Tin học 4: Bài 12: Phần mềm miễn phí và không miễn phí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Thị Đào
Ngày gửi: 15h:53' 28-06-2024
Dung lượng: 121.3 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Chu Thị Đào
Ngày gửi: 15h:53' 28-06-2024
Dung lượng: 121.3 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19:
CHƯƠNG 4: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA
TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
BÀI 12: PHẦN MỀM MIỄN PHÍ VÀ KHÔNG MIỄN PHÍ
Thời gian thực hiện: Ngày 15, 19 tháng 1 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực Tin học
- Năng lực hiểu biết và ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri
thức: Nêu được một vài ví dụ cụ thể về phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí; biết rằng chỉ được sử dụng phần mềm khi được
phép.
1.2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Chủ động, tích cực trao đổi với bạn tham gia vào hoạt động nhóm.
- Tự chủ và tự học: Biết vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS ham học hỏi, thích tìm hiểu về các phần mềm để mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: HS có ý thức, chịu trách nhiệm về việc làm của mình khi sử dụng các phần mềm có phí, không phí và bản quyền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1) Đối với giáo viên
- Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học.
- Máy tính kết nối tivi.
2) Đối với học sinh: SGK, máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối (5 phút)
1.1. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú để bắt đầu giờ học.
- Xác định được vấn đề chính cần giải quyết ở bài học này.
1.2. Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi HS.
1.3. Sản phẩm:
- HS đưa ra tên các phần mềm đã học.
1.4. Tổ chức hoạt động:
- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phổ biến trò chơi “Truyền vật” theo nhạc. Nhạc dừng ở đâu, tay
bạn nào có đồ vật thì sẽ phải kể tên một phần mềm đã học hoặc mình
biết.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- HS hào hứng chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS kể được tên một số phần mềm: PowerPoint, TuxTyping,
- GV viết tên các phầm mềm HS kể.
…
c) Tổng kết nhiệm vụ
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài: “Vậy các em có biết phần mềm đó do ai tạo ra
không, mình sử dụng phải có trả tiền không, có cần được phép không?
Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu vấn đề đó.”
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: trải nghiệm, khám phá,
phân tích, hình thành kiến thức mới (16 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Biết được một số phần mềm phải trả tiền, phần mềm nào không phải
trả tiền.
- Hiểu được chỉ được sử dụng phần mềm khi được phép.
2.2. Nội dung:
- HS xác định phần mềm đó thuộc phần mềm mất tiền, không mất tiền
hay bản quyền.
2.3. Sản phẩm của hoạt động:
- HS phân loại được phần mềm thuộc miễn phí hay không miễn phí.
2. 4. Tổ chức hoạt động:
2.4.1. Phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí.
- HS nhận nhiệm vụ.
a) Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS cùng thảo luận với bạn và làm phiếu học tập.
b) Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chia nhóm và thực hiện phát phiếu học tập theo nhóm.
- HS suy nghĩ và thảo luận cùng bạn rồi điền vào phiếu học
tập.
Phần mềm miễn phí
Phần mềm không miễn
phí
- GV cho HS đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, giới thiệu, cung cấp thêm thông tin về phần mềm các
nhóm chia sẻ:
+ Tux Typing là phần mềm miễn phí. Người dùng có thể tải từ internet
- Đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét nhóm bạn.
- HS lắng nghe.
hoặc sử dụng mà không cần phải trả tiền.
+ PowerPoint là phần mềm không miễn phí. Để được sử dụng người sử
dụng phải trả một khoản tiền để mua quyền sử dụng
….
- GV tổng kết liệt kê trên bảng kết quả đúng của cả lớp.
- HS quan sát.
- HS quan sát, ghi nhớ
c) Tổng kết nhiệm vụ
- HS chú ý lắng nghe và rút ra kết luận.
- GV đánh giá HS thực hiện và giúp HS đưa ra kết luận.
2.4.2. Phần mềm có bản quyền.
- HS nhận nhiệm vụ.
a) Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin về phần mềm có bản quyền trong
SGK trang 30.
b) Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hỏi HS: Phần mềm máy tính là sản phẩm gì?
- HS trả lời câu hỏi: Phần mềm máy tính là sản phẩm trí tuệ
của tác giả, tức là người tạo ra phần mềm đó.
- GV giới thiệu: Tác giả có quyền đối với phần mềm của mình gọi là
- HS chú ý lắng nghe.
quyền tác giả hay bản quyền.
- GV hỏi HS: Phần mềm có bản quyền là như nào?
- HS trả lời: Phần mềm có bản quyền là phần mềm được tác
giả cho phép sử dụng.
- Vậy chúng ta chỉ sử dụng phần mềm khi nào?
- HS trả lời: Chỉ sử dụng phần mềm khi được tác giải cho
phép.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành (7 phút)
3.1. Mục tiêu:
- HS lựa chọn được phát biểu đúng về phần mềm miễn phí và không
miễn phí.
3.2. Nội dung:
- Kết hợp kiến thức vừa học để giải quyết bài tập.
3.3. Sản phẩm hoạt động của HS:
- Nắm được chắc kiến thức về phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí.
3.4. Tổ chức hoạt động:
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ.
- Yêu cầu HS cùng thảo luận để chọn được phát biểu đúng trong SGK trang 30.
- Trao đổi và thực hiện cùng bạn
b) Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cùng bạn.
- GV cho HS chia sẻ kết quả bài tập.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- HS nhận xét, bổ sung cho bạn.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá HS thực hiện.
- Tuyên dương HS làm tốt.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (6 phút)
4.1. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng các kiến thức đã học và hiểu biết của mình để giải
quyết những tình huống có tính thực tiễn.
4.2. Nội dụng:
- Làm rõ về tên, chức năng của một số phần mềm HS đã sử dụng.
- Xác định xem có nên hay không “bẻ khóa” phần mềm.
4.3. Sản phẩm của hoạt động:
- Hiểu biết thêm của HS khi sử dụng phần mềm.
4.4. Tổ chức hoạt động
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS cùng bạn thảo luận trong SGK trang 30.
b) Thực hiện nhiệm vụ
-
- Theo dõi, gợi ý HS khi cần.
- HS nhận xét, bổ sung cho bạn.
HS
thảo
luận
- Cho HS chia sẻ kết quả sau khi thảo luận.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá HS.
- HS ghi nhận.
- GV đưa ra lưu ý, liên hệ thực tế khi sử dụng phần mềm cho HS.
- HS chú ý lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đủ tuần 19
Ngày 5 tháng 1 năm 2024
và
chia
sẻ
cùng
cả
lớp.
CHƯƠNG 4: ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA
TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
BÀI 12: PHẦN MỀM MIỄN PHÍ VÀ KHÔNG MIỄN PHÍ
Thời gian thực hiện: Ngày 15, 19 tháng 1 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực Tin học
- Năng lực hiểu biết và ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri
thức: Nêu được một vài ví dụ cụ thể về phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí; biết rằng chỉ được sử dụng phần mềm khi được
phép.
1.2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Chủ động, tích cực trao đổi với bạn tham gia vào hoạt động nhóm.
- Tự chủ và tự học: Biết vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: HS ham học hỏi, thích tìm hiểu về các phần mềm để mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: HS có ý thức, chịu trách nhiệm về việc làm của mình khi sử dụng các phần mềm có phí, không phí và bản quyền.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1) Đối với giáo viên
- Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học.
- Máy tính kết nối tivi.
2) Đối với học sinh: SGK, máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động, kết nối (5 phút)
1.1. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú để bắt đầu giờ học.
- Xác định được vấn đề chính cần giải quyết ở bài học này.
1.2. Nội dung:
- GV tổ chức trò chơi HS.
1.3. Sản phẩm:
- HS đưa ra tên các phần mềm đã học.
1.4. Tổ chức hoạt động:
- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phổ biến trò chơi “Truyền vật” theo nhạc. Nhạc dừng ở đâu, tay
bạn nào có đồ vật thì sẽ phải kể tên một phần mềm đã học hoặc mình
biết.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- HS hào hứng chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS kể được tên một số phần mềm: PowerPoint, TuxTyping,
- GV viết tên các phầm mềm HS kể.
…
c) Tổng kết nhiệm vụ
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài: “Vậy các em có biết phần mềm đó do ai tạo ra
không, mình sử dụng phải có trả tiền không, có cần được phép không?
Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu vấn đề đó.”
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: trải nghiệm, khám phá,
phân tích, hình thành kiến thức mới (16 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Biết được một số phần mềm phải trả tiền, phần mềm nào không phải
trả tiền.
- Hiểu được chỉ được sử dụng phần mềm khi được phép.
2.2. Nội dung:
- HS xác định phần mềm đó thuộc phần mềm mất tiền, không mất tiền
hay bản quyền.
2.3. Sản phẩm của hoạt động:
- HS phân loại được phần mềm thuộc miễn phí hay không miễn phí.
2. 4. Tổ chức hoạt động:
2.4.1. Phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí.
- HS nhận nhiệm vụ.
a) Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS cùng thảo luận với bạn và làm phiếu học tập.
b) Thực hiện nhiệm vụ:
- GV chia nhóm và thực hiện phát phiếu học tập theo nhóm.
- HS suy nghĩ và thảo luận cùng bạn rồi điền vào phiếu học
tập.
Phần mềm miễn phí
Phần mềm không miễn
phí
- GV cho HS đại diện nhóm lên chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, giới thiệu, cung cấp thêm thông tin về phần mềm các
nhóm chia sẻ:
+ Tux Typing là phần mềm miễn phí. Người dùng có thể tải từ internet
- Đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét nhóm bạn.
- HS lắng nghe.
hoặc sử dụng mà không cần phải trả tiền.
+ PowerPoint là phần mềm không miễn phí. Để được sử dụng người sử
dụng phải trả một khoản tiền để mua quyền sử dụng
….
- GV tổng kết liệt kê trên bảng kết quả đúng của cả lớp.
- HS quan sát.
- HS quan sát, ghi nhớ
c) Tổng kết nhiệm vụ
- HS chú ý lắng nghe và rút ra kết luận.
- GV đánh giá HS thực hiện và giúp HS đưa ra kết luận.
2.4.2. Phần mềm có bản quyền.
- HS nhận nhiệm vụ.
a) Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin về phần mềm có bản quyền trong
SGK trang 30.
b) Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hỏi HS: Phần mềm máy tính là sản phẩm gì?
- HS trả lời câu hỏi: Phần mềm máy tính là sản phẩm trí tuệ
của tác giả, tức là người tạo ra phần mềm đó.
- GV giới thiệu: Tác giả có quyền đối với phần mềm của mình gọi là
- HS chú ý lắng nghe.
quyền tác giả hay bản quyền.
- GV hỏi HS: Phần mềm có bản quyền là như nào?
- HS trả lời: Phần mềm có bản quyền là phần mềm được tác
giả cho phép sử dụng.
- Vậy chúng ta chỉ sử dụng phần mềm khi nào?
- HS trả lời: Chỉ sử dụng phần mềm khi được tác giải cho
phép.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá HS.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành (7 phút)
3.1. Mục tiêu:
- HS lựa chọn được phát biểu đúng về phần mềm miễn phí và không
miễn phí.
3.2. Nội dung:
- Kết hợp kiến thức vừa học để giải quyết bài tập.
3.3. Sản phẩm hoạt động của HS:
- Nắm được chắc kiến thức về phần mềm miễn phí và phần mềm không miễn phí.
3.4. Tổ chức hoạt động:
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ.
- Yêu cầu HS cùng thảo luận để chọn được phát biểu đúng trong SGK trang 30.
- Trao đổi và thực hiện cùng bạn
b) Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận cùng bạn.
- GV cho HS chia sẻ kết quả bài tập.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV gọi HS báo cáo kết quả.
- HS nhận xét, bổ sung cho bạn.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá HS thực hiện.
- Tuyên dương HS làm tốt.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (6 phút)
4.1. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng các kiến thức đã học và hiểu biết của mình để giải
quyết những tình huống có tính thực tiễn.
4.2. Nội dụng:
- Làm rõ về tên, chức năng của một số phần mềm HS đã sử dụng.
- Xác định xem có nên hay không “bẻ khóa” phần mềm.
4.3. Sản phẩm của hoạt động:
- Hiểu biết thêm của HS khi sử dụng phần mềm.
4.4. Tổ chức hoạt động
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS cùng bạn thảo luận trong SGK trang 30.
b) Thực hiện nhiệm vụ
-
- Theo dõi, gợi ý HS khi cần.
- HS nhận xét, bổ sung cho bạn.
HS
thảo
luận
- Cho HS chia sẻ kết quả sau khi thảo luận.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá HS.
- HS ghi nhận.
- GV đưa ra lưu ý, liên hệ thực tế khi sử dụng phần mềm cho HS.
- HS chú ý lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đủ tuần 19
Ngày 5 tháng 1 năm 2024
và
chia
sẻ
cùng
cả
lớp.
 








Các ý kiến mới nhất