Học vần 1: TUẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:35' 28-06-2024
Dung lượng: 29.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 21h:35' 28-06-2024
Dung lượng: 29.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
TUẦN 1
Bài mở đầu: EM LÀ HỌC SINH
Thời gian thực hiện : Ngày 6 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Làm quen với thầy cô và bạn bè.
- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách , viết chữ,
phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
- Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc
phát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét cơ bản.
2. Phẩm chất
- Có hứng thú học tập, ham học.
- Có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu.
- Vở luyện viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động:
Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp hát bài hát: “ Ở trường cô dạy em thế”.
Tiết 1
1, Thầy cô tự giới thiệu về mình
2, HS tự giới thiệu bản thân
- GV mời HS tiếp nối nhau tự giới thiệu ( to, rõ) trước thầy cô và các bạn trong lớp:
tên tuổi,( ngày, tháng, năm sinh), học lớp..., sở thích, nơi ở,...
- GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, hồn nhiên. Khen ngợi những HS
giới thiệu về mình to, rõ, ấn tượng.
- HS nhận xét, GV nhận xét. Tuyên dương cả lớp.
3, GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một.
- Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy các em biết đọc, viết, biết nghe, nói,
kể chuyện; biết nhiều điều thú vị. Sách đẹp, có nhiều tranh ảnh. Các em cần giữ gìn
sách cẩn thẩn, không làm quăn mép sách, không viết vào sách.
- HS mở tranh 2, nghe thầy cô giới thiệu về các kí hiệu trong sách.
Tiết 2
4, GV giới thiệu bài mở đầu, những hoạt động mới và đồ dùng học tập
GV: Từ hôm nay, các em đã là HS lớp 1. Các em sẽ làm quen với nhiều hoạt động
mới.( GV hướng dẫn HS mở SGK trang 4, 5 hoặc chiếu lên màn hình các hình
minh họa, hướng dẫn HS học bài mở đầu Em là học sinh).
4.1. Kĩ thuật viết.
- HS nhìn hình 1: Em viết. GV: Trong hình, bạn nhỏ đang làm gì?
( Bạn nhỏ đang viết chữ)
Các em chú ý tư thế ngồi của bạn: ngồi thẳng lưng, không tì ngực vào bàn, đầu
hơi cúi, mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm, tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mép
vở.
- Gv yêu cầu HS cầm bút, hướng dẫn HS cầm bút bằng 3 ngón ( ngón cái, ngón trỏ
và ngón giữa). Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển từ trái sang phải, cán bút
nghiêng về phía bên phải cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động theo mềm mại,
thoải mái.
- GV gắn lên bảng lớp hoặc chiếu lên màn hình các nét cơ bản và nét phụ.
- GV vừa nói tên từng nét vừa dùng bút tô các nét cơ bản cho HS thấy quy trình tô.
- HS mở vở Luyện viết 1, tập một, tập tô các nét cơ bản (theo lệnh của Gv), mỗi nét
tô 3 hoặc 4 lần.
- GV giới thiệu vở của 3 – 4 HS tô đúng, đẹp; nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tham khảo các nét phụ ( không cần giới thiệu ngay với HS)
Tiết 3
4.2. Kĩ thuật đọc
- HS nhìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang làm gì? ( Hai bạn
đang làm việc nhóm đôi, cùng đọc sách, trao đổi về sách). Từ hôm nay, các em bắt
đầu đọc bài trong SGK. Sang học kì II, mỗi tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự
chọn, sau đó đọc lại cho các thầy cô và các bạn nghe những gì mình đã đọc. Các
tiết học này sẽ giúp các em tăng cường kĩ năng đọc và biết thêm nhiều điều thú vị,
bổ ích.
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng lưng. Mắt cách xa sách khoảng
25 – 30 cm để không mắc bệnh cận thị.
4.3. Hoạt động nhóm
- HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm. GV: Các bạn HS trong hình 3 đang làm gì?
( Các bạn đang làm việc nhóm)P
Đó là nhóm lớn ( 4 người). Làm việc nhóm sẽ giúp các em có kĩ năng hợp tác
với bạn để hoàn thành bài tập. Ở học kì I, các em sẽ được làm quen với hoạt động
nhóm đôi ( 2 bạn), đôi khi với nhóm 3 – 4 bạn. Từ học kì II, đến phần Luyện tập
tổng hợp, các em sẽ hoạt động nhóm 3 – 4 bạn nhiều hơn.
GV giúp HS hình thành nhóm: nhóm đôi – nhóm với bạn ngồi bên cạnh;
nhóm 4 ( ghép 2 bàn học lại). Có thể chờ đến học kì II mới hình thành nhóm 4.
Gv chỉ định 1 HS làm nhóm trưởng trong tháng đầu. Mỗi HS trong nhóm sẽ lần
lượt làm nhóm trưởng trong những tháng tiếp theo. Để các thành viên trong nhóm
ai cũng làm việc, cũng góp sức, các em sẽ cùng trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài
tập, hoàn thành trò chơi, hợp tác báo cáo kết quả.
4.4. Nói – phát biểu ý kiến
- HS nhìn hình 4 : Em nói.
- GV: Bạn HS trong tranh đang làm gì?
( Bạn đang phát biểu ý kiến )
Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, thái độ tự tin.
GV mời 1, 2 HS làm mẫu
- HS thực hành luyện nói trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4.5. Học với người thân
- HS nhìn hình 5: Em học ở nhà.
- GV: Bạn HS đang làm gì?
( Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về bài học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn)
- GV: Những gì em đã học ở lớp, các em hãy trao đổi thường xuyên với bố mẹ, ông
bà, anh chị em,...Mọi người hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ em rất nhiều.
4.6. Hoạt động trải nghiệm – đi tham quan
- HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm.
- GV: Các bạn HS đang làm gì?
( Các bạn đang tham quan Chùa Một Cột ở Hà Nội cùng cô giáo)
- GV: Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham quan một số cảnh đẹp, một số di tích lịch sử
của địa phương. Đi tham quan cũng là một cách học. Các em chú ý: Khi đi tham
quan, các em cần thực hiện đúng yêu cầu của thầy cô, bám sát lớp và thầy cô,
không đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc, đặc biệt khi đi qua đường cần theo đúng sự
hướng dẫn của thầy cô.
4.7. Đồ dùng học tập của em
- HS nhìn các hình đồ dùng học tập.
- GV: Đây là gì?
( HS: Đây là ĐDHT của HS)
- GV chỉ từng hình, HS nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp bút, màu,
bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
- HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho thầy cô kiểm tra.
- GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp em rất nhiều trong học tập. Hằng
ngày đi học, các em đừng quên mang theo đồ dùng học tập, hãy giữ gìn cẩn thận.
Chú ý đừng làm quen mép sách, vở, không viết vào sách.
5. Nghe thầy cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt động lớp; thực hành
luyện tập.
S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.
B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.
V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất vở.
Tiết 4
6. Cùng học hát bài “ Chúng em là học sinh lớp Một”
a, Mục tiêu
- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1.
- Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt.
- Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau ( kí hiệu nốt nhạc, kí hiệu
ghi tiếng nói – tức là chữ viết).
b, Dạy hát
HS mở SGK trang 11, GV dạy hát bài “ Chúng em là HS lớp Một”
c, Trao đổi cuối tiết học.
- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có hay không?
- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:
+ Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát của các em? Các thầy cô môn Âm nhạc sẽ
dạy các em cách đọc những kí hiệu này.
+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Thầy cô sẽ dạy các em những chữ
này để các em biết đọc, biết viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 1: A, C
Thời gian thực hiện: Ngày 7 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “ âm
đầu + âm chính” : ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm
được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a, c và tiếng ca.
2. Phẩm chất
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
*HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi HS làm bài tập 5
- Vở BT TV 1, tập Một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi chợ”
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
TIẾT 1
2.1.Giới thiệu bài
- GV viết tên bài lên bảng lớp: a, c
- GV giới thiệu: Hôm nay, các em sẽ học bài đầu tiên: âm a và chữ a, âm c và chữ
c.
- GV chỉ chữ a, nói a.
HS ( 4 – 5 em, cả lớp ): a
- GV chỉ chữ c, nói c.
HS ( ca nhân, cả lớp ): c
2.2.Chia sẻ (BT1: Làm quen)
- Gv đưa hình ảnh và từ ca, hỏi HS: Đây là gì? (Cái ca )
- GV chỉ tiếng ca, HS nhận biết: c, a; đọc : ca
HS ( cá nhân, tổ, cả lớp): ca
2.3. Khám phá( BT 2: Đánh vần)
a, Phân tích
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca, hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
- HS nối tiếp nhau ( cá nhân, cả lớp) trả lời: Tiếng ca gồm có âm c và âm a. Âm c
đứng trước, âm a đứng sau.
b, Đánh vần
- GV hướng dẫn HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: ca.
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ.
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: a.
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: ca.
- GV cùng 1 tổ HS đánh vần lại, với tốc độ nhanh hơn: cờ - a – ca.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ - a – ca.
- Cả lớp đánh vần: cờ - a – ca.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT3: Nói to tiếng có âm a...)
a. Nói tên sự vật.
- Gv chỉ từng hình theo STT, mời 1 HS nói tên từng con vật, sự vật: gà, cá, cà, nhà
,thỏ, lá.
- GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh nói tên từng sự vật.
- HS làm việc cá nhân, nối a với hình chứa tiếng có âm a trong vở BT.
b. Tìm tiếng có âm a.
- Gv làm mẫu: GV chỉ hình gà, mời 1 HS làm mẫu, nói to: gà.
- Các hình còn lại làm tương tự.
c. Báo cáo kết quả.
GV chỉ từng hình, mời 1 HS báo cáo kết quả:
+ GV chỉ hình 1, HS nói to: gà
+ GV chỉ hình 2, HS nói to: cá
+ GV chỉ hình 3, HS nói to: cà
+ GV chỉ hình 4, HS nói to: nhà
+ GV chỉ hình 5, HS nói to: thỏ
+ GV chỉ hình 6, HS nói to: lá
- GV chỉ từng hình thứ tự đảo lộn. HS ( cá nhân, nhóm đôi, cả lớp trả lời).
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương.
- GV đố HS tìm thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm a.
TIẾT 2
3.2. Mở rộng vốn từ ( BT4: Tìm tiếng có âm c)
a. Nói tên sự vật.
- Gv chỉ từng hình theo STT, GV nói tên từng con vật, sự vật: cờ, vịt, cú, cò, dê, cá.
- GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh nói tên từng sự vật.
- HS làm việc cá nhân, nối c với hình chứa tiếng có âm c trong vở BT.
b. Báo cáo kết quả.
GV chỉ từng hình, mời 1 HS báo cáo kết quả:
+ GV chỉ hình 1, HS nói to: cờ vừa vỗ tay 1 cái
+ GV chỉ hình 2, HS nói thầm: vịt, không vỗ tay.
+ GV chỉ hình 3, HS nói to: cú vừa vỗ tay 1 cái
+ GV chỉ hình 4, HS nói to: cò vừa vỗ tay 1 cái
Thực hiện tương tự với dê, cá.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương.
- GV đố HS tìm thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm c.
3.3. Tìm chữ a, chữ c ( BT 5)
a. Giới thiệu chữ a, chữ c.
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường:
Các em vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi bằng chữ a. Âm c được ghi bằng
chữ c ( tạm gọi là cờ). Mẫu chữ in thường ở dưới chân trang 6.
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới chân trang 7.
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV chiếu lên bảng hình minh họa BT5
- HS tìm chữ a trong bộ chữ, cài lên bảng.
- GV kiểm tra, nhận xét, khen HS làm đúng.
- HS tìm chữ ctrong bộ chữ, cài lên bảng.
- GV kiểm tra, nhận xét, khen HS làm đúng.
- HS làm trong VBT.
TIẾT 3
3.4. Tập viết ( bảng con – BT6)
- GV hướng dẫn HS cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn,
khoảng cách từ mắt đến bảng khoảng 25 – 30 cm, cách giơ bảng, lau bảng nhẹ
nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
- GV giới thiệu, vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết từng mẫu chữ trên
khung ô li phóng to: c, a, ca.
- HS thực hành viết vào bảng con.
- GV nhận xét, khen một số bài viết đẹp.
4. Củng cố, dặn dò
Đọc lại cho người thân nghe bài tập đọc hôm nay học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
_________________________________________
TẬP VIẾT
( 1 tiết – sau bài 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 8 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
-Tô, viết đúng các chữ a, c, ca – chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
- Trình bày đẹp bài tập viết.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các chữ mẫu c, a đặt trong khung chữ ô li.
- Vở luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Nói ngược”
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS nhận mặt các chữ, các tiếng và nêu yêu cầu của bài học.
2.2.Chia sẻ và khám phá
- GV giới thiệu chữ và tiếng làm mẫu: c, a, ca.
+ Chữ c: cao 2 li, rộng 1,5 li, chỉ gồm 1 nét cong trái
Cách viết: Đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong trái, đến khoảng giữa ĐK 1
và ĐK 2 thì dừng lại.
+ Chữ a: cao 2 li, rộng 1,5 li; gồm 2 nét ( nét cong kín và nét móc ngược)
Cách viết: Đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong kín. Từ điểm dừng bút của
nét 1, lia bút lên ĐK 3 viết nét móc ngược sát nét cong kín, đến ĐK 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca: Viết chữ c trước, viết chữ a sau, có nét nối từ chữ c sang chữ a.
3.Luyện tập, thực hành
- HS mở vở luyện viết tập tô, tập viết các chữ các tiếng. Khuyến khích HS
hoàn thành Luyện tập thêm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen ngợi những HS viết đúng, nhanh.
4. Vận dụng thực tiễn
Về nhà luyện viết đúng và đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 5/9/2023
TUẦN 1
Bài mở đầu: EM LÀ HỌC SINH
Thời gian thực hiện : Ngày 6 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Làm quen với thầy cô và bạn bè.
- Làm quen với những hoạt động học tập của HS lớp 1: đọc sách , viết chữ,
phát biểu ý kiến, hợp tác với bạn,...
- Có tư thế ngồi đọc, ngồi viết đúng; có tư thế đúng khi đứng lên đọc bài hoặc
phát biểu ý kiến; biết cách cầm bút, tập viết các nét cơ bản.
2. Phẩm chất
- Có hứng thú học tập, ham học.
- Có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu.
- Vở luyện viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Khởi động:
Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp hát bài hát: “ Ở trường cô dạy em thế”.
Tiết 1
1, Thầy cô tự giới thiệu về mình
2, HS tự giới thiệu bản thân
- GV mời HS tiếp nối nhau tự giới thiệu ( to, rõ) trước thầy cô và các bạn trong lớp:
tên tuổi,( ngày, tháng, năm sinh), học lớp..., sở thích, nơi ở,...
- GV khuyến khích HS giới thiệu vui, tự nhiên, hồn nhiên. Khen ngợi những HS
giới thiệu về mình to, rõ, ấn tượng.
- HS nhận xét, GV nhận xét. Tuyên dương cả lớp.
3, GV giới thiệu SGK Tiếng Việt 1, tập một.
- Đây là sách Tiếng Việt 1, tập một. Sách dạy các em biết đọc, viết, biết nghe, nói,
kể chuyện; biết nhiều điều thú vị. Sách đẹp, có nhiều tranh ảnh. Các em cần giữ gìn
sách cẩn thẩn, không làm quăn mép sách, không viết vào sách.
- HS mở tranh 2, nghe thầy cô giới thiệu về các kí hiệu trong sách.
Tiết 2
4, GV giới thiệu bài mở đầu, những hoạt động mới và đồ dùng học tập
GV: Từ hôm nay, các em đã là HS lớp 1. Các em sẽ làm quen với nhiều hoạt động
mới.( GV hướng dẫn HS mở SGK trang 4, 5 hoặc chiếu lên màn hình các hình
minh họa, hướng dẫn HS học bài mở đầu Em là học sinh).
4.1. Kĩ thuật viết.
- HS nhìn hình 1: Em viết. GV: Trong hình, bạn nhỏ đang làm gì?
( Bạn nhỏ đang viết chữ)
Các em chú ý tư thế ngồi của bạn: ngồi thẳng lưng, không tì ngực vào bàn, đầu
hơi cúi, mắt cách vở khoảng 25 – 30 cm, tay phải cầm bút, tay trái tì nhẹ lên mép
vở.
- Gv yêu cầu HS cầm bút, hướng dẫn HS cầm bút bằng 3 ngón ( ngón cái, ngón trỏ
và ngón giữa). Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển từ trái sang phải, cán bút
nghiêng về phía bên phải cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động theo mềm mại,
thoải mái.
- GV gắn lên bảng lớp hoặc chiếu lên màn hình các nét cơ bản và nét phụ.
- GV vừa nói tên từng nét vừa dùng bút tô các nét cơ bản cho HS thấy quy trình tô.
- HS mở vở Luyện viết 1, tập một, tập tô các nét cơ bản (theo lệnh của Gv), mỗi nét
tô 3 hoặc 4 lần.
- GV giới thiệu vở của 3 – 4 HS tô đúng, đẹp; nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tham khảo các nét phụ ( không cần giới thiệu ngay với HS)
Tiết 3
4.2. Kĩ thuật đọc
- HS nhìn hình 2: Em đọc. GV: Trong hình 2, hai bạn nhỏ đang làm gì? ( Hai bạn
đang làm việc nhóm đôi, cùng đọc sách, trao đổi về sách). Từ hôm nay, các em bắt
đầu đọc bài trong SGK. Sang học kì II, mỗi tuần các em sẽ có 2 tiết đọc sách tự
chọn, sau đó đọc lại cho các thầy cô và các bạn nghe những gì mình đã đọc. Các
tiết học này sẽ giúp các em tăng cường kĩ năng đọc và biết thêm nhiều điều thú vị,
bổ ích.
GV hướng dẫn HS tư thế ngồi đọc: ngồi thẳng lưng. Mắt cách xa sách khoảng
25 – 30 cm để không mắc bệnh cận thị.
4.3. Hoạt động nhóm
- HS nhìn hình 3: Em làm việc nhóm. GV: Các bạn HS trong hình 3 đang làm gì?
( Các bạn đang làm việc nhóm)P
Đó là nhóm lớn ( 4 người). Làm việc nhóm sẽ giúp các em có kĩ năng hợp tác
với bạn để hoàn thành bài tập. Ở học kì I, các em sẽ được làm quen với hoạt động
nhóm đôi ( 2 bạn), đôi khi với nhóm 3 – 4 bạn. Từ học kì II, đến phần Luyện tập
tổng hợp, các em sẽ hoạt động nhóm 3 – 4 bạn nhiều hơn.
GV giúp HS hình thành nhóm: nhóm đôi – nhóm với bạn ngồi bên cạnh;
nhóm 4 ( ghép 2 bàn học lại). Có thể chờ đến học kì II mới hình thành nhóm 4.
Gv chỉ định 1 HS làm nhóm trưởng trong tháng đầu. Mỗi HS trong nhóm sẽ lần
lượt làm nhóm trưởng trong những tháng tiếp theo. Để các thành viên trong nhóm
ai cũng làm việc, cũng góp sức, các em sẽ cùng trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài
tập, hoàn thành trò chơi, hợp tác báo cáo kết quả.
4.4. Nói – phát biểu ý kiến
- HS nhìn hình 4 : Em nói.
- GV: Bạn HS trong tranh đang làm gì?
( Bạn đang phát biểu ý kiến )
Các em chú ý tư thế của bạn: Đứng thẳng, mắt nhìn thẳng, thái độ tự tin.
GV mời 1, 2 HS làm mẫu
- HS thực hành luyện nói trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4.5. Học với người thân
- HS nhìn hình 5: Em học ở nhà.
- GV: Bạn HS đang làm gì?
( Bạn đang trao đổi cùng bố mẹ về bài học. Bố mẹ ân cần giúp đỡ bạn)
- GV: Những gì em đã học ở lớp, các em hãy trao đổi thường xuyên với bố mẹ, ông
bà, anh chị em,...Mọi người hiểu việc học của em, sẽ giúp đỡ em rất nhiều.
4.6. Hoạt động trải nghiệm – đi tham quan
- HS nhìn hình 6: Em trải nghiệm.
- GV: Các bạn HS đang làm gì?
( Các bạn đang tham quan Chùa Một Cột ở Hà Nội cùng cô giáo)
- GV: Ở lớp 1, các em sẽ được đi tham quan một số cảnh đẹp, một số di tích lịch sử
của địa phương. Đi tham quan cũng là một cách học. Các em chú ý: Khi đi tham
quan, các em cần thực hiện đúng yêu cầu của thầy cô, bám sát lớp và thầy cô,
không đi tách đoàn, la cà dễ bị lạc, đặc biệt khi đi qua đường cần theo đúng sự
hướng dẫn của thầy cô.
4.7. Đồ dùng học tập của em
- HS nhìn các hình đồ dùng học tập.
- GV: Đây là gì?
( HS: Đây là ĐDHT của HS)
- GV chỉ từng hình, HS nói: cặp sách, vở, bảng con, thước kẻ, sách, hộp bút, màu,
bút mực, bút chì, tẩy, kéo thủ công,...
- HS bày trên bàn học ĐDHT của mình cho thầy cô kiểm tra.
- GV: ĐDHT là bạn học thân thiết của em, giúp em rất nhiều trong học tập. Hằng
ngày đi học, các em đừng quên mang theo đồ dùng học tập, hãy giữ gìn cẩn thận.
Chú ý đừng làm quen mép sách, vở, không viết vào sách.
5. Nghe thầy cô giới thiệu những kí hiệu về tổ chức hoạt động lớp; thực hành
luyện tập.
S: SGK. Các kí hiệu lấy SGK, cất SGK.
B: Bảng. Các kí hiệu lấy bảng, cất bảng.
V: Vở. Các kí hiệu lấy vở, cất vở.
Tiết 4
6. Cùng học hát bài “ Chúng em là học sinh lớp Một”
a, Mục tiêu
- Dạy bài hát về HS lớp 1, tạo tâm thế hào hứng cho HS bước vào lớp 1.
- Giúp HS bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của tiếng Việt.
- Giúp HS bước đầu làm quen với các kí hiệu khác nhau ( kí hiệu nốt nhạc, kí hiệu
ghi tiếng nói – tức là chữ viết).
b, Dạy hát
HS mở SGK trang 11, GV dạy hát bài “ Chúng em là HS lớp Một”
c, Trao đổi cuối tiết học.
- Hỏi HS cảm nhận về tiếng Việt: Tiếng Việt có hay không?
- Hỏi HS về các kí hiệu trong bản nhạc:
+ Những kí hiệu nào thể hiện giọng hát của các em? Các thầy cô môn Âm nhạc sẽ
dạy các em cách đọc những kí hiệu này.
+ Những kí hiệu nào ghi lại lời hát của các em? Thầy cô sẽ dạy các em những chữ
này để các em biết đọc, biết viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
BÀI 1: A, C
Thời gian thực hiện: Ngày 7 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Nhận biết các âm và chữ cái a, c; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình “ âm
đầu + âm chính” : ca.
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm a, âm c; tìm
được chữ a, chữ c trong bộ chữ.
- Viết đúng các chữ cái a, c và tiếng ca.
2. Phẩm chất
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
*HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi HS làm bài tập 5
- Vở BT TV 1, tập Một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi chợ”
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
TIẾT 1
2.1.Giới thiệu bài
- GV viết tên bài lên bảng lớp: a, c
- GV giới thiệu: Hôm nay, các em sẽ học bài đầu tiên: âm a và chữ a, âm c và chữ
c.
- GV chỉ chữ a, nói a.
HS ( 4 – 5 em, cả lớp ): a
- GV chỉ chữ c, nói c.
HS ( ca nhân, cả lớp ): c
2.2.Chia sẻ (BT1: Làm quen)
- Gv đưa hình ảnh và từ ca, hỏi HS: Đây là gì? (Cái ca )
- GV chỉ tiếng ca, HS nhận biết: c, a; đọc : ca
HS ( cá nhân, tổ, cả lớp): ca
2.3. Khám phá( BT 2: Đánh vần)
a, Phân tích
- GV chỉ tiếng ca và mô hình tiếng ca, hỏi: Tiếng ca gồm những âm nào?
- HS nối tiếp nhau ( cá nhân, cả lớp) trả lời: Tiếng ca gồm có âm c và âm a. Âm c
đứng trước, âm a đứng sau.
b, Đánh vần
- GV hướng dẫn HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: ca.
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: cờ.
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: a.
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: ca.
- GV cùng 1 tổ HS đánh vần lại, với tốc độ nhanh hơn: cờ - a – ca.
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: cờ - a – ca.
- Cả lớp đánh vần: cờ - a – ca.
3. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ ( BT3: Nói to tiếng có âm a...)
a. Nói tên sự vật.
- Gv chỉ từng hình theo STT, mời 1 HS nói tên từng con vật, sự vật: gà, cá, cà, nhà
,thỏ, lá.
- GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh nói tên từng sự vật.
- HS làm việc cá nhân, nối a với hình chứa tiếng có âm a trong vở BT.
b. Tìm tiếng có âm a.
- Gv làm mẫu: GV chỉ hình gà, mời 1 HS làm mẫu, nói to: gà.
- Các hình còn lại làm tương tự.
c. Báo cáo kết quả.
GV chỉ từng hình, mời 1 HS báo cáo kết quả:
+ GV chỉ hình 1, HS nói to: gà
+ GV chỉ hình 2, HS nói to: cá
+ GV chỉ hình 3, HS nói to: cà
+ GV chỉ hình 4, HS nói to: nhà
+ GV chỉ hình 5, HS nói to: thỏ
+ GV chỉ hình 6, HS nói to: lá
- GV chỉ từng hình thứ tự đảo lộn. HS ( cá nhân, nhóm đôi, cả lớp trả lời).
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương.
- GV đố HS tìm thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm a.
TIẾT 2
3.2. Mở rộng vốn từ ( BT4: Tìm tiếng có âm c)
a. Nói tên sự vật.
- Gv chỉ từng hình theo STT, GV nói tên từng con vật, sự vật: cờ, vịt, cú, cò, dê, cá.
- GV chỉ từng hình, cả lớp đồng thanh nói tên từng sự vật.
- HS làm việc cá nhân, nối c với hình chứa tiếng có âm c trong vở BT.
b. Báo cáo kết quả.
GV chỉ từng hình, mời 1 HS báo cáo kết quả:
+ GV chỉ hình 1, HS nói to: cờ vừa vỗ tay 1 cái
+ GV chỉ hình 2, HS nói thầm: vịt, không vỗ tay.
+ GV chỉ hình 3, HS nói to: cú vừa vỗ tay 1 cái
+ GV chỉ hình 4, HS nói to: cò vừa vỗ tay 1 cái
Thực hiện tương tự với dê, cá.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương.
- GV đố HS tìm thêm 3 – 4 tiếng ngoài bài có âm c.
3.3. Tìm chữ a, chữ c ( BT 5)
a. Giới thiệu chữ a, chữ c.
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường:
Các em vừa học âm a và âm c. Âm a được ghi bằng chữ a. Âm c được ghi bằng
chữ c ( tạm gọi là cờ). Mẫu chữ in thường ở dưới chân trang 6.
- GV giới thiệu chữ A, chữ C in hoa dưới chân trang 7.
b. Tìm chữ a, chữ c trong bộ chữ
- GV chiếu lên bảng hình minh họa BT5
- HS tìm chữ a trong bộ chữ, cài lên bảng.
- GV kiểm tra, nhận xét, khen HS làm đúng.
- HS tìm chữ ctrong bộ chữ, cài lên bảng.
- GV kiểm tra, nhận xét, khen HS làm đúng.
- HS làm trong VBT.
TIẾT 3
3.4. Tập viết ( bảng con – BT6)
- GV hướng dẫn HS cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn, cách cầm phấn,
khoảng cách từ mắt đến bảng khoảng 25 – 30 cm, cách giơ bảng, lau bảng nhẹ
nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi.
- GV giới thiệu, vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết từng mẫu chữ trên
khung ô li phóng to: c, a, ca.
- HS thực hành viết vào bảng con.
- GV nhận xét, khen một số bài viết đẹp.
4. Củng cố, dặn dò
Đọc lại cho người thân nghe bài tập đọc hôm nay học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
_________________________________________
TẬP VIẾT
( 1 tiết – sau bài 1)
Thời gian thực hiện: Ngày 8 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
-Tô, viết đúng các chữ a, c, ca – chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất
- Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
- Trình bày đẹp bài tập viết.
* HSKT học như các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các chữ mẫu c, a đặt trong khung chữ ô li.
- Vở luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Hoạt động khởi động
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Nói ngược”
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1.Giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS nhận mặt các chữ, các tiếng và nêu yêu cầu của bài học.
2.2.Chia sẻ và khám phá
- GV giới thiệu chữ và tiếng làm mẫu: c, a, ca.
+ Chữ c: cao 2 li, rộng 1,5 li, chỉ gồm 1 nét cong trái
Cách viết: Đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong trái, đến khoảng giữa ĐK 1
và ĐK 2 thì dừng lại.
+ Chữ a: cao 2 li, rộng 1,5 li; gồm 2 nét ( nét cong kín và nét móc ngược)
Cách viết: Đặt bút dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong kín. Từ điểm dừng bút của
nét 1, lia bút lên ĐK 3 viết nét móc ngược sát nét cong kín, đến ĐK 2 thì dừng lại.
+ Tiếng ca: Viết chữ c trước, viết chữ a sau, có nét nối từ chữ c sang chữ a.
3.Luyện tập, thực hành
- HS mở vở luyện viết tập tô, tập viết các chữ các tiếng. Khuyến khích HS
hoàn thành Luyện tập thêm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen ngợi những HS viết đúng, nhanh.
4. Vận dụng thực tiễn
Về nhà luyện viết đúng và đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------------------------------------------Ngày 5/9/2023
 








Các ý kiến mới nhất