Tiếng Việt 3: Tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:47' 29-06-2024
Dung lượng: 128.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:47' 29-06-2024
Dung lượng: 128.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
ĐỌC
Bài 11: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT 3 TIẾT (T1+2)
Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự
hấp dẫn cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng,
thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng
văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đội viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
có gì đặc biệt
bài toán được viết dưới dạng thơ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình
thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe.
theo nội dung câu chuyện
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ
điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải - HS đọc từ khó.
miết, mười lăm phút…
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì - 2-3 HS đọc câu dài.
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi /
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã
khiếu gì từ rất sớm?
bộc lộ tài năng thơ ca của mình
+ Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy
giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô?
giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô
cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút
nữa là hết giờ.
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + HS chọn đáp án C
bài của Vích-to Huy-gô?
+ Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy + Em thấy Huy-gô là người thông
Huy-gô là người như thế nào?
- Gv nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện.
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào
tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và
cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số
em trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét,tuyên dương
3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu
cầu
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát hiện
ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm
của bạn Linh trong câu chuyện. Yêu cầu HS
đưa ra cách giải quyết
- YC 2,3 nhóm trình bày trước lớp
- Gv khen ngợi, động viên HS
minh/ Em thấy Huy-gô là người
thích thử thách bản thân,...
- HS đọc
- HS quan sát các bức tranh và trả
lời các câu hỏi, trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới
tranh
- 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh
và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
Đội viên tương lai
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ
của mình
- Đại diện nhóm trình bày – Nhận
xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, thân về những thông tin mình tìm
cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu được
niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY::
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 10 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt
trong khoảng 15 phút
- Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV cho HS nghe bài Dàn đồng ca mùa
hạ để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc
cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung
- GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện
Lời giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết
viết đến À, ra thế!
- Mời 1 HS đọc lại cả đoạn
- GV hướng dẫn cách viết bài:
+ Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng
trước câu nói của nhân vật
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu
+ Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than
cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Huygô, mải miết,....
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho
HS viết.
- GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo
bởi mỗi tiếng giao, dao, rao
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- YCHS làm việc nhóm để thực hiện
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS hát
- HS lắng nghe.
Trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm:
+ Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng
ghep được với mỗi tiếng cho trước
- Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Kết quả:
+ Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao
nhận, giao lưu, giao thừa,...
+ Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo,
dao động,...
+ tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao
giảng,...
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1 Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả
(chọn a hoặc b)
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc
điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ
ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc
gi
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận
xét, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Trò chơi: Thỏ về nhà
- Gv tổ chức cuộc thi Đưa thỏ về nhà sớm
nhất.
- GV HD cách chơi:
+ HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm đáp - Cả lớp tham gia trò chơi
án
+ Từng nhóm phải tìm đáp án càng nhanh
càng tốt rồi viết ra một tờ giấy và nhanh
chóng dán lên bảng
+ Nhóm nào dán được giấy lên bảng là
nhóm hoàn thành nhiệm vụ. GV sẽ ghi lại
thứ tự các nhóm đã hoàn thành. Nếu trong
lớp có quá nhiều nhóm thì GV dừng trò
chơi sau khi 3 nhóm đầu tiên hoàn thành.
+ GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm
nào viết đúng đáp án, đúng chính tả và
nhanh nhất thì sẽ thắng cuộc.
- GV chốt đáp án trên bảng lớp (1. Màu
vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhãn; 4. Cái
đàn)
- Gv khen ngợi HS tích cực tham gia bài
học và chơi trò chơi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người thân
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu về những thông tin mình tìm được
Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH
dạy thiếu niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh
giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
ĐỌC
Bài 12: BÀI TẬP LÀM VĂN 4 TIẾT: (T1+2)
Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong
chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật
- Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm
- Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...
về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng
- Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong
cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có
trách nhiệm với công việc gia đình
- Phát triển ngôn ngữ
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc
- GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về hai đề thầm
văn:
+ Đề số 1 yêu cầu kể về một việc có thật em đã
làm ở nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ
+ Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa
từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra.
- Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm
- HS lần lượt nói ý kiến của
mình trong nhóm. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét và góp ý.
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày
trước lớp. Các nhóm khác nhận
- GV Nhận xét, tuyên dương.
xét
- Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập đọc - HS nêu (Tranh vẽ 1 bạn HS
nước ngoài, có lẽ đang làm bài
kiểm tra vì bạn đang cầm bút và
trước mặt bạn là một tờ giấy.
Bạn đang nghĩ về các hoạt động
như rửa bát, quét nhà, giặt quần
áo,...)
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ
luyện đọc câu chuyện Bài tập làm văn. Đây là câu
chuyện về quá trình làm bài tập làm văn của một
bạn nhỏ. Các em hãy cùng đọc câu chuyện để
xem bạn ấy gặp khó khăn gì với bài tập đó, bạn
ấy đã giải quyển khó khăn ra sao, và chuyện gì đã
xảy ra sau đó)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình
thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu
- Hs lắng nghe.
- GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc.
ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
- GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn
- HS quan sát, đánh dấu đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khăn mùi soa
+ Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất
+ Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận lời, - HS đọc từ khó.
giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn
ngủn,…)
- Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/ định - 2-3 HS đọc câu văn dài
bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy tôi
đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận
lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong bài tập
làm văn
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc theo nhóm 4.
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao cho + Đề văn cô giáo đã giao cho cả
cả lớp
lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ
mẹ?
+ Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khăn với đề văn + Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít
này?
giúp đỡ mẹ
+ Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì?
+ Bạn ấy cố viết thêm cả những
việc bạn không làm như giặt cả
áo lót, áo sơ mi và quần
+ Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ + Những việc mẹ bảo bạn ấy
nhận lời mẹ khi làm việc nhà
làm giống với những gì bạn ấy
viết trong bài tập làm văn./ Vì
Cô-li-a thấy mình cần phải thực
hiện đúng những gì đã viết, “nói
phải đi đôi với làm”
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về Cô-li-a?
+ Cô-li-a là một học sinh có ý
thức học tập vì đã rất cố gắng để
hoàn thành bài tập làm văn/ Côli-a là người biết giữ lời, “nói đi
đôi với làm”, nên đã vui vẻ thực
hiện những việc đã viết trong
bài tập làm văn.
- Gv động viên, khen ngợi những bạn có những
nhận xét hay và tích cực tham gia phát biểu. GV
nhắc nhở HS: Từ câu chuyện của Cô-li-a, các em
cần rút ra bài học cho mình. Cần tự giác giúp đỡ
bố mẹ và người thân làm các việc nhà. Việc nhà
không phải là việc của riêng người lớn, mà là
trách nhiệm của tất cả những người sống trong gia
đình đó. Vì thế chúng ta cần tùy theo khả năng và
sức lực của mình để làm các công việc phù hợp,
chia sẻ công việc với bố mẹ. Bên cạnh đó, câu
chuyện cũng nhắc nhở chúng ta cần phải “nói đi
đôi với làm”, đã nói là phải làm, trung thực và
trách nhiệm trong mọi việc.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài
thơ về nhà trường và viết vào phiếu đọc sách theo
mẫu.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- YC HS chọn một câu chuyện, bài thơ, bài văn
để viết vào phiếu đọc sách theo mẫu
- GV HD HS viết phiếu đọc sách. Lưu ý HS:
+ Nếu HS đọc nhiều bài, có thể viết nhiều phiếu
đọc sách
+ HS có thể dựa vào gợi ý trong tranh minh họa
để hiểu yêu cầu và viết mục này (VD: tìm bài đọc
bằng cách đọc sách báo trong nhà, trên thư viện,
tra trên mạng hay hỏi người thân)
+ Chi tiết, câu văn, câu thơ em thích nhất: HS chỉ
cần viết 1 câu là đạt YC. HS khá giỏi có thể viết
nhiều hơn
+ Mức độ yêu thích: HS có thể tô màu hoặc đánh
dấu số sao tương ứng với mức độ yêu thích của
HS với bài đọc
+ Hs khá giỏi có thể bổ sung thêm thông tin vào
phiếu đọc sách
- Nhận xét, sửa sai.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về bài em đã
đọc và chia sẻ cách em đã làm để tìm được câu
chuyện.
YC HS quan sát tranh, đọc lời thoại và thực hiện
yêu cầu
- Trao đổi với các bạn về bài em đã đọc:
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
- HS đọc yêu cầu
- HS thưc hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
- 1 vài HS đọc bài làm – HS
khác nhận xét
- HS thực hiện
- HS trao đổi trong nhóm về nội
+ GV khuyến khích HS mang quyển sách/ tờ dung bài văn/ bài thơ mình đã
báo,... có câu chuyện/ bài thơ đó và phiếu đọc đọc
sách/ nhật kí đọc sách đến lớp để chia sẻ với bạn
bè.
- Chia sẻ với bạn cách em đã làm để tìm được bài - HS trao đổi trong nhóm về
đọc:
cách HS đã tìm thấy câu
+ Gv khuyến khích HS trình bày chi tiết cách HS chuyện/bài thơ
đã làm và những thuận lợi, khó khăn khi thưc
hiện cách làm đó.
- GV động viên, khen ngợi những HS đã rất tích
cực đọc sách và chia sẻ với bạn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà - HS lắng nghe
trường
+ Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm - Trả lời các câu hỏi.
nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập
- Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn - Lắng nghe
nói về nhà trường khác
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ NHÀ TRƯỜNG. DẤU CHẤM HỎI (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 15 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Giúp HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn
bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV cho HS nghe bài Em yêu trường em
- HS vận động theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài .
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
nhân/ nhóm).
Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong
từng nhóm.
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp
đọc thầm tên nhóm và từ ngữ
cho trước trong từng nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. Khuyến - HS làm việc theo nhóm 2.
khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp
càng tốt
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
+ Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo vệ, - HS quan sát, bổ sung.
cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,...
+ Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang,
lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện,
sân thể dục,...
+ Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút,
thước, tẩy,...
+ Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể
dục,...
Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu
em biết điều đó (làm việc cá nhân)
- Gv giới thiệu về câu hỏi: Hôm nay chúng ta sẽ
học về câu hỏi. Đây là một kiểu câu rất quen
thuộc và các em đã gặp rất nhiều trong các bài
đọc. Vậy câu hỏi dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận
biết câu hỏi là gì? Chúng ta cùng đi làm bài tập 2
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- Mời HS đọc đáp án
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp
án: Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm
hỏi.
Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực
hiện yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na
- HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu
chuyện, chúng ta có thể đặt các câu hỏi với các
từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu,
khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,...
- Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và
tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs
có thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở đâu? Vì
sao? Thế nào?
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi –
đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những nhóm
chưa biết hỏi - đáp
- GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp trước
lớp
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi
– đáp và có những câu hỏi – đáp hay
b/ Ghi lại 1 -2 câu hỏi của em và bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS suy nghĩ, làm bài
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS lắng nghe
- HS luân phiên đặt câu hỏi và
trả lời câu hỏi theo nhóm
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét cho nhau.
- GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 -2 câu
hỏi
- Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đầu
câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện
được ở bài tập 1
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe, về nhà thực
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP : LUYỆN VIẾT ĐƠN (Tiết 4)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS biết điền thông tin vào đơn xin vào Đội
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi
chơi ai nhanh hơn
+ Tìm nhanh các từ ngữ về nhà trường
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình
thành kiến thức mới.
Bài tập 1: Đọc đơn xin vào Đội và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- YC HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - 1 – 2 HS đọc
+ Bạn Nguyễn Ngọc Bích viết đơn để làm gì?
- HS đọc thầm tờ đơn và tự tìm
+ Đơn được gửi cho ai?
các thông tin để trả lời từng câu
+ Người viết đơn đã hứa những gì khi vào Đội?
hỏi, sau đó trao đổi với bạn
- Gọi Hs trình bày trước lớp
trong nhóm
- HS trình bày trước lớp. Nhận
- Gv nhận xét, tuyên dương
xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài tập 2: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào
Đội và đối chiếu với bài của bạn.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS đọc YC BT2
- GV giao mẫu đơn cho từng HS, YC HS điền - HS đọc thầm tờ đơn và thực
thông tin của mình vào các chỗ trống
hiện theo yêu cầu. Trao đổi với
bạn bên cạnh tờ đơn đã điền của
mình.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- 2 – 3 HS trình bày. HS khác
- GV mời HS nhận xét.
nhận xét, góp ý, sửa chữa bài
làm
- GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp
nghe 1,2 bài tiêu biểu
- GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi HS: Nêu lại những nội dung đã học - HS nêu
trong 4 tiết?
- GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại những nội dung
chủ yếu trong tuần 6.
- GV chốt lại: trong tuần 6, các em đã được đọc - HS lắng nghe, về nhà thực
hai câu chuyện: Lời giải toán đặc biệt và Bài tập hiện.
làm văn; nghe – viết một đoạn trong bài Lời giải
toán đặc biệt, làm bài chính tả r/gi/d và an/ang;
MRVT về nhà trường, LT về câu hỏi.
- Dặn dò HS về nhà chia sẻ với người thân những
thông tin về Đội TNTP HCM mà em đã tìm hiểu
được và đọc cho mọi người nghe đơn xin vào Đội
của em.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KÝ DUYỆT NGÀY 9/10/2023
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Hồng Phượng
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
ĐỌC
Bài 11: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT 3 TIẾT (T1+2)
Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc
biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự
hấp dẫn cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô:
Huy-gô đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng,
thầy phát hiện ra Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng
văn chương của Vích-to Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đội viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo cặp - HS thảo luận và tìm ra đáp án
và trả lời câu hỏi: Em thấy bài toán dưới đây - HS phát biểu ý kiến trước lớp: Đề
có gì đặc biệt
bài toán được viết dưới dạng thơ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình
thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, đọc nhấn nhá - Hs lắng nghe.
theo nội dung câu chuyện
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ
điệu ngạc nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng thay cho
Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Vích-to Huy-gô, mải - HS đọc từ khó.
miết, mười lăm phút…
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì - 2-3 HS đọc câu dài.
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi /
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng + Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã
khiếu gì từ rất sớm?
bộc lộ tài năng thơ ca của mình
+ Câu 2: Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy + Trong giờ kiểm tra Toán, thầy
giáo lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô?
giáo lo lắng cho Huy-gô vì Huy-gô
cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20 phút
nữa là hết giờ.
+ Câu 3: Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem + HS chọn đáp án C
bài của Vích-to Huy-gô?
+ Câu 4: Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy + Em thấy Huy-gô là người thông
Huy-gô là người như thế nào?
- Gv nhận xét, tuyên dương
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Hoạt động 3: Nghe câu chuyện.
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa vào
tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh và
cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại
hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể theo,
khích lệ các em nhớ chi tiết câu chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số
em trả lời câu hỏi
- Gv nhận xét,tuyên dương
3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, kể lại câu chuyện Đội viên tưởng lai
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu
cầu
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3. Hoạt động 5: Nếu là Linh, khi phát hiện
ra tờ đơn bị bẩn, em sẽ làm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm
của bạn Linh trong câu chuyện. Yêu cầu HS
đưa ra cách giải quyết
- YC 2,3 nhóm trình bày trước lớp
- Gv khen ngợi, động viên HS
minh/ Em thấy Huy-gô là người
thích thử thách bản thân,...
- HS đọc
- HS quan sát các bức tranh và trả
lời các câu hỏi, trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới
tranh
- 1 HS đọc yêu cầu: Dựa vào tranh
và câu hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện
Đội viên tương lai
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ
của mình
- Đại diện nhóm trình bày – Nhận
xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu Đội, thân về những thông tin mình tìm
cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy thiếu được
niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY::
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 10 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt
trong khoảng 15 phút
- Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối
- GV cho HS nghe bài Dàn đồng ca mùa
hạ để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc
cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung
- GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện
Lời giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết
viết đến À, ra thế!
- Mời 1 HS đọc lại cả đoạn
- GV hướng dẫn cách viết bài:
+ Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng
trước câu nói của nhân vật
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu
+ Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than
cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: Huygô, mải miết,....
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho
HS viết.
- GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo
bởi mỗi tiếng giao, dao, rao
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- YCHS làm việc nhóm để thực hiện
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS hát
- HS lắng nghe.
Trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm:
+ Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng
ghep được với mỗi tiếng cho trước
- Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- Kết quả:
+ Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao
nhận, giao lưu, giao thừa,...
+ Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo,
dao động,...
+ tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao
giảng,...
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1 Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả
(chọn a hoặc b)
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc
điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ
ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc
gi
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận
xét, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương.
b. Trò chơi: Thỏ về nhà
- Gv tổ chức cuộc thi Đưa thỏ về nhà sớm
nhất.
- GV HD cách chơi:
+ HS làm việc nhóm, trao đổi để tìm đáp - Cả lớp tham gia trò chơi
án
+ Từng nhóm phải tìm đáp án càng nhanh
càng tốt rồi viết ra một tờ giấy và nhanh
chóng dán lên bảng
+ Nhóm nào dán được giấy lên bảng là
nhóm hoàn thành nhiệm vụ. GV sẽ ghi lại
thứ tự các nhóm đã hoàn thành. Nếu trong
lớp có quá nhiều nhóm thì GV dừng trò
chơi sau khi 3 nhóm đầu tiên hoàn thành.
+ GV cùng HS kiểm tra đáp án. Nhóm
nào viết đúng đáp án, đúng chính tả và
nhanh nhất thì sẽ thắng cuộc.
- GV chốt đáp án trên bảng lớp (1. Màu
vàng; 2. Buổi sáng; 3. Quả nhãn; 4. Cái
đàn)
- Gv khen ngợi HS tích cực tham gia bài
học và chơi trò chơi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người thân
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu về những thông tin mình tìm được
Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH
dạy thiếu niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh
giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
ĐỌC
Bài 12: BÀI TẬP LÀM VĂN 4 TIẾT: (T1+2)
Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong
chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật
- Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm
- Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,...
về nhà trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng
- Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong
cuộc sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có
trách nhiệm với công việc gia đình
- Phát triển ngôn ngữ
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- HS đọc to yêu cầu – cả lớp đọc
- GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về hai đề thầm
văn:
+ Đề số 1 yêu cầu kể về một việc có thật em đã
làm ở nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí nhớ
+ Đề số 2 kể về một việc không có thật, em chưa
từng làm. Em cần tưởng tượng và viết ra.
- Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm
- HS lần lượt nói ý kiến của
mình trong nhóm. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét và góp ý.
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày
trước lớp. Các nhóm khác nhận
- GV Nhận xét, tuyên dương.
xét
- Gv mời HS nêu ND tranh minh họa bài tập đọc - HS nêu (Tranh vẽ 1 bạn HS
nước ngoài, có lẽ đang làm bài
kiểm tra vì bạn đang cầm bút và
trước mặt bạn là một tờ giấy.
Bạn đang nghĩ về các hoạt động
như rửa bát, quét nhà, giặt quần
áo,...)
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay các em sẽ
luyện đọc câu chuyện Bài tập làm văn. Đây là câu
chuyện về quá trình làm bài tập làm văn của một
bạn nhỏ. Các em hãy cùng đọc câu chuyện để
xem bạn ấy gặp khó khăn gì với bài tập đó, bạn
ấy đã giải quyển khó khăn ra sao, và chuyện gì đã
xảy ra sau đó)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình
thành kiến thức mới.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu
- Hs lắng nghe.
- GV HS đọc: Giọng kể chuyện, thay đổi ngữ điệu - HS lắng nghe cách đọc.
ở lời trích dẫn bài làm văn và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
- GV chia đoạn: Gồm 4 đoạn
- HS quan sát, đánh dấu đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khăn mùi soa
+ Đoạn 2: tiếp đến giặt bít tất
+ Đoạn 3: tiếp theo đến để mẹ đỡ vất vả
+ Đoạn 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lia lịa, nộp, lạ thật, nhận lời, - HS đọc từ khó.
giúp đỡ, rửa bát đĩa, quả thật, chẳng lẽ, ngắn
ngủn,…)
- Luyện đọc câu dài: Thỉnh thoảng,/ mẹ bận,/ định - 2-3 HS đọc câu văn dài
bảo tôi giúp việc này việc kia,/ nhưng thấy tôi
đang học,/ mẹ lại thôi; Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận
lời,/ vì đó là việc làm/ mà tôi đã nói trong bài tập
làm văn
- Luyện đọc: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc theo nhóm 4.
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Nhắc lại đề văn mà cô giáo đã giao cho + Đề văn cô giáo đã giao cho cả
cả lớp
lớp là: Em đã làm gì để giúp đỡ
mẹ?
+ Câu 2: Vì sao Cô-li-a gặp khó khăn với đề văn + Chọn đáp án C: Vì bạn ấy ít
này?
giúp đỡ mẹ
+ Câu 3: Để bài văn dài hơn, Cô-li-a đã làm gì?
+ Bạn ấy cố viết thêm cả những
việc bạn không làm như giặt cả
áo lót, áo sơ mi và quần
+ Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Cô-li-a vui vẻ + Những việc mẹ bảo bạn ấy
nhận lời mẹ khi làm việc nhà
làm giống với những gì bạn ấy
viết trong bài tập làm văn./ Vì
Cô-li-a thấy mình cần phải thực
hiện đúng những gì đã viết, “nói
phải đi đôi với làm”
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về Cô-li-a?
+ Cô-li-a là một học sinh có ý
thức học tập vì đã rất cố gắng để
hoàn thành bài tập làm văn/ Côli-a là người biết giữ lời, “nói đi
đôi với làm”, nên đã vui vẻ thực
hiện những việc đã viết trong
bài tập làm văn.
- Gv động viên, khen ngợi những bạn có những
nhận xét hay và tích cực tham gia phát biểu. GV
nhắc nhở HS: Từ câu chuyện của Cô-li-a, các em
cần rút ra bài học cho mình. Cần tự giác giúp đỡ
bố mẹ và người thân làm các việc nhà. Việc nhà
không phải là việc của riêng người lớn, mà là
trách nhiệm của tất cả những người sống trong gia
đình đó. Vì thế chúng ta cần tùy theo khả năng và
sức lực của mình để làm các công việc phù hợp,
chia sẻ công việc với bố mẹ. Bên cạnh đó, câu
chuyện cũng nhắc nhở chúng ta cần phải “nói đi
đôi với làm”, đã nói là phải làm, trung thực và
trách nhiệm trong mọi việc.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
3.1. Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài văn, bài
thơ về nhà trường và viết vào phiếu đọc sách theo
mẫu.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- YC HS chọn một câu chuyện, bài thơ, bài văn
để viết vào phiếu đọc sách theo mẫu
- GV HD HS viết phiếu đọc sách. Lưu ý HS:
+ Nếu HS đọc nhiều bài, có thể viết nhiều phiếu
đọc sách
+ HS có thể dựa vào gợi ý trong tranh minh họa
để hiểu yêu cầu và viết mục này (VD: tìm bài đọc
bằng cách đọc sách báo trong nhà, trên thư viện,
tra trên mạng hay hỏi người thân)
+ Chi tiết, câu văn, câu thơ em thích nhất: HS chỉ
cần viết 1 câu là đạt YC. HS khá giỏi có thể viết
nhiều hơn
+ Mức độ yêu thích: HS có thể tô màu hoặc đánh
dấu số sao tương ứng với mức độ yêu thích của
HS với bài đọc
+ Hs khá giỏi có thể bổ sung thêm thông tin vào
phiếu đọc sách
- Nhận xét, sửa sai.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Trao đổi với bạn về bài em đã
đọc và chia sẻ cách em đã làm để tìm được câu
chuyện.
YC HS quan sát tranh, đọc lời thoại và thực hiện
yêu cầu
- Trao đổi với các bạn về bài em đã đọc:
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
- HS đọc yêu cầu
- HS thưc hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
- 1 vài HS đọc bài làm – HS
khác nhận xét
- HS thực hiện
- HS trao đổi trong nhóm về nội
+ GV khuyến khích HS mang quyển sách/ tờ dung bài văn/ bài thơ mình đã
báo,... có câu chuyện/ bài thơ đó và phiếu đọc đọc
sách/ nhật kí đọc sách đến lớp để chia sẻ với bạn
bè.
- Chia sẻ với bạn cách em đã làm để tìm được bài - HS trao đổi trong nhóm về
đọc:
cách HS đã tìm thấy câu
+ Gv khuyến khích HS trình bày chi tiết cách HS chuyện/bài thơ
đã làm và những thuận lợi, khó khăn khi thưc
hiện cách làm đó.
- GV động viên, khen ngợi những HS đã rất tích
cực đọc sách và chia sẻ với bạn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS tên một số bài thơ/ bài văn về nhà - HS lắng nghe
trường
+ Qua những bài thơ/bài văn đó em hãy nêu cảm - Trả lời các câu hỏi.
nghĩ của mình với nhà trường em đang học tập
- Hướng dẫn các em cách tìm các bài thơ/ bài văn - Lắng nghe
nói về nhà trường khác
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ VỀ NHÀ TRƯỜNG. DẤU CHẤM HỎI (Tiết 3)
Thời gian thực hiện: Ngày 15 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Giúp HS nhận biết các từ ngữ về nhà trường; nhận biết được câu hỏi trong văn
bản cho trước; biết sử dụng dấu chấm hỏi
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV cho HS nghe bài Em yêu trường em
- HS vận động theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài .
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ và câu (làm việc cá
nhân/ nhóm).
Bài 1: Tìm tiếp các từ ngữ về nhà trường trong
từng nhóm.
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp
đọc thầm tên nhóm và từ ngữ
cho trước trong từng nhóm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc. Khuyến - HS làm việc theo nhóm 2.
khích HS tìm được càng nhiều từ ngữ thích hợp
càng tốt
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
+ Người: thầy giáo, cô giáo, học sinh, bác bảo vệ, - HS quan sát, bổ sung.
cô lao công, thầy giám thị, cô tổng phụ trách,...
+ Địa điểm: cổng trường, sân trường, hành lang,
lớp học, căng tin, nhà xe, hội trường, thư viện,
sân thể dục,...
+ Đồ vật: bàn, ghế, phấn, bảng, khăn lau, bút,
thước, tẩy,...
+ Hoạt động: nghe, viết, nói, vẽ, viết, hát, tập thể
dục,...
Bài 2: Câu nào dưới đây là câu hỏi? Dựa vào đâu
em biết điều đó (làm việc cá nhân)
- Gv giới thiệu về câu hỏi: Hôm nay chúng ta sẽ
học về câu hỏi. Đây là một kiểu câu rất quen
thuộc và các em đã gặp rất nhiều trong các bài
đọc. Vậy câu hỏi dùng để làm gì? Dấu hiệu nhận
biết câu hỏi là gì? Chúng ta cùng đi làm bài tập 2
- GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- Mời HS đọc đáp án
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung, chốt đáp
án: Câu a là câu hỏi vì kết thúc câu là dấu chấm
hỏi.
Bài 3: Đọc câu chuyện Hộp bút của Na và thực
hiện yêu cầu
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3.
a/ Hỏi đáp về các nhân vật trong chuyện
- GV giới thiệu về câu chuyện Hộp bút của Na
- HD HS cách đặt câu hỏi: Đối với mỗi câu
chuyện, chúng ta có thể đặt các câu hỏi với các
từ: ai (người nào, nhân vật nào,...), cái gì, ở đâu,
khi nào (bao giờ, lúc nào,...), vì sao, thế nào,...
- Gv hướng dẫn HS đọc nhẩm câu hỏi – đáp và
tập hỏi – đáp theo mẫu. Trong câu chuyện này, Hs
có thể đặt ra các câu hỏi: Ai? Làm gì? Ở đâu? Vì
sao? Thế nào?
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2, hỏi –
đáp theo mẫu. GV quan sát, giúp đỡ những nhóm
chưa biết hỏi - đáp
- GV mời 1 – 2 cặp HS thực hành hỏi – đáp trước
lớp
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực hỏi
– đáp và có những câu hỏi – đáp hay
b/ Ghi lại 1 -2 câu hỏi của em và bạn
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS suy nghĩ, làm bài
- Một số HS trình bày kết quả.
- HS nhận xét bạn.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS lắng nghe
- HS luân phiên đặt câu hỏi và
trả lời câu hỏi theo nhóm
- Các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét cho nhau.
- GV HD HS nhớ lại và ghi chép vào vở 1 -2 câu
hỏi
- Lưu ý HS các lỗi chính tả, viết hoa chữ cái đầu
câu và dùng dấu chấm hỏi cuối câu.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho Hs đặt 1 câu với các từ ngữ vừa tìm - HS thực hiện
được ở bài tập 1
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe, về nhà thực
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP : LUYỆN VIẾT ĐƠN (Tiết 4)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS biết điền thông tin vào đơn xin vào Đội
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu gia đình
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Trò - HS tham gia chơi
chơi ai nhanh hơn
+ Tìm nhanh các từ ngữ về nhà trường
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình
thành kiến thức mới.
Bài tập 1: Đọc đơn xin vào Đội và trả lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- YC HS làm việc nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: - 1 – 2 HS đọc
+ Bạn Nguyễn Ngọc Bích viết đơn để làm gì?
- HS đọc thầm tờ đơn và tự tìm
+ Đơn được gửi cho ai?
các thông tin để trả lời từng câu
+ Người viết đơn đã hứa những gì khi vào Đội?
hỏi, sau đó trao đổi với bạn
- Gọi Hs trình bày trước lớp
trong nhóm
- HS trình bày trước lớp. Nhận
- Gv nhận xét, tuyên dương
xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài tập 2: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào
Đội và đối chiếu với bài của bạn.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 2.
- HS đọc YC BT2
- GV giao mẫu đơn cho từng HS, YC HS điền - HS đọc thầm tờ đơn và thực
thông tin của mình vào các chỗ trống
hiện theo yêu cầu. Trao đổi với
bạn bên cạnh tờ đơn đã điền của
mình.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
- 2 – 3 HS trình bày. HS khác
- GV mời HS nhận xét.
nhận xét, góp ý, sửa chữa bài
làm
- GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp
nghe 1,2 bài tiêu biểu
- GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV hỏi HS: Nêu lại những nội dung đã học - HS nêu
trong 4 tiết?
- GV đặt câu hỏi để HS nhắc lại những nội dung
chủ yếu trong tuần 6.
- GV chốt lại: trong tuần 6, các em đã được đọc - HS lắng nghe, về nhà thực
hai câu chuyện: Lời giải toán đặc biệt và Bài tập hiện.
làm văn; nghe – viết một đoạn trong bài Lời giải
toán đặc biệt, làm bài chính tả r/gi/d và an/ang;
MRVT về nhà trường, LT về câu hỏi.
- Dặn dò HS về nhà chia sẻ với người thân những
thông tin về Đội TNTP HCM mà em đã tìm hiểu
được và đọc cho mọi người nghe đơn xin vào Đội
của em.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
KÝ DUYỆT NGÀY 9/10/2023
Tổ trưởng
Nguyễn Thị Hồng Phượng
 








Các ý kiến mới nhất