 kg 1 tấn =
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ 1000 kg
- GV giới thiệu một số trường hợp sử dụng
đơn vị yến, tạ, tấn.
- GV YC HS đưa ra thêm các trường hợp
trong thực tế mà bản thân biết.
- GV kết luận, YC HS ghi nhớ mối liên hệ
giữa các đơn vị đo khối lượng.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS suy ngẫm.
- HS trả lời. (cá voi xanh nặng
đến 190 tấn)
- HS suy nghĩ đưa ra phán đoán.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận đưa ra ví dụ.
- HS đọc.
- Chọn số cân nặng thích hợp
với mỗi con vật.
- HS thực hiện.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
bài.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành
- HS thực hiện yêu cầu.
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
- HS chia sẻ câu trả lời.
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
số đó).
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo - HS lắng nghe.
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS đọc.
- Tính.
- HS nêu. (thực hiện cộng, trừ,
nhân, chia giống như thực hiện
với số tự nhiên).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS đọc.
- Chọn đáp án.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó
thực hiện làm tròn số đến hàng
chục để đưa ra đáp án đúng).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị
- HS nêu.
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 39)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 2)
Thời gian thực hiện: Ngày 26 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: Yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị
đó với ki – lô – gam.
- Thực hiện được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại mối liên hệ giữa kg, - HS trả lời.
yến , tạ, tấn.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Xác định cân nặng của mỗi con
vật.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thực hiện.
bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo luận
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số.
- GV phát phiếu bài tập. YC HS hoàn thành
- HS thực hiện yêu cầu.
phiếu cá nhân.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. (Lưu ý
- HS chia sẻ câu trả lời.
mỗi câu trả lời đều phải giải thích vì sao điền
số đó).
- GV củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo - HS lắng nghe.
khối lượng.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- Chọn đáp án đúng.
- HS nêu. (Đổi đơn vị đo sau đó
thực hiện làm tròn số đến hàng
chục để đưa ra đáp án đúng).
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS đọc.
- HS chia sẻ cách giải.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ đáp án.
Đổi 7 tạ = 700 kg
Xe có thể xếp được số kg na dai
là:
700 – 300 = 400 (kg)
Nếu mỗi thùng na dai nặng 5kg
thì có thể chở được số thùng là:
400 : 5 = 80 (thùng)
Vậy không thể chở được thêm
90 thùng na dai.
- HS chia sẻ.
- GV hỏi HS thêm cách giải khác
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu một số vật trong cuộc sống có đơn vị
- HS nêu.
đo là yến, tạ, tấn và ước lượng cân nặng của
các vật đó.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 40)
YẾN, TẠ, TÂN (TIẾT 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 27 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và các quan hệ giữa các đơn
vị đo khối lượng
- Thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng và thực hiện được việc
tính toán với các số đo khối lượng
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Mở đầu
- HS trả lời.
- Nêu các đơn vị khối lượng đã học
- HS nêu.
- Điền >, <, =
5 tấn .... 50005kg
4 tạ 30kg ... 403kg
- HS theo dõi
8 tấn 500kg .... 8500kg
- HS ghi bài.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Chim cánh cụt bố và chim cánh cụt
- Bài toán cho biết gì?
mẹ nặng 80kg.
Tổng chim cánh cụt bố, chim cánh cụt
mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cân nặng của chim cánh cụt con ?kg
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời.
- Làm sao để tính được cân nặng của - Chim cánh cụt con là 20kg
- HS trả lời
chim cánh cụt con.
Đổi 1 tạ = 100kg
Chim cánh cụt con nặng số ki-lô-gam
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
là: 100 – 80 = 20 (kg)
- HS theo dõi.
Bài 2:
- Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài ra vở sau đó đổi - HS làm bài.
chéo.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm.
b) 365 yến – 199 yến = 166 yến
a) 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn
c) 20 tấn x 5 = 100 tấn
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên
dương.
=> Lưu ý: Viết đơn vị đo vào bên
phải kết quả .
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
d) 2 400 tạ : 8 = 6 tạ
- HS chia sẻ, nhận xét.
- HS theo dõi, lắng nghe.
- HS đọc.
- Con voi phải đi qua những cây cầu
nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia.
- Yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
Những cây cầu mà con voi đi qua ghi
các số đo là: 2 tạ, 1 tấn, 160 kg.
- Làm thế nào để em biết con voi đi
- HS trả lời. ( Đổi các số đo khối
qua được các cây cầu đó.
lượng trên các cây cầu thành số đo
khối lượng với đơn vị ki-lô-gam sau
đó so sánh.)
1 tạ = 100kg
1tạ 40kg = 140kg
7 yến = 70 kg
1tấn = 1000kg
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
2 tạ = 200kg
1 tạ 20kg = 120kg
tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài cho biết gì?
- Bài hỏi gì?
- HS đọc.
- Có 3 người với cân nặng lần lượt là
52kg, 50kg, 45kg cần qua sông bằng
một chiếc thuyền chỉ chở được tối đa
1 tạ hay 100kg.
- Ba người cần làm như thế nào để
qua sông?
- Không. Vì tổng cân nặng của 3
người vượt quá khả năng chở tối đa
của chiếc thuyền.
- Đại diện nhóm trả lời.
Đầu tiên, hai người có cân nặng 52kg
và 45 kg cùng qua sông. Sau đó,
người có cân nặng 45kg chèo thuyền
chở về đón người còn lại.
? Với yêu cầu đề bài thì 3 người có
thể cùng lúc qua sông trong 1 lượt
được hay không?
? Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời
câu hỏi: Làm như thế nào để 3 người
qua được sông? (Lưu ý: Sau khi có 2
người đi qua sông thì luôn có một
người chèo thuyền ngược trở lại để
đón người cuối cùng).
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS tính
- Tính
380 tạ + 220 tạ
758 yến – 347 yến
- HS nêu
12 tấn x 6
1768 kg : 6
- Nếu cách thực hiện tính có chứa đơn - HS lắng nghe
vị đo.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh, bổ sung:
......................................................................................................................................
............................................................................................................................
________________________________________
BGH ký duyệt ngày 23/10/2023
Đặng Kim Hải
 








Các ý kiến mới nhất