KHBD tuần 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Xuân
Ngày gửi: 16h:56' 30-12-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Xuân
Ngày gửi: 16h:56' 30-12-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
Ngày thứ 1
Ngày soạn: 14/ 12/ 2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM 22 -12
TOÁN
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một
số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- GV y/c HS thực hiện 2 phép
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào
Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4
bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (12-14p)
- GV cho HS quan sát hình vẽ.
- HS quan sát
- Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt
- HS đọc lời đối thoại
- Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng - HS tìm hiểu bài toán
cách sử dụng phép chia
- (Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=?
GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực - HS theo dõi và thực hiện
hiện
- Một số HS nêu lại cách thực
hiện
- (Rô bốt và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ?
(hướng dẫn giồng phép chia trên)
3. Luyện tập, thực hành (13-14p)
Bài 1: ( làm việc cá nhân)
- HS làm bài và trình bày kết
quả
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các
phép tính đã đặt tính sẵn
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ - HS đọc bài toán và phân tích
cách làm
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm bài
học tập nhóm.
Bài giải
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Cửa hàng đã đóng số hộp táo
là:
354: 6 = 59 ( hộp)
Đáp số: 59 hộp táo
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4 )
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc
- HS làm việc theo nhóm và
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. trình bày kết quả:
144m : 3= 48m;
264 phút : 8= 33 phút;
312ml : 6 = 52 ml;
552g: 4 = 138g
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- Y/c HS thực hiện phép tính sau: 365 : 9
- Nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM
NÓI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo
ấm”.
- Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc
lớn lao mà sức một người không thể làm được
- Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu
đúng ý kiến của bạn.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh, giáo án điện tử
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV cho HS quán sát tranh, nói tên các con vật - HS quan sát và TLCH
và đoán xem chúng đang làm gì?
- Lần lượt 2, 3 HS chia sẻ
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (30-35p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể
chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp
của các nhân vật
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới
được
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo
ấm
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho
mọi người
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn - HS đọc từ khó.
kim,..
-Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm - 2, 3 HS đọc câu dài.
vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay
xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./
Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím
chắp vải dùi lỗ,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 2.
đọc đoạn theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc cả bài
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng
cách nào?
- HS đọc
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Mùa đông đến, Thỏ quấn
tấm vải lên người cho đỡ rét,
nhưng tấm vải bị gió thổi bay
xuống ao.
+ Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo + Nhím nảy ra sáng kiến may
ấm?
áo thì gió sẽ không thổi bay
(Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - được
nhím - chị tằm - bọ ngựa - ốc sên - chim ổ dộc).
Cho Hs giải nghĩa về tổ chim ổ dộc
+ Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã
đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm?
M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm
kim may áo.
- GV chia thành các nhóm (mỗi nhóm có 6 HS) + Các nhóm thảo luận và đóng
mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả vai nói khả năng, những đóng
năng, những đóng góp của mình vào công việc góp của mình vào công việc
làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong làm ra những chiếc áo ấm cho
rừng.
cư dân trong rừng.
+ Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu + Các em làm việc theo nhóm.
chuyện? Vì sao?
Từng em phát biểu ý kiến của
mình
+ Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện + Qua câu chuyện em học
trên?
được bài học: Trước một việc
khó, hãy sử dụng sức mạnh và
trí tuệ của tập thể.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Em rút ra được bài học: Cần
phải đoàn kết, hợp lực để tạo
ra sức mạnh
- GV chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: - 2, 3 HS nhắc lại
Không có việc gì khó nếu biết huy động sức
mạnh và trí tuệ của tập thể.
3. Luyện tập, thực hành (20-25p)
3.1. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Cả lớp lắng nghe.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
a. Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học
nhóm? Vì sao?
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Thêm
sức thêm tài
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: + Yêu cầu: Em thích học cá
Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhân, học theo cặp hay học
nhóm? Vì sao?
nhóm? Vì sao?
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời:
Em thích học cá nhân, học
theo cặp hay học nhóm? Vì
- Gọi HS trình bày trước lớp.
sao?
- GV nận xét, tuyên dương.
b. Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham
gia
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc hoạt động tập thể mà em đã
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về tham gia
các hoạt động tập thể mà em tham gia
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau
đó đổi vai HS khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhóm cử đại diện trình bày
trước lớp. Lớp theo dõi nhận
xét, bổ sung cho bạn.
4. Vận dụng, trải nghiệm (4-5p)
- Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui - HS thực hiện ở nhà
và kể cho người thân
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày thứ 2
Ngày soạn: 14/ 12/ 2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
TOÁN
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp có chữ số 0 ở thương
- Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
(đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm)
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- Y/c HS thực hiện
- HS làm vào bảng con
Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (10-12p)
- GV cho HS quan sát hình vẽ.
- Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai
- Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán
bằng cách sử dụng phép chia
(Việt và Nam) ta có phép tính: 714: 7=?
- GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và
thực hiện
714 7
7 102
01 ¿ 0 ¿
14 ¿ 14 ¿
0
- 7 chia 7 được 1, viết 1
1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0
- Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0
0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1.
- Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2,
viết 2
2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0
714 : 7 = 102
(Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ?
625 5
5 125
12 ¿ 10 ¿
25 ¿ 25 ¿
0
371 7
35 53
21 ¿ 21 ¿
0
- HS quan sát
- HS đọc lời đối thoại
- HS tìm hiểu bài toán
- HS theo dõi và thực hiện
- Một số HS nêu lại cách thực
hiện
102 5
10 20
02 ¿ 0 ¿
2
- 10 chia 5 được 2, viết 2
2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng
0
- Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0.
0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2
102 : 5 = 20 (dư 2)
3. Luyện tập, thực hành (15-16p)
Bài 1: ( làm việc cá nhân)
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các - HS làm bài và trình bày kết quả
phép tính đã đặt tính sẵn
270 3
27 90
00 ¿ 0 ¿
0
560 4
4 140
16 ¿ 16 ¿
00 ¿ 0 ¿
0
450 9
45 50
00 ¿ 0 ¿
0
251 5
25 50
01 ¿ 0 ¿
1
638 6
6 106
03 ¿ 0 ¿
38 ¿ 36 ¿
2
764 7
7 109
06 ¿ 0 ¿
64 ¿ 63 ¿
1
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ
cách làm
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS đọc bài toán và phân tích
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm bài:
Bài giải
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân )
- GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, kiểm tra
các bước thực hiện phép chia ở các phép tính
và điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 1 (trang 102): (Làm việc cá nhân)
Mẫu: 462 : 3 = ?
Cửa hàng xếp được số hộp bánh
là:
460: 4 = 115 (hộp)
Đáp số: 115 hộp bánh
- HS theo dõi và thực hiện
Câu a: Đ
Câu b: S
Câu c: S
462 3
16 154
12
0
- GV hướng dẫn mẫu cách đặt tính và tính dưới
dạng rút gọn (không ghi kết quả khi nhân chữ
- HS thực hiện:
số trong thương với số chia)
403 3
- GV cho HS tự làm bài vào vở (hướng dẫn lại
10 134
kĩ thuật tính khi cần thiết)
13
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng,
1
HS khác đối chiếu nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- Y/c HS điền Đ, S
844 8
04 105
44
4
518 5
01 103
18
3
810 9
00 90
0
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
VIẾT: NGHE – VIẾT: TRONG VƯỜN (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l hay n
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch.
+ Trả lời: cá chép
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr.
+ Trả lời: con trâu
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (6-8p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây - HS lắng nghe.
có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu
vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau,
nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây
quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, - HS viết bảng con
xôn xao,...
3. Luyện tập, thực hành (18-20p)
Hoạt động 2: Nghe – viết
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài, tư thế
- HS nghe GV đọc và viết
ngồi…
bài.
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi.
- HS nghe, soát bài.
- Nhận xét chung.
Hoạt động 3: Làm bài tập
Bài 2: (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát - Các nhóm sinh hoạt và
tranh, chọn lặng hay nặng
làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: 1 - Lặng, 2 nặng, 3 - lặng, 4 - lặng
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số
việc nhà
- Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc
nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa.
- Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể.
- Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng
tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa.
- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề,
NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh, ảnh, giáo án pp
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không làm - Học sinh tham gia chơi.
theo lời tôi làm”.
- Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ - Học sinh trả lời.
dạy?
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Lắng nghe.
- Giáo viên kết nối nội dung bài học.
2. Hình thành kiến thức mới (25-27p)
2.1. Tìm hiểu sự cần thiết phải giữ lời hứa
Trả lời câu hỏi các trường hợp dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi.
- Thảo luận nhóm đôi
- Qua các tình huống trong bài, em có nhận xét - Thống nhất ý kiến.
gì về việc thực hiện lời hứa của Ly và Huy?
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
VD tình huống 1: Ly không thực
hiện được lời hứa nhưng bạn đã
giải thích rõ lí do và xin lỗi
người ,mình đã hứa
- Thông qua các tình huống trong bài tập trên - Cần phải giữ lời hứa và cần
em có thể rút ra điều gì?
thực hiện điều mình đã nói, đã
hứa hẹn với người khác.
- Sẽ được mọi người quý trọng,
tin cậy và noi theo.
* Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong lời - Học sinh lắng nghe.
hứa với cô về nhà ôn bài.
- Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác
đánh giá như thế nào?
* GVKL: Ly đã luôn cố gắng thực hiện lời
hứa của mình, coi trọng lời hứa. Huy thì luôn
hứa nhưng không thực hiện lời hứa đó. Việc
giữ lời hứa là thể hiện sự tự trọng và tôn trọng
người khác. Người biết giữ lời hứa sẽ được
người khác quý trọng, tin cậy và noi theo
2.2. Thảo luận về các cách để giữ lời hứa
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và giao - HS thực hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ cho HS thảo luận các nội dung sau:
- Đại diện một số nhóm trình
+ Những điều em nên làm để giữ đúng lời hứa. bày kết quả thảo luận.
+ Những điều em nên tránh khi hứa với người - Các nhóm khác trao đổi, bổ
khác.
sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm
+ Cách ứng xử khi em không thể thực hiện lời bạn.
hứa của mình.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần - HS lắng nghe
thiết.
- GV kết luận: Những điều em nên làm để giữ
đúng lời hứa: đúng hẹn; chỉ hứa những điều
trong khả năng của mình có thể thực hiện
được; đã hứa là phải cố gắng thực hiện cho
bằng được
+ Những điều em nên tránh khi hứa với người
khác: sai hẹn, hứa suông mà không làm.
+ Những cách ứng xử khi không thực hiện
được lời hứa: gọi điện xin lỗi và giải thích lí
do thất hứa; nhờ bố mẹ, người thân giải thích
lí do với người được mình hứa; gặp trực tiếp
xin lỗi và giải thích rõ lí do thất hứa…
3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã
làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa
+ Chia sẻ về những điều em đã hứa với người - HS chia sẻ trước lớp.
khác. Khi đó em đã thực hiện lời hứa của mình
như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày thứ 3
Ngày soạn: 14/ 12/ 2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 18 tháng 12 năm 2024
TOÁN
BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu thức số.
- Tính được giá trị của biểu thức số.
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- GV y/c HS
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào
Tính: 816:8=?
210:7 =?
bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (12-14p)
a. Ví dụ về biểu thức
- Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS
dẫn ra các phép tính: 5 + 5, 5 x 2, 5 + 5 + 8, 5
x 2 + 8,... rồi cho biết các phép tính đó là các
biểu thức.
- GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK)
và hiểu đó là các biểu thức
b. Giá trị của biểu thức
- GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu
thức là gì, chẳng hạn:
+ Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là
giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10.
- Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của
một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức đó.
- Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức
qua 2 bước, chẳng hạn:
35+8 - 10 = 43 - 10
= 33.
3. Luyện tập, thực hành (12-14p)
Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức
(theo mẫu).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghi ở
mỗi con gấu rồi chọn (nối) với số ghi ở mỗi tổ
ong là giá trị của biểu thức đó (theo mầu),
chẳng hạn:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22.
Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48.
Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50.
- HS lắng nghe, theo dõi.
- HS lắng nghe, theo dõi.
- HS nêu các phép tính trong
SGK.
- HS lắng nghe, theo dõi.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Thực hiện tính theo thứ tự từ
trái sang phải. 3 HS lên bảng,
lớp làm vào vở
a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30
= 50
b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20
= 90
c) 9 x 4 = 36
- Nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm bài tập vào vở
- Thực hiện tính giá trị các biểu
thức
- Nối giá trị mỗi biểu thức với
số thích hợp.
Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15.
- HS kiểm tra chéo vở
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của
biểu thức số.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT
TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lễ phép với thấy cô, nghiêm túc, đoàn kết, tích cực trong tập luyện.
- Chủ động xem trước động tác bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại
vật trên đường gấp khúc trong SGK và trò chơi “Trao đồ vật tiếp sức”.
- Chủ động trao đổi và chia sẻ, phân công trong tập luyện.
- Phát hiện lỗi sai và cách khắc phục khi thực hiện.
- Bước đầu biết vệ sinh sân tập, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Thực hiện được động tác bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật
trên đường gấp khúc và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. Biết và
tham gia được vào trò chơi.
- Hoàn thành lượng vận động và bài tập thể lực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện.
2.Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, loa.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Nội dung
LVĐ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ khởi động.
5-7'
ĐH nhận lớp
a. Nhận lớp:
b. Khởi động:
- Xoay các khớp trên
nền nhạc.
- Tập bài thể dục
- GV tiếp nhận lớp
học, phổ biến nội
dung và yêu cầu giờ
học.
- GV điều khiển
khởi
động trên nền nhạc.
GV
- Cán sự lớp báo cáo
tình hình của lớp.
- HS thực hiện khởi
động tích cực dưới sự
điều khiển của cán sự
lớp.
ĐHKĐ-trò chơi
- Trò chơi: “Làm theo
hiệu lệnh”.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức:
- Học động tác di
chuyển vượt qua
chướng ngại vật nhỏ
trên đường gấp khúc.
3. Hoạt động luyện
tập, thực hành:
a. luyện tập động tác.
- Luyện tập cá nhân.
- Thi đua.
b. Trò chơi vận động:
- GV nêu tên TC.
- GV tổ chức cho
HS chơi.
5'
1920'
GV
- HS nhắc lại cách
chơi.
- HS chơi dưới sự điều
khiển của GV.
- GV tổ chức cho
HS tìm hiểu động
tác và đưa ra câu
hỏi gợi mở:
+ Em hãy cho biết
bạn trong tranh thực
hiện động tác là gì?
+ Các em thường
gặp đường gấp khúc
khi nào?
+ GV mô tả, phân
tích, hướng dẫn
cách thực hiện,
nhấn mạnh yêu cầu
động tác.
+ GV cho HS xung
phong lên thực hiện
bài tập.
- GV tổ chức cho
Hs hình thành động
tác:
+ Cả lớp cùng thực
hiện động tác.
+ Từng hàng thực
hiện. GV quan sát
và sửa sai cho HS.
ĐH như ĐHNL
- Hs quan sát, trả lời
câu hỏi và thực hiện
lại động tác mẫu.
- GV cho HS tập
luyện cá nhân GV
quan sát nhắc nhở,
sửa sai cho HS
trong quá trình HS
tập luyện.
- GV cho HS thi
đua.
Đội hình tập nhóm
ĐH học
GV
+ HS cùng GV quan
sát nhận xét.
+ HS quan sát và thực
hiện theo GV.
+ Cả lớp tập theo hiệu
lệnh của GV.
+ Cả lớp chú ý quan
sát để ghi nhớ, chuẩn
bị bước vào tập luyện.
- HS tự tập luyện cá
nhân
“Trao đồ vật tiếp sức”.
- GV nêu tên trò
chơi, mục đích và
cách chơi.
- GV tổ chức cho
HS chơi.
- Kết thúc trò chơi
GV nhận xét tuyên
dương.
c. Bài tập thể lực:
Bài tập phát triển sức
mạnh của chân.
- GV nêu bài tập.
- GV tổ chức cho
HS thực hiện bài
tập.
d. Hồi tĩnh:
Thả lỏng toàn thân theo
nhạc.
4. HĐ vận dụng:
- vận dụng
- Nhận xét giờ học.
- Xuống lớp.
- GV điều khiển thả
lỏng.
3'
- Cá nhân lên thi đua.
- HS nhắc lại được
cách chơi.
- Chơi theo đội hình
hàng dọc.
- HS chơi thử theo
hướng dẫn của GV sau
đó chơi chính thức chủ
động dưới sự điều
khiển của GV.
ĐH thể lực-hồi tĩnh
GV
- Hai bạn cầm cổ tay
nhau, đứng chân trước
chân sau, thực hiện
động tác kéo tay qua
lại 10 lần, lặp lại 2
lần; sau mỗi lần cần đi
lại hít thở sâu trong
vòng 1 phút.
- HS cúi người thả
lỏng hít thở thật sâu,
rũ chân rũ tay thả lỏng
tích cực.
ĐH vận dụng
- GV tổ chức hệ
thống bài học, HD
ôn luyện ở nhà và
chuẩn bị bài.
- Đánh giá ưu
nhược điểm của giờ
học.
- GV hô giải tán
GV
- HS cùng GV hệ
thống
bài học. Ôn lại bài và
chuẩn bị mục 2(tr 48)
- HS lắng nghe để
khắc phục cho tiết học
sau.
- HS hô khỏe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….…
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ
ĐỌC MỞ RỘNG (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của
bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được
nghề nghiệp của những người xung quanh.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải
quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố (nghề xây dựng), của mẹ (nghề nông) và việc
làm hằng ngày của bé (đi học ).
- Đọc thêm được những văn bản mới về nghề nghiệp. Biết chia sẻ về những
điều mình đã học. Bồi dưỡng tình yêu đối với các nghề nghiệp khác nhau trong
cuộc sống.
- Lồng ghép: Học sinh nêu tên loại lụa đặc trưng nhất của nghề dệt lụa tại làng
Vạn Phúc. Liệt kê một số sản phẩm được làm từ lụa tơ tằm.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK và tranh ảnh, giáo án pp
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Cùng nhau giải đố?
+ Đọc câu đố và cùng nhau
giải đố: Bác sĩ – cô giáo
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (30-35p)
2.1. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say
mê, tha thiết
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- GV chia khổ thơ: (6 khổ)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời
xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,..
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Đường/của chú phi công
Lẫn trong mây cao tít/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo,
song hành trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm (3 em/ nhóm).
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai?
Công việc của họ là gì?
a.
b.
c.
a.
b.
c.
- HS đọc từ khó.
- 2, 3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Khổ 1: nhắc đến chú phi
công – lái máy bay
+ Khổ 2: nhắc đến chú hải
quân – chú lái tàu biển
+ Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu
hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy
trên đường ray trên mặt đất)
+ Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc
bố mẹ mình ?
của bố mẹ: Bố làm việc trên
giàn giáo cao và xây những
ngôi nhà mới. Còn mẹ làm
việc trên cánh đồng, trồng
lúa và trồng dâu.
+ Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả + Qua hình ảnh những con
muốn nói đến điều gì?
đường tác giả muốn nói đến
Nói về nghề nghiệp
nghề nghiệp
Nói về cảnh đẹp thiên nhiên
Nói về các loại phương tiện giao thông
+ Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” có + Con đường trên trang sách
nghĩa là gì?
có nghĩa là con đường khám
Con đường được vẽ trong sách
phá kiến thức
Con đường khám phá kiến thức
Con đường ta đi lại hằng ngày
+ Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một con đường được tả + Học sinh trả lời theo ý
trong bài thơ
thích
M: Em rất thích con đường của chú phi công.
Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa
trên bầu trời.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi - HS nêu
công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố
(nghề xây dựng), của mẹ (nghề nông) và việc làm - 2, 3 HS nhắc lại nội dung
hằng ngày của bé (đi học).
bài thơ.
3. Luyện tập, thực hành (20-25p)
3.1. Luyện đọc thuộc lòng
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc
một lượt.
lần lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc
trước lớp.
lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Đọc mở rộng (làm việc cá nhân)
a. Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về một
nghề nghiệp hoặc một công việc nào đó và viết - HS đọc yêu cầu sau đó làm
phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm việc cá nhân và thảo luận
4)
nhóm 4
- Đó là nghề nào?
- HS ghi vào phiếu đọc sách
- Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì?
những thông tin yêu cầu
- GV nêu khái quát về nghề dệt lụa tại làng Vạn - HS thực hiện
Phúc và y/c HS:
+ Nêu tê...
Ngày thứ 1
Ngày soạn: 14/ 12/ 2024
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN
VIỆT NAM 22 -12
TOÁN
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Tính nhẩm được các phép chia số tròn trăm cho số có một chữ số và trong một
số trường hợp đơn giản.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho
số có một chữ số
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- GV y/c HS thực hiện 2 phép
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào
Đặt tính rồi tính: 243 × 2; 162 × 4
bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (12-14p)
- GV cho HS quan sát hình vẽ.
- HS quan sát
- Gọi 3 HS đọc lời thoại của Rô-bốt, Mai, Việt
- HS đọc lời đối thoại
- Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán bằng - HS tìm hiểu bài toán
cách sử dụng phép chia
- (Rô-bốt và Mai ) ta có phép tính: 312: 2=?
GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và thực - HS theo dõi và thực hiện
hiện
- Một số HS nêu lại cách thực
hiện
- (Rô bốt và Việt ) ta có phép tính: 156 : 5= ?
(hướng dẫn giồng phép chia trên)
3. Luyện tập, thực hành (13-14p)
Bài 1: ( làm việc cá nhân)
- HS làm bài và trình bày kết
quả
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các
phép tính đã đặt tính sẵn
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ - HS đọc bài toán và phân tích
cách làm
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm bài
học tập nhóm.
Bài giải
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Cửa hàng đã đóng số hộp táo
là:
354: 6 = 59 ( hộp)
Đáp số: 59 hộp táo
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4 )
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc
- HS làm việc theo nhóm và
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. trình bày kết quả:
144m : 3= 48m;
264 phút : 8= 33 phút;
312ml : 6 = 52 ml;
552g: 4 = 138g
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- Y/c HS thực hiện phép tính sau: 365 : 9
- Nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NHỮNG CHIẾC ÁO ẤM
NÓI VÀ NGHE: THÊM SỨC THÊM TÀI (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Những chiếc áo
ấm”.
- Hiểu nội dung bài: Nếu tất cả chung sức, chung lòng sẽ làm được những việc
lớn lao mà sức một người không thể làm được
- Nói rõ ràng đóng góp ý kiến đúng với yêu cầu, biết đặt câu hỏi với bạn để hiểu
đúng ý kiến của bạn.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh, giáo án điện tử
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV cho HS quán sát tranh, nói tên các con vật - HS quan sát và TLCH
và đoán xem chúng đang làm gì?
- Lần lượt 2, 3 HS chia sẻ
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (30-35p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm, giọng kể
chuyện, thay đổi ngữ điệu ở chỗ lời nói trực tiếp
của các nhân vật
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phải may thành áo mới
được
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mọi người cần áo
ấm
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến để may áo ấm cho
mọi người
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: chim ổ dộc, làm chỉ, luồn - HS đọc từ khó.
kim,..
-Luyện đọc câu dài: Mùa đông,/ thỏ quấn tấm - 2, 3 HS đọc câu dài.
vải lên người cho đỡ rét/thì gió thổi tấm vải bay
xuống ao; Thỏ trải vải./Ốc sên kẻ đường vạch./
Bọ ngựa cắt vải theo vạch. Tằm xe chỉ./ Nhím
chắp vải dùi lỗ,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 2.
đọc đoạn theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc cả bài
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng
cách nào?
- HS đọc
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Mùa đông đến, Thỏ quấn
tấm vải lên người cho đỡ rét,
nhưng tấm vải bị gió thổi bay
xuống ao.
+ Câu 2: Vì sao nhím nảy ra sáng kiến may áo + Nhím nảy ra sáng kiến may
ấm?
áo thì gió sẽ không thổi bay
(Giáo viên viết tên các con vật lên bảng: thỏ - được
nhím - chị tằm - bọ ngựa - ốc sên - chim ổ dộc).
Cho Hs giải nghĩa về tổ chim ổ dộc
+ Câu 3: Mỗi nhân vật trong câu chuyện đã
đóng góp gì vào việc làm ra những chiếc áo ấm?
M: Nhím rút chiếc lông nhọn trên lưng để làm
kim may áo.
- GV chia thành các nhóm (mỗi nhóm có 6 HS) + Các nhóm thảo luận và đóng
mỗi em sẽ đóng vai một nhân vật để nói về khả vai nói khả năng, những đóng
năng, những đóng góp của mình vào công việc góp của mình vào công việc
làm ra những chiếc áo ấm cho cư dân trong làm ra những chiếc áo ấm cho
rừng.
cư dân trong rừng.
+ Câu 4: Em thích nhân vật nào trong câu + Các em làm việc theo nhóm.
chuyện? Vì sao?
Từng em phát biểu ý kiến của
mình
+ Câu 5: Em học được điều gì qua câu chuyện + Qua câu chuyện em học
trên?
được bài học: Trước một việc
khó, hãy sử dụng sức mạnh và
trí tuệ của tập thể.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Em rút ra được bài học: Cần
phải đoàn kết, hợp lực để tạo
ra sức mạnh
- GV chốt: Qua câu chuyện giúp em hiểu: - 2, 3 HS nhắc lại
Không có việc gì khó nếu biết huy động sức
mạnh và trí tuệ của tập thể.
3. Luyện tập, thực hành (20-25p)
3.1. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Cả lớp lắng nghe.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Nói và nghe: Thêm sức thêm tài
a. Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học
nhóm? Vì sao?
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Thêm
sức thêm tài
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả lời: + Yêu cầu: Em thích học cá
Em thích học cá nhân, học theo cặp hay học nhân, học theo cặp hay học
nhóm? Vì sao?
nhóm? Vì sao?
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời:
Em thích học cá nhân, học
theo cặp hay học nhóm? Vì
- Gọi HS trình bày trước lớp.
sao?
- GV nận xét, tuyên dương.
b. Kể về một hoạt động tập thể mà em đã tham
gia
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Kể về một
- GV cho HS làm việc nhóm 4: Các nhóm đọc hoạt động tập thể mà em đã
thầm gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về tham gia
các hoạt động tập thể mà em tham gia
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau
đó đổi vai HS khác trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhóm cử đại diện trình bày
trước lớp. Lớp theo dõi nhận
xét, bổ sung cho bạn.
4. Vận dụng, trải nghiệm (4-5p)
- Nhớ lại một hoạt động tập thể mà em thấy vui - HS thực hiện ở nhà
và kể cho người thân
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày thứ 2
Ngày soạn: 14/ 12/ 2024
Ngày giảng: Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024
TOÁN
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp có chữ số 0 ở thương
- Luyện tập thực hành các bài toán về chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
(đặt tính dạng rút gọn và tính nhẩm)
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- Y/c HS thực hiện
- HS làm vào bảng con
Đặt tính rồi tính: 625 : 5; 371 : 7
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (10-12p)
- GV cho HS quan sát hình vẽ.
- Gọi 3 HS đọc lời thoại của Việt, Nam, Mai
- Nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS giải bài toán
bằng cách sử dụng phép chia
(Việt và Nam) ta có phép tính: 714: 7=?
- GV hướng dẫn HS nêu từng bước tính và
thực hiện
714 7
7 102
01 ¿ 0 ¿
14 ¿ 14 ¿
0
- 7 chia 7 được 1, viết 1
1 nhân 7 bằng 7; 7 trừ 7 bằng 0
- Hạ 1, 1 chia 7 được 0, viết 0
0 nhân 7 bằng 0; 1 trừ 0 bằng 1.
- Hạ 4, được 14; 14 chia 7 được 2,
viết 2
2 nhân 7 bằng 14; 14 trừ 14 bằng 0
714 : 7 = 102
(Nam và Mai ) ta có phép tính: 102: 5= ?
625 5
5 125
12 ¿ 10 ¿
25 ¿ 25 ¿
0
371 7
35 53
21 ¿ 21 ¿
0
- HS quan sát
- HS đọc lời đối thoại
- HS tìm hiểu bài toán
- HS theo dõi và thực hiện
- Một số HS nêu lại cách thực
hiện
102 5
10 20
02 ¿ 0 ¿
2
- 10 chia 5 được 2, viết 2
2 nhân 5 bằng 10; 10 trừ 10 bằng
0
- Hạ 2; 2 chia 5 được 0, viết 0.
0 nhân 5 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2
102 : 5 = 20 (dư 2)
3. Luyện tập, thực hành (15-16p)
Bài 1: ( làm việc cá nhân)
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các - HS làm bài và trình bày kết quả
phép tính đã đặt tính sẵn
270 3
27 90
00 ¿ 0 ¿
0
560 4
4 140
16 ¿ 16 ¿
00 ¿ 0 ¿
0
450 9
45 50
00 ¿ 0 ¿
0
251 5
25 50
01 ¿ 0 ¿
1
638 6
6 106
03 ¿ 0 ¿
38 ¿ 36 ¿
2
764 7
7 109
06 ¿ 0 ¿
64 ¿ 63 ¿
1
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài và suy nghĩ
cách làm
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - HS đọc bài toán và phân tích
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS làm bài:
Bài giải
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân )
- GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân, kiểm tra
các bước thực hiện phép chia ở các phép tính
và điền kết quả Đ hoặc S vào ô trống
- HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 1 (trang 102): (Làm việc cá nhân)
Mẫu: 462 : 3 = ?
Cửa hàng xếp được số hộp bánh
là:
460: 4 = 115 (hộp)
Đáp số: 115 hộp bánh
- HS theo dõi và thực hiện
Câu a: Đ
Câu b: S
Câu c: S
462 3
16 154
12
0
- GV hướng dẫn mẫu cách đặt tính và tính dưới
dạng rút gọn (không ghi kết quả khi nhân chữ
- HS thực hiện:
số trong thương với số chia)
403 3
- GV cho HS tự làm bài vào vở (hướng dẫn lại
10 134
kĩ thuật tính khi cần thiết)
13
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng,
1
HS khác đối chiếu nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- Y/c HS điền Đ, S
844 8
04 105
44
4
518 5
01 103
18
3
810 9
00 90
0
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
VIẾT: NGHE – VIẾT: TRONG VƯỜN (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Trong vườn” trong khoảng 15 phút.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l hay n
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh
2. Học sinh: SGK, vở, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch.
+ Trả lời: cá chép
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr.
+ Trả lời: con trâu
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (6-8p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ tả một vườn cây - HS lắng nghe.
có nhiều loài cây cùng chung sống, tạo nên một khu
vườn có nhiều tầng lớp các cây cao thấp khác nhau,
nhưng tất cả đều tạo nên bức tranh đẹp về sự quây
quần, đoàn kết, sum vầy của vườn cây
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu ba chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xà cừ, rối rít, - HS viết bảng con
xôn xao,...
3. Luyện tập, thực hành (18-20p)
Hoạt động 2: Nghe – viết
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài, tư thế
- HS nghe GV đọc và viết
ngồi…
bài.
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi.
- HS nghe, soát bài.
- Nhận xét chung.
Hoạt động 3: Làm bài tập
Bài 2: (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát - Các nhóm sinh hoạt và
tranh, chọn lặng hay nặng
làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: 1 - Lặng, 2 nặng, 3 - lặng, 4 - lặng
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- GV gợi ý cho HS: Giúp người thân làm một số
việc nhà
- Hướng dẫn HS về giúp người thân làm một số việc
nhà (Lưu ý làm việc phù hợp với bản thân mình)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa.
- Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể.
- Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng
tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa.
- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề,
NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh, ảnh, giáo án pp
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- Trò chơi: “Làm theo lời tôi nói - không làm - Học sinh tham gia chơi.
theo lời tôi làm”.
- Bạn nào đã thực hiện được 5 điều Bác Hồ - Học sinh trả lời.
dạy?
- Thế nào là giữ lời hứa?
- Lắng nghe.
- Giáo viên kết nối nội dung bài học.
2. Hình thành kiến thức mới (25-27p)
2.1. Tìm hiểu sự cần thiết phải giữ lời hứa
Trả lời câu hỏi các trường hợp dưới đây
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi.
- Thảo luận nhóm đôi
- Qua các tình huống trong bài, em có nhận xét - Thống nhất ý kiến.
gì về việc thực hiện lời hứa của Ly và Huy?
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
VD tình huống 1: Ly không thực
hiện được lời hứa nhưng bạn đã
giải thích rõ lí do và xin lỗi
người ,mình đã hứa
- Thông qua các tình huống trong bài tập trên - Cần phải giữ lời hứa và cần
em có thể rút ra điều gì?
thực hiện điều mình đã nói, đã
hứa hẹn với người khác.
- Sẽ được mọi người quý trọng,
tin cậy và noi theo.
* Lưu ý HS chưa thật sự nghiêm túc trong lời - Học sinh lắng nghe.
hứa với cô về nhà ôn bài.
- Người biết giữ lời hứa sẽ được người khác
đánh giá như thế nào?
* GVKL: Ly đã luôn cố gắng thực hiện lời
hứa của mình, coi trọng lời hứa. Huy thì luôn
hứa nhưng không thực hiện lời hứa đó. Việc
giữ lời hứa là thể hiện sự tự trọng và tôn trọng
người khác. Người biết giữ lời hứa sẽ được
người khác quý trọng, tin cậy và noi theo
2.2. Thảo luận về các cách để giữ lời hứa
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 và giao - HS thực hiện nhiệm vụ
nhiệm vụ cho HS thảo luận các nội dung sau:
- Đại diện một số nhóm trình
+ Những điều em nên làm để giữ đúng lời hứa. bày kết quả thảo luận.
+ Những điều em nên tránh khi hứa với người - Các nhóm khác trao đổi, bổ
khác.
sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm
+ Cách ứng xử khi em không thể thực hiện lời bạn.
hứa của mình.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần - HS lắng nghe
thiết.
- GV kết luận: Những điều em nên làm để giữ
đúng lời hứa: đúng hẹn; chỉ hứa những điều
trong khả năng của mình có thể thực hiện
được; đã hứa là phải cố gắng thực hiện cho
bằng được
+ Những điều em nên tránh khi hứa với người
khác: sai hẹn, hứa suông mà không làm.
+ Những cách ứng xử khi không thực hiện
được lời hứa: gọi điện xin lỗi và giải thích lí
do thất hứa; nhờ bố mẹ, người thân giải thích
lí do với người được mình hứa; gặp trực tiếp
xin lỗi và giải thích rõ lí do thất hứa…
3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã
làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa
+ Chia sẻ về những điều em đã hứa với người - HS chia sẻ trước lớp.
khác. Khi đó em đã thực hiện lời hứa của mình
như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày thứ 3
Ngày soạn: 14/ 12/ 2024
Ngày giảng: Thứ Tư ngày 18 tháng 12 năm 2024
TOÁN
BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu thức số.
- Tính được giá trị của biểu thức số.
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- GV y/c HS
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào
Tính: 816:8=?
210:7 =?
bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (12-14p)
a. Ví dụ về biểu thức
- Từ bài toán thực tế như SGK, GV giúp HS
dẫn ra các phép tính: 5 + 5, 5 x 2, 5 + 5 + 8, 5
x 2 + 8,... rồi cho biết các phép tính đó là các
biểu thức.
- GV cho HS nêu các phép tính (trong SGK)
và hiểu đó là các biểu thức
b. Giá trị của biểu thức
- GV giúp HS nhận biết giá trị của một biểu
thức là gì, chẳng hạn:
+ Tính được kết quả 35 + 8 - 10 = 33 thì 33 là
giá trị của biểu thức 35 + 8 - 10.
- Từ đó giúp HS biết: Muốn tìm giá trị của
một biểu thức, ta tìm kết quả của biểu thức đó.
- Biết cách trình bày tính giá trị của biểu thức
qua 2 bước, chẳng hạn:
35+8 - 10 = 43 - 10
= 33.
3. Luyện tập, thực hành (12-14p)
Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức
(theo mẫu).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ghi ở
mỗi con gấu rồi chọn (nối) với số ghi ở mỗi tổ
ong là giá trị của biểu thức đó (theo mầu),
chẳng hạn:
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
Chọn (nối) biểu thức 32 + 8 - 18 với sổ 22.
Chọn (nối) biểu thức 6 x 8 với sổ 48.
Chọn (nói) biểu thức 80 - 40+ 10 với 50.
- HS lắng nghe, theo dõi.
- HS lắng nghe, theo dõi.
- HS nêu các phép tính trong
SGK.
- HS lắng nghe, theo dõi.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Thực hiện tính theo thứ tự từ
trái sang phải. 3 HS lên bảng,
lớp làm vào vở
a) 27 – 7 + 30 = 20 + 30
= 50
b) 60 + 50 – 20 = 110 - 20
= 90
c) 9 x 4 = 36
- Nhận xét, bổ sung.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS làm bài tập vào vở
- Thực hiện tính giá trị các biểu
thức
- Nối giá trị mỗi biểu thức với
số thích hợp.
Chọn (nối) biểu thức 45: 9 + 10 với 15.
- HS kiểm tra chéo vở
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của
biểu thức số.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT
TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lễ phép với thấy cô, nghiêm túc, đoàn kết, tích cực trong tập luyện.
- Chủ động xem trước động tác bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại
vật trên đường gấp khúc trong SGK và trò chơi “Trao đồ vật tiếp sức”.
- Chủ động trao đổi và chia sẻ, phân công trong tập luyện.
- Phát hiện lỗi sai và cách khắc phục khi thực hiện.
- Bước đầu biết vệ sinh sân tập, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Thực hiện được động tác bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật
trên đường gấp khúc và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. Biết và
tham gia được vào trò chơi.
- Hoàn thành lượng vận động và bài tập thể lực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện.
2.Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, loa.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Nội dung
LVĐ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ khởi động.
5-7'
ĐH nhận lớp
a. Nhận lớp:
b. Khởi động:
- Xoay các khớp trên
nền nhạc.
- Tập bài thể dục
- GV tiếp nhận lớp
học, phổ biến nội
dung và yêu cầu giờ
học.
- GV điều khiển
khởi
động trên nền nhạc.
GV
- Cán sự lớp báo cáo
tình hình của lớp.
- HS thực hiện khởi
động tích cực dưới sự
điều khiển của cán sự
lớp.
ĐHKĐ-trò chơi
- Trò chơi: “Làm theo
hiệu lệnh”.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức:
- Học động tác di
chuyển vượt qua
chướng ngại vật nhỏ
trên đường gấp khúc.
3. Hoạt động luyện
tập, thực hành:
a. luyện tập động tác.
- Luyện tập cá nhân.
- Thi đua.
b. Trò chơi vận động:
- GV nêu tên TC.
- GV tổ chức cho
HS chơi.
5'
1920'
GV
- HS nhắc lại cách
chơi.
- HS chơi dưới sự điều
khiển của GV.
- GV tổ chức cho
HS tìm hiểu động
tác và đưa ra câu
hỏi gợi mở:
+ Em hãy cho biết
bạn trong tranh thực
hiện động tác là gì?
+ Các em thường
gặp đường gấp khúc
khi nào?
+ GV mô tả, phân
tích, hướng dẫn
cách thực hiện,
nhấn mạnh yêu cầu
động tác.
+ GV cho HS xung
phong lên thực hiện
bài tập.
- GV tổ chức cho
Hs hình thành động
tác:
+ Cả lớp cùng thực
hiện động tác.
+ Từng hàng thực
hiện. GV quan sát
và sửa sai cho HS.
ĐH như ĐHNL
- Hs quan sát, trả lời
câu hỏi và thực hiện
lại động tác mẫu.
- GV cho HS tập
luyện cá nhân GV
quan sát nhắc nhở,
sửa sai cho HS
trong quá trình HS
tập luyện.
- GV cho HS thi
đua.
Đội hình tập nhóm
ĐH học
GV
+ HS cùng GV quan
sát nhận xét.
+ HS quan sát và thực
hiện theo GV.
+ Cả lớp tập theo hiệu
lệnh của GV.
+ Cả lớp chú ý quan
sát để ghi nhớ, chuẩn
bị bước vào tập luyện.
- HS tự tập luyện cá
nhân
“Trao đồ vật tiếp sức”.
- GV nêu tên trò
chơi, mục đích và
cách chơi.
- GV tổ chức cho
HS chơi.
- Kết thúc trò chơi
GV nhận xét tuyên
dương.
c. Bài tập thể lực:
Bài tập phát triển sức
mạnh của chân.
- GV nêu bài tập.
- GV tổ chức cho
HS thực hiện bài
tập.
d. Hồi tĩnh:
Thả lỏng toàn thân theo
nhạc.
4. HĐ vận dụng:
- vận dụng
- Nhận xét giờ học.
- Xuống lớp.
- GV điều khiển thả
lỏng.
3'
- Cá nhân lên thi đua.
- HS nhắc lại được
cách chơi.
- Chơi theo đội hình
hàng dọc.
- HS chơi thử theo
hướng dẫn của GV sau
đó chơi chính thức chủ
động dưới sự điều
khiển của GV.
ĐH thể lực-hồi tĩnh
GV
- Hai bạn cầm cổ tay
nhau, đứng chân trước
chân sau, thực hiện
động tác kéo tay qua
lại 10 lần, lặp lại 2
lần; sau mỗi lần cần đi
lại hít thở sâu trong
vòng 1 phút.
- HS cúi người thả
lỏng hít thở thật sâu,
rũ chân rũ tay thả lỏng
tích cực.
ĐH vận dụng
- GV tổ chức hệ
thống bài học, HD
ôn luyện ở nhà và
chuẩn bị bài.
- Đánh giá ưu
nhược điểm của giờ
học.
- GV hô giải tán
GV
- HS cùng GV hệ
thống
bài học. Ôn lại bài và
chuẩn bị mục 2(tr 48)
- HS lắng nghe để
khắc phục cho tiết học
sau.
- HS hô khỏe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….…
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ
ĐỌC MỞ RỘNG (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Con đường của
bé”bằng giọng vui vẻ, hồn nhiên của bạn nhỏ trong bài thơ khi khám phá ra được
nghề nghiệp của những người xung quanh.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi công, chú hải
quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố (nghề xây dựng), của mẹ (nghề nông) và việc
làm hằng ngày của bé (đi học ).
- Đọc thêm được những văn bản mới về nghề nghiệp. Biết chia sẻ về những
điều mình đã học. Bồi dưỡng tình yêu đối với các nghề nghiệp khác nhau trong
cuộc sống.
- Lồng ghép: Học sinh nêu tên loại lụa đặc trưng nhất của nghề dệt lụa tại làng
Vạn Phúc. Liệt kê một số sản phẩm được làm từ lụa tơ tằm.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK và tranh ảnh, giáo án pp
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Cùng nhau giải đố?
+ Đọc câu đố và cùng nhau
giải đố: Bác sĩ – cô giáo
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (30-35p)
2.1. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng thể hiện sự hào hứng, say
mê, tha thiết
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- GV chia khổ thơ: (6 khổ)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó: chú phi công,chi chít, trời
xanh, bến lạ, giàn giáo, ngát hương,..
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Đường/của chú phi công
Lẫn trong mây cao tít/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa: giàn giáo,
song hành trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm (3 em/ nhóm).
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ba khổ thơ đầu nhắc đến những ai?
Công việc của họ là gì?
a.
b.
c.
a.
b.
c.
- HS đọc từ khó.
- 2, 3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Khổ 1: nhắc đến chú phi
công – lái máy bay
+ Khổ 2: nhắc đến chú hải
quân – chú lái tàu biển
+ Khổ 3: nhắc đến bác lái tàu
hỏa – lái tàu hỏa ( tàu chạy
trên đường ray trên mặt đất)
+ Câu 2: Bạn nhỏ kể những gì về công việc của + Bạn nhỏ kể về nơi làm việc
bố mẹ mình ?
của bố mẹ: Bố làm việc trên
giàn giáo cao và xây những
ngôi nhà mới. Còn mẹ làm
việc trên cánh đồng, trồng
lúa và trồng dâu.
+ Câu 3: Qua hình ảnh những con đường, tác giả + Qua hình ảnh những con
muốn nói đến điều gì?
đường tác giả muốn nói đến
Nói về nghề nghiệp
nghề nghiệp
Nói về cảnh đẹp thiên nhiên
Nói về các loại phương tiện giao thông
+ Câu 4: Em hiểu “ con đường trên trang sách” có + Con đường trên trang sách
nghĩa là gì?
có nghĩa là con đường khám
Con đường được vẽ trong sách
phá kiến thức
Con đường khám phá kiến thức
Con đường ta đi lại hằng ngày
+ Câu 5: Nói 2 – 3 câu về một con đường được tả + Học sinh trả lời theo ý
trong bài thơ
thích
M: Em rất thích con đường của chú phi công.
Con đường này lẫn vào trong mây, ở rất cao và xa
trên bầu trời.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
GV chốt: Bài thơ viết về nghề nghiệp của chú phi - HS nêu
công, chú hải quan, bác lái tàu hỏa, nghề của bố
(nghề xây dựng), của mẹ (nghề nông) và việc làm - 2, 3 HS nhắc lại nội dung
hằng ngày của bé (đi học).
bài thơ.
3. Luyện tập, thực hành (20-25p)
3.1. Luyện đọc thuộc lòng
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc - HS chọn 3 khổ thơ và đọc
một lượt.
lần lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc
trước lớp.
lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Đọc mở rộng (làm việc cá nhân)
a. Đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,...về một
nghề nghiệp hoặc một công việc nào đó và viết - HS đọc yêu cầu sau đó làm
phiếu đọc sách theo mẫu (làm việc cá nhân, nhóm việc cá nhân và thảo luận
4)
nhóm 4
- Đó là nghề nào?
- HS ghi vào phiếu đọc sách
- Nghề đó gắn với công việc cụ thể gì?
những thông tin yêu cầu
- GV nêu khái quát về nghề dệt lụa tại làng Vạn - HS thực hiện
Phúc và y/c HS:
+ Nêu tê...
 








Các ý kiến mới nhất