Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1. CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 09h:11' 23-06-2024
Dung lượng: 43.3 KB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích: 0 người
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: CÔNG NGHỆ TRONG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU
1.

(2 tiết)

Kiến thức, kĩ năng
– Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
– Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.

2.

Phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
– Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác.

3.

Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ.
– Đánh giá công nghệ.

II. PHƯƠNG TIỆN – THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.

Giáo viên
– Sách giáo khoa (SGK) và các tranh, ảnh trong Bài 1.
– Các thẻ mô tả vai trò của sản phẩm công nghệ.

2.

Học sinh
SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Yêu cầu cần đạt

Tiết 1

– Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
– Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu
– Giới thiệu sơ lược về cấu trúc sách
– Học sinh lắng nghe.
Công nghệ 5.
– Kích thích sự tò mò khám phá kiến thức của
học sinh.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên giới thiệu sơ lược về Sách
Công nghệ 5 – Bộ sách Chân trời sáng tạo
của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Sách
là một trong những tài liệu chính dành cho
học sinh khi học tập môn Công nghệ lớp 5.
– Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh:
Sách Công nghệ 5 gồm có mấy phần? Hãy
cho biết tên bài có trong mỗi phần.

– Giáo viên nhận xét.
– Giáo viên giới thiệu bài học đầu tiên:
“Công nghệ trong đời sống”.
– Giáo viên nêu mục tiêu của bài và mục tiêu
của tiết học.

– Học sinh nghe giáo viên giới thiệu.
– Học sinh mở sách Công nghệ 5 ra và
quan sát quyển sách.

– Một số học sinh trả lời; cả lớp lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
Sách Công nghệ 5 gồm có hai phần:
+ Phần 1. Công nghệ và Đời sống, gồm
có 6 bài học và 1 bài ôn tập, cụ thể như
sau: Bài 1. Công nghệ trong đời sống;
Bài 2. Nhà sáng chế; Bài 3. Tìm hiểu thiết
kế;
Bài 4. Thực hành thiết kế nhà đồ chơi;
Bài 5. Sử dụng điện thoại; Bài 6. Sử dụng
tủ lạnh; Ôn tập Phần 1.
+ Phần 2. Thủ công kĩ thuật, gồm có 3 bài
học, 1 dự án học tập và 1 bài ôn tập, cụ thể
như sau: Bài 7. Lắp ráp mô hình xe điện
chạy bằng pin; Bài 8. Mô hình máy phát
điện gió; Bài 9. Mô hình điện mặt trời; Dự
án. Em làm mô hình xe chạy bằng năng
lượng mặt trời; Ôn tập Phần 2.
– Học sinh lắng nghe.

2. Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ
năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống
a. Mục tiêu: Học sinh nhận biết được vai trò
của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con
người.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động
nhóm 3, thảo luận và gắn thẻ mô tả vai trò
với hình ảnh của sản phẩm công nghệ tương
ứng ở trang 7 trong SGK.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận để
đánh giá thái độ làm việc, mức độ tương tác
của các học sinh trong nhóm với nhau.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận trước lớp.

– Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
yêu cầu.
– Học sinh làm việc nhóm 3, cùng nhau
thảo luận để chọn và gắn thẻ mô tả vai trò
của sản phẩm công nghệ tương ứng với
hình ảnh minh hoạ.
– Đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Máy vi tính → Thẻ 6.
+ Nước hoa → Thẻ 2.
+ Vắc xin → Thẻ 5.
+ Xe đạp → Thẻ 1.
+ Máy chụp ảnh → Thẻ 4.
+ Đèn LED → Thẻ 3.
– Học sinh lắng nghe.

– Giáo viên nhận xét, kết luận: Các sản phẩm
công nghệ làm cho đời sống của con người
trở nên tiện nghi và thoải mái hơn; giúp gia
tăng năng suất lao động, nâng cao chất
lượng và giảm giá thành sản phẩm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những mặt trái
khi sử dụng công nghệ
a. Mục tiêu: Nhận biết được những mặt trái
khi sử dụng công nghệ.
b. Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc – Học sinh lắng nghe giáo viên phổ biến
yêu cầu.
theo nhóm 4.

– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận để – Các nhóm quan sát hình ảnh ở trang 8
đánh giá thái độ làm việc, mức độ tương tác trong SGK và sắp xếp sao cho phù hợp với
của các học sinh trong nhóm với nhau.
mô tả trong bảng về những mặt trái khi sử
dụng công nghệ.
– Giáo viên mời đại diện các nhóm trình bày – Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
kết quả thảo luận trước lớp.
thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Gợi ý trả lời:
+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ (mắt, cơ quan
thần kinh, tim mạch,…): hình b.
+ Giảm giao tiếp trực tiếp giữa người với
người: hình c.
+ Làm cho con người lệ thuộc vào công
nghệ: hình a.
+ Thông tin cá nhân có thể bị đánh cắp,
sửa đổi; các thông tin giả mạo có cơ hội
được lan truyền nhanh chóng: hình d.
– Giáo viên nhận xét và kết luận: Bên cạnh – Học sinh lắng nghe.
những tiện ích mang lại cho con người, sản
phẩm công nghệ còn có những mặt trái, gây
ảnh hưởng không tốt cho con người nếu sử
dụng không đúng cách. Chúng ta cần thận
trọng và có trách nhiệm khi sử dụng công
nghệ để tạo dựng môi trường xanh, bảo vệ
hành tinh ngày càng tươi đẹp, không làm ảnh
hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người.
3.

Kết luận nội dung tiết học

– Giáo viên yêu cầu học sinh phát biểu về
những nội dung đã tìm hiểu được trong tiết
học này.
– Giáo viên nhận xét và kết luận:
+ Các sản phẩm công nghệ làm cho đời sống
của con người trở nên tiện nghi và thoải mái
hơn; giúp gia tăng năng suất lao động, nâng
cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm.

– Học sinh nêu những nội dung đã
tìm hiểu được trong bài.
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).

+ Bên cạnh những tiện ích mang lại cho con
người, sản phẩm công nghệ còn có những
mặt trái, gây ảnh hưởng không tốt cho con
người nếu sử dụng không đúng cách. Chúng
ta cần thận trọng và có trách nhiệm khi sử
dụng công nghệ để tạo dựng môi trường
xanh, bảo vệ hành tinh ngày càng tươi đẹp,
không làm ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính
mạng con người.
4.

Đánh giá

– Giáo viên yêu cầu học sinh tự nhận xét,
đánh giá bản thân qua tiết học.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh trong lớp.

– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT

Tiêu chí

1

Em trình bày được vai trò của sản phẩm công
nghệ trong đời sống.

?

?

?

2

Em nhận biết được những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.

?

?

?

3

Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.

?

?

?

4

Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài học theo
yêu cầu của giáo viên.

?

?

?

Yêu cầu cần đạt

Tiết 2

– Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các hoạt động
khám phá trong bài.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để phát triển
năng lực của học sinh.
Hoạt động của giáo viên
1.

Hoạt động của học sinh

Hoạt động khởi động

a.
Mục tiêu: Tạo hứng thú, lôi cuốn học
sinh vào bài học.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi đố vui.
– Giáo viên nêu tác dụng của sản phẩm công – Học sinh theo dõi và xung phong trả lời.

nghệ và yêu cầu học sinh đoán tên sản phẩm
công nghệ đó.
a)Sản phẩm công nghệ này giúp con người
nhìn rõ được khuôn mặt của mình.
b)Sản phẩm công nghệ này giúp con người
che mưa, che nắng.
c)Sản phẩm công nghệ này giúp con người di
chuyển lên các tầng lầu.
– Giáo viên nhận xét.
2.

Hoạt động luyện tập

Gợi ý trả lời:
a)
Cái gương.
b)Cây dù, cái nón lá,…
c)
Cầu thang, thang máy, thang cuốn,


– Cả lớp nhận xét, góp ý.

a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức,
kĩ năng đã hình thành và phát triển từ các
hoạt động khám phá trong bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận – Nhóm đôi thảo luận về những lợi ích và
tác hại của một số sản phẩm công nghệ (có
theo nhóm đôi.
trong hình ảnh ở SGK trang 9) được sử
dụng trong đời sống.
– Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm
hiểu trước về những lợi ích và tác hại của một
số sản phẩm công nghệ (có trong hình ảnh ở
SGK trang 9) từ nhiều nguồn tài liệu khác
nhau (trên internet; trong sách, báo, tạp chí;
…).
– Giáo viên khuyến khích học sinh mạnh dạn – Một số học sinh trình bày trước lớp. Cả
lớp lắng nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung
trình bày theo hiểu biết của mình.
(nếu có).
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
Gợi ý trả lời:
– Trạm phát điện gió:
+ Lợi ích: Gió là một nguồn năng lượng
sạch, không gây ô nhiễm môi trường, có
thể tái tạo và là một trong những nguồn để
sản xuất điện tiết kiệm chi phí nhất,…
+ Tác hại: Các cánh quạt quay có thể tạo
ra tiếng ồn và gây nguy hiểm cho một số
loài động vật bay,…
– Thuốc tây:
+ Lợi ích: Giúp chữa bệnh.
+ Tác hại: Có thể gây phản ứng phụ,
ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ.

– Mạng xã hội:
+ Lợi ích: Giúp tìm kiếm thông tin nhanh;
giúp con người có thể liên lạc với nhau
một cách thuận lợi, nhanh chóng;…
+ Tác hại: Có thể bị kẻ xấu lợi dụng, lừa
đảo; nhiều thông tin độc hại, gây ảnh
hưởng không tốt đến tâm lí mọi người;...
– Xe ô tô:
+ Lợi ích: Giúp con người di chuyển một
quãng đường xa thuận tiện hơn.
+ Tác hại: Xả khí thải gây ô nhiễm môi
trường.
3.

Hoạt động vận dụng

a.
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học trong bài vào thực tiễn cuộc sống để
phát triển năng lực cho học sinh.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động – Học sinh làm việc theo nhóm 4, giới thiệu
với bạn về một sản phẩm công nghệ đang
theo nhóm 4.
được sử dụng trong học tập và sinh hoạt;
nêu lợi ích và tác hại của sản phẩm đó.
– Giáo viên quan sát các nhóm thảo luận để – Một số học sinh chia sẻ trước lớp. Cả lớp
đánh giá thái độ làm việc, tương tác của các cùng lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có).
Học sinh có thể đặt câu hỏi cho bạn để
học sinh trong nhóm với nhau.
hiểu thêm về nội dung mà bạn đã chia sẻ.
– Giáo viên khuyến khích học sinh trong
nhóm chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi với bạn,…
– Giáo viên nhận xét, kết luận.
4.

Hoạt động ghi nhớ

a. Mục tiêu: Ghi nhớ (kết luận) kiến thức
chính của bài.
b.
Cách tiến hành
– Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày tóm
tắt về vai trò của sản phẩm công nghệ đối với
đời sống con người và những mặt trái khi sử
dụng công nghệ.
– Giáo viên kết luận.

– Học sinh trình bày theo hiểu biết qua bài
học (không đọc thuộc lòng theo nội dung
ghi nhớ trong SGK).
– Cả lớp cùng lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).

5.

Đánh giá

– Giáo viên yêu cầu học sinh tự đánh giá.
– Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về
quá trình học tập của học sinh trong lớp.

– Học sinh tự nhận xét, đánh giá bản thân
qua tiết học.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ
TT

Tiêu chí

1

Em trình bày được vai trò của sản phẩm
công nghệ trong đời sống.

?

?

?

2

Em nhận biết được những mặt trái khi sử dụng
công nghệ.

?

?

?

3

Em biết chia sẻ và hợp tác với bạn.

?

?

?

4

Em tích cực tìm hiểu các nội dung bài học theo
yêu cầu của giáo viên.

?

?

?
 
Gửi ý kiến