Bài 2: Phòng tránh hoả hoạn(tiết 2)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Thị Thanh Hương
Người gửi: Trường Tiểu học Tuy Lai B
Ngày gửi: 21h:17' 05-05-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn: Bùi Thị Thanh Hương
Người gửi: Trường Tiểu học Tuy Lai B
Ngày gửi: 21h:17' 05-05-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà
mình hoặc nhà người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý
thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công
gì?
việc cứu hỏa của các chú lính
cứu hỏa.
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
+ Trả lời: Dập tắt các đám cháy,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
giảm thiểu thiệt hại về người và
- GV dẫn dắt vào bài mới
tài sản.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Xử lí được một số tình huống khi có cháy.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự tương thân tương ái của bản thân với mọi người xung
quanh .
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm
4)
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
huống sau.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ
giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho
thoáng phòng bếp rồi báo cho
người lớn vì em đã được học
cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
.........
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên
nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp
chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta
bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng
bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt
đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở
khu vực bếp có mùi ga.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm cầu bài và tiến hành thảo luận.
4)
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội
dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?
mẹ về việc để vật dễ cháy xa
nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng)
và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước
khi ra khỏi nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu
về phòng cháy nên các bạn góp
ý với bố mẹ như vậy để phòng
tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách
thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
thảo luận và trình bày kết quả.
+ Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Phòng cháy bằng cách: Không
đình nhà mình.
để những thứ dễ cháy gần bếp,
+ Nêu cách xử lí khi gặp cháy.
tắt bếp khi nấu xong, ngắt
nguồn điện khi không sử
dụng,...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
+ Thấy có đám cháy thì kêu cứu
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
và tìm cách thoát nhanh khỏi
- Nhận xét bài học.
đám cháy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh
nhà.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn
môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại
rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi
trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có
nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học
hành hiệu quả hơn.
- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi
trường sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến
môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét nhà” - HS lắng nghe bài hát.
của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài
học.
+ Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp đỡ + HS trả lời.
bà, giúp đỡ mẹ?
+ Hằng ngày, em và mọi người trong gia + HS trả lời.
đình thường làm gì để giữ vệ sinh xung
quanh nhà?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Những việc cần làm để giữ
sạch môi trường xung quanh nhà ở. (Làm
việc nhóm 4)
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh
mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 16 và trả lời câu hỏi theo gợi ý.
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Kể tên việc làm trong mỗi hình? Nêu lợi + Hình 1: Mọi người đang cùng đang
ích của những việc làm đó?
quét dọn để tổng vệ sinh khu phố.
Mọi người quét dọn rác cho khu phố
sạch sẽ, thoáng mát.
+ Hình 2: Bố đang đổ nước bẩn trong
chum vãi đi. Vệ sinh đồ dùng để
muỗi không có chỗ ẩn nấp dễ gây
bệnh.
+ Hình 3: Hai ông cháu đang cùng
nhau quét dọn vệ sinh sân vườn, tỉa
cây cảnh khu vực trước cửa nhà mình
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* GDHS:
+ Nói những việc em đã làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà?
để có không gian thoáng đãng và đẹp
hơn.
+ Hình 4: Dọn dẹp, phát quang bụi
rậm xung quanh nhà để ruồi, muỗi
không có chỗ ẩn nấp, giũ gìn môi
trường xung quanh.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
*Kết luận: Vệ sinh xung quanh nhà ở, làm - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
cho môi trường xung quanh nhà ở của mình - 2 - 3 HS nói những việc đã làm để
có không khí trong lành, thoáng đãng, sạch giữ gìn môi trường xung quanh nhà
sẽ và đẹp hơn.
ở.
- HS lắng nghe.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1
Hoạt động 2. Lợi ích của việc giũ sạch môi
trường xung quanh nhà ở. (làm việc nhóm
2)
+ Quan sát tranh hình 5, 6, 7 trang 17 sách - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
giáo khoa thảo luận nhóm đôi và trả lời câu bài và tiến hành thảo luận.
hỏi theo gợi ý:
H: Việc làm nào trong các hình sau có tác - Đại diện các nhóm trình bày:
dụng giữ vệ sinh xung quanh nhà? Vì sao?
TL: Hình 5, 6 việc nên làm, hình 7
việc không nên làm vì gây mất vệ
sinh xung quanh nhà ở.
+ Hình 5: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng
nuôi bò làm như thế để giữ vệ sinh
môi trường xung quanh, ruồi không
có chỗ đậu.
+ Hình 6: Hai bác đang sửa đường
thoát nước thải gần nhà, nhà sẽ sạch
đẹp hẳn lên.
+ Hình 7: Bạn nữ vứt rác bừa bãi ra
ngoài đường không đúng nơi quy
định gây mất vệ sinh.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Liên hệ GDHS: Mọi người trong bức
tranh sống ở vùng hoặc nơi nào?
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
*Kết luận: Mọi người dân dù sống ở đâu
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2
(thành thị, nông thôn, miền núi, vùng biển)
thì chúng ta đều phải biết giữ gìn môi trường
xung quanh nhà ở sạch sẽ. Cần phải làm
những công việc đó tùy theo sức của mình và
phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể nơi
mình sinh sống.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Liên hệ bản thân (Làm việc
nhóm 2)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình hỏi đáp. Đại diện các nhóm trình
bày kết quả.
bày:
- Giáo viên cho học sinh liên hệ đến môi - Học sinh liên hệ.
trường nơi các em đang sống: đường phố,
ngõ xóm, bản làng…
H: Tại sao phải giữ gìn xung quanh nhà ở? TL: Để đảm bảo vệ sức khỏe, để
Nói những việc bạn đã làm để giữ vệ sinh phòng tránh bệnh tật,.. môi trường
xung quanh nhà ở?
xung quanh nhà thoáng đãng, sạch
sẽ, mình đã:
+ Vứt rác đúng nơi quy định.
+ Thường xuyên quét dọn nhà cửa.
+ Nhổ sạch cỏ, cây dại xung quanh
nhà ở.
+ Phát quang bụi rậm.
+ Vệ sinh đồ dùng như chum vãi
tránh ruồi, muỗi.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại.
- HS lắng nghe.
*Kết luận: Giữ gìn môi trường xung quanh - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ3
nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo
được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,
… không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em có
sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “
Nhanh tay - nhanh mắt” để củng cố kiến
thức.
- GV nêu luật chơi: GV cho HS quan sát
tranh thật nhanh, ai biết giơ tay nhanh để
giành quyền trả lời.
+ Chỉ ra những việc nên/không nên làm giữ
sạch môi trường xung quanh nhà ở.
+ Lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung
quanh nhà ở.
- GV cho HS xem 1 đoạn Video: “Chúng ta
phải làm gì để bảo vệ môi trường?”
- HS lắng nghe luật chơi và quan sát
tranh.
- HS tham gia trò chơi.
- HS xem Video.
+ Quét dọn nhà cửa, giữ gìn vệ sinh
đường phố, trồng cây xanh, trồng hoa
ven đường, vận động mọi người bỏ
rác đúng nơi quy định, sử dụng và
tiết kiệm nước sạch,…
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực
hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng
ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có
thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà
mình hoặc nhà người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý
thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công
gì?
việc cứu hỏa của các chú lính
cứu hỏa.
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
+ Trả lời: Dập tắt các đám cháy,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
giảm thiểu thiệt hại về người và
- GV dẫn dắt vào bài mới
tài sản.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Xử lí được một số tình huống khi có cháy.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự tương thân tương ái của bản thân với mọi người xung
quanh .
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm
4)
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
huống sau.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ
giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho
thoáng phòng bếp rồi báo cho
người lớn vì em đã được học
cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
.........
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên
nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp
chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta
bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng
bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt
đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở
khu vực bếp có mùi ga.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm cầu bài và tiến hành thảo luận.
4)
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó + Hai bạn nhỏ trao đổi với bố
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội
dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?
mẹ về việc để vật dễ cháy xa
nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng)
và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước
khi ra khỏi nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu
về phòng cháy nên các bạn góp
ý với bố mẹ như vậy để phòng
tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách
thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
thảo luận và trình bày kết quả.
+ Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia - Đại diện các nhóm trình bày:
+ Phòng cháy bằng cách: Không
đình nhà mình.
để những thứ dễ cháy gần bếp,
+ Nêu cách xử lí khi gặp cháy.
tắt bếp khi nấu xong, ngắt
nguồn điện khi không sử
dụng,...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
+ Thấy có đám cháy thì kêu cứu
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
và tìm cách thoát nhanh khỏi
- Nhận xét bài học.
đám cháy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 03: VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh
nhà.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GD TKNL&HQ - GD BVMT:
- Giáo dục học sinh biết mọi người dân dù sống ở đâu cũng đều phải biết giữ gìn
môi trường sống xung quanh sạch sẽ. Giữ gìn môi trường xung quanh nhà ở đem lại
rất nhiều lợi ích: đảm bảo được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,.. Nếu môi
trừng xung quanh nhà ở sạch sẽ thì ruồi, muỗi, sâu bọ và các mầm bệnh không có
nơi sinh sống, ẩn nấp, không khí sạch sẽ, trong lành giúp em có sức khỏe tốt, học
hành hiệu quả hơn.
- Thực hiện những hành vi đúng để tránh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi
trường sống.
- Giáo dục HS giữ vệ sinh chung, không xả rác ra môi trường gây ảnh hướng đến
môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Bé quét nhà” - HS lắng nghe bài hát.
của nhạc sĩ Hà Đức Hậu để khởi động bài
học.
+ Em bé trong bài hát đã làm gì để giúp đỡ + HS trả lời.
bà, giúp đỡ mẹ?
+ Hằng ngày, em và mọi người trong gia + HS trả lời.
đình thường làm gì để giữ vệ sinh xung
quanh nhà?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Giải thích được một số cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Những việc cần làm để giữ
sạch môi trường xung quanh nhà ở. (Làm
việc nhóm 4)
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu - HS thảo luận nhóm 4 quan sát tranh
mỗi nhóm quan sát hình 1, 2, 3, 4 trang 16 và trả lời câu hỏi theo gợi ý.
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Kể tên việc làm trong mỗi hình? Nêu lợi + Hình 1: Mọi người đang cùng đang
ích của những việc làm đó?
quét dọn để tổng vệ sinh khu phố.
Mọi người quét dọn rác cho khu phố
sạch sẽ, thoáng mát.
+ Hình 2: Bố đang đổ nước bẩn trong
chum vãi đi. Vệ sinh đồ dùng để
muỗi không có chỗ ẩn nấp dễ gây
bệnh.
+ Hình 3: Hai ông cháu đang cùng
nhau quét dọn vệ sinh sân vườn, tỉa
cây cảnh khu vực trước cửa nhà mình
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình
bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* GDHS:
+ Nói những việc em đã làm để giữ gìn vệ
sinh xung quanh nhà?
để có không gian thoáng đãng và đẹp
hơn.
+ Hình 4: Dọn dẹp, phát quang bụi
rậm xung quanh nhà để ruồi, muỗi
không có chỗ ẩn nấp, giũ gìn môi
trường xung quanh.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
*Kết luận: Vệ sinh xung quanh nhà ở, làm - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
cho môi trường xung quanh nhà ở của mình - 2 - 3 HS nói những việc đã làm để
có không khí trong lành, thoáng đãng, sạch giữ gìn môi trường xung quanh nhà
sẽ và đẹp hơn.
ở.
- HS lắng nghe.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1
Hoạt động 2. Lợi ích của việc giũ sạch môi
trường xung quanh nhà ở. (làm việc nhóm
2)
+ Quan sát tranh hình 5, 6, 7 trang 17 sách - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
giáo khoa thảo luận nhóm đôi và trả lời câu bài và tiến hành thảo luận.
hỏi theo gợi ý:
H: Việc làm nào trong các hình sau có tác - Đại diện các nhóm trình bày:
dụng giữ vệ sinh xung quanh nhà? Vì sao?
TL: Hình 5, 6 việc nên làm, hình 7
việc không nên làm vì gây mất vệ
sinh xung quanh nhà ở.
+ Hình 5: Dọn dẹp, vệ sinh chuồng
nuôi bò làm như thế để giữ vệ sinh
môi trường xung quanh, ruồi không
có chỗ đậu.
+ Hình 6: Hai bác đang sửa đường
thoát nước thải gần nhà, nhà sẽ sạch
đẹp hẳn lên.
+ Hình 7: Bạn nữ vứt rác bừa bãi ra
ngoài đường không đúng nơi quy
định gây mất vệ sinh.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* Liên hệ GDHS: Mọi người trong bức
tranh sống ở vùng hoặc nơi nào?
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
*Kết luận: Mọi người dân dù sống ở đâu
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2
(thành thị, nông thôn, miền núi, vùng biển)
thì chúng ta đều phải biết giữ gìn môi trường
xung quanh nhà ở sạch sẽ. Cần phải làm
những công việc đó tùy theo sức của mình và
phụ thuộc vào điều kiện sống cụ thể nơi
mình sinh sống.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được một số việc làm phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà.
+ Có ý thức giữ vệ sinh và tuyên truyền để mọi người cùng thực hiện.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Liên hệ bản thân (Làm việc
nhóm 2)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó - Thảo luận nhóm đôi theo hình thức
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình hỏi đáp. Đại diện các nhóm trình
bày kết quả.
bày:
- Giáo viên cho học sinh liên hệ đến môi - Học sinh liên hệ.
trường nơi các em đang sống: đường phố,
ngõ xóm, bản làng…
H: Tại sao phải giữ gìn xung quanh nhà ở? TL: Để đảm bảo vệ sức khỏe, để
Nói những việc bạn đã làm để giữ vệ sinh phòng tránh bệnh tật,.. môi trường
xung quanh nhà ở?
xung quanh nhà thoáng đãng, sạch
sẽ, mình đã:
+ Vứt rác đúng nơi quy định.
+ Thường xuyên quét dọn nhà cửa.
+ Nhổ sạch cỏ, cây dại xung quanh
nhà ở.
+ Phát quang bụi rậm.
+ Vệ sinh đồ dùng như chum vãi
tránh ruồi, muỗi.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại.
- HS lắng nghe.
*Kết luận: Giữ gìn môi trường xung quanh - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ3
nhà ở đem lại rất nhiều lợi ích: đảm bảo
được sức khỏe, phòng tránh nhiều bệnh tật,
… không khí sạch sẽ, trong lành, giúp em có
sức khỏe tốt, học hành hiệu quả hơn.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “
Nhanh tay - nhanh mắt” để củng cố kiến
thức.
- GV nêu luật chơi: GV cho HS quan sát
tranh thật nhanh, ai biết giơ tay nhanh để
giành quyền trả lời.
+ Chỉ ra những việc nên/không nên làm giữ
sạch môi trường xung quanh nhà ở.
+ Lợi ích của việc giữ sạch môi trường xung
quanh nhà ở.
- GV cho HS xem 1 đoạn Video: “Chúng ta
phải làm gì để bảo vệ môi trường?”
- HS lắng nghe luật chơi và quan sát
tranh.
- HS tham gia trò chơi.
- HS xem Video.
+ Quét dọn nhà cửa, giữ gìn vệ sinh
đường phố, trồng cây xanh, trồng hoa
ven đường, vận động mọi người bỏ
rác đúng nơi quy định, sử dụng và
tiết kiệm nước sạch,…
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực
hiện những điều vừa học vào cuộc sống hằng
ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất