Toán học 3: Tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:38' 29-06-2024
Dung lượng: 19.2 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 07h:38' 29-06-2024
Dung lượng: 19.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000
BÀI 26: BẢNG NHÂN 4 (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Lập được bảng nhân 4.
- Bước đầu thuộc kết quả trong bảng nhân 4.
- Vận dụng được bảng nhân 4 trong tính nhân đơn giản.
- Vận dụng được giải bài toán có nội dung thực tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các khối lập phương nhỏ trong bộ đồ dùng học Toán 3.
- Bảng nhân 4 (dạng phóng to).
- Phiếu học tập có nội dung các Bài tập 1, 2, 3.
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV cho HS nhắc lại bảng nhân 3 đã học.
- GV nêu: Ta sẽ lập bảng nhân 4.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
a) Nêu các phép nhân trong bảng
GV cho HS nêu các phép tính (chưa nêu kết quả):
4×1=
4x5=
4x8 =
4x2=
4x6=
4x9 =
4x3=
4 x 7=
4 x 10 =
4x4=
b) Tìm kết quả từng phép nhân
- GV cho HS sử dụng các khối lập phương nhỏ để tìm kết 4 x 1; 4 x 2; và 4 x 3
như SGK.
- GV cho HS nêu các cách tìm kết quả của 4 x 4= ?
- HS thảo luận và nêu các cách, chẳng hạn:
+ Lấy 4 lần 4 khối lập phương rồi đếm.
+ Ta có 4 x 4 = 4 + 4 + 4 + 4
+ Ta biết 4 x 3 = 12, vậy 4 x 4 = 12 + 4
- GV yêu cầu HS tự tìm kết quả tính 4 x 4 rồi điền kết quả vào chỗ trống (…)
trong bảng ở VTH (hay Phiếu học tập). Tiếp đó GV cho HS làm việc theo cặp,
điền tiếp các kết quả tính còn lại.
- GV cho HS thống nhất kết quả lập bảng nhân 4.
c) Học thuộc bảng nhân 4
- GV: bảng nhân rất quan trọng, em cần thuộc nó để sau này không phải mất
công lập lại bảng.
- GV thực hiện các kĩ thuật để HS thuộc bảng nhân 4, chẳng hạn như:
+ Đọc bảng nhân theo thứ tự từ 4 x 1 = 4 đến 4 × 10 = 40.
+ Xoá một vài kết quả trên bảng, yêu cầu HS đọc bổ sung;
+ Đọc một kết quả chẳng hạn 4 x 5 = 20, HS phải nêu kết quả tiếp theo (4 x 6 =
24)
+ Đọc phép tính bất kì trong bảng
(chẳng hạn 4 x 7 = ?), HS nêu kết quả (4 x 7 = 28) ...
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- Có thể cho HS thay bài này bằng trò chơi truyền điện, thuộc bảng nhân 4.
Bài 2.
- HS đọc đề bài sau đó từng HS làm bài, điền số thích hợp vào ô trống.
- Hai bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 3.
HS đọc, quan sát các lọ hoa, đếm số bông hoa ở từng lọ. Từ đó xác định phép
nhân thích hợp: "Có 4 bông hoa ở mỗi lọ, có 5 lọ tất cả".
HS nêu cách điền vào ô trống để được phép nhân 4 x 5 = 20 (bông).
* Củng cố:
a) GV cho HS đọc dãy số sau vài lần:
4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40.
b) GV cho HS chơi trò chơi về thuộc bảng nhân 4 (có thể là trò chơi truyền điện
hoặc thi điền kết quả trong bảng nhân 4 giữa các nhóm,..).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
BÀI 27: LUYỆN TẬP (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 10 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học thuộc bảng nhân 4.
- Vận dụng được bảng nhân 4 trong tính toán và giải bài toán có nội dung thực
tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1,2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhân 4 (phóng to).
- Phiếu học tập có nội dung các Bài tập 1, 2, 3, 4
- Các slide trình chiếu nêu trong phần các bài tập kèm máy chiếu (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
Cho HS đọc lại bảng nhân 4. Chơi trò chơi luyện thuộc bảng nhân 4.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- GV cho HS tự điền kết quả từng phép tính vào chỗ trống (...).
+ HS chia sẻ nhóm đôi.
+ Cả lớp thống nhất kết quả.
Bài 2.
- HS đọc đề bài sau đó từng HS làm bài, điền số thích hợp vào ô trống.
+ Hai bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài.
+ Chia sẻ trước lớp.
+ Cả lớp thống nhất kết quả.
Bài 3. HS đọc đề bài sau đó từng HS làm bài, điền số thích hợp vào ô trống.
+ Cả lớp thống nhất kết quả.
3. Hoạt động vận dụng:
Bài 4.
- HS đọc đề bài, quan sát hình vẽ các hình tam giác màu vàng và các hình tam
giác màu xanh.
- Các bạn thảo luận nhóm về cách tính số hình tam giác theo yêu cầu đề bài.
- GV khuyến khích các cách làm khác nhau, nhóm nào đã có một cách đúng sẽ
tìm cách khác.
Chẳng hạn: Với các hình tam giác màu xanh, có thể có các cách sau:
+ Đếm (cách này sẽ mất thời gian, không thông minh).
+ Dùng phép nhân có 3 cột, mỗi cột có hình tam giác màu xanh, vậy có 4 x
3=12.
+ Dùng phép nhân khác: Có 4 hàng, mỗi hàng có 3 tam giác màu xanh, vậy có
3 × 4 = 12.
* Củng cố: GV cho HS chơi trò chơi đố nhau về thuộc bảng nhân 4, chẳng hạn:
4 nhân mấy bằng 16? 4 nhân mấy bằng 28? .....
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
BÀI 28: BẢNG CHIA 4 (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Lập được bảng chia 4
- Bước đầu thuộc kết quả trong bảng chia 4.
- Vận dụng được bảng chia 4 trong tính chia đơn giản và giải bài toán có nội
dụng thực tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh hòa nhập: Không yêu cầu làm bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ như SGK phóng to.
- Phiếu học tập có nội dung các Bài tập 1, 2,3.
- Các slide trình chiếu nếu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV cho HS nhắc lại bảng nhân 4 đã học.
- Liên hệ bảng nhân 3 và bảng chia 3.
- GV dẫn dắt HS tới nhu cầu lập bảng chia 4.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
a) Lập bảng chia 4
- GV cho HS nhận xét kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ GV gợi ý HS thảo luận: Có 4 quả cam chia đều cho 4 người, mỗi người được?
quả cam?
+ HS đi đến kết luận: 4 : 4 = 1.
+ GV gợi ý cách suy từ bảng nhân: có 4 × 1 = 4, vậy 4 : 4 = 1
- GV cho HS tìm kết quả 8 : 4 = ?
HS thảo luận và nêu hai cách:
+ Có 8 quả cam, chia đều cho 4 người, mỗi người được 2 quả cam.
+ Có 4 x 2 = 8, vậy 8 : 4 = 2.
- HS nhận xét, việc suy từ bảng nhân 4 giúp ta tìm kết quả chia 4 nhanh hơn.
- GV cho hiện bảng nhân 4 để cả lớp theo dõi. Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 4
để lập bảng chia 4.
- HS làm theo nhóm, dựa vào bảng nhân 4 để viết các phép tính trong bảng chia
4. - GV cho các nhóm nêu kết quả lập bảng chia 4 của mình.
b) Học thuộc bảng chia 4.
GV dùng các kĩ thuật thuộc bảng tương tự ở tiết bảng nhân 4 để giúp HS bước
đầu thuộc bảng chia 4.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- GV cho HS điển kết quả các phép chia (điền số thích hợp vào cho trống ...)
- HS chia sẻ kết quả.
- Thống nhất đáp án.
Bài 2. Từng HS tính và viết kết quả vào chỗ trống (…).
Cả lớp thống nhất kết quả.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 3. HS đọc đề bài sau đó tự trình bày bài giải vào VTH hoặc Phiếu học tập.
Một HS lên bảng trình bày bài giải.
* Củng cố: GV cho HS chơi trò chơi về thuộc bảng chia 4 (Có thể là trò chơi
truyền điện hoặc bảng chia 4 giữa các nhóm)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
TOÁN
BÀI 29: LUYỆN TẬP (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thuộc bảng chia 4.
- Vận dụng được bảng chia 4 trong tính toán và giải bài toán có nội dung thực
tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1,2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng chia 4 (phóng to).
- Phiếu học tập có nội dung các Bài tập 1, 2, 3, 4.
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- Cho HS đọc lại bảng chia 4. Chơi trò chơi luyện thuộc chia 4.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1. GV cho HS tự điền kết quả từng phép tính vào chỗ trống (...).
- Hai bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài.
- Thống nhất kết quả.
Bài 2. HS đọc đề bài sau đó từng HS làm bài, điền các dấu >; <; = thích hợp vào
ô trống.
- Hai bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài.
- Thống nhất kết quả.
Bài 3. HS đọc đề bài sau đó từng HS làm bài, điền số thích hợp vào ô trống.
- Cả lớp thống nhất kết quả.
3. Hoạt động vận dụng:
Bài 4.
- HS đọc đề bài, nêu cách làm.
- Từng HS tự trình bày bài giải vào VTH hoặc Phiếu học tập.
* Củng cố:
GV cho HS chơi trò chơi đố nhau thuộc chia 4, chẳng hạn: 8 chia mấy bằng 2?
16 chia 4 bằng mấy? ...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
BÀI 30: TÌM SỐ BỊ CHIA (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Tìm được số bị chia.
- Vận dụng được cách tìm số bị chia để tính toán và xử lí các tình huống trong
cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2.Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh hòa nhập:Không yêu cầu làm bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, VTH Toán 3.
- 2 bảng phụ Bài 2.
- Slide trình chiếu phần bài mới và các bài tập Máy chiều và máy chiếu đa năng
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
GV lần lượt nêu các tình huống trong 3 bóng nói, rồi cho HS tìm ra phép tính:
? : 4 = 2.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
- HS nêu lần lượt tên gọi các thành phần: ?, 4, 2 trong phép chia nêu trên, từ đó
dẫn đến yêu cầu "Tìm số bị chia chưa biết".
- GV phân tích: Từ mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia ta có:
4 x 2 = ?. Vậy ? = 4 x 2 = 8.
- HS nêu quy tắc “Tìm số bị chia". Một số HS nhắc lại.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- GV chiếu đề Bài 1 lên hoặc cho HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài,
sau đó làm vào VTH.
- Chiếu bài làm của một số HS lên màn hình hoặc cho HS đứng tại chỗ đọc bài
làm trong VTH.
- Các bạn nhận xét
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
- GV kết luận.
Bài 2.
- HS quan sát VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV treo 2 bảng phụ
- HS chơi trò "Tiếp sức” làm Bài 2
- Các bạn nhận xét.
- GV kết luận và biểu dương.
- HS chép bài vào vở.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 3.
- GV chiếu Bài 3 lên màn hình hoặc HS đọc bài trong VTH rồi nêu yêu cầu của
bài.
- HS HĐ nhóm 2 thực hiện yêu cầu của bài vào VTH.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các bạn nhận xét
- GV kết luận
- HS chữa bài trong VTH.
* Củng cố
Cho HS chơi trò "Rung chuông vàng" với 3 câu hỏi: SỐ?
Câu 1. ? : 4 = 9
Câu 2. Một số chia cho 5 được kết quả là số nhỏ nhất có hai chữ số.
Vậy số đó là …?..
Câu 3. Giờ thể dục, các bạn lớp 3A xếp thành 5 hàng, số người trong mỗi hàng
là số lớn nhất có 1 chữ số. Vậy số học sinh lớp 3A học thể dục hôm đó là ..?..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
KÝ DUYỆT NGÀY 9/10/2023
TOÁN
CHỦ ĐỀ 2: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000
BÀI 26: BẢNG NHÂN 4 (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 9 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Lập được bảng nhân 4.
- Bước đầu thuộc kết quả trong bảng nhân 4.
- Vận dụng được bảng nhân 4 trong tính nhân đơn giản.
- Vận dụng được giải bài toán có nội dung thực tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh học hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các khối lập phương nhỏ trong bộ đồ dùng học Toán 3.
- Bảng nhân 4 (dạng phóng to).
- Phiếu học tập có nội dung các Bài tập 1, 2, 3.
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV cho HS nhắc lại bảng nhân 3 đã học.
- GV nêu: Ta sẽ lập bảng nhân 4.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
a) Nêu các phép nhân trong bảng
GV cho HS nêu các phép tính (chưa nêu kết quả):
4×1=
4x5=
4x8 =
4x2=
4x6=
4x9 =
4x3=
4 x 7=
4 x 10 =
4x4=
b) Tìm kết quả từng phép nhân
- GV cho HS sử dụng các khối lập phương nhỏ để tìm kết 4 x 1; 4 x 2; và 4 x 3
như SGK.
- GV cho HS nêu các cách tìm kết quả của 4 x 4= ?
- HS thảo luận và nêu các cách, chẳng hạn:
+ Lấy 4 lần 4 khối lập phương rồi đếm.
+ Ta có 4 x 4 = 4 + 4 + 4 + 4
+ Ta biết 4 x 3 = 12, vậy 4 x 4 = 12 + 4
- GV yêu cầu HS tự tìm kết quả tính 4 x 4 rồi điền kết quả vào chỗ trống (…)
trong bảng ở VTH (hay Phiếu học tập). Tiếp đó GV cho HS làm việc theo cặp,
điền tiếp các kết quả tính còn lại.
- GV cho HS thống nhất kết quả lập bảng nhân 4.
c) Học thuộc bảng nhân 4
- GV: bảng nhân rất quan trọng, em cần thuộc nó để sau này không phải mất
công lập lại bảng.
- GV thực hiện các kĩ thuật để HS thuộc bảng nhân 4, chẳng hạn như:
+ Đọc bảng nhân theo thứ tự từ 4 x 1 = 4 đến 4 × 10 = 40.
+ Xoá một vài kết quả trên bảng, yêu cầu HS đọc bổ sung;
+ Đọc một kết quả chẳng hạn 4 x 5 = 20, HS phải nêu kết quả tiếp theo (4 x 6 =
24)
+ Đọc phép tính bất kì trong bảng
(chẳng hạn 4 x 7 = ?), HS nêu kết quả (4 x 7 = 28) ...
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- Có thể cho HS thay bài này bằng trò chơi truyền điện, thuộc bảng nhân 4.
Bài 2.
- HS đọc đề bài sau đó từng HS làm bài, điền số thích hợp vào ô trống.
- Hai bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 3.
HS đọc, quan sát các lọ hoa, đếm số bông hoa ở từng lọ. Từ đó xác định phép
nhân thích hợp: "Có 4 bông hoa ở mỗi lọ, có 5 lọ tất cả".
HS nêu cách điền vào ô trống để được phép nhân 4 x 5 = 20 (bông).
* Củng cố:
a) GV cho HS đọc dãy số sau vài lần:
4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40.
b) GV cho HS chơi trò chơi về thuộc bảng nhân 4 (có thể là trò chơi truyền điện
hoặc thi điền kết quả trong bảng nhân 4 giữa các nhóm,..).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
BÀI 27: LUYỆN TẬP (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 10 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Học thuộc bảng nhân 4.
- Vận dụng được bảng nhân 4 trong tính toán và giải bài toán có nội dung thực
tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1,2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhân 4 (phóng to).
- Phiếu học tập có nội dung các Bài tập 1, 2, 3, 4
- Các slide trình chiếu nêu trong phần các bài tập kèm máy chiếu (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
Cho HS đọc lại bảng nhân 4. Chơi trò chơi luyện thuộc bảng nhân 4.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- GV cho HS tự điền kết quả từng phép tính vào chỗ trống (...).
+ HS chia sẻ nhóm đôi.
+ Cả lớp thống nhất kết quả.
Bài 2.
- HS đọc đề bài sau đó từng HS làm bài, điền số thích hợp vào ô trống.
+ Hai bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài.
+ Chia sẻ trước lớp.
+ Cả lớp thống nhất kết quả.
Bài 3. HS đọc đề bài sau đó từng HS làm bài, điền số thích hợp vào ô trống.
+ Cả lớp thống nhất kết quả.
3. Hoạt động vận dụng:
Bài 4.
- HS đọc đề bài, quan sát hình vẽ các hình tam giác màu vàng và các hình tam
giác màu xanh.
- Các bạn thảo luận nhóm về cách tính số hình tam giác theo yêu cầu đề bài.
- GV khuyến khích các cách làm khác nhau, nhóm nào đã có một cách đúng sẽ
tìm cách khác.
Chẳng hạn: Với các hình tam giác màu xanh, có thể có các cách sau:
+ Đếm (cách này sẽ mất thời gian, không thông minh).
+ Dùng phép nhân có 3 cột, mỗi cột có hình tam giác màu xanh, vậy có 4 x
3=12.
+ Dùng phép nhân khác: Có 4 hàng, mỗi hàng có 3 tam giác màu xanh, vậy có
3 × 4 = 12.
* Củng cố: GV cho HS chơi trò chơi đố nhau về thuộc bảng nhân 4, chẳng hạn:
4 nhân mấy bằng 16? 4 nhân mấy bằng 28? .....
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
BÀI 28: BẢNG CHIA 4 (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 11 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Lập được bảng chia 4
- Bước đầu thuộc kết quả trong bảng chia 4.
- Vận dụng được bảng chia 4 trong tính chia đơn giản và giải bài toán có nội
dụng thực tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh hòa nhập: Không yêu cầu làm bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ như SGK phóng to.
- Phiếu học tập có nội dung các Bài tập 1, 2,3.
- Các slide trình chiếu nếu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- GV cho HS nhắc lại bảng nhân 4 đã học.
- Liên hệ bảng nhân 3 và bảng chia 3.
- GV dẫn dắt HS tới nhu cầu lập bảng chia 4.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
a) Lập bảng chia 4
- GV cho HS nhận xét kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ GV gợi ý HS thảo luận: Có 4 quả cam chia đều cho 4 người, mỗi người được?
quả cam?
+ HS đi đến kết luận: 4 : 4 = 1.
+ GV gợi ý cách suy từ bảng nhân: có 4 × 1 = 4, vậy 4 : 4 = 1
- GV cho HS tìm kết quả 8 : 4 = ?
HS thảo luận và nêu hai cách:
+ Có 8 quả cam, chia đều cho 4 người, mỗi người được 2 quả cam.
+ Có 4 x 2 = 8, vậy 8 : 4 = 2.
- HS nhận xét, việc suy từ bảng nhân 4 giúp ta tìm kết quả chia 4 nhanh hơn.
- GV cho hiện bảng nhân 4 để cả lớp theo dõi. Yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 4
để lập bảng chia 4.
- HS làm theo nhóm, dựa vào bảng nhân 4 để viết các phép tính trong bảng chia
4. - GV cho các nhóm nêu kết quả lập bảng chia 4 của mình.
b) Học thuộc bảng chia 4.
GV dùng các kĩ thuật thuộc bảng tương tự ở tiết bảng nhân 4 để giúp HS bước
đầu thuộc bảng chia 4.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- GV cho HS điển kết quả các phép chia (điền số thích hợp vào cho trống ...)
- HS chia sẻ kết quả.
- Thống nhất đáp án.
Bài 2. Từng HS tính và viết kết quả vào chỗ trống (…).
Cả lớp thống nhất kết quả.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 3. HS đọc đề bài sau đó tự trình bày bài giải vào VTH hoặc Phiếu học tập.
Một HS lên bảng trình bày bài giải.
* Củng cố: GV cho HS chơi trò chơi về thuộc bảng chia 4 (Có thể là trò chơi
truyền điện hoặc bảng chia 4 giữa các nhóm)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
________________________________________________________________
TOÁN
BÀI 29: LUYỆN TẬP (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 12 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Thuộc bảng chia 4.
- Vận dụng được bảng chia 4 trong tính toán và giải bài toán có nội dung thực
tiễn.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh hòa nhập: Chỉ yêu cầu làm bài tập 1,2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng chia 4 (phóng to).
- Phiếu học tập có nội dung các Bài tập 1, 2, 3, 4.
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
- Cho HS đọc lại bảng chia 4. Chơi trò chơi luyện thuộc chia 4.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1. GV cho HS tự điền kết quả từng phép tính vào chỗ trống (...).
- Hai bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài.
- Thống nhất kết quả.
Bài 2. HS đọc đề bài sau đó từng HS làm bài, điền các dấu >; <; = thích hợp vào
ô trống.
- Hai bạn cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả làm bài.
- Thống nhất kết quả.
Bài 3. HS đọc đề bài sau đó từng HS làm bài, điền số thích hợp vào ô trống.
- Cả lớp thống nhất kết quả.
3. Hoạt động vận dụng:
Bài 4.
- HS đọc đề bài, nêu cách làm.
- Từng HS tự trình bày bài giải vào VTH hoặc Phiếu học tập.
* Củng cố:
GV cho HS chơi trò chơi đố nhau thuộc chia 4, chẳng hạn: 8 chia mấy bằng 2?
16 chia 4 bằng mấy? ...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TOÁN
BÀI 30: TÌM SỐ BỊ CHIA (1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 13 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Tìm được số bị chia.
- Vận dụng được cách tìm số bị chia để tính toán và xử lí các tình huống trong
cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2.Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
* Học sinh hòa nhập:Không yêu cầu làm bài tập 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, VTH Toán 3.
- 2 bảng phụ Bài 2.
- Slide trình chiếu phần bài mới và các bài tập Máy chiều và máy chiếu đa năng
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối.
GV lần lượt nêu các tình huống trong 3 bóng nói, rồi cho HS tìm ra phép tính:
? : 4 = 2.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích,
hình thành kiến thức mới.
- HS nêu lần lượt tên gọi các thành phần: ?, 4, 2 trong phép chia nêu trên, từ đó
dẫn đến yêu cầu "Tìm số bị chia chưa biết".
- GV phân tích: Từ mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia ta có:
4 x 2 = ?. Vậy ? = 4 x 2 = 8.
- HS nêu quy tắc “Tìm số bị chia". Một số HS nhắc lại.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- GV chiếu đề Bài 1 lên hoặc cho HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài,
sau đó làm vào VTH.
- Chiếu bài làm của một số HS lên màn hình hoặc cho HS đứng tại chỗ đọc bài
làm trong VTH.
- Các bạn nhận xét
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
- GV kết luận.
Bài 2.
- HS quan sát VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV treo 2 bảng phụ
- HS chơi trò "Tiếp sức” làm Bài 2
- Các bạn nhận xét.
- GV kết luận và biểu dương.
- HS chép bài vào vở.
4. Hoạt động vận dụng:
Bài 3.
- GV chiếu Bài 3 lên màn hình hoặc HS đọc bài trong VTH rồi nêu yêu cầu của
bài.
- HS HĐ nhóm 2 thực hiện yêu cầu của bài vào VTH.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình, các bạn nhận xét
- GV kết luận
- HS chữa bài trong VTH.
* Củng cố
Cho HS chơi trò "Rung chuông vàng" với 3 câu hỏi: SỐ?
Câu 1. ? : 4 = 9
Câu 2. Một số chia cho 5 được kết quả là số nhỏ nhất có hai chữ số.
Vậy số đó là …?..
Câu 3. Giờ thể dục, các bạn lớp 3A xếp thành 5 hàng, số người trong mỗi hàng
là số lớn nhất có 1 chữ số. Vậy số học sinh lớp 3A học thể dục hôm đó là ..?..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
................................................................................................................................
.
KÝ DUYỆT NGÀY 9/10/2023
 








Các ý kiến mới nhất