Toán học 2: TUẦN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:37' 29-06-2024
Dung lượng: 29.7 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thanh
Ngày gửi: 07h:37' 29-06-2024
Dung lượng: 29.7 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
TOÁN
Bài 15: KI - LÔ - GAM (3 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 30 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam.
- Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô –
gam.
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng so sánh số.
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Cân đĩa, quả cân 1kg.
Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối
+ GV hỏi hs : Hôm trước các em đã được học bài gì?
+ HS nêu.
- Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) 12kg + 23kg =
45kg + 20kg =
9kg + 7kg =
b) 42kg – 30kg =
13kg – 9kg =
60k – 40kg =
- GV nêu:
+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào?
+ Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
- HS trả lời: Đơn vị đo ở kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Câu a:
+ HS quan sát tranh.
- Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời câu hỏi.
- Câu b làm tương tự câu a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 1-2 HS trả lời.
- Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng nặng 7kg.
- Con gà cân nặng 3kg.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Bài toán cho biết gì?
- HS nêu :Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2 nặng 50kg.
- Bài toán yêu cầu gì?
- HS nêu: Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cả hai bao?
- HS thực hiện giải bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Cả hai bao thóc cân nặng là:
30 + 50 = 80 (kg)
Đáp số: 80kg.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở.
- HS thực hiện giải bài vào vở.
- HS nêu bài toán và làm bài vào vở.
a)
Bài giải
Rô – bốt B cân nặng là:
32 + 2 = 34 (kg)
Đáp số: 34 kg.
b)
Bài giải
Rô – bốt C cân nặng là:
32 - 2 = 30 (kg)
Đáp số: 30 kg.
- Rô – bốt B.
- Rô – bốt C.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Rô – bốt nào cân nặng nhất?
+ Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động vận dụng:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Toán: Tiết 42
Bài 16:LÍT (2 tiết)
Tiết 1: LÍT
Thời gian thực hiện: Ngày 31 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về
biểu tượng đơn vị đo lít.
- Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- Khởi động; kết nối:
+ GV: bài học trước các em đã được học đơn vị đo khối lượng nào?
+ HSTL: đơn vị đo Ki – lô – gam. HS khác nhận xét.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
- GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62:
+ Hình dạng bình và cốc như thế nào?
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn? Cái nào đựng được ít nước hơn?
- 2-3 HS trả lời.
+ Cái bình to hơn cái cốc.
- Cái bình đựng được nhiều nước hơn, cái cốc đựng được ít nước hơn.
- Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được
ít hơn.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần a sgk/tr.62:
+ Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc?
- HS trả lời: 4 cốc
- Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần b sgk/tr.62:
- Đây là ca 1 lít và chai 1 lít.
- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có lượng nước trong chai, ca là 1 lít.
- Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, viết tắt là l.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít?
- HS nêu : 2 lít
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- HS quan sát
- Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời
đúng.
- HS so sánh và trả lời.
+ Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình.
- HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm lít, hai mươi lít
- Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô trống.
- HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Viết số cốc nước vào ô trống?
a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc
- So sánh lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc?
b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn.
Bài giải
Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:
6 – 4 = 2 (cốc)
Đáp số: 2 cốc
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình và
cố như thế nào?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………..
Toán: Tiết 43
Bài 16: LÍT (2 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 1 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l).
- Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế liên quan các phép tính đó.
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng so sánh số.
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
GV cho hs chơi trò chơi: “ Ai nhanh mắt, nhanh tay”
+ GV bày sẵn các món đồ: củ khoai, quả cà chua, củ cà rốt, hộp đường, túi gạo, hộp
sữa bột, hộp sữa tươi, lon nước, chai nước khoáng...Sau đó yêu cầu 2 đội chơi phân
loại thật nhanh những món đồ có khối lượng cân nặng bằng Ki - lô - gam với món
đồ đo bằng Lít. Đội nào phân loại đúng, nhanh và được nhiều món đồ nhất sẽ chiến
thắng.
+ HS chia làm hai đội chơi, đại diện mỗi đội chơi là 2 HS.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo mẫu.
- HS làm bài.
a) 5l + 4l = 9l
b) 9l – 3l = 6l
12l + 20l =
32l
19l – 10l =
9l
7l + 6l = 13l
11l – 2l = 9l
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Khi làm bài này ta lưu ý điều gì?
- Lưu ý đơn vị đo.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64:
- HS quan sát.
- HS tự làm vào vở.
- HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả.
a) 1l + 2l = 3l
5l + 8l = 13l
b) 1l + 2l + 5l = 8l
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64:
- HS tự làm vào vở.
- HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả.
5l – 2l = 3l
10l – 4l = 6l
15l – 5l = 10l
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.65:
- HS quan sát
+ Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật?
+ Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi ghi kết quả vào bảng.
a) HS tính.
Đồ vật
Bình
Ấm
Xô
Can
Số lít
2l
3l
5l
7l
nước
- Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa tính.
+ So sánh các số ở bảng để xem đồ vật nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật nào
đựng ít nước nhất.
- HS quán sát.
- HS trả lời: Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít nước nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: Gọi HS đọc YC bài.
- GV nêu bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
-HS nêu; Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l nước mắm vào các chai.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nêu: Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm?
- HS giải bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Trong can còn lại số lít nước mắm là:
15 – 7 = 8 (l)
Đáp số: 8l
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng:
- Chúng ta đã học đơn vị đo nào?
- Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo gì?
- Đơn vị đo lít dùng để đo gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
Toán: Tiết 44: Bài 17
Tiết 1: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ
KI– LÔ – GAM, LÍT
Thời gian thực hiện: Ngày 2 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ
vật theo đơn vị ki – lô – gam.
- Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo
đơn vị lít.
-Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong
thực tế
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Cân đĩa, quả cân 1kg.
Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- Khởi động; kết nối: HS hát bài: “Vui học toán”
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: : Trải nghiệm, khám phá, phân
tích hình thành kiến thức mới:
- GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.66:
- Giới thiệu HS các lại cân: cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ và cách sử dựng
mỗi loại cân đó.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- GV cân thử một số đồ vật và cân một số bạn HS trong lớp.
- HS thực hành.
- GV cho HS quan sát ca 1l, chai 1l hoặc các cốc nhỏ dung để đong, đo lượng nước
của một số đồ vật.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS thực hành đong, đo lượng nước mà đã được chuẩn bị.
- HS thực hành.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67
- Cho HS cầm vật thật trên tay và ước lượng, cảm nhận và trả lời.
- HS trả lời
a) Quyển vở nặng hơn. Bút chì nhẹ hơn.
b) Quả bóng bay nhẹ hơn. Quả bóng đá nặng hơn.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
a) Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67:
- Cho HS cầm vật thật trên tay và ước lượng, cảm nhận và trả lời.
-HS trả lời: Quả bưởi nặng hơn quả cam.
b) Cho HS quan sát cân
+ Quả bưởi cân nặng mấy ki – lô – gam?
- HS nêu: Quả bưởi cân nặng 1kg
c) Cho HS cầm quả cam và quả bưởi lên tay và ước lượng hoặc cân và trả lời.
- HS cầm và ước lượng.
- HS cầm 2 quả mang đặt lên cân và quan sát số cân trên đồng hồ cân rồi trả lời.
Quả cam nhẹ hơn 1kg.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát cân đồng hồ sgk/tr.67:
+ Đọc số đo trên đồng hồ?
+ HS đọc: Túi muối nặng 2kg, túi gạo cân nặng 5kg.
- Yêu cầu HS giải bài toán.
- HS giải bài vào vở.
Bài giải
Túi gạo nặng hơn túi muối số ki – lô – gam là:
5 – 2 = 3 (kg)
Đáp số: 3 kg
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Toán: Tiết 45: Bài 17
Tiết 2: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ
KI– LÔ – GAM, LÍT (Tiếp theo)
Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 11 năm 2023
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- Học sinh sử dụng được cân bàn đồng hồ để cân một số vật ,cân sức khỏe.
- Biết sử dụng ca 1l ,cốc để đo lượng nước (dung tích) từ đó vận dụng vào giải các
bài toán thực tế( liên quan đến kg ,lít).
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học.
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua sử dụng công cụ
và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Cân bàn đồng hồ ,PHT- HS:SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối
-Khởi động; kết nối: Gv yêu cầu hs quan sát lên bàn cân rồi nêu số cân nặng của túi
đường, túi gạo và nhận xét vật nào nặng hơn/nhẹ hơn.
+ Hs thực hiện.
+ GV nhận xét.
+ GV kết nối vào bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:Gọi HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ,quan sát tranh để điền thông tin vào PHT
Tên
Việt
Rô-bốt
Nam
Mai
Cân
24 kg
? kg
? kg
? kg
nặng
Bạn nào cân nặng nhất ?Bạn nào cân nhẹ nhất ?
- HS thảo luận nhóm 4.
-Gv gọi đại diện nhóm lên chia sẻ.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
-HS nhận xét.
-GV nhận xét ,tuyên dương.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài
- GV chia lớp thành 4 nhóm (theo tổ),yêu cầu HS cân một số đồ vật.
Nhóm 1: Cặp sách ,hộp bút.
Nhóm 2:Hộp sữa ,Hộp bánh .
Nhóm 3:Sách ,vở.
Nhóm 4:Đồ chơi ( Ô tô ,đồng hồ).
-Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
-HS nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:Gọi HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS quan sát vào tranh và hỏi:
+Bình của bạn Việt rót được mấy cốc?
-HS nêu; Bình của bạn Việt rót được 8 cốc
+Bình của bạn Mai rót được mấy cốc?
-HS nêu: Bình của bạn Mai rót được 7 cốc
+Bình của bạn nào rót được nhiều hơn? Và nhiều hơn là mấy cốc?
-HS nêu: Bình của bạn Việt rót được nhiều hơn bình của bạn Mai là 1 cốc.
+ Làm thế nào để tìm ra bằng một cốc?
-HS lấy 8-7=1
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán vào vở + gọi 1 HS lên bảng trình bày
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương.
Bài 4:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
a.Muốn tìm lượng nước cả hai bình ta thực hiện phép tính gì?
b.Lượng nước ở bình nào ít hơn?
-Muốn tìm lượng nước ở bình B ít hơn bình A bao nhiêu cốc ta thực hiện phép tính
gì?
-Phép tính cộng,lấy 9 + 7
- GV yêu cầu HS làm vào vở
+ 2 bạn lên bảng trình bày
-GV gọi cá nhân đọc bài làm
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 5:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Muốn tìm cả hai xô có bao nhiêu lít nước ta làm thế nào?
-GV yêu cầu HS làm vào vở
+ 1 HS lên bảng trình bày
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng:GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
_________________________________________________________________
KÍ DUYỆT
Ngày 30 tháng 10 năm 2023
Khối trưởng
Đặng Thị Thanh
TOÁN
Bài 15: KI - LÔ - GAM (3 tiết)
Tiết 3: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 30 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam.
- Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô –
gam.
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng so sánh số.
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Cân đĩa, quả cân 1kg.
Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối
+ GV hỏi hs : Hôm trước các em đã được học bài gì?
+ HS nêu.
- Gv giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
a) 12kg + 23kg =
45kg + 20kg =
9kg + 7kg =
b) 42kg – 30kg =
13kg – 9kg =
60k – 40kg =
- GV nêu:
+ Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào?
+ Khi tính ta cần lưu ý điều gì?
- HS trả lời: Đơn vị đo ở kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Câu a:
+ HS quan sát tranh.
- Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời câu hỏi.
- Câu b làm tương tự câu a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 1-2 HS trả lời.
- Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng nặng 7kg.
- Con gà cân nặng 3kg.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Bài toán cho biết gì?
- HS nêu :Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ 2 nặng 50kg.
- Bài toán yêu cầu gì?
- HS nêu: Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cả hai bao?
- HS thực hiện giải bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Cả hai bao thóc cân nặng là:
30 + 50 = 80 (kg)
Đáp số: 80kg.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở.
- HS thực hiện giải bài vào vở.
- HS nêu bài toán và làm bài vào vở.
a)
Bài giải
Rô – bốt B cân nặng là:
32 + 2 = 34 (kg)
Đáp số: 34 kg.
b)
Bài giải
Rô – bốt C cân nặng là:
32 - 2 = 30 (kg)
Đáp số: 30 kg.
- Rô – bốt B.
- Rô – bốt C.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Rô – bốt nào cân nặng nhất?
+ Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động vận dụng:
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Toán: Tiết 42
Bài 16:LÍT (2 tiết)
Tiết 1: LÍT
Thời gian thực hiện: Ngày 31 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực
- HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về
biểu tượng đơn vị đo lít.
- Biết đọc, viết đơn vị đo lít.
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- Khởi động; kết nối:
+ GV: bài học trước các em đã được học đơn vị đo khối lượng nào?
+ HSTL: đơn vị đo Ki – lô – gam. HS khác nhận xét.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Trải nghiệm, khám phá, phân tích
hình thành kiến thức mới:
- GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62:
+ Hình dạng bình và cốc như thế nào?
+ Cái nào đựng được nhiều nước hơn? Cái nào đựng được ít nước hơn?
- 2-3 HS trả lời.
+ Cái bình to hơn cái cốc.
- Cái bình đựng được nhiều nước hơn, cái cốc đựng được ít nước hơn.
- Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được
ít hơn.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần a sgk/tr.62:
+ Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc?
- HS trả lời: 4 cốc
- Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc.
- Cho HS quan sát tiếp tranh phần b sgk/tr.62:
- Đây là ca 1 lít và chai 1 lít.
- Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có lượng nước trong chai, ca là 1 lít.
- Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, viết tắt là l.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít?
- HS nêu : 2 lít
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- HS quan sát
- Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời
đúng.
- HS so sánh và trả lời.
+ Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình.
- HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm lít, hai mươi lít
- Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô trống.
- HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63:
- Viết số cốc nước vào ô trống?
a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc
- So sánh lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc?
b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc giải bài toán có lời văn.
Bài giải
Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là:
6 – 4 = 2 (cốc)
Đáp số: 2 cốc
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình và
cố như thế nào?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………..
Toán: Tiết 43
Bài 16: LÍT (2 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TẬP
Thời gian thực hiện: Ngày 1 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l).
- Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế liên quan các phép tính đó.
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng so sánh số.
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
GV cho hs chơi trò chơi: “ Ai nhanh mắt, nhanh tay”
+ GV bày sẵn các món đồ: củ khoai, quả cà chua, củ cà rốt, hộp đường, túi gạo, hộp
sữa bột, hộp sữa tươi, lon nước, chai nước khoáng...Sau đó yêu cầu 2 đội chơi phân
loại thật nhanh những món đồ có khối lượng cân nặng bằng Ki - lô - gam với món
đồ đo bằng Lít. Đội nào phân loại đúng, nhanh và được nhiều món đồ nhất sẽ chiến
thắng.
+ HS chia làm hai đội chơi, đại diện mỗi đội chơi là 2 HS.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo mẫu.
- HS làm bài.
a) 5l + 4l = 9l
b) 9l – 3l = 6l
12l + 20l =
32l
19l – 10l =
9l
7l + 6l = 13l
11l – 2l = 9l
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Khi làm bài này ta lưu ý điều gì?
- Lưu ý đơn vị đo.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64:
- HS quan sát.
- HS tự làm vào vở.
- HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả.
a) 1l + 2l = 3l
5l + 8l = 13l
b) 1l + 2l + 5l = 8l
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64:
- HS tự làm vào vở.
- HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả.
5l – 2l = 3l
10l – 4l = 6l
15l – 5l = 10l
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.65:
- HS quan sát
+ Đếm số ca nước ở cạnh mỗi vật?
+ Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi ghi kết quả vào bảng.
a) HS tính.
Đồ vật
Bình
Ấm
Xô
Can
Số lít
2l
3l
5l
7l
nước
- Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa tính.
+ So sánh các số ở bảng để xem đồ vật nào đựng nhiều nước nhất và đồ vật nào
đựng ít nước nhất.
- HS quán sát.
- HS trả lời: Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít nước nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: Gọi HS đọc YC bài.
- GV nêu bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
-HS nêu; Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l nước mắm vào các chai.
+ Bài toán hỏi gì?
- HS nêu: Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước mắm?
- HS giải bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Trong can còn lại số lít nước mắm là:
15 – 7 = 8 (l)
Đáp số: 8l
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động vận dụng:
- Chúng ta đã học đơn vị đo nào?
- Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo gì?
- Đơn vị đo lít dùng để đo gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
Toán: Tiết 44: Bài 17
Tiết 1: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ
KI– LÔ – GAM, LÍT
Thời gian thực hiện: Ngày 2 tháng 11 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực
- Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ
vật theo đơn vị ki – lô – gam.
- Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo
đơn vị lít.
-Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong
thực tế
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
Cân đĩa, quả cân 1kg.
Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động, kết nối
- Khởi động; kết nối: HS hát bài: “Vui học toán”
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: : Trải nghiệm, khám phá, phân
tích hình thành kiến thức mới:
- GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.66:
- Giới thiệu HS các lại cân: cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ và cách sử dựng
mỗi loại cân đó.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- GV cân thử một số đồ vật và cân một số bạn HS trong lớp.
- HS thực hành.
- GV cho HS quan sát ca 1l, chai 1l hoặc các cốc nhỏ dung để đong, đo lượng nước
của một số đồ vật.
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS thực hành đong, đo lượng nước mà đã được chuẩn bị.
- HS thực hành.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67
- Cho HS cầm vật thật trên tay và ước lượng, cảm nhận và trả lời.
- HS trả lời
a) Quyển vở nặng hơn. Bút chì nhẹ hơn.
b) Quả bóng bay nhẹ hơn. Quả bóng đá nặng hơn.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
a) Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.67:
- Cho HS cầm vật thật trên tay và ước lượng, cảm nhận và trả lời.
-HS trả lời: Quả bưởi nặng hơn quả cam.
b) Cho HS quan sát cân
+ Quả bưởi cân nặng mấy ki – lô – gam?
- HS nêu: Quả bưởi cân nặng 1kg
c) Cho HS cầm quả cam và quả bưởi lên tay và ước lượng hoặc cân và trả lời.
- HS cầm và ước lượng.
- HS cầm 2 quả mang đặt lên cân và quan sát số cân trên đồng hồ cân rồi trả lời.
Quả cam nhẹ hơn 1kg.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cho HS quan sát cân đồng hồ sgk/tr.67:
+ Đọc số đo trên đồng hồ?
+ HS đọc: Túi muối nặng 2kg, túi gạo cân nặng 5kg.
- Yêu cầu HS giải bài toán.
- HS giải bài vào vở.
Bài giải
Túi gạo nặng hơn túi muối số ki – lô – gam là:
5 – 2 = 3 (kg)
Đáp số: 3 kg
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Toán: Tiết 45: Bài 17
Tiết 2: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ
KI– LÔ – GAM, LÍT (Tiếp theo)
Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 11 năm 2023
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực:
- Học sinh sử dụng được cân bàn đồng hồ để cân một số vật ,cân sức khỏe.
- Biết sử dụng ca 1l ,cốc để đo lượng nước (dung tích) từ đó vận dụng vào giải các
bài toán thực tế( liên quan đến kg ,lít).
* Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học.
- Năng lực hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua sử dụng công cụ
và phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Cân bàn đồng hồ ,PHT- HS:SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối
-Khởi động; kết nối: Gv yêu cầu hs quan sát lên bàn cân rồi nêu số cân nặng của túi
đường, túi gạo và nhận xét vật nào nặng hơn/nhẹ hơn.
+ Hs thực hiện.
+ GV nhận xét.
+ GV kết nối vào bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:Gọi HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ,quan sát tranh để điền thông tin vào PHT
Tên
Việt
Rô-bốt
Nam
Mai
Cân
24 kg
? kg
? kg
? kg
nặng
Bạn nào cân nặng nhất ?Bạn nào cân nhẹ nhất ?
- HS thảo luận nhóm 4.
-Gv gọi đại diện nhóm lên chia sẻ.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
-HS nhận xét.
-GV nhận xét ,tuyên dương.
Bài 2:Gọi HS đọc YC bài
- GV chia lớp thành 4 nhóm (theo tổ),yêu cầu HS cân một số đồ vật.
Nhóm 1: Cặp sách ,hộp bút.
Nhóm 2:Hộp sữa ,Hộp bánh .
Nhóm 3:Sách ,vở.
Nhóm 4:Đồ chơi ( Ô tô ,đồng hồ).
-Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
-HS nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:Gọi HS đọc YC bài
-GV yêu cầu HS quan sát vào tranh và hỏi:
+Bình của bạn Việt rót được mấy cốc?
-HS nêu; Bình của bạn Việt rót được 8 cốc
+Bình của bạn Mai rót được mấy cốc?
-HS nêu: Bình của bạn Mai rót được 7 cốc
+Bình của bạn nào rót được nhiều hơn? Và nhiều hơn là mấy cốc?
-HS nêu: Bình của bạn Việt rót được nhiều hơn bình của bạn Mai là 1 cốc.
+ Làm thế nào để tìm ra bằng một cốc?
-HS lấy 8-7=1
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán vào vở + gọi 1 HS lên bảng trình bày
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương.
Bài 4:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
a.Muốn tìm lượng nước cả hai bình ta thực hiện phép tính gì?
b.Lượng nước ở bình nào ít hơn?
-Muốn tìm lượng nước ở bình B ít hơn bình A bao nhiêu cốc ta thực hiện phép tính
gì?
-Phép tính cộng,lấy 9 + 7
- GV yêu cầu HS làm vào vở
+ 2 bạn lên bảng trình bày
-GV gọi cá nhân đọc bài làm
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương
Bài 5:Gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Muốn tìm cả hai xô có bao nhiêu lít nước ta làm thế nào?
-GV yêu cầu HS làm vào vở
+ 1 HS lên bảng trình bày
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng:GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
_________________________________________________________________
KÍ DUYỆT
Ngày 30 tháng 10 năm 2023
Khối trưởng
Đặng Thị Thanh
 








Các ý kiến mới nhất