Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Ngọc Chi
Ngày gửi: 14h:48' 28-06-2024
Dung lượng: 156.6 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Quách Ngọc Chi
Ngày gửi: 14h:48' 28-06-2024
Dung lượng: 156.6 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯƠNG VĂN AN
LỚP 5
LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 1
Từ ngày 05/9 đến ngày 09 /9/ 2023
Thứ
ngày
Thứ 2
04/9
Sáng
Chiều
Thứ 3
05/9
Sáng
Chiều
Thứ 4
06/9
Sáng
Chiều
Thứ 5
07/9
Sáng
Chiều
Thứ 6
08/9
Sáng
Môn Học
Chào cờ
Tiếng việt
Toán
Mĩ thuật
Tiếng việt
GDLS
Tiếng việt
Tiếng anh
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tin học
Tiếng việt
Toán
Địa lí
Âm nhạc
Thể dục
Khoa học
Tiếng việt
Tiếng việt
Lịch sử
Toán
Thể dục
Tin học
Tiếng anh
Tiếng việt
Toán
NGLL
Sinh hoạt lớp
Tên bài
Lời khuyên của Bác (T1 )
Ôn tập về phân số(T1 )
Lời khuyên của Bác (T2 )
Em lựa chọn trang phục (T1 )
Lời khuyên của Bác (T3 )
Cảnh đẹp ngày mùa (T1)
Ôn tập về phân số (T2 )
Sự sinh sản (T1)
Cảnh đẹp ngày mùa (T2)
Ôn tập so sánh hai phân số
Việt Nam đất nước chúng ta (T1)
Sự sinh sản (T2)
Cảnh đẹp ngày mùa (T3)
Buổi sáng ở làng quê (T1)
Chuyện về Trương Định ….(T1)
Phân số thập phân (T1 )
Buổi sáng ở làng quê (T2)
Phân số thập phân (T2)
Mái trường thân yêu của em (HĐ1)
TG
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
Ngày dạy: Thứ 2
Buổi sáng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 1
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1A: LỜI KHUYÊN CỦA BÁC (tiết 1, 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- GV giúp đỡ các em đọc chậm đọc đúng một đoạn của bài.
+ HS đọc - hiểu ý nghĩa bài văn: Bác Hồ khuyên các em HS chăm học, biết nghe lời
thầy, yêu bạn.
Tích hợp giáo dục HS: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Giáo dục HS yêu quê hương đất nước bảo vệ chủ quyền đất nước, chủ quyền biển đảo.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
Lớp hát
2. Trải nghiệm
Giới thiệu môn học, yêu cầu Chuẩn kiến thức kĩ năng của môn.
3. Bài mới
- HS quan sát tranh
- Cô giới thiệu về bức tranh, chủ điểm, bài Lời khuyên của Bác.
- HS đọc tên bài, đọc mục tiêu
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
- Hướng dẫn HS quan sát
Hoạt động 2
- GV đọc mẫu.
Hoạt động 3
- GV đến từng nhóm kiểm tra HS hoạt
động.
- Giúp các em hiểu nghĩa thêm từ giở đi
(trở đi), giời (trời)
Hoạt động 4
- Theo dõi các nhóm đọc, kiểm tra, giúp
HS đọc chưa tốt đọc đúng.
- GV nhận xét và sửa chữa.
Hoạt động 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi
- Theo dõi các nhóm thảo luận, kiểm tra
- Nghe các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động của trò
- Quan sát và nghe cô giới thiệu
- HS nghe.
- 1 bạn đọc lại.
Thay nhau đọc từ ngữ và giải nghĩa từ
- Các cặp làm việc.
- Một số em nêu nghĩa của từ với lời giải
nghĩa phù hợp.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một số em đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
- HS tìm hiểu bài đọc.
- Trình bày trước lớp.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
- Gợi ý HS rút ra nội dung bài.
- GV chốt lại, ghi lên bảng.
Hoạt động 6
Học thuộc lòng câu: “Non sông Việt
Nam…công học tập của các em”.
- Rút ra nội dung bài: HS nêu, GV chốt
lại
*GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế
Tên nước ta hiện nay là gì?
- GDKNS. Tích hợp giáo dục HS học
tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh
Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
- Qua bài học hôm nay các
- Để học tâp được tốt ngay từ bây giờ
em phải làm gì?
Giáo dục HS yêu quê hương đất nước
bảo vệ chủ quyền đất nước, chủ quyền
biển đảo (Biển nước ta là một bộ phận
của Biển Đông. Quần đảo Trường Sa,
Hoàng Sa là của nước Việt Nam ta.
Chúng ta phải bảo vệ đất nước, biển đảo.
*Củng cố
- GV hoặc Ban học tập điều khiển củng
cố bài.
- Qua tiết học này, em hoặc bạn biết
được gì?
- Chốt lại, giáo dục HS.
Câu 1
Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày khai
trường đầu tiên khi nước ta giành được
độc sau 80 năm bị thực dân pháp đô hộ.
Từ ngày khai trường này các em HS được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Nam.
Câu 2
Sau Cách mạng tháng tám, toàn dân ta
phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại
làm cho nước ta theo kịp các nước khác
trên toàn cầu.
Câu 3b
Nội dung
Bác Hồ khuyên các em HS chăm học,
biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Học thuộc lòng theo yêu cầu
- HS nêu nội dung và ghi bài vào vở.
* Bác Hồ khuyên các em HS chăm học,
biết nghe lời thầy, yêu bạn.
* Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- HS đọc.
- Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
- Em nghe và thực hiện.
- HS trả lời cá nhân.
- HS nghe.
Hoạt động của cô
Hoạt động 7
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
- GV chốt lại:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoạc gần giống nhau.
- Gọi HS lấy ví dụ.
- GV giảng mở rộng cho HS.
- Gọi HS đọc Ghi nhớ.
B
Hoạt động của trò
- HS thực hiện.
So sánh
học sinh - học trò
khiêng - vác
- Đọc Ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
BT 1
- GV đến từng nhóm quan sát, giúp đỡ
HS, cho các nhóm báo cáo.
- GV kết luận.
Các nhóm thảo luận làm vào phiếu.
Chọn cặp từ đồng nghĩa.
- Báo cáo kết quả
nước nhà- non sông
xây dựng-kiến thiết
hoàn cầu-năm châu
BT2
- GV đến kiểm tra.
- HS ghi vào vở
- Chốt lại các từ HS tìm được cho lớp
nghe. Khen cá nhân tìm được nhiều từ
đồng nghĩa.
BT 3
Lưu ý HS đặt câu cùng một đối tượng.
Ví dụ:
- Em hoạt động nhóm đôi.
Bạn Hà rất đẹp.
- Đọc câu em đặt.
Bạn Hà rất xinh.
- GV đến từng nhóm quan sát, cho các
cặp đọc câu em đặt. GV sửa chữa cho
HS.
- HS nghe.
*Củng cố
Hỏi:- Qua tiết học này, em biết được
những gì?
- GV nhận xét tiết học.
*Dặn dò
- HS trả lời cá nhân.
- Dặn HS trao đổi với bạn nội dung từ
- HS nghe.
đồng nghĩa qua hộp thư.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
MÔN TOÁN
BÀI : ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết liên hệ bài đã học để hiểu bài nhanh, hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Hát
2. Trải nghiệm
- GV giới thiệu sách Toán 5, nội dung , chương trình.
3. Bài mới
- Giới thiệu bài
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Bài tập 1: Hoạt động nhóm
Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Ghép thẻ”
- Hướng dẫn cách chơi
- Cho các nhóm chơi
- GV đến từng nhóm theo dõi, kiểm tra
Bài tập 2: Hoạt động nhóm đôi
- Theo dõi kiểm tra kết quả.
Lắng nghe và nhận xét
Bài tập 3: Hoạt động nhóm
- GV đến các nhóm kiểm tra, giúp đỡ
HS học chậm.
Bài tập 4: Hoạt động cá nhân
- GV gọi HS học chậm đọc
Nhận xét, kết luận.
Bài tập 5: HS học tốt làm cả 3 phần a,
b, c
+ HS còn chậm làm phần a, b
- Cho HS làm vào vở, GV nhận xét vở
một số HS.
Hoạt động của trò
- HS chơi ghép thẻ trong nhóm
- Đọc và nêu các phân số.
- HS thực hiện nhóm đôi.
- HS thực hiện trong nhóm.
- HS đọc.
- Các bạn nhận xét.
Bài 5
a)
b)
;
;
5
257
c) 5 = 1 ; 1 = 257 ;
;
;
0
0 = 10 ;
2
2 : 7= 7
- Báo cáo kết quả các em đã làm.
* Củng cố
- Qua tiết học này, em đã ôn những gì? - HS trả lời cá nhân.
* Dặn dò
- Dặn HS có câu hỏi hay bài tập cần trao - HS nghe.
đổi với bạn hay đố bạn thì viết vào giấy,
bỏ vào hộp thư vui của bạn đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Buổi chiều
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG
EM LỰA CHỌN TRANG PHỤC (Tieát 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách lựa chọn trang phục và ý nghĩa của việc lựa chọn trang phục phù hợp hoàn
cảnh.
- Có kĩ năng lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp mục đích sử duụng, hoàn cảnh sử
dụng, lứa tuổi, giới tính, điều kiện kinh tế của gia đình.
- Quan tâm đến trang phục của bản thân khi đi học đi chơi.
- Tôn trọng sự lựa chọn trang phục của người khác.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
Hỏi HS:
- Em lựa chọn trang phục nào khi đi sinh nhật bạn? Khi đi du lịch? Khi đi học?
- Cho các em chia sẻ.
3. Bài mới
- Giới thiệu bài.
- GV nêu mục tiêu
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Ý nghĩa của trang
phục
- Cho các nhóm thảo luận.
-GV kết luận : trang phục của mỗi
người nói lên giới tính lứa tuổi , dân
tộc, tôn giáo, điều kiện kinh tế . . .
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận nêu ý nghĩa của
trang phục.
- Quan sát các nhân vật trong tranh nhận
xét về trang phục của họ .
- Đại diện các nhóm báo cáo.
Hoạt động 2: Ý nghĩa của đồng phục Hoạt động cá nhân
học sinh
- GV gọi học sinh giới thiệu về đồng
phục học sinh của trường mình và trả
- 2, 3 hs giới thiệu trước lớp
lời các câu hỏi
- GV kết luận :
Đồng phục mặc khi đi học , hoạt động
trong trường thể hiện sự đoàn kết . . .
- Nhắc nhở về nhiệm vụ của em .
Hoạt động 3: Lựa chọn trang phục
- Quan sát và nghe các nhóm thảo luận.
- Gọi các nhóm trình bày.
*Kết luận : trang phục cần phù hợp lứa
tuổi, giới tính, mục đích sử dụng theo
mùa, thời tiết . . .
Hoạt động 4: Cách mặc trang phục
- Cho HS quan sát tranh, trả lời.
- GV kết luận.
- GV nhắc HS nên ăn mặc gọn gàng
chỉnh tề , sạch sẽ .
Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận trong nhóm rồi báo
cáo trước lớp cách lựa chọn trang phục
của mình .
Hoạt động cặp đôi
- Các em quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
+Tranh 1.
+ Lí do: Bạn tranh 2 ống quần sứt chỉ.
Bạn tranh 3 áo không gài nút ở ngực.
- HS nêu nhận xét lẫn nhau.
*Củng cố
- Tiết học này, các em học được gì?
- GV củng cố kiến thức, liên hệ giáo
- HS trả lời cá nhân.
dục HS.
*Dặn dò
- HS nghe.
- Chọn trang phục như các tiêu chí vừa
học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Ngày dạy: Thứ 3
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1A: LỜI KHUYÊN CỦA BÁC (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS viết , trình bày đúng bài thơ; làm tốt các bài tập.
* Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước, bảo vệ chủ quyền đất nước.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Cho HS nêu cách trình bày một bài chính tả nghe viết thuộc thể thơ lục bát.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
B
BT4:
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
- HS đọc thầm
a) - GV đọc và nêu câu hỏi tìm hiểu nội - Lớp lắng nghe và trả lời
dung bài.
- Những hình ảnh nào cho thấy nước ta - Biển lúa mênh mông dập dờn cánh cò
bay, dãy Trường Sơn cao ngất, mây
có nhiều cảnh đẹp?
mờ bao phủ.
- Con người VN rất vất vả, phải chịu
- Qua bài thơ em thấy con người Việt
nhiều thương đau nhưng luôn có lòng
Nam như thế nào?
nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc
giữ nước.
* Giáo dục HS tình yêu quê hương đất
- HS tự đọc thầm bài, ghi vào nháp
nước, bảo vệ chủ quyền đất nước.
những từ khó.
- HS tìm từ khó
- GV lưu ý hướng dẫn HS viết từ khó:
mênh mông, dập dờn, vất vả, nhuộm
- HS đọc lại các từ GV ghi trên bảng.
bùn, gươm…
- Đọc thầm bài.
Danh từ riêng: Việt Nam, Trường Sơn
- HS viết bài vào vở.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi, giúp đỡ viết chậm.
- Đọc lại và tự soát lỗi. Viết các lỗi và
b)Trao đổi bài với bạn để chữa lỗi.
cách sửa lỗi.
- GV soát lỗi và chấm bài của các em
- Đổi bài cho bạn để chữa lỗi.
yếu.
BT5:
- GV cho HS nhận phiếu, HDHS làm bài
trên phiếu.
- GV đến các nhóm kiểm tra HS làm
việc, giúp đỡ các nhóm cần hỗ trợ.
- GV nhận xét chốt ý đúng.
BT6:
Cho HS làm cá nhân vào vở bài tập.
- GV chấm vở, gọi HS chữa bài.
GV và cả lớp nhận xét, chốt lại đáp án
đúng.
*Củng cố
- GV nhận xét tiết học.
C
- HS các nhóm làm vào phiếu.
- Trình bày.
- 2 HS đọc lại bài đã điền xong.
- Thứ tự các tiếng cần điền: ngày- ghingát- ngữ- nghỉ- gái- có- ngày- ghicủa- kết- của- kiên- kỉ.
- HS tự làm vào vở BT
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. kể lại cho người thân nghe câu chuyện về việc làm tốt em đã kể ở lớp
2. Cùng người thân tìm hiểu thêm những việc làm tốt nơi em ở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1B: CẢNH ĐẸP MÙA THU (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Đọc hiểu bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
+ Hướng dẫn HS đọc chậm đọc đúng một đoạn của bài.
+ HS đọc - hiểu tốt: đọc đúng từ khó, giọng đọc diễn cảm và thực hiện tốt các bài tập.
* Tích hợp giáo dục Bảo vệ môi trường
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS hát.
2. Trải nghiệm
Hỏi:
- Em đã từng thấy cánh đồng lúa chín chưa?
- Em nhìn cánh đồng như thế nào?
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
BT1
- Cho các nhóm quan sát tranh và nêu
bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV giảng.
BT2
- GV đọc bài Quang cảnh làng mạc
ngày mùa
BT3
- GV đến từng nhóm kiểm tra Hs hoạt
động. Nghe các em báo cáo.
- GV kết luận.
BT 4
-Theo dõi các nhóm đọc, kiểm tra, giúp
HS đọc đúng.
- GV nhận xét và sửa chữa.
BT5
Hoạt động của trò
Hoạt động cả lớp
Các nhóm quan sát, thảo luận và báo
cáo.
+ Cảnh làng mạc vào mùa gặt.
- HS nghe đọc.
Hoạt động nhóm đôi
- Ghép từ với lời giải nghĩa phù hợp
HS đại diện các nhóm trả lời.
- Một số em nêu nghĩa của từ với lời giải
nghĩa phù hợp.
a) Kéo đá (2)
b) Hợp tác xã ( 3)
c) Lụi ( 1)
- Một số em đọc lại.
Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một số em đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi
- Theo dõi các nhóm thảo luận, kiểm tra.
GV khai thác ý “thời tiết” ở câu 2. Qua
đó, giúp HS hiểu biết thêm về thiên
nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam.
Cho các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, giáo dục HS bảo vệ môi
trường.
- HS tìm hiểu bài đọc.
- Trình bày trước lớp.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
1) lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe;
xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đu
đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi
mía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn;
gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng
mới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầm
ấm.
2) - Thời tiết đẹp:Quang cảnh
không có cảm giác héo tàn, hanh hao
lúc sắp bước vào mùa đông. Hơi thở
của đất trời , mặt nước thơm thơm, nhè
nhẹ. Ngày không nắng không mưa.
-Con gười chăm chỉ , mải miết , say mê
với công việc: Không ai tưởng đến ngày
hay đêm mà chỉ mải đi gặt, kéo đá, cắt
rạ, chia thóc hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ
buôn bát đũalà đi ngay, cứ trở dậy là ra
đồng ngay.
3) - Dự kiến (yêu quê hương, tình yêu
của người viết đối với cảnh - yêu thiên
nhiên
Củng cố
- Giáo dục HS tình yêu quê hương.
- Em nghe và thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
Dặn dò
- Học tập các miêu tả của tác giả.
- Luyện đọc bài và chuẩn bị đọc trước
bài sau: Nghìn năm văn hiến
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
MÔN TOÁN
BÀI : ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết liên hệ bài đã học để hiểu bài nhanh, hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát
2. Trải nghiệm
- Gọi HS tự viết 1 phân số rồi đọc phân số đó. Nêu tử số, mẫu số của phân số em vừa
đọc.
3. Bài mới
- Giới thiệu bài
- HS đọc tên bài.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Bài tập 6
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm
bạn”
- Hướng dẫn cách chơi
- Cho các nhóm chơi
- GV đến từng nhóm theo dõi, kiểm tra
Bài tập 7, 8, 9
- Theo dõi kiểm tra, nghe các nhóm báo
cáo
- Lắng nghe và nhận xét.
yếu.
Bài tập 10, 11
- GV đến từng nhóm quan sát, giúp đỡ
HS làm bài.
- Chấm, chữa bài cho HS.
Hoạt động của trò
- HS chơi trong nhóm
- Đọc và nêu các phân số.
HS thực hiện nhóm đôi.
Hoạt động cá nhân
- HS làm bài vào vở.
- Báo cáo kết quả các em đã làm.
Bài 10
a)
;
; ;
b)
Bài 11
;
;
Củng cố
- GV gọi HS nhắc lại tính chất cơ bản
- Phát biểu trước lớp.
của phân số.
Dặn dò
- Hướng dẫn HS cách làm.
- HS nghe.
- GV nhận xét, ghi nhận.
- Dặn HS có câu hỏi hay bài tập cần trao
đổi với bạn hay đố bạn thì viết vào giấy,
C
;
bỏ vào hộp thư vui của bạn đó.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Buổi chiều
KHOA HỌC
BÀI: SỰ SINH SẢN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được con người do bố mẹ sinh ra.
- Nhìn vào sơ đồ , trình bày quá trình hình thành bào thai.
Giáo dục HS kĩ năng sống : Biết phân tích và đối chiếu các đặc điểm của ba, mẹ và
con cái để rút ra nhận xét ba, mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Hát
2. Trải nghiệm
- Chơi trò chơi
3. Bài mới
- Giới thiệu bài.
- HS đọc tên bài: Sự sinh sản
- Hs đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
của
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Hát
- Hát và thảo luận theo lời bài hát:
Ban văn nghệ bắt giọng cho bạn hát.
- GV và cả lớp nhận xét.
- Cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi
Giáo dục HS kĩ năng sống :
Biết phân tích và đối chiếu các đặc điểm
ba, mẹ và con cái để rút ra nhận xét ba,
mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
Hoạt động 2: Quan sát đọc thông tin
và trình bày
- GV quan sát, gọi HS báo cáo, GV
giải thích thêm (nếu HS không hiểu).
- Cho 1 cặp đọc to lại kết quả thảo luận
Hoạt động của trò
Hoạt động chung cả lớp
- Thực hiện bài hát.
- HS trả lời.
- Lớp hát và thảo luận.
- Rút ra nhận xét con cái giống ba, mẹ
của mình.
Hoạt động nhóm đôi
- Các em làm theo nhóm đôi.
Báo cáo kết quả
trước cả lớp.
a) Em bé nằm trong bụng khoảng 9
- Kết luận.
tháng.
* GDKNS Con cái là do bố mẹ sinh ra.
b) Trứng kết hợp với tinh trùng tạo
Bào thai ở trong bụng mẹ khoảng 9 thành hợp tử, hợp tử phát triển thành bào
tháng 10 ngày thì em bé chào đời.
thai.
Củng cố
c) Đáp án
- Gọi HS nhắc lại những gì em đã được 1 b ; 2c ; 3a
biết sau bài học. GV khẳng định: Con
người là do bố mẹ sinh ra. Các giai đoạn
của thai kì cần chú ý gì.
- HS nghe.
Dặn dò
Dặn HS : Nói những điều em được học
cho bố mẹ, người thân nghe.
- Nếu có thắc mắc cần trao đổi các em
ghi ra giấy bỏ vào Hộp thư vui.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày dạy: Thứ 4
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1B: CẢNH ĐẸP MÙA THU ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được ba phần (mở bài. thân bài, kết bài ) của bài văn tả cảnh.
+ Nhóm HS học tốt làm đúng bài 1b.
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
Qua bài: Buổi sáng trên quê em và bài Hoàng hôn trên sông Hương
Giúp HS cảm nhận vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức hát.
2. Trải nghiệm
Hỏi:
- Bài văn tả cảnh thường có mấy phần? Đó là những phần nào?
3. Bài mới
- Giới thiệu bài:
- HS đọc tên bài, đọc mục tiêu.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
BT6: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả
Hoạt động của trò
cảnh
- Cho cả lớp đọc thầm bài Buổi sáng
trên quê em.
- HD HS thảo luận , làm bài, trả lời câu
hỏi 2, 3, 4
- GV nhận xét báo cáo của HS.
- Kết luận.
- Gọi 3 em đọc to Ghi nhớ.
BT1
- Lưu ý các nhóm đọc kĩ cả phần chú
giải.
- Cho HS thảo luận nhóm.
- GV đến từng nhóm kiểm tra HS hoạt
động. Nghe các em báo cáo.
- GV kết luận.
- HS đọc, trả lời.
+ Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần: mở
bài, thân bài, kết bài
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh sẽ tả
+ Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc
sự thay đổi của cảnh theo thứ tự thời
gian.
+ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ
của người viết.
Bài Hoàng hôn trên sông Hương
- Các nhóm đọc, thảo luận và báo cáo.
+ Mở bài ( Đoạn 1): Cuối buổi
chiều. . . . yên tĩnh này: Lúc hoàng hôn,
Huế đặc biệt yên tĩnh.
+ Thân bài( đoạn 2, 3) Mùa thu. . .
chấm
dứt: Sự thay đổi sắc màu của sôngHương
từ lúc hoàng hôn đến lúc lên đèn.
- Thân bài của đoạn văn có 2 đoạn.
Đó là :
+ Đoạn 2: tả sự thay đổi màu sắc của
Sông Hương từ
lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn.
+ Đoạn 3: Tả hoạt động của con người
bên bờ sông từ lúc hoàng hôn đến lúc
thành phố lên đèn.
+ Kết bài: Huế thức dậy . . . . ban đầu
của nó: sự thức dậy của Huế sau hoàng
hôn.
Qua bài: Buổi sáng trên quê em và bài
Hoàng hôn trên sông Hương
- Em nêu.
Giúp HS cảm nhận vẻ đẹp của môi
trường thiên nhiên.
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi
trường
Củng cố
- Cho HS nhắc lại Ghi nhớ.
- HS nghe.
- GV nhận xét tiết học.
Dặn dò
- Khi viết một bài văn cần thực hiện
đúng bố cục ba phần, yêu cầu từng phần.
- Cần thể hiện được tình cảm của người
viết khi tả về quê hương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Toán
Bài : ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết liên hệ bài đã học để hiểu bài, hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
Kiểm tra dụng cụ
2. Trải nghiệm
- Cho HS lên viết 2 phân số có cùng mẫu số. Gọi 1 HS lên so sánh.
3. Bài mới
- Giới thiệu bài
- HS đọc tên bài.
- HS đọc mục tiêu
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
BT1 Chơi trò chơi “Ghép thẻ”
- Tổ chức thi giữa các nhóm.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc thi.
BT2 Thảo luận để điền dấu(>, <, =)
- Cho các nhóm nhận phiếu và thảo luận
để hoàn thành bài tập trên phiếu
- GV đến từng nhóm kiểm tra, giúp đỡ
nhóm yếu.
- Nghe các nhóm báo cáo.
- Kết luận.
BT3 Thảo luận cả lớp.
- GV hướng dẫn HS thảo luận về cách
so sánh hai phân số, so sánh phân số với
1.
- GV đến từng nhóm kiểm tra.
- Cho 1 nhóm trình bày to trước lớp.
BT 4
- Cho các em tự làm vào vở.
- GV đến giúp đỡ các em học chậm.
Hoạt động của trò
- Các nhóm thi đua
Kết quả đúng là
4 24
=
5 30 ;
9 27
=
11 33 ;
7
1 18 1
=
=
42 6 ; 54 3
Bài 2
Thứ tự các dấu cần điền:
a) <; >; =
b) >; >; =
- HS hoạt động nhóm, báo cáo kết quả.
Cả lớp cùng thảo luận. Thảo luận xong
rồi trao đổi với bạn.
- Báo cáo với cô kết quả thảo luận.
Bài 4
Thứ tự các dấu cần điền:
a) <; >; >
- Nhận xét một vài vở.
- Nhận xét chung
BT5 Dành cho HSNK làm.
- Nếu HS không làm được GV hướng
dẫn HS tìm mẫu số chung MSC. Tính ra
nháp rồi sắp xếp.
a) MSC là 63.
b) MSC là 18
- GV chấm, chữa bài.
*Củng cố
- Qua tiết học này, em đã ôn những gì?
* Dặn dò: HS làm bài ứng dụng
- Cho HS làm bài dưới có sự tham gia
giúp đỡ của gia đình.
- GV nhận xét, ghi nhận kết quả học tập
của HS.
- Nhắc nhở các em có gì cần trao đổi thì
viết để vào Hộp thư vui của bạn.
C
b) >; <; >
c) <; >; =
d) <; <; >
HS học tốt làm.
- Nộp vở.
- Chữa theo kết quả đúng.
3 5 2
; ;
a) Thứ tự từ bé đến lớn: 7 9 3
5 5 4
; ;
b) Thứ tự từ lớn đến bé: 18 6 3
- HS trả lời cá nhân.
- HS nghe.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Em hãy tìm hiểu số kg gạo….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐỊA LÍ
BÀI: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại. Biết phần đất
liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam, có biển bao bọc, với đường
bờ biển cong hình chữ S;vùng biển nước ta thông với đại dương, thuận lợi cho việc
giao lưu. Biển có diện tích rộng hơn phần đất liền của nước ta.
*Giáo dục HS chủ quyền của đất nước GV nhấn mạnh, khẳng định quần đảo Hoàng Sa
và Trường Sa là của Việt Nam.
* Giáo dục HS ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh hải.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
Hát
2. Trải nghiệm
Hỏi:
- Địa lí lớp 4, em đã học những gì?
3. Bài mới
- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chung về nội dung phần Địa Lí 5 trong chương trình Lịch sử và địa lí 5,
sau đó nêu tên bài học:
+ Phần Địa lí 5 gồm 2 nội dung lớn: Trình bày về một số hiện tượng tự nhiên, các lĩnh
vực kinh tề - xã hội của Việt Nam; một số hiện tượng địa lí của các châu lục, của khu
vực Đông Nam Á và một số nước đại diện cho các châu lục.
+ Trong bài học đầu tiên của phần Địa lí lớp 5, chúng ta cùng tìm hiểu vị trí địa lí, giới
hạn lãnh thổ của Việt Nam
- HS đọc tên bài.
- HS đọc mục tiêu
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
1. Liên hệ thực tế
- Cho HS hoạt động nhóm đôi
- GV giảng bài.
Hoạt động của trò
1- Em hoạt động nhóm đôi.
Kể với bạn những hiểu biết của mình
về đất nước Việt Nam
+ Việt Nam thuộc châu Á.
+ Việt Nam nằm trên bán đảo Đông
Dương
+ Việt nam nằm trong khu vực Đông
Nam Á
2. Xác định vị trí của Việt Nam
- Hoạt động chung cả lớp.
- GV gọi HS chỉ vị trí, hỏi, gọi HS trả lời.
- HS quan sát , chỉ vị trí và trả lời:
+ Vừa chỉ vừa nêu tên các nước giáp
nước ta: Trung Quốc , Lào , Cam - pu chia.
* GV nhấn mạnh, khẳng định: Quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. + Biển bao bọc các phía đông, nam, tây
nam của nước ta. Biển tên là Biển Đông.
Giáo dục HS ý thức bảo vệ chủ quyền
+ Chỉ vào từng đảo, từng quần đảo, vừa
lãnh hải.
chỉ vừa nêu tên: Các đảo của nước ta là
Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú
Quốc, . . . các quần đảo là Hoàng Sa,
Trường Sa.
3. Đọc thông tin, quan sát hình và thảo
3- Các nhóm thực hiện rồi báo cáo.
luận
4. Tìm hiểu đặc điểm vùng biển nước ta - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
4- Đáp án:
- Quan sát, giúp đỡ các nhóm cần hỗ trợ.
1-a; 2- b; 3-c
5. Khám phá vai trò của biển
5. Vị trí thuận lợi:
- GV theo dõi các nhóm làm việc.
- Phần đất liền của Việt Nam giáp với
- Nghe đại diện các nhóm báo cáo.
các nước Trung Quốc, Lào, Cam - pu - GV nhận xét. Giới thiệu hình ảnh, mở
chia nên có thể mở đường bộ giao lưu
rộng thêm cho HS.
với các nước này, khi đó cũng có thể đi
qua các nước này để giao lưu với các
nước khác.
- Việt Nam giáp biển, có đường bờ biển
dài, thuận lợi cho việc giao lưu với các
nước trong khu vực và trên thế giới bằng
đường biển.
- Vị trí địa lí của Việt Nam có thể thiết
lập đường bay đến nhiều nước trên thế
giới.
6. Đọc và ghi nội dung bài.
- Cô hướng dẫn.
- Cho HS làm cá nhân.
- Gọi Vài em đọc to trước lớp.
- Em hoạt động cá nhân.
*Củng cố
- Hôm nay, em học, em biết được những
gì?
*Dặn dò
- HS nêu.
- Nhớ những gì em đã được học, nói với
người thân nghe. Ghi nhớ quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của
nước Việt Nam không nước nào được
- HS nghe.
phép xâm phạm hay tranh giành. Chúng ta
luôn bảo vệ, giữ gìn phần đất, biển đảo
của nước ta.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Buổi chiều
Môn: Khoa học
Bài: SỰ SINH SẢN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Biết con người là do bố mẹ sinh ra.
+ Biết phụ nữ mang thai nên và không nên làm những việc gì.
Giáo dục HS kĩ năng sống : Biết phân tích và đối chiếu các đặc điểm của ba, mẹ và
con cái để rút ra nhận xét ba, mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
HS biết chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ mang thai. Nói cho người thân nghe những điều
được học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS hát.
2. Trải nghiệm
Hỏi: - Em biết gì về sự sinh sản của người?
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
3. Quan sát và thảo luận
Hoạt động nhóm
- GV giao việc, đến các nhóm kiểm tra.
- Cho HS báo cáo kết quả thảo luận
nhóm.
- Cho HS có hiểu biết tốt giải thích.
4. Đọc và trả lời
- Cho HS làm cá nhân.
- Gọi vài học sinh báo cáo.
- GV giải thích.
Hoạt động của trò
Các nhóm làm việc.
- Báo cáo kết quả
Hình 6, hình 7, hình 9 nên
Hình 8 không nên.
Giải thích vì sao nhóm em cho là nên
hoặc không nên.
- HS làm việc cá nhân.
- Em báo cáo với cô kết quả.
Phụ nữ có thai nên ăn đủ chất dinh
dưỡng, nên khám thai định kì ít nhất 3
tháng 1 lần, tiêm vắc-xin phòng bệnh và
uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác
sĩ, nên làm những công việc nhẹ nhàng.
Không tiếp xúc với hóa chất Không nên
làm việc nặng vì làm việc nặng nhọc có
thể sảy thai hoạc sinh non.
Củng cố
- Gọi HS nhắc lại những gì em đã được - HS nghe.
biết sau bài học.
Dặn dò
- Biết quan tâm chăm sóc phụ nữ mang
thai ở nhà mình như mẹ hay chị gái, tiếp - HS nghe.
làm việc giúp họ.
*Xem trước hoạt động thực hành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:……………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: Thứ 5
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1B: CẢNH ĐẸP MÙA THU (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể được một đoạn câu chuyện
- HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu
chuỵên.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS tổ chức hát.
2. Trải nghiệm
- Ở nước ta, nhiều con đường và trường học mang tên Lý Tự Trọng, vậy các em biết gì
về Lý Tự Trọng hãy nói cho các bạn biết?
3. Bài mới
- Giới thiệu bài:
- HS đọc tên bài, đọc mục tiêu.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
BT2
- GV kể chuyện (2- 3 lần)
- Lần kể thứ 2 và 3 vừa kể vừa chỉ tranh
minh họa phóng to treo trên bảng lớp.
BT3: Hướng dẫn kể theo nhóm từng
đoạn câu chuyện
- GV cho các nhóm HS quan sát tranh ,
dựa vào lời thuyết minh để kể lại từng đoạn
của câu chuyện, sau đó trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
BT4: Kể lại câu chuyện Lý Tự Trọng
- ...
LỚP 5
LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 1
Từ ngày 05/9 đến ngày 09 /9/ 2023
Thứ
ngày
Thứ 2
04/9
Sáng
Chiều
Thứ 3
05/9
Sáng
Chiều
Thứ 4
06/9
Sáng
Chiều
Thứ 5
07/9
Sáng
Chiều
Thứ 6
08/9
Sáng
Môn Học
Chào cờ
Tiếng việt
Toán
Mĩ thuật
Tiếng việt
GDLS
Tiếng việt
Tiếng anh
Tiếng việt
Toán
Khoa học
Tin học
Tiếng việt
Toán
Địa lí
Âm nhạc
Thể dục
Khoa học
Tiếng việt
Tiếng việt
Lịch sử
Toán
Thể dục
Tin học
Tiếng anh
Tiếng việt
Toán
NGLL
Sinh hoạt lớp
Tên bài
Lời khuyên của Bác (T1 )
Ôn tập về phân số(T1 )
Lời khuyên của Bác (T2 )
Em lựa chọn trang phục (T1 )
Lời khuyên của Bác (T3 )
Cảnh đẹp ngày mùa (T1)
Ôn tập về phân số (T2 )
Sự sinh sản (T1)
Cảnh đẹp ngày mùa (T2)
Ôn tập so sánh hai phân số
Việt Nam đất nước chúng ta (T1)
Sự sinh sản (T2)
Cảnh đẹp ngày mùa (T3)
Buổi sáng ở làng quê (T1)
Chuyện về Trương Định ….(T1)
Phân số thập phân (T1 )
Buổi sáng ở làng quê (T2)
Phân số thập phân (T2)
Mái trường thân yêu của em (HĐ1)
TG
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
40
Ngày dạy: Thứ 2
Buổi sáng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 1
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1A: LỜI KHUYÊN CỦA BÁC (tiết 1, 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- GV giúp đỡ các em đọc chậm đọc đúng một đoạn của bài.
+ HS đọc - hiểu ý nghĩa bài văn: Bác Hồ khuyên các em HS chăm học, biết nghe lời
thầy, yêu bạn.
Tích hợp giáo dục HS: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Giáo dục HS yêu quê hương đất nước bảo vệ chủ quyền đất nước, chủ quyền biển đảo.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
Lớp hát
2. Trải nghiệm
Giới thiệu môn học, yêu cầu Chuẩn kiến thức kĩ năng của môn.
3. Bài mới
- HS quan sát tranh
- Cô giới thiệu về bức tranh, chủ điểm, bài Lời khuyên của Bác.
- HS đọc tên bài, đọc mục tiêu
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1
- Hướng dẫn HS quan sát
Hoạt động 2
- GV đọc mẫu.
Hoạt động 3
- GV đến từng nhóm kiểm tra HS hoạt
động.
- Giúp các em hiểu nghĩa thêm từ giở đi
(trở đi), giời (trời)
Hoạt động 4
- Theo dõi các nhóm đọc, kiểm tra, giúp
HS đọc chưa tốt đọc đúng.
- GV nhận xét và sửa chữa.
Hoạt động 5
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi
- Theo dõi các nhóm thảo luận, kiểm tra
- Nghe các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động của trò
- Quan sát và nghe cô giới thiệu
- HS nghe.
- 1 bạn đọc lại.
Thay nhau đọc từ ngữ và giải nghĩa từ
- Các cặp làm việc.
- Một số em nêu nghĩa của từ với lời giải
nghĩa phù hợp.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một số em đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
- HS tìm hiểu bài đọc.
- Trình bày trước lớp.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
- Gợi ý HS rút ra nội dung bài.
- GV chốt lại, ghi lên bảng.
Hoạt động 6
Học thuộc lòng câu: “Non sông Việt
Nam…công học tập của các em”.
- Rút ra nội dung bài: HS nêu, GV chốt
lại
*GV nêu câu hỏi liên hệ thực tế
Tên nước ta hiện nay là gì?
- GDKNS. Tích hợp giáo dục HS học
tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh
Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
- Qua bài học hôm nay các
- Để học tâp được tốt ngay từ bây giờ
em phải làm gì?
Giáo dục HS yêu quê hương đất nước
bảo vệ chủ quyền đất nước, chủ quyền
biển đảo (Biển nước ta là một bộ phận
của Biển Đông. Quần đảo Trường Sa,
Hoàng Sa là của nước Việt Nam ta.
Chúng ta phải bảo vệ đất nước, biển đảo.
*Củng cố
- GV hoặc Ban học tập điều khiển củng
cố bài.
- Qua tiết học này, em hoặc bạn biết
được gì?
- Chốt lại, giáo dục HS.
Câu 1
Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày khai
trường đầu tiên khi nước ta giành được
độc sau 80 năm bị thực dân pháp đô hộ.
Từ ngày khai trường này các em HS được
hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt
Nam.
Câu 2
Sau Cách mạng tháng tám, toàn dân ta
phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại
làm cho nước ta theo kịp các nước khác
trên toàn cầu.
Câu 3b
Nội dung
Bác Hồ khuyên các em HS chăm học,
biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Học thuộc lòng theo yêu cầu
- HS nêu nội dung và ghi bài vào vở.
* Bác Hồ khuyên các em HS chăm học,
biết nghe lời thầy, yêu bạn.
* Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- HS đọc.
- Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
- Em nghe và thực hiện.
- HS trả lời cá nhân.
- HS nghe.
Hoạt động của cô
Hoạt động 7
- GV quan sát, giúp đỡ HS.
- GV chốt lại:
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoạc gần giống nhau.
- Gọi HS lấy ví dụ.
- GV giảng mở rộng cho HS.
- Gọi HS đọc Ghi nhớ.
B
Hoạt động của trò
- HS thực hiện.
So sánh
học sinh - học trò
khiêng - vác
- Đọc Ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
BT 1
- GV đến từng nhóm quan sát, giúp đỡ
HS, cho các nhóm báo cáo.
- GV kết luận.
Các nhóm thảo luận làm vào phiếu.
Chọn cặp từ đồng nghĩa.
- Báo cáo kết quả
nước nhà- non sông
xây dựng-kiến thiết
hoàn cầu-năm châu
BT2
- GV đến kiểm tra.
- HS ghi vào vở
- Chốt lại các từ HS tìm được cho lớp
nghe. Khen cá nhân tìm được nhiều từ
đồng nghĩa.
BT 3
Lưu ý HS đặt câu cùng một đối tượng.
Ví dụ:
- Em hoạt động nhóm đôi.
Bạn Hà rất đẹp.
- Đọc câu em đặt.
Bạn Hà rất xinh.
- GV đến từng nhóm quan sát, cho các
cặp đọc câu em đặt. GV sửa chữa cho
HS.
- HS nghe.
*Củng cố
Hỏi:- Qua tiết học này, em biết được
những gì?
- GV nhận xét tiết học.
*Dặn dò
- HS trả lời cá nhân.
- Dặn HS trao đổi với bạn nội dung từ
- HS nghe.
đồng nghĩa qua hộp thư.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
MÔN TOÁN
BÀI : ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết liên hệ bài đã học để hiểu bài nhanh, hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- Hát
2. Trải nghiệm
- GV giới thiệu sách Toán 5, nội dung , chương trình.
3. Bài mới
- Giới thiệu bài
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Bài tập 1: Hoạt động nhóm
Tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Ghép thẻ”
- Hướng dẫn cách chơi
- Cho các nhóm chơi
- GV đến từng nhóm theo dõi, kiểm tra
Bài tập 2: Hoạt động nhóm đôi
- Theo dõi kiểm tra kết quả.
Lắng nghe và nhận xét
Bài tập 3: Hoạt động nhóm
- GV đến các nhóm kiểm tra, giúp đỡ
HS học chậm.
Bài tập 4: Hoạt động cá nhân
- GV gọi HS học chậm đọc
Nhận xét, kết luận.
Bài tập 5: HS học tốt làm cả 3 phần a,
b, c
+ HS còn chậm làm phần a, b
- Cho HS làm vào vở, GV nhận xét vở
một số HS.
Hoạt động của trò
- HS chơi ghép thẻ trong nhóm
- Đọc và nêu các phân số.
- HS thực hiện nhóm đôi.
- HS thực hiện trong nhóm.
- HS đọc.
- Các bạn nhận xét.
Bài 5
a)
b)
;
;
5
257
c) 5 = 1 ; 1 = 257 ;
;
;
0
0 = 10 ;
2
2 : 7= 7
- Báo cáo kết quả các em đã làm.
* Củng cố
- Qua tiết học này, em đã ôn những gì? - HS trả lời cá nhân.
* Dặn dò
- Dặn HS có câu hỏi hay bài tập cần trao - HS nghe.
đổi với bạn hay đố bạn thì viết vào giấy,
bỏ vào hộp thư vui của bạn đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Buổi chiều
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG
EM LỰA CHỌN TRANG PHỤC (Tieát 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách lựa chọn trang phục và ý nghĩa của việc lựa chọn trang phục phù hợp hoàn
cảnh.
- Có kĩ năng lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp mục đích sử duụng, hoàn cảnh sử
dụng, lứa tuổi, giới tính, điều kiện kinh tế của gia đình.
- Quan tâm đến trang phục của bản thân khi đi học đi chơi.
- Tôn trọng sự lựa chọn trang phục của người khác.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động
- HS hát.
2. Trải nghiệm
Hỏi HS:
- Em lựa chọn trang phục nào khi đi sinh nhật bạn? Khi đi du lịch? Khi đi học?
- Cho các em chia sẻ.
3. Bài mới
- Giới thiệu bài.
- GV nêu mục tiêu
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Ý nghĩa của trang
phục
- Cho các nhóm thảo luận.
-GV kết luận : trang phục của mỗi
người nói lên giới tính lứa tuổi , dân
tộc, tôn giáo, điều kiện kinh tế . . .
Hoạt động của trò
Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận nêu ý nghĩa của
trang phục.
- Quan sát các nhân vật trong tranh nhận
xét về trang phục của họ .
- Đại diện các nhóm báo cáo.
Hoạt động 2: Ý nghĩa của đồng phục Hoạt động cá nhân
học sinh
- GV gọi học sinh giới thiệu về đồng
phục học sinh của trường mình và trả
- 2, 3 hs giới thiệu trước lớp
lời các câu hỏi
- GV kết luận :
Đồng phục mặc khi đi học , hoạt động
trong trường thể hiện sự đoàn kết . . .
- Nhắc nhở về nhiệm vụ của em .
Hoạt động 3: Lựa chọn trang phục
- Quan sát và nghe các nhóm thảo luận.
- Gọi các nhóm trình bày.
*Kết luận : trang phục cần phù hợp lứa
tuổi, giới tính, mục đích sử dụng theo
mùa, thời tiết . . .
Hoạt động 4: Cách mặc trang phục
- Cho HS quan sát tranh, trả lời.
- GV kết luận.
- GV nhắc HS nên ăn mặc gọn gàng
chỉnh tề , sạch sẽ .
Hoạt động nhóm
- Các nhóm thảo luận trong nhóm rồi báo
cáo trước lớp cách lựa chọn trang phục
của mình .
Hoạt động cặp đôi
- Các em quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
+Tranh 1.
+ Lí do: Bạn tranh 2 ống quần sứt chỉ.
Bạn tranh 3 áo không gài nút ở ngực.
- HS nêu nhận xét lẫn nhau.
*Củng cố
- Tiết học này, các em học được gì?
- GV củng cố kiến thức, liên hệ giáo
- HS trả lời cá nhân.
dục HS.
*Dặn dò
- HS nghe.
- Chọn trang phục như các tiêu chí vừa
học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Ngày dạy: Thứ 3
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1A: LỜI KHUYÊN CỦA BÁC (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS viết , trình bày đúng bài thơ; làm tốt các bài tập.
* Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước, bảo vệ chủ quyền đất nước.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS hát.
2. Trải nghiệm
- Cho HS nêu cách trình bày một bài chính tả nghe viết thuộc thể thơ lục bát.
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
B
BT4:
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Hoạt động của trò
- HS đọc thầm
a) - GV đọc và nêu câu hỏi tìm hiểu nội - Lớp lắng nghe và trả lời
dung bài.
- Những hình ảnh nào cho thấy nước ta - Biển lúa mênh mông dập dờn cánh cò
bay, dãy Trường Sơn cao ngất, mây
có nhiều cảnh đẹp?
mờ bao phủ.
- Con người VN rất vất vả, phải chịu
- Qua bài thơ em thấy con người Việt
nhiều thương đau nhưng luôn có lòng
Nam như thế nào?
nồng nàn yêu nước, quyết đánh giặc
giữ nước.
* Giáo dục HS tình yêu quê hương đất
- HS tự đọc thầm bài, ghi vào nháp
nước, bảo vệ chủ quyền đất nước.
những từ khó.
- HS tìm từ khó
- GV lưu ý hướng dẫn HS viết từ khó:
mênh mông, dập dờn, vất vả, nhuộm
- HS đọc lại các từ GV ghi trên bảng.
bùn, gươm…
- Đọc thầm bài.
Danh từ riêng: Việt Nam, Trường Sơn
- HS viết bài vào vở.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV theo dõi, giúp đỡ viết chậm.
- Đọc lại và tự soát lỗi. Viết các lỗi và
b)Trao đổi bài với bạn để chữa lỗi.
cách sửa lỗi.
- GV soát lỗi và chấm bài của các em
- Đổi bài cho bạn để chữa lỗi.
yếu.
BT5:
- GV cho HS nhận phiếu, HDHS làm bài
trên phiếu.
- GV đến các nhóm kiểm tra HS làm
việc, giúp đỡ các nhóm cần hỗ trợ.
- GV nhận xét chốt ý đúng.
BT6:
Cho HS làm cá nhân vào vở bài tập.
- GV chấm vở, gọi HS chữa bài.
GV và cả lớp nhận xét, chốt lại đáp án
đúng.
*Củng cố
- GV nhận xét tiết học.
C
- HS các nhóm làm vào phiếu.
- Trình bày.
- 2 HS đọc lại bài đã điền xong.
- Thứ tự các tiếng cần điền: ngày- ghingát- ngữ- nghỉ- gái- có- ngày- ghicủa- kết- của- kiên- kỉ.
- HS tự làm vào vở BT
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
1. kể lại cho người thân nghe câu chuyện về việc làm tốt em đã kể ở lớp
2. Cùng người thân tìm hiểu thêm những việc làm tốt nơi em ở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1B: CẢNH ĐẸP MÙA THU (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Đọc hiểu bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
+ Hướng dẫn HS đọc chậm đọc đúng một đoạn của bài.
+ HS đọc - hiểu tốt: đọc đúng từ khó, giọng đọc diễn cảm và thực hiện tốt các bài tập.
* Tích hợp giáo dục Bảo vệ môi trường
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS hát.
2. Trải nghiệm
Hỏi:
- Em đã từng thấy cánh đồng lúa chín chưa?
- Em nhìn cánh đồng như thế nào?
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
BT1
- Cho các nhóm quan sát tranh và nêu
bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV giảng.
BT2
- GV đọc bài Quang cảnh làng mạc
ngày mùa
BT3
- GV đến từng nhóm kiểm tra Hs hoạt
động. Nghe các em báo cáo.
- GV kết luận.
BT 4
-Theo dõi các nhóm đọc, kiểm tra, giúp
HS đọc đúng.
- GV nhận xét và sửa chữa.
BT5
Hoạt động của trò
Hoạt động cả lớp
Các nhóm quan sát, thảo luận và báo
cáo.
+ Cảnh làng mạc vào mùa gặt.
- HS nghe đọc.
Hoạt động nhóm đôi
- Ghép từ với lời giải nghĩa phù hợp
HS đại diện các nhóm trả lời.
- Một số em nêu nghĩa của từ với lời giải
nghĩa phù hợp.
a) Kéo đá (2)
b) Hợp tác xã ( 3)
c) Lụi ( 1)
- Một số em đọc lại.
Hoạt động nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm.
- Một số em đọc trước lớp.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm
- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi
- Theo dõi các nhóm thảo luận, kiểm tra.
GV khai thác ý “thời tiết” ở câu 2. Qua
đó, giúp HS hiểu biết thêm về thiên
nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam.
Cho các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, giáo dục HS bảo vệ môi
trường.
- HS tìm hiểu bài đọc.
- Trình bày trước lớp.
- HS thảo luận và nêu kết quả.
1) lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe;
xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đu
đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi
mía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn;
gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng
mới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầm
ấm.
2) - Thời tiết đẹp:Quang cảnh
không có cảm giác héo tàn, hanh hao
lúc sắp bước vào mùa đông. Hơi thở
của đất trời , mặt nước thơm thơm, nhè
nhẹ. Ngày không nắng không mưa.
-Con gười chăm chỉ , mải miết , say mê
với công việc: Không ai tưởng đến ngày
hay đêm mà chỉ mải đi gặt, kéo đá, cắt
rạ, chia thóc hợp tác xã. Ai cũng vậy, cứ
buôn bát đũalà đi ngay, cứ trở dậy là ra
đồng ngay.
3) - Dự kiến (yêu quê hương, tình yêu
của người viết đối với cảnh - yêu thiên
nhiên
Củng cố
- Giáo dục HS tình yêu quê hương.
- Em nghe và thực hiện.
- Nhận xét tiết học.
Dặn dò
- Học tập các miêu tả của tác giả.
- Luyện đọc bài và chuẩn bị đọc trước
bài sau: Nghìn năm văn hiến
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
MÔN TOÁN
BÀI : ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết liên hệ bài đã học để hiểu bài nhanh, hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
- HS hát
2. Trải nghiệm
- Gọi HS tự viết 1 phân số rồi đọc phân số đó. Nêu tử số, mẫu số của phân số em vừa
đọc.
3. Bài mới
- Giới thiệu bài
- HS đọc tên bài.
- HS đọc mục tiêu.
B
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
Bài tập 6
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm
bạn”
- Hướng dẫn cách chơi
- Cho các nhóm chơi
- GV đến từng nhóm theo dõi, kiểm tra
Bài tập 7, 8, 9
- Theo dõi kiểm tra, nghe các nhóm báo
cáo
- Lắng nghe và nhận xét.
yếu.
Bài tập 10, 11
- GV đến từng nhóm quan sát, giúp đỡ
HS làm bài.
- Chấm, chữa bài cho HS.
Hoạt động của trò
- HS chơi trong nhóm
- Đọc và nêu các phân số.
HS thực hiện nhóm đôi.
Hoạt động cá nhân
- HS làm bài vào vở.
- Báo cáo kết quả các em đã làm.
Bài 10
a)
;
; ;
b)
Bài 11
;
;
Củng cố
- GV gọi HS nhắc lại tính chất cơ bản
- Phát biểu trước lớp.
của phân số.
Dặn dò
- Hướng dẫn HS cách làm.
- HS nghe.
- GV nhận xét, ghi nhận.
- Dặn HS có câu hỏi hay bài tập cần trao
đổi với bạn hay đố bạn thì viết vào giấy,
C
;
bỏ vào hộp thư vui của bạn đó.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Buổi chiều
KHOA HỌC
BÀI: SỰ SINH SẢN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được con người do bố mẹ sinh ra.
- Nhìn vào sơ đồ , trình bày quá trình hình thành bào thai.
Giáo dục HS kĩ năng sống : Biết phân tích và đối chiếu các đặc điểm của ba, mẹ và
con cái để rút ra nhận xét ba, mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Hát
2. Trải nghiệm
- Chơi trò chơi
3. Bài mới
- Giới thiệu bài.
- HS đọc tên bài: Sự sinh sản
- Hs đọc mục tiêu.
- HS, GV xác định mục tiêu.
A
của
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Hát
- Hát và thảo luận theo lời bài hát:
Ban văn nghệ bắt giọng cho bạn hát.
- GV và cả lớp nhận xét.
- Cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi
Giáo dục HS kĩ năng sống :
Biết phân tích và đối chiếu các đặc điểm
ba, mẹ và con cái để rút ra nhận xét ba,
mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
Hoạt động 2: Quan sát đọc thông tin
và trình bày
- GV quan sát, gọi HS báo cáo, GV
giải thích thêm (nếu HS không hiểu).
- Cho 1 cặp đọc to lại kết quả thảo luận
Hoạt động của trò
Hoạt động chung cả lớp
- Thực hiện bài hát.
- HS trả lời.
- Lớp hát và thảo luận.
- Rút ra nhận xét con cái giống ba, mẹ
của mình.
Hoạt động nhóm đôi
- Các em làm theo nhóm đôi.
Báo cáo kết quả
trước cả lớp.
a) Em bé nằm trong bụng khoảng 9
- Kết luận.
tháng.
* GDKNS Con cái là do bố mẹ sinh ra.
b) Trứng kết hợp với tinh trùng tạo
Bào thai ở trong bụng mẹ khoảng 9 thành hợp tử, hợp tử phát triển thành bào
tháng 10 ngày thì em bé chào đời.
thai.
Củng cố
c) Đáp án
- Gọi HS nhắc lại những gì em đã được 1 b ; 2c ; 3a
biết sau bài học. GV khẳng định: Con
người là do bố mẹ sinh ra. Các giai đoạn
của thai kì cần chú ý gì.
- HS nghe.
Dặn dò
Dặn HS : Nói những điều em được học
cho bố mẹ, người thân nghe.
- Nếu có thắc mắc cần trao đổi các em
ghi ra giấy bỏ vào Hộp thư vui.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày dạy: Thứ 4
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1B: CẢNH ĐẸP MÙA THU ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được ba phần (mở bài. thân bài, kết bài ) của bài văn tả cảnh.
+ Nhóm HS học tốt làm đúng bài 1b.
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
Qua bài: Buổi sáng trên quê em và bài Hoàng hôn trên sông Hương
Giúp HS cảm nhận vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức hát.
2. Trải nghiệm
Hỏi:
- Bài văn tả cảnh thường có mấy phần? Đó là những phần nào?
3. Bài mới
- Giới thiệu bài:
- HS đọc tên bài, đọc mục tiêu.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
BT6: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả
Hoạt động của trò
cảnh
- Cho cả lớp đọc thầm bài Buổi sáng
trên quê em.
- HD HS thảo luận , làm bài, trả lời câu
hỏi 2, 3, 4
- GV nhận xét báo cáo của HS.
- Kết luận.
- Gọi 3 em đọc to Ghi nhớ.
BT1
- Lưu ý các nhóm đọc kĩ cả phần chú
giải.
- Cho HS thảo luận nhóm.
- GV đến từng nhóm kiểm tra HS hoạt
động. Nghe các em báo cáo.
- GV kết luận.
- HS đọc, trả lời.
+ Bài văn tả cảnh gồm có 3 phần: mở
bài, thân bài, kết bài
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh sẽ tả
+ Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc
sự thay đổi của cảnh theo thứ tự thời
gian.
+ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ
của người viết.
Bài Hoàng hôn trên sông Hương
- Các nhóm đọc, thảo luận và báo cáo.
+ Mở bài ( Đoạn 1): Cuối buổi
chiều. . . . yên tĩnh này: Lúc hoàng hôn,
Huế đặc biệt yên tĩnh.
+ Thân bài( đoạn 2, 3) Mùa thu. . .
chấm
dứt: Sự thay đổi sắc màu của sôngHương
từ lúc hoàng hôn đến lúc lên đèn.
- Thân bài của đoạn văn có 2 đoạn.
Đó là :
+ Đoạn 2: tả sự thay đổi màu sắc của
Sông Hương từ
lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn.
+ Đoạn 3: Tả hoạt động của con người
bên bờ sông từ lúc hoàng hôn đến lúc
thành phố lên đèn.
+ Kết bài: Huế thức dậy . . . . ban đầu
của nó: sự thức dậy của Huế sau hoàng
hôn.
Qua bài: Buổi sáng trên quê em và bài
Hoàng hôn trên sông Hương
- Em nêu.
Giúp HS cảm nhận vẻ đẹp của môi
trường thiên nhiên.
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi
trường
Củng cố
- Cho HS nhắc lại Ghi nhớ.
- HS nghe.
- GV nhận xét tiết học.
Dặn dò
- Khi viết một bài văn cần thực hiện
đúng bố cục ba phần, yêu cầu từng phần.
- Cần thể hiện được tình cảm của người
viết khi tả về quê hương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Toán
Bài : ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết liên hệ bài đã học để hiểu bài, hoàn thành bài tập đúng tiến độ.
II. ĐỒ DÙNG:
- Sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
Kiểm tra dụng cụ
2. Trải nghiệm
- Cho HS lên viết 2 phân số có cùng mẫu số. Gọi 1 HS lên so sánh.
3. Bài mới
- Giới thiệu bài
- HS đọc tên bài.
- HS đọc mục tiêu
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
BT1 Chơi trò chơi “Ghép thẻ”
- Tổ chức thi giữa các nhóm.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc thi.
BT2 Thảo luận để điền dấu(>, <, =)
- Cho các nhóm nhận phiếu và thảo luận
để hoàn thành bài tập trên phiếu
- GV đến từng nhóm kiểm tra, giúp đỡ
nhóm yếu.
- Nghe các nhóm báo cáo.
- Kết luận.
BT3 Thảo luận cả lớp.
- GV hướng dẫn HS thảo luận về cách
so sánh hai phân số, so sánh phân số với
1.
- GV đến từng nhóm kiểm tra.
- Cho 1 nhóm trình bày to trước lớp.
BT 4
- Cho các em tự làm vào vở.
- GV đến giúp đỡ các em học chậm.
Hoạt động của trò
- Các nhóm thi đua
Kết quả đúng là
4 24
=
5 30 ;
9 27
=
11 33 ;
7
1 18 1
=
=
42 6 ; 54 3
Bài 2
Thứ tự các dấu cần điền:
a) <; >; =
b) >; >; =
- HS hoạt động nhóm, báo cáo kết quả.
Cả lớp cùng thảo luận. Thảo luận xong
rồi trao đổi với bạn.
- Báo cáo với cô kết quả thảo luận.
Bài 4
Thứ tự các dấu cần điền:
a) <; >; >
- Nhận xét một vài vở.
- Nhận xét chung
BT5 Dành cho HSNK làm.
- Nếu HS không làm được GV hướng
dẫn HS tìm mẫu số chung MSC. Tính ra
nháp rồi sắp xếp.
a) MSC là 63.
b) MSC là 18
- GV chấm, chữa bài.
*Củng cố
- Qua tiết học này, em đã ôn những gì?
* Dặn dò: HS làm bài ứng dụng
- Cho HS làm bài dưới có sự tham gia
giúp đỡ của gia đình.
- GV nhận xét, ghi nhận kết quả học tập
của HS.
- Nhắc nhở các em có gì cần trao đổi thì
viết để vào Hộp thư vui của bạn.
C
b) >; <; >
c) <; >; =
d) <; <; >
HS học tốt làm.
- Nộp vở.
- Chữa theo kết quả đúng.
3 5 2
; ;
a) Thứ tự từ bé đến lớn: 7 9 3
5 5 4
; ;
b) Thứ tự từ lớn đến bé: 18 6 3
- HS trả lời cá nhân.
- HS nghe.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Em hãy tìm hiểu số kg gạo….
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐỊA LÍ
BÀI: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại. Biết phần đất
liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam, có biển bao bọc, với đường
bờ biển cong hình chữ S;vùng biển nước ta thông với đại dương, thuận lợi cho việc
giao lưu. Biển có diện tích rộng hơn phần đất liền của nước ta.
*Giáo dục HS chủ quyền của đất nước GV nhấn mạnh, khẳng định quần đảo Hoàng Sa
và Trường Sa là của Việt Nam.
* Giáo dục HS ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh hải.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động
Hát
2. Trải nghiệm
Hỏi:
- Địa lí lớp 4, em đã học những gì?
3. Bài mới
- Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chung về nội dung phần Địa Lí 5 trong chương trình Lịch sử và địa lí 5,
sau đó nêu tên bài học:
+ Phần Địa lí 5 gồm 2 nội dung lớn: Trình bày về một số hiện tượng tự nhiên, các lĩnh
vực kinh tề - xã hội của Việt Nam; một số hiện tượng địa lí của các châu lục, của khu
vực Đông Nam Á và một số nước đại diện cho các châu lục.
+ Trong bài học đầu tiên của phần Địa lí lớp 5, chúng ta cùng tìm hiểu vị trí địa lí, giới
hạn lãnh thổ của Việt Nam
- HS đọc tên bài.
- HS đọc mục tiêu
A
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của cô
1. Liên hệ thực tế
- Cho HS hoạt động nhóm đôi
- GV giảng bài.
Hoạt động của trò
1- Em hoạt động nhóm đôi.
Kể với bạn những hiểu biết của mình
về đất nước Việt Nam
+ Việt Nam thuộc châu Á.
+ Việt Nam nằm trên bán đảo Đông
Dương
+ Việt nam nằm trong khu vực Đông
Nam Á
2. Xác định vị trí của Việt Nam
- Hoạt động chung cả lớp.
- GV gọi HS chỉ vị trí, hỏi, gọi HS trả lời.
- HS quan sát , chỉ vị trí và trả lời:
+ Vừa chỉ vừa nêu tên các nước giáp
nước ta: Trung Quốc , Lào , Cam - pu chia.
* GV nhấn mạnh, khẳng định: Quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. + Biển bao bọc các phía đông, nam, tây
nam của nước ta. Biển tên là Biển Đông.
Giáo dục HS ý thức bảo vệ chủ quyền
+ Chỉ vào từng đảo, từng quần đảo, vừa
lãnh hải.
chỉ vừa nêu tên: Các đảo của nước ta là
Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú
Quốc, . . . các quần đảo là Hoàng Sa,
Trường Sa.
3. Đọc thông tin, quan sát hình và thảo
3- Các nhóm thực hiện rồi báo cáo.
luận
4. Tìm hiểu đặc điểm vùng biển nước ta - Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
4- Đáp án:
- Quan sát, giúp đỡ các nhóm cần hỗ trợ.
1-a; 2- b; 3-c
5. Khám phá vai trò của biển
5. Vị trí thuận lợi:
- GV theo dõi các nhóm làm việc.
- Phần đất liền của Việt Nam giáp với
- Nghe đại diện các nhóm báo cáo.
các nước Trung Quốc, Lào, Cam - pu - GV nhận xét. Giới thiệu hình ảnh, mở
chia nên có thể mở đường bộ giao lưu
rộng thêm cho HS.
với các nước này, khi đó cũng có thể đi
qua các nước này để giao lưu với các
nước khác.
- Việt Nam giáp biển, có đường bờ biển
dài, thuận lợi cho việc giao lưu với các
nước trong khu vực và trên thế giới bằng
đường biển.
- Vị trí địa lí của Việt Nam có thể thiết
lập đường bay đến nhiều nước trên thế
giới.
6. Đọc và ghi nội dung bài.
- Cô hướng dẫn.
- Cho HS làm cá nhân.
- Gọi Vài em đọc to trước lớp.
- Em hoạt động cá nhân.
*Củng cố
- Hôm nay, em học, em biết được những
gì?
*Dặn dò
- HS nêu.
- Nhớ những gì em đã được học, nói với
người thân nghe. Ghi nhớ quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của
nước Việt Nam không nước nào được
- HS nghe.
phép xâm phạm hay tranh giành. Chúng ta
luôn bảo vệ, giữ gìn phần đất, biển đảo
của nước ta.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Buổi chiều
Môn: Khoa học
Bài: SỰ SINH SẢN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Biết con người là do bố mẹ sinh ra.
+ Biết phụ nữ mang thai nên và không nên làm những việc gì.
Giáo dục HS kĩ năng sống : Biết phân tích và đối chiếu các đặc điểm của ba, mẹ và
con cái để rút ra nhận xét ba, mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau.
HS biết chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ mang thai. Nói cho người thân nghe những điều
được học.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS hát.
2. Trải nghiệm
Hỏi: - Em biết gì về sự sinh sản của người?
3. Bài mới
- GV giới thiệu bài, ghi tựa bài lên bảng.
- HS đọc to tên bài, đọc mục tiêu.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
3. Quan sát và thảo luận
Hoạt động nhóm
- GV giao việc, đến các nhóm kiểm tra.
- Cho HS báo cáo kết quả thảo luận
nhóm.
- Cho HS có hiểu biết tốt giải thích.
4. Đọc và trả lời
- Cho HS làm cá nhân.
- Gọi vài học sinh báo cáo.
- GV giải thích.
Hoạt động của trò
Các nhóm làm việc.
- Báo cáo kết quả
Hình 6, hình 7, hình 9 nên
Hình 8 không nên.
Giải thích vì sao nhóm em cho là nên
hoặc không nên.
- HS làm việc cá nhân.
- Em báo cáo với cô kết quả.
Phụ nữ có thai nên ăn đủ chất dinh
dưỡng, nên khám thai định kì ít nhất 3
tháng 1 lần, tiêm vắc-xin phòng bệnh và
uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác
sĩ, nên làm những công việc nhẹ nhàng.
Không tiếp xúc với hóa chất Không nên
làm việc nặng vì làm việc nặng nhọc có
thể sảy thai hoạc sinh non.
Củng cố
- Gọi HS nhắc lại những gì em đã được - HS nghe.
biết sau bài học.
Dặn dò
- Biết quan tâm chăm sóc phụ nữ mang
thai ở nhà mình như mẹ hay chị gái, tiếp - HS nghe.
làm việc giúp họ.
*Xem trước hoạt động thực hành.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:……………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Ngày dạy: Thứ 5
Buổi sáng
MÔN TIẾNG VIỆT
BÀI 1B: CẢNH ĐẸP MÙA THU (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể được một đoạn câu chuyện
- HS năng khiếu kể được toàn bộ câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu
chuỵên.
II. ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh họa, sách, vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS tổ chức hát.
2. Trải nghiệm
- Ở nước ta, nhiều con đường và trường học mang tên Lý Tự Trọng, vậy các em biết gì
về Lý Tự Trọng hãy nói cho các bạn biết?
3. Bài mới
- Giới thiệu bài:
- HS đọc tên bài, đọc mục tiêu.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động của cô
BT2
- GV kể chuyện (2- 3 lần)
- Lần kể thứ 2 và 3 vừa kể vừa chỉ tranh
minh họa phóng to treo trên bảng lớp.
BT3: Hướng dẫn kể theo nhóm từng
đoạn câu chuyện
- GV cho các nhóm HS quan sát tranh ,
dựa vào lời thuyết minh để kể lại từng đoạn
của câu chuyện, sau đó trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
BT4: Kể lại câu chuyện Lý Tự Trọng
- ...
 








Các ý kiến mới nhất