Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Học vần 1: TUẦN 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:37' 28-06-2024
Dung lượng: 57.4 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
BÀI 22: NG , NGH
( 2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 2 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết âm và chữ ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh.
- Nhìn hình phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh.
- Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o , ô, ơ,…
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè.
- Viết đúng trên bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé.
2. Phẩm chất
- HS yêu thích môn học
* HSKT đọc được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 4 thẻ từ để 1 HS làm BT4 trước lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động: GV tổ chức cho HS đọc bài Bi ở nhà ( bài 21)
2. Khám phá
2.1. Âm và chữ ng
- Hs nói: ngàvoi. Tiếng ngà có âm ngờ./ Phân tích : ngờ, a, dấu huyền = .
- Đánh vần và đọc trơn: ngờ - a - nga - huyền - ngà / ngà .
2.2. Âm và chữ ngh: Làm tương tự với tiếng nghé ( nghé là con trâu con)./
Đánh vần và đọc trơn : ngờ - e - nghe - sắc - nghé/ nghé.
3. Luyện tập.
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT2: Tiếng nào có chữ ng ? Tiếng nào có chữ ngh?)
- HS đọc từng từ ngữ: bí ngô, ngõ nhỏ, nghệ,…
- HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng có âm ng, âm ngh (làm bài trong VBT).
- HS báo cáo kết quả,/ GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng (bí) ngô có ng
(đơn)…Tiếng nghệ có ngh (kép),…
- HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm ng (ngó, ngủ, ngồi, ngơ ngác, ngóng,…);
có âm ngh ( nghe, nghề, nghi, nghĩ,…).
* GV chỉ âm, từ khóa vừa học, cả lớp đánh vần và đọc trơn: ngờ - a - nga huyền ngà/ ngà; ngờ - e - nghe - sắc - nghé/ nghé. HS gắn lên bảng cài: ng, ngh.
3.2. Quy tắc chính tả ( BT3: Ghi nhớ)

- GV giới thiệu bảng quy tắc chính tả ng / ngh; hỏi: Khi nào âm ngờ được viết
là ngờ kép? (Khi đứng trước e,ê,i, âm ngờ được viết là ngh – ngờ kép). Khi nào âm
ngờ được viết là ngờ đơn? ( Khi đứng trước các âm khác o, ô, ơ,…ân ngờ được viết
là ng – ngờ đơn).
- Cả lớp nhìn sơ đồ 1, đánh vần: ngờ - e - nghe,…
- Cả lớp nhìn sơ đồ 2, đánh vần: ngờ - a - nga - huyền - ngà,…
- Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,…
3.3. Tập đọc (BT4)
a) GV giới thiệu bài Bi nghỉ hè: Bài đọc kể chuyện Bi nghỉ hè ở nhà bà.
b) GV đọc mẫu.
Tiết 2
c) Luyện đọc từ ngữ: nghỉ hè, nhà bà, nghé, ổ gà, ngô, nho nhỏ, mía.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 6 câu ( GV đánh số TT từng câu).
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu ( cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc đoạn bài.( Chia bài làm 2 đoạn: mỗi đoạn 3 câu). Quy trình đã
hướng dẫn.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng lớp 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc.
- HS nối ghép các từ ngữ trong VBT
- 1 HS nói kết quả. GV ghép các vế câu trên bảng lớp/. Cả lớp đọc: a- 2) Nghỉ
hè, Bi ở nhà bà. b - ) Nhà bà có gà, có nghé.
- GV hỏi them: Ổ gà ở nhà bà được tả thế nào? ( Ổ gà be bé). / Nhà nghé được
tả thế nào? ( Nhà nghé nho nhỏ)./ Nghé được ăn gì? (Nghé được ăn cỏ, ăn mía).
3.4. Tập viết (bảng con- BT5 )
a) Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp.
b) GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa hưỡng dẫn
- Chữ ng: ghép từ hai chữ n và g. Viết n trước, g sau.
- Chữ ngh: ghép từ ba chữ n và g và h. Viết lần lượt: n , g, h.
- Tiếng ngà viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a. Chú ý nối nét ng và a.
- Tiếng nghé viết ngh trước, e sau, dấu sắc đặt trên e. . Chú ý nối nét ngh và
e.
c) HS viết: ng, ngh (2 lần). Sau đó viết ngà, nghé
4.Vận dụng thực tiễn :
HS chơi trò chơi tìm tiếng, từ có chứa âm vừa học
Về nhà đọc lại cho người thân nghe bài tập đọc đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

BÀI 23 : P , PH
( 2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết âm và chữ p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, ph.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì.
- Viết đúng trên bảng con các chữ p, ph, tiếng pi - a – nô, phố (cổ).
2. Phẩm chất
- HS yêu thích môn học
* HSKT đọc được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu trước lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động: GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bi nghỉ hè (bài 22). Hoặc kiểm tra cả
lớp viết bảng con: ngà, nghé.
Giới thiệu bài: âm và chữ cái p, ph.
- GV chỉ chữ p, phát âm: p(pờ). HS nói pờ. / Làm tương tự với ph (phờ).
- GV giới thiệu chữ P in hoa.
2. Chia sẻ và khám phá ( BT1: Làm quen)
2.1 Âm p và chữ p
- GV chỉ hình cây đàn pi a nô, hỏi : Đây là đàn gì? ( Đàn pi a nô).
- GV chỉ pi a nô. HS nhận biết p, i, a, n, ô. HS ( cá nhân cả lớp): chỉ pi a nô.
- Trong từ chỉ pi a nô, tiếng nào có âm p? (Tiếng pi)./ Phân tích tiếng pi./ HS
( cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần và đọc tiếng, đọc từ: pờ - i – pi / pi / chỉ pi a nô.
2.2. Âm ph và chữ ph: HS nói: cổ./ GV: Phố cổ là phố có nhiều nhà cổ, xây
dựng thời xưa./ Phân tích tiếng phố./ Đánh vần và đọc trơn tiếng : phờ - ô – phô –
sắc – phố/ phố.
3. Luyện tập

3.1 Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có âm p? Tiếng nào có âm ph?)
- HS đọc chữ dưới hình; làm bài trong vở BT, nói kết quả. GV chỉ từng từ, cả
lớp đồng thanh: tiếng pa (nô) có âm p, tiếng phà có âm ph,…
- GV : Chữ có âm p rất ít gặp, chỉ xuất hiện trong một số từ như : pí po, pin.
- HS nói tiếng ngoài bài có âm ph (phà, phả, pháo, phóng, phông..)
* GV chỉ các âm, từ khóa vừa học, cả lớp đánh vần, đọc trơn: pờ - i – pi/ a/ nờ
- ô – nô/ pi a nô; phờ - ô – phô – sắc – phố/ cờ - ô – cô – hỏi – cổ/ phố cổ.
- HS gắn lên bảng cài : p, ph.
3.2 Tập đọc ( BT4)
a) GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc: Bi và gia đình đến chơi nhà dì ở phố.
b) GV đọc mẫu.
c) Luyện đọc từ ngữ: dì Nga, pi a nô, đi phố, ghé nhà dì, pha cà phê, phở.
Tiết 2

d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? (6 câu).
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng ( 1 HS, cả lớp)
- Đọc tiếp nối tứng câu ( cả lớp, từng cặp).
e) Thi đọc tiếp nối 2 câu/ 4 câu; thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng 4 thẻ từ; chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc.
- HS nối ghép các từ ngữ trong VBT./ 1 HS báo cáo kết quả ( GV ghép giúp
HS trên bảng lớp); a – 2 ) Nhà dì Nga có pi a nô. b – 1) Cả nhà Bi đi phố, ghé nhà
dì.
- Cả lớp nhắc lại kết quả.
- GV : Ở nhà dì Nga, gia đình Bi còn được thưởng thức đồ ăn, thức uống gì?
(Bố mẹ uống cà phê. Bi ăn phở. Bé Li có na).
* Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 23.
3.3. Tập viết (bảng con- BT4)
a) HS đọc các chữ, tiếng vừa đọc được GV viết lên bảng.
b) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
- Chữ p cao 4 ô li; viết 1 nét hất, 1 nét thẳng đứng, 1 nét móc hai đầu.
- Chữ ph: là chữ ghép từ hai chữ p và h. Viết p trước h sau ( từ p viết liền
mạch sang h tạo thành ph).
- Viết pi a nô: GV chú ý không đặt gạch nối giữa các tiếng trong những từ
mượn đã được Việt hóa ( không cần nói với HS điều nay )
- Viết phố (cổ): viết ph trước, ô sau. Chú ý nối nét ph và ô.
c) HS viết: p, ph (2 lần). Sau đó viết: pi a nô, phố (cổ)
4.Vận dụng thực tiễn

HS chơi trò chơi tìm tiếng, từ có chứa âm vừa học
Về nhà đọc lại cho người thân nghe bài tập đọc đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
__________________________________________________________
TẬP VIẾT
(1 tiết - sau bài 22, 23)
Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 10 năm 2023
I .YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1, Năng lực
Tô, viết đúng các chữ ng, ngh, p, ph và các tiếng ngà, nghé pi a nô, phố cổ - chữ
thường, cỡ thường, đúng kiểu, đều nét.
2,Phẩm chất
+ HS thêm yêu thích môn Tiếng Việt.
+ HS có ý thức viết đẹp, giữ gìn sách vở sạch sẽ,
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các chữ mẫu ng, ngh, p, ph đặt trong khung chữ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động: HS tập tô, tập viết các chữ, tiếng vừa học ở bài 22, 23.
2. Khám phá, luyện tập
a) HS đọc trên bảng lớp ng,ngà, ngh, nghé, p, pi a nô, ph, phố cổ.
b) Tập tô, tập viết ng,ngà, ngh, nghé,
- 1HS nhìn bảng, đọc ccs chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng hẫn:
+ Chữ ng: là ghép từ hai chữ n và g. Viết n trước, g sau.
+ Tiếng ngà: Viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt trên a; chú ý nối nét ng và a.
+ Chữ ngh: là ghép từ ba chữ n, g và h.
+ Tiếng nghé: Viết ng trước, e sau, dấu sắc đặt trên e; chú ý nối nét ngh và e.
- HS tô, viết các chữ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một.
c) Tập tô, tập viết: p, pi a nô, ph phố cổ ( như mục a)

- GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng hẫn:
- Chữ p cao 4 ô li; gồm nét hất, nét thẳng đứng, nét móc hai đầu. Cách viết:
Đặt bút trên ĐK 2 (trên), viết nét hất, dừng bút ở ĐK 3 (trên). Từ điểm dừng của
nét 1, viết nét thẳng đứng, dừng ở ĐK 3 (dưới). Từ điểm dừng của nét 2, tê bút lên
gần ĐK 2 (trên), viết nét móc hai đầu (chàm ĐK 3),, dừng ở ĐK 2 (trên).
+ Từ pi a nô : gồm 3 tiếng pi, a , nô.
+ Chữ ph: là chữ ghép từ p và h. viết p trước, viết h sau ( từ p viết liền mạch
sang h tạo thành ph).
- Tiếng phố: viết ph trước,ô sau, dấu sắc đặt trên ô. Tiếng cổ: viết c trước,ô
sau, dấu hỏi đặt trên ô.
- HS tô, viết các chữ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần
Luyện tập thếm.
3. Củng cố
Về nhà luyện viết đúng và đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

BÀI 24 : QU , R
Thời gian thực hiện: Ngày 3 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết âm và chữ qu, r; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có qu, r.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm qu, r.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê.
- Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rổ (cá).
2. Phẩm chất
- HS yêu thích môn học
* HSKT đọc được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 4 thẻ từ để 1 HS làm BT đọc hiểu trước lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1

1. Khởi động: GV kiểm tra 2 HS đọc bài Nhà dì (bài 23). (Hoặc kiểm tra cả
lớp viết bảng con, đọc các chữ pi a nô, phố).
Giới thiệu bài: âm và chữ cái qu, r
- GV chỉ chữ qu, nói qu (quờ)./ Làm tương tự với r (rờ).
- GV giới thiệu chữ Q, R in hoa.
2. Chia sẻ và khám phá ( BT1: Làm quen)
2.1 Âm qu và chữ qu
- HS nhìn hình, nói: quả lê. GV: Lê là loại quả rất thơm và ngọt.
- HS: Trong từ quả lê, tiếng quả có âm quờ./ HS ( cá nhân, cả lớp) đọc: quả.
- Phân tích tiếng quả gồm âm qu (quờ) và âm a, dấu hởi đặt trên a.
- HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc tiếng: quờ - a - qua - hỏi - quả/ quả
2.2. Âm r và chữ r: HS nói: rổ cá./ Tiếng rổ cố âm r (rờ)./ Phân tích tiếng rổ./
Đánh vần và đọc trơn tiếng : rờ - ô – rô – hỏi – rổ/ rổ.
* GV chỉ các âm, từ khóa vừa học, cả lớp đánh vần, đọc trơn: quờ - a - qua hỏi - quả/ quả lê. // rờ - ô – rô – hỏi – rổ/ rổ cá.
3. Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có âm qu? Tiếng nào có âm r?)
- (Như những bài trước). Cuối cùng GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng (cá)quả có
âm qu, tiếng rá có âm r,…
- HS nói thêm 3- 4 tiếng ngoài bài có âm qu (quê, quà, quên , quỳnh...); có r
(ra, rế, rao, rồi, rung, rụng…)
3.2 Tập đọc ( BT3)
a) GV giới thiệu: Bài đọc kể về những món quà quê. Quà quê là món quà do
tự tay người nông dân nôi, trồng, làm ra để ăn, để biếu, cho, tặng người thân. Đó là
những món quà giản dị, nhưng bây giờ luôn là những món quà quý vì ngon, lạ,
sạch sẽ và an toàn:
b) GV đọc mẫu. Sau đó GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu cá rô (còn gọi là cá
rô đồng), cá quả là loại cá rất quen thuộc với người dân Việt Nam. Gà ri: loại gà
nhỏ, chân nhỏ, thấp, thịt rất thơm ngon.
c) Luyện đọc từ ngữ: quà quê, Quế, rổ khế, rổ mơ, cá rô, cá quả.
____________________________________________________________
BÀI 24 : QU , R
Thời gian thực hiện: Ngày 4 tháng 10 năm 2023
Tiết 2

d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 4 câu.
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng ( 1 HS, cả lớp)

- Đọc tiếp nối tứng câu ( cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
e) Thi đọc từng đoạn, cả bài.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn ( 2 câu/ 2 câu).
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài./ 1 HS đọc cả bài. Cả lớp đọc cả bài ( đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV yêu cầu, nhắc HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi.
- 1 HS nhìn hình trả lời: bà cho nhà Quế quà là khế, mơ, cá rô, cá quả, gà ri.
- GV nêu lại câu hỏi, cả lớp đồng thanh trả lời.
- Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách của bài 24.
3.3. Tập viết (bảng con- BT4)
a) HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng qu, r, quả lê, rổ cá.
b) GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
- Chữ qu: là chữ ghép từ q và u . Viết q cao 4 ô li; viết 1 nét cong kín, 1 nét
thẳng đứng. Viết u: 1 nét hất, 1 nét móc ngược.
- Chữ r: là chữ cao hơn hai ô li một chút; là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét
thẳng xiên, một nét thắt ( tạo thành vòng xoắn), 1 nét móc hai đầu ( đầu trái cao
lên, nối liền nét thắt).
- Tiếng quả: viết qu trước, a sau, dấu hỏi trên a./ Tiếng lê: viết l trước ê sau.
- Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi trên ô./ Tiếng cá: viết c trước a sau dấu
sắc đặt trên a.
c) HS viết: qu, r (2 lần). Sau đó viết: quả lê, rổ(cá)
4. Vận dụng:
HS thi tìm tiếng, từ có chứa âm vừa học
GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe tên các thứ quà quê các em vừa

học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 25 : S, X
( 2 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 4 tháng 10 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực
- Nhận biết các âm và chữ s, x; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có s, x.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, x .
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Sẻ, Quạ.
- Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): s, x, sẻ, xe (ca).
2. Phẩm chất
- HS yêu thích môn học
* HSKT đọc được 2- 3 câu bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Như các bài học chữ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
1. Khởi động: GV kiểm tra 2 HS đọc bài Quà quê (bài 24). (Hoặc kiểm tra cả
lớp viết bảng con, đọc các chữ quả, rổ).
Giới thiệu bài: âm và chữ cái s, x .
- GV chỉ chữ s, phát âm s (sờ)./ Làm tương tự với x (xờ).
- GV giới thiệu chữ S, X in hoa.
2. Chia sẻ và khám phá ( BT1: Làm quen)
2.1 Âm s và chữ s
- HS nhìn hình, nói: Chim sẻ. / Đọc: sẻ. / Phân tích tiếng sẻ./ Đánh vần và đọc
tiếng: sờ - e - se - hỏi – sẻ/ sẻ.
2.2. Âm x và chữ x: HS nói: xe ca./ Đánh vần và đọc tiếng : xờ - e – xe / xe.
* Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học (s, x); 2 tiếng vừa học (sẻ, xẻ). HS gắn lên
bảng cài: s, x.
3. Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn từ (BT2: Tiếng nào có âm s? Tiếng nào có âm x?)
- Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng GV chỉ từng chữ có (in đậm), cả
lớp đồng thanh: Tiếng sổ có âm s, tiếng xô có âm x,…
- HS nói 3- 4 tiếng ngoài bài có âm s (sợ, sắc, sâu, sao, sen...); có x (xa, xé,
xanh, xấu,…)
3.2 Tập đọc ( BT3)
a) GV giới thiệu: GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về một chú sẻ con rất
sợ hãi khi nghe tiếng quạ kêu. Các em cùng đọc để biết sẻ và quạ khác nhau như
thế nào và vì sao nghe quạ la thì không nên sợ.
b,GV đọc mẫu: rõ rang, chậm rãi; vừa đọc vừa chỉ hình.
c,Luện đọc từ ngữ: nhà sẻ, sẻ bé, ca “ri … ri ”, phía xa, nhà quạ, quạ la “quạ … quạ
”, sợ quá, dỗ.

BÀI 25 : S, X
Tiết 2
Thời gian thực hiện: Ngày 5 tháng 10 năm 2023
d, Luyện đọc từng lời dưới tranh
- GV: Bài có 6 tranh. Dưới mỗi tranh 1,2,3,4,5 có 1 câu. Tranh6 có 4 câu.
- GV chỉ từng lời cho Hs đọc vỡ. Đọc liền 3 câu (cuối ở tranh 6).
- Đọc tiếp nối từng lời dưới tranh(cá nhân, từng cặp).
e, Thi đọc nối tiếp 3 đoạn (mỗi đoạn 2 tranh); thi đọc cả bài (từng cặp, tổ).Cuối
cùng, 1 Hs đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh.
g, Tìm hiểu bài đọc
-GV nêu YC; chỉ hình, mời 1 Hs nói kết quả: 1) Sẻ ca “ri … ri … ” . 2)Qụa la “quạ
… quạ …”, không có gì phải sợ. Qua câu chuyện, các em hiểu điều gì?( Mỗi loài
có tiếng nói riêng. Sẻ không phải sợ tiếng kêu của quai./ Mỗi loài có tiếng kêu,
tiếng hót riêng. / Mỗi loài có đặc điểm riêng).
*Cả lớp đọc lại bài 25; đọc cả 8 chữ vừa học trong tuần, dưới chân trang 48.
3.3. Tập viết ( bảng con – BT 4)
a, Hs đọc các chữ, tiếng vừa đọc trên bảng.
b, GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn
- Chữ s: cao hơn 2 li một chút; là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét xiên thẳng, 1 nét
thắt (tạo thành vòng xoắn), 1 nét cong phải.
- Chữ x cao 2 ô li; viết 1 nét cong phải, 1 nét cong trái cân đối với nét cong phải.
Hai nét cong chạm lưng vào nhau, tạo ra hai phần đối xứng.
- Tiếng sẻ: viết s trước,e sau, dấu hỏi đặt trên e; chú ý viết s gần e.
- Tiếng xe: viết x trước, e sau. Tương tự với tiếng ca.
c, HS viết: s, x (2,3 lần). Sau đó viết: sẻ, xe (ca).
4, Vận dụng
HS tìm các từ, tiếng chứa vần hôm nay học.
GV nhắc HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện Sẻ, quạ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
TẬP VIẾT
(1tiết – sau bài 24,25)
Thời gian thực hiện: Ngày 5 tháng 10 năm 2023

I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1, Năng lực
- Phát triển năng lực Tiếng Việt đặc biệt là khả năng viết chữ.
- Tô, viết đúng các chữ qu,r,s,x, các tiếng quả lê, rổ cá, xe ca – chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét.
2, Phẩm chất
- Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đúng, đẹp bài Tập viết.
- * HSKT học như các bạn.

-

-

-

II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bảng phụ viết các chữ mẫu,tiếng cần luyện viết.
HS: Vở Luyện viết 1, tập 1
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1, Khởi động
Cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”: GV đưa lên màn hình các chữ: qu, quả
lê, r, rổ cá,s, sẻ, x, xe ca. Gọi HS đọc.
GV giới thiệu vào bài.
2, Luyện tập
a, Hs đọc trên bảng các chữ, tiếng: qu, quả lê, r, rổ cá,s, sẻ, x, xe ca.
b, Tập tô,tập viết: qu, quả lê,r, rổ cá
1 HS đọc các chữ, tiếng; nói các viết, độ cao các con chữ.
GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ qu: viết chữ qu cao 4 ô li, gồm 1 nết cong kín, 1 nết thẳng đứng. Cách viết:
Đặt bút dưới ĐK 3 (trên) một chút, viết nét cong kín (như chữ o). Từ điểm dừng
bút, lia bút lên ĐK 3 (trên) viết nét thẳng đứng, dừng ở ĐK 3 (dưới). Đặt bút trên
nét 2 của q,gần ĐK 1rồi nối tiếp u (cao 2 li, gồm 1 nét hất, 2 nết móc ngược), để
khoảng cách giữa q và u không xa quá hoặc gần quá.
+ Tiếng quả: viết qu trước, a sau, dấu hỏi đặt trên a. / Làm tương tự với lê.
+ Chữ r: cao 2 li; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét móc 2 đầu
Cách viết: Đặt bút trên Đk 1, viết nét thẳng xiên, phía trên nối với nét thắt, tạo vòng
xoán nhỏ (cao hơn ĐK 3 một chút). Đưa bút tiếp sang phải nối liền nét móc 2 đầu
(đầu móc bên trái cao lên), đừng bút ở ĐK 2.
+ Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. / Làm tương tự với tiếng cá.
Hs tô, viết: qu, quả lê, r, rổ cá trong vở Luyện viết 1, tập một.
c, Tập tô, tập viết: s, sẻ, x, xe ca (như mục b)
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Chữ s: cao hơn 2 ô li một chút; gồm 3 nét: nét thẳng xiên, nét thắt và nét cong
phải. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 1, viết nét thẳng xiên, phía trên nối với nét thắt,

tạo thành vòng xoắn (cao hơn ĐK 3 một chút). Đưa bút viết tiếp nét cong, dừng bút
ở khoảng giữa, ĐK 1 và ĐK 2 (gần nét thẳng xiên)
+ Tiểng sẻ: viết s trước, e sau, dáu hỏi đặt trên e.
+ Chữ x: cao 2 li; gồm 1 nét cong phải, một bét cong trái. Cách viết: Đặt bút dưới
Đk3 một chút, viết nét cong phải, dừng bút ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 2. Từ điểm
dừng, lia bút sang phải (dưới ĐK 3 một chút), viết tiếp nét cong trái, cân đối với nét
cong phải. Hai nét cong chạm lưng vào nhau.
+ Tiếng xe: x viết trước, e viết sau. Thực hiện tương tự với tiếng ca.
- HS thực hành tô, viết.
3, Củng cố
- HS về nhà viết lại vào vở ô li các chữ vừa viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

BÀI 26: KỂ CHUYỆN
KIẾN VÀ BỒ CÂU
Thời gian thực hiện: Ngày 6 tháng 10 năm 2023
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-

-

1, Năng lực
Phát triển năng lực Tiếng Việt đặc biệt là khả năng nghe, sử dụng ngôn ngữ kể
chuyện.
Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.
Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hãy giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn. Mình vì người
khác, người khác vì mình.
2, Phẩm chất
HS yêu thích học Tiếng Việt
* HSKT học như các bạn.
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy chiếu hoặc tranh minh họa truyện phóng to

-

-

-

-

HS: SGK tập một
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1, Khởi động
GV gắn lên bảng 4 trang minh họa (hoặc dùng máy chiếu), giới thiệu: Đây là tranh
minh họa truyện Kiến và bồ câu. Các em hãy xem tranh, nói tên các nhân vật
(kiến , bồ câu, bác thợ săn), đoán hành động của nhân vật (bồ câu cứu kiến, bác thợ
săn dương sung định bắn bồ câu, …)
GV giới thiệu câu chuyện: Hôm nay, các em sẽ được nghe kể câu chuyện Kiến và
bồ câu. Kiến là con vật thế nào? Bồ câu thế nào? (Kiến bé tí, rất chăm chỉ. Bồ câu
đẹp, bay rất nhanh, …). Các em cùng lắng nghe để biết chuyện gì đã xảy ra với
kiến và bồ câu.
2, Khám phá và luyện tập
2.1, Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm: Đoạn 1: giọng kể
chậm rãi, sau đó nhanh, căng thẳng khi kể về nỗi nguy hiểm của kiến suýt bị song
nước dìm chết. Giọng kể hồi hộp ở đoạn 2 ( bồ câu thấy kiến, thả lá xuống suối );
trở lại chậm rãi khi kiến được cứu thoát. Đoạn 3 hồi hộp (bồ câu sắp gặp nạn).
Đoạn 4: giọng kể nhanh, bất ngờ: Kiến đốt chân bác thợ săn, bác giật mình, la to,
bồ câu bay vút đi.
2.2, Trả lời câu hỏi theo tranh
a, Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra khi kiến xuống suối uống nước? (Khi kiến
xuống suối uống nước, song trào lên, cuốn kiến đi và suýt dìm chết nó)
GV chỉ tranh 2: Nhờ đâu kiến thoát chết?( Nhờ bồ câu thả một cành lá xuống suối,
kiến bò lên lá, song đưa lá dạt vào bờ nên kiến thoát chết).GV : Kiến thoát chết,
trong lòng nó rất biết ơn ai? (Kiến rất biết ơn bồ câu).
GV chỉ tranh 3: Bác thờ săn làm gì khi nhìn thấy bồ câu ?( Bác thợ săn dương súng
nhắm bắn bồ câu).
GV chỉ tranh 4: Kiến đã cứu bồ câu như thế nào? ( Kiến đốt vào chân bác thợ săn.
Bác thợ săn giật mình, la to, bồ câu nghe động , bay vụt đi).
*Với mỗi câu hỏi GV có thể mời 2 HS trả lời.
b, Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 tranh.
c, 1 – 2 HS trả lời cả tất cả câu hỏi theo 4 tranh.
2.3, Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi)
a, Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện: HS 1 chỉ tranh 1 và 2, tự kể chuyện. HS 2 kể
chuyện theo tranh 3 và 4.
b, Kể chuyện theo tranh bất kì: 2 – 3 HS bốc thăm kể chuyện theo 1 tranh bất kì.
c, 1 Hs tự kể toàn bộ theo 4 bức tranh
*GV cất tranh, 1 HS xung phong kể lại 4 câu chuyện ( YC cao, không bắt buộc )

2.4, Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Qua câu chuyện, các em hiểu điều gì? (Bồ câu giúp kiến khi kiến gặp nạn.
Kiến rất biết ơn bồ câu. Sau đó, kiến đã cứu bồ câu thoát chết ).
- GV: Câu chuyện kể về hai bạn kiến và bồ câu đã biết giúp đỡ nhau khi hoạn nạn.
Câu chuyện muốn nói: Cần giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. Mình vì người
khác, người khác sẽ vì mình.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa của câu chuyện.
3, Vận dụng
Khuyến khích HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện mới học.
- GV khen HS kể chuyện hay, hiểu câu chuyện.
- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Dê con nghe lời mẹ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….

ÔN TẬP
(1 tiết)
Thời gian thực hiện: Ngày 6 tháng 10 năm 2023
I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-

1, Năng lực
Phát triển năng lực Tiếng Việt.
Kiên nhẫn, biết quan sát, trình bày đẹp bài tập chép.
Đọc đúng bài Tập đọc Ở nhà bà.
Tập chép đúng chính tả 1 câu văn (chữ cỡ vừa).
2, Phẩm chất
HS yêu thích học Tiếng Việt
Hình thành tình yêu gia đình, kính trọng người lớn.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Máy chiếu hoặc tranh minh họa .
Vở BT Tiếng Việt, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1, Khởi động
GV cho HS chơi trò chơi “Hái táo”
2, Luyện tập
2.1, BT 1 (Tập đọc)
a, GV chỉ hình minh họa, giới thiệu bài Ở nhà bà kể về suy nghĩ của Bi khi nghỉ hè
ở nhà bà. (chỉ hình Bi đứng bên cửa sổ của nhà bà ở quê, nghĩ về cảnh gia đình đầm
ấm có cả bà, cả bố mẹ và bé Li)
b, GV đọc mẫu.
c, Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp ) : quê, nghỉ hè, nhà bà, xa nhà, giá, ra phố,
đỡ nhớ.
d, Luyện đọc câu
- GV: Bài có 4 câu.
- GV chỉ chậm từng câu, HS đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1HS, cả lớp )
- Đọc nối tiếp từng câu; ( cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS: câu 4 dài, cần nghỉ hơi
đúng sau các dáu phẩy.
e, Thi đọc nối tiếp 2 đoạn (mõi đoạn 2 câu); thi đọc cả bài ( quy trình đã hướng
dẫn).
g, Tìm hiểu bài đọc:
- GV: Qua bài đọc em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV : Bi rất yêu bà, yêu bố mẹ.
Bi muốn sống cùng cả bà, cả bố mẹ, gia đình luôn bên nhau.
2.2, BT2 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?)
- 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả ng/ ngh
- HS làm bài trên VBT.
- ( Chữa bài) 1 HS làm bài trên bẩng lớp , đọc kết quả: 1)ngủ. 2)nghỉ. 3)ngã. GV
chốt lại đáp án . Cả lớp đọc lại kết quả. Sửa bài ( nếu làm sai ).
2.3. BT 3 ( Tập chép )
- GV giới thiệu bài tập chính tả mới : Bài tập chép. Nêu YC, mời cả lớp nhìn bảng
đọc to, rõ câu văn cần chép.
- HS đọc thầm câu văn, chú ý những từ các em dễ viết sai ( VD : phố, nhớ, quê).
- HS nhìn mẫu, chép câu văn vào vở hoặc vở BT – cỡ chữ vừa.
- HS viết xong, tiwj rà soát lỗi; đổi bài với bạn, sửa lỗi cho nhau.
- GV sữa bài cho HS, nhận xét chung.
3, Củng cố
Dặn HS kể cho người thân nghe câu chuyện vừa học.
GV nhắc HS về nhà xem trước bài 28 ( t, th ).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Duyệt ngày 2 tháng 10 năm 2023
 
Gửi ý kiến