CHỦ ĐIỂM 8-BÀI 3. THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:55' 22-06-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:55' 22-06-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 8: CHÂN TRỜI RỘNG MỞ
BÀI 3: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ với bạn điều đọng lại trong em sau những năm học tiểu học và mong ước của em sau
khi kết thúc năm học lớp Năm.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảm xúc bâng
khuâng, lưu luyến với trường lớp và ước mong của các bạn học sinh cho ngày mai. Từ đó, rút ra
ý nghĩa: Tuổi thơ với những kỉ niệm đẹp đẽ, trong trẻo và sự tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ viết
nên một tương lai tốt đẹp cho các bạn. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về ước mơ hoặc sự sáng tạo của thiếu nhi; viết
được Nhật kí đọc sách; thi “Nghệ sĩ nhí”: đọc hoặc hát và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về
bài thơ hoặc lời bài hát; ghi lại được những điều học được hoặc điều tâm đắc về một bài thơ hoặc
lời bài hát được nghe bạn chia sẻ.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
2.3. Viết
Tìm được ý cho đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
3. Vận dụng
Viết được lưu bút gửi thầy cô hoặc bạn bè của em trước khi chia tay mái trường tiểu học.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Chân trời rộng mở”, hướng dẫn tìm kiếm truyện
trên internet.
– Thẻ từ cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về những kỉ niệm đẹp ở trường tiểu học (nếu có).
– Tranh, ảnh về một nhân vật là người nước ngoài trong một truyện đã đọc (nếu có).
– Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chân trời rộng mở” đã đọc và Nhật kí
đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Thơ viết cho ngày mai
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ bi hoặc Băng
chuyền, lần lượt chia sẻ với bạn điều đọng lại trong em sau
những năm học tiểu học và mong ước của em sau khi kết
thúc năm học lớp Năm.
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
theo yêu cầu của GV.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ – Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
vào tên bài, hoạt động
Nghe GV giới thiệu bài học: “Thơ viết cho ngày mai”.
khởi động và tranh
minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy – Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
nghĩ của nhân vật:
hơi đúng nhịp thơ.
Đã nghe/ khúc ca vào hạ/
– Nhận xét được cách
Đã nghe/ phượng thắm trên cành/
đọc của mình và của
Ngày mai,/ chân trời rộng mở/
bạn, giúp nhau điều
Giục bàn chân bước/ nhanh nhanh...//
chỉnh sai sót (nếu có).
ĐIỀU
CHỈNH
Ngày mai,/ muôn điều mới la/̣
Viết từ/ thơ ấu ngọt ngào/
Viết từ/ lời thầy nhắn nhủ/
Với bao kì vọng,/ tin yêu.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, – Hợp tác với GV và
có thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
– Thông qua tìm hiểu
1. Ở khổ thơ đầu, cơn mưa và tiếng ve được tả bằng
bài, hiểu thêm nghĩa
những hình ảnh và âm thanh nào? (Gợi ý: Ở khổ thơ đầu,
một số từ khó và hiểu
cơn mưa và tiếng ve được tả bằng hình ảnh: cơn mưa “lao
nội dung, ý nghĩa của
xao, chạm lên hiên nhà”, ve “thêu sợi âm thanh mỏng, dịu
bài.
dàng trên mấy nhành hoa”.)
Rút ra ý đoạn 1: Cơn mưa và tiếng ve báo hiệu một
mùa hè sắp bắt đầu.
2. Theo em, vì sao bạn nhỏ cảm thấy bâng khuâng khi
nhớ về mái trường? (Gợi ý: Bạn nhỏ cảm thấy bâng
khuâng khi nhớ về mái trường vì nơi đó bạn nhỏ đã gắn bó
suốt những năm tháng tiểu học, là nơi bạn cảm nhận được
tình yêu thương của thầy cô, bè bạn; Nơi đây cũng lưu giữ
lại bao kỉ niệm đẹp: hình ảnh bạn bè chuyền nhau lưu bút
qua ô cửa sổ xanh ngời, những dòng lưu bút dễ thương của
bạn bè gợi cho bạn nhỏ những cảm xúc đẹp đẽ trước giờ
chia tay.)
Rút ra ý đoạn 2: Những kỉ niệm thân thương và cảm xúc
của bạn nhỏ với bạn bè, trường lớp.
3. Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì với bạn nhỏ qua khổ
thơ cuối? (Gợi ý: Điều tác giả muốn nhắn nhủ đến các bạn
nhỏ: Ngày mai của bạn nhỏ được viết từ những điều ngọt
ngào thời thơ ấu và từ những lời nhắn nhủ đầy kì vọng, tin
yêu của thầy cô, những điều đó sẽ nâng bước, đưa các bạn
đến với tương lai tươi sáng.)
4. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của em khi đọc bài thơ. (Gợi
ý: HS trả lời lí do theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Tuy
mùa hè sắp đến, chúng em sắp phải chia tay trường học và
thầy cô, bạn bè, nhưng qua mùa hè là một năm học mới với
những điều mới mẻ. Ở đó sẽ có trường mới, lớp mới, thầy
cô đang chờ chúng em khám phá, giục chúng em mau mau
bước đến ngày mai tươi sáng, phía trước có chân trời rộng
mở và muôn điều mới lạ,...)
Rút ra ý đoạn 3: Âm thanh mở đầu mùa hè và sự kì
vọng, tin yêu của thầy cô đối với các bạn HS.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
– Biết nhấn giọng ở một
trẻo, tươi vui.
số từ ngữ quan trọng,
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn dựa vào cách hiểu để
giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt ngắt nghỉ đúng nhịp
thơ.
động của sự vật, nhân vật,…)
– Nhận xét được cách
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 1, 2:
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
Có/ một cơn mưa mùa hạ/
chỉnh sai sót (nếu có).
Lao xao/ chạm lên hiên nhà/
– Biết cách tự nhẩm
Ve/ thêu sợi âm thanh mỏng/
thuộc từng đoạn và toàn
Dịu dàng/ trên mấy nhành hoa.//
bài thơ.
Em/ đọc một câu chuyện nhỏ/
Bâng khuâng/ nhớ góc sân trường/
Nơi/ muôn nụ cười lấp lánh/
Kết đọng/ thành bao yêu thương.//
Bạn bè/ chuyền tay lưu bút/
Qua ô cửa sổ/ xanh ngời…//
“Lớp Sáu/ ước chung một lớp/
Rộn ràng/ giờ học,/ giờ chơi…”//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 1,
2 và toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chân trời rộng mở”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc thơ, lời bài hát
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...)
một bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chân
trời rộng mở” theo hướng dẫn của GV trước buổi học
khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm
kiếm trên internet một bài thơ hoặc lời bài hát:
Hình thành thói quen
đọc sách, kĩ năng chọn
lọc và chia sẻ thông tin
đọc được.
+ Về ước mơ của thiếu nhi (Gợi ý: Câu chuyện vẽ tranh –
Võ Quảng; Em là hoa hồng nhỏ – Trịnh Công Sơn;...).
+ Về sự sáng tạo của thiếu nhi (Gợi ý: Tiếng sáo – Hoàng
Trung Thông; Ai dắt biển lên trời? – Minh Huế;...).
+…
– HS chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài hát để mang tới lớp
chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau Hình thành kĩ năng
khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên bài thơ hoặc lời bài hát; chọn
ĐIỀU
CHỈNH
tên tác giả; từ ngữ hay; hình ảnh đẹp; tình cảm, cảm xúc lọc thông tin đọc được,
của em;...
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội
dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ hay nội dung lời
bài hát.
1.2.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc (10 phút)
– HS đọc bài thơ hoặc lời bài hát hoặc trao đổi bài thơ hoặc – Phát triển kĩ năng hợp
lời bài hát cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
tác nhóm, kĩ năng chia
sẻ thông tin; năng lực
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
cảm thụ văn học thông
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí qua việc chia sẻ về từ
ngữ, hình ảnh đẹp.
đọc sách.
– Hợp tác với bạn để
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về từ ngữ hay, hình
thực hiện hoạt động.
ảnh đẹp; tình cảm, cảm xúc của em khi đọc; ngoài ra, HS
cũng có thể chia sẻ thêm về vần nhịp, hình ảnh gây ấn – Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
tượng;…
bạn.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán
vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Thi “Nghệ sĩ nhí” (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT.
– Hợp tác với bạn và
giáo viên thực hiện hoạt
– HS thi trong nhóm: Đọc hoặc hát và chia sẻ suy nghĩ,
động, phát triển kĩ năng
cảm xúc của em về bài thơ hoặc bài hát.
trình bày trước đám
đông.
– Mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
1.2.5. Ghi chép những điều học được hoặc điều tâm đắc
(03 phút)
– HS nhớ lại những điều học được hoặc điều tâm đắc về
– Phát triển kĩ năng ghi
một bài thơ hoặc lời bài hát được chia sẻ mà em thích.
chép.
– HS ghi chép lại những điều tâm đắc vào sổ tay Tiếng
– Nhận xét được sản
Việt:
phẩm của mình và của
+ Nội dung
bạn.
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
+ ...
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên người, tên địa lí nước ngoài
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm và viết lại cho đúng tên người, tên địa lí nước
ngoài có trong các câu văn (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Tìm và viết lại được
đúng tên người, tên địa
– HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn để thực
lí nước ngoài có trong
hiện yêu cầu.
các câu văn.
– Nhận xét được sản
(Đáp án:
phẩm của mình và của
a. Tô-Ki-Ô Tô-ki-ô; Nhật bản Nhật Bản
bạn.
b. Lu-i pa-xtơ Lu-i Pa-xtơ
c. Sin-xô i-tô Sin-xô I-tô; Ha-Oai Ha-oai
d. Giét-Thơn Giét-thơn; Ô-vơ-Rít-sen Ô-vơ-rít-sen;
Am-Xtéc-Đam Am-xtéc-đam).
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Viết câu có tên địa lí nước ngoài (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS nói câu trong nhóm nhỏ, nghe bạn góp ý, chỉnh sửa.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết câu bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về việc một nhân
vật là người nước ngoài có trong truyện đã học (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện yêu cầu BT.
– Viết được câu có tên
địa lí nước ngoài.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được câu bày tỏ
suy nghĩ, cảm xúc về
việc một nhân vật là
ĐIỀU
CHỈNH
– HS làm bài vào VBT.
người nước ngoài có
trong truyện đã học.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm, nghe bạn nhận xét, góp ý
– Hợp tác với bạn để
để chỉnh sửa, hoàn thiện câu.
chia sẻ, thống nhất kết
quả.
– 3 – 4 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Nhận xét được sản
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
ĐIỀU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm, sắp xếp và ghi lại những ý chính cho đoạn văn
nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự
việc (18 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Hợp tác với bạn để
– HS đọc và trả lời một vài câu hỏi gợi ý trong nhóm hoặc
thực hiện yêu cầu của
trước lớp để thực hiện hoạt động:
BT.
+ Em tán thành hay không tán thành việc học sinh tiểu
– Phát triển kĩ năng tìm
học đi bộ hoặc đi xe đạp tới trường?
ý.
+ Em sẽ dùng những lí do gì để bảo vệ ý kiến của mình?
Tán thành: Những lợi ích gì mang lại khi học sinh tiểu – Sắp xếp và ghi lại
học đi bộ hoặc đi xe đạp tới trường?
được những ý chính cho
Không tán thành: Những mối nguy hiểm nào có thể đoạn văn nêu lí do tán
mang lại khi học sinh tiểu học đi bộ hoặc đi xe đạp tới thành hoặc phản đối
trường?
một hiện tượng, sự việc.
+…
– HS sắp xếp và ghi lại những ý chính cho đoạn văn vào
VBT hoặc vở nháp bằng các từ ngữ dưới dạng sơ đồ tư duy
đơn giản.
3.2. Chia sẻ trong nhóm và hoàn chỉnh những ý chính
cho đoạn văn (12 phút)
Hợp tác với bạn để
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
nhận xét được sản
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm theo kĩ thuật Phòng tranh
phẩm của mình và của
nhỏ.
bạn.
– HS hoàn thiện bài làm dựa vào nhận xét của bạn (nếu
cần).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết 2 – 3 dòng lưu Viết được lưu bút theo
bút gửi thầy cô hoặc bạn bè của em trước khi chia tay mái yêu cầu và chia sẻ được
trường tiểu học.
với bạn bè, thầy cô.
– HS hoạt động cá nhân, viết và trang trí lưu bút gửi đến
thầy cô hoặc bạn bè.
– HS chơi trò chơi Lời muốn nói: gửi lưu bút đã viết cho
bạn bè hoặc thầy cô.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BÀI 3: THƠ VIẾT CHO NGÀY MAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Chia sẻ với bạn điều đọng lại trong em sau những năm học tiểu học và mong ước của em sau
khi kết thúc năm học lớp Năm.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Cảm xúc bâng
khuâng, lưu luyến với trường lớp và ước mong của các bạn học sinh cho ngày mai. Từ đó, rút ra
ý nghĩa: Tuổi thơ với những kỉ niệm đẹp đẽ, trong trẻo và sự tin yêu, kì vọng của thầy cô sẽ viết
nên một tương lai tốt đẹp cho các bạn. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời bài hát viết về ước mơ hoặc sự sáng tạo của thiếu nhi; viết
được Nhật kí đọc sách; thi “Nghệ sĩ nhí”: đọc hoặc hát và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về
bài thơ hoặc lời bài hát; ghi lại được những điều học được hoặc điều tâm đắc về một bài thơ hoặc
lời bài hát được nghe bạn chia sẻ.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
2.3. Viết
Tìm được ý cho đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc.
3. Vận dụng
Viết được lưu bút gửi thầy cô hoặc bạn bè của em trước khi chia tay mái trường tiểu học.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Chân trời rộng mở”, hướng dẫn tìm kiếm truyện
trên internet.
– Thẻ từ cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về những kỉ niệm đẹp ở trường tiểu học (nếu có).
– Tranh, ảnh về một nhân vật là người nước ngoài trong một truyện đã đọc (nếu có).
– Bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chân trời rộng mở” đã đọc và Nhật kí
đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Thơ viết cho ngày mai
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ theo kĩ thuật Ổ bi hoặc Băng
chuyền, lần lượt chia sẻ với bạn điều đọng lại trong em sau
những năm học tiểu học và mong ước của em sau khi kết
thúc năm học lớp Năm.
– Phối hợp với GV và
bạn để thực hiện hoạt
động.
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
theo yêu cầu của GV.
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ – Có kĩ năng phán đoán
nội dung bài đọc dựa
với nội dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
vào tên bài, hoạt động
Nghe GV giới thiệu bài học: “Thơ viết cho ngày mai”.
khởi động và tranh
minh hoạ.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– HS nghe GV đọc mẫu.
– Hình thành kĩ năng
đọc thầm kết hợp với
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
ngắt,
nghỉ,
nhấn
giọng,...
+ Cách đọc một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy – Đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó và ngắt nghỉ
nghĩ của nhân vật:
hơi đúng nhịp thơ.
Đã nghe/ khúc ca vào hạ/
– Nhận xét được cách
Đã nghe/ phượng thắm trên cành/
đọc của mình và của
Ngày mai,/ chân trời rộng mở/
bạn, giúp nhau điều
Giục bàn chân bước/ nhanh nhanh...//
chỉnh sai sót (nếu có).
ĐIỀU
CHỈNH
Ngày mai,/ muôn điều mới la/̣
Viết từ/ thơ ấu ngọt ngào/
Viết từ/ lời thầy nhắn nhủ/
Với bao kì vọng,/ tin yêu.//
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó (nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
Đoạn 3: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, – Hợp tác với GV và
có thể ghi lại câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
bạn để trả lời các câu
hỏi tìm hiểu bài.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
– Thông qua tìm hiểu
1. Ở khổ thơ đầu, cơn mưa và tiếng ve được tả bằng
bài, hiểu thêm nghĩa
những hình ảnh và âm thanh nào? (Gợi ý: Ở khổ thơ đầu,
một số từ khó và hiểu
cơn mưa và tiếng ve được tả bằng hình ảnh: cơn mưa “lao
nội dung, ý nghĩa của
xao, chạm lên hiên nhà”, ve “thêu sợi âm thanh mỏng, dịu
bài.
dàng trên mấy nhành hoa”.)
Rút ra ý đoạn 1: Cơn mưa và tiếng ve báo hiệu một
mùa hè sắp bắt đầu.
2. Theo em, vì sao bạn nhỏ cảm thấy bâng khuâng khi
nhớ về mái trường? (Gợi ý: Bạn nhỏ cảm thấy bâng
khuâng khi nhớ về mái trường vì nơi đó bạn nhỏ đã gắn bó
suốt những năm tháng tiểu học, là nơi bạn cảm nhận được
tình yêu thương của thầy cô, bè bạn; Nơi đây cũng lưu giữ
lại bao kỉ niệm đẹp: hình ảnh bạn bè chuyền nhau lưu bút
qua ô cửa sổ xanh ngời, những dòng lưu bút dễ thương của
bạn bè gợi cho bạn nhỏ những cảm xúc đẹp đẽ trước giờ
chia tay.)
Rút ra ý đoạn 2: Những kỉ niệm thân thương và cảm xúc
của bạn nhỏ với bạn bè, trường lớp.
3. Tác giả muốn nhắn nhủ điều gì với bạn nhỏ qua khổ
thơ cuối? (Gợi ý: Điều tác giả muốn nhắn nhủ đến các bạn
nhỏ: Ngày mai của bạn nhỏ được viết từ những điều ngọt
ngào thời thơ ấu và từ những lời nhắn nhủ đầy kì vọng, tin
yêu của thầy cô, những điều đó sẽ nâng bước, đưa các bạn
đến với tương lai tươi sáng.)
4. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của em khi đọc bài thơ. (Gợi
ý: HS trả lời lí do theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Tuy
mùa hè sắp đến, chúng em sắp phải chia tay trường học và
thầy cô, bạn bè, nhưng qua mùa hè là một năm học mới với
những điều mới mẻ. Ở đó sẽ có trường mới, lớp mới, thầy
cô đang chờ chúng em khám phá, giục chúng em mau mau
bước đến ngày mai tươi sáng, phía trước có chân trời rộng
mở và muôn điều mới lạ,...)
Rút ra ý đoạn 3: Âm thanh mở đầu mùa hè và sự kì
vọng, tin yêu của thầy cô đối với các bạn HS.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
bài và xác định giọng đọc:
đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong
– Biết nhấn giọng ở một
trẻo, tươi vui.
số từ ngữ quan trọng,
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn dựa vào cách hiểu để
giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc và hoạt ngắt nghỉ đúng nhịp
thơ.
động của sự vật, nhân vật,…)
– Nhận xét được cách
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 1, 2:
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
Có/ một cơn mưa mùa hạ/
chỉnh sai sót (nếu có).
Lao xao/ chạm lên hiên nhà/
– Biết cách tự nhẩm
Ve/ thêu sợi âm thanh mỏng/
thuộc từng đoạn và toàn
Dịu dàng/ trên mấy nhành hoa.//
bài thơ.
Em/ đọc một câu chuyện nhỏ/
Bâng khuâng/ nhớ góc sân trường/
Nơi/ muôn nụ cười lấp lánh/
Kết đọng/ thành bao yêu thương.//
Bạn bè/ chuyền tay lưu bút/
Qua ô cửa sổ/ xanh ngời…//
“Lớp Sáu/ ước chung một lớp/
Rộn ràng/ giờ học,/ giờ chơi…”//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 1,
2 và toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Chân trời rộng mở”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc thơ, lời bài hát
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...)
một bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Chân
trời rộng mở” theo hướng dẫn của GV trước buổi học
khoảng một tuần. HS có thể đọc sách, báo giấy hoặc tìm
kiếm trên internet một bài thơ hoặc lời bài hát:
Hình thành thói quen
đọc sách, kĩ năng chọn
lọc và chia sẻ thông tin
đọc được.
+ Về ước mơ của thiếu nhi (Gợi ý: Câu chuyện vẽ tranh –
Võ Quảng; Em là hoa hồng nhỏ – Trịnh Công Sơn;...).
+ Về sự sáng tạo của thiếu nhi (Gợi ý: Tiếng sáo – Hoàng
Trung Thông; Ai dắt biển lên trời? – Minh Huế;...).
+…
– HS chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài hát để mang tới lớp
chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau Hình thành kĩ năng
khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát: tên bài thơ hoặc lời bài hát; chọn
ĐIỀU
CHỈNH
tên tác giả; từ ngữ hay; hình ảnh đẹp; tình cảm, cảm xúc lọc thông tin đọc được,
của em;...
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội
dung chủ điểm hoặc nội dung bài thơ hay nội dung lời
bài hát.
1.2.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc (10 phút)
– HS đọc bài thơ hoặc lời bài hát hoặc trao đổi bài thơ hoặc – Phát triển kĩ năng hợp
lời bài hát cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
tác nhóm, kĩ năng chia
sẻ thông tin; năng lực
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
cảm thụ văn học thông
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí qua việc chia sẻ về từ
ngữ, hình ảnh đẹp.
đọc sách.
– Hợp tác với bạn để
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về từ ngữ hay, hình
thực hiện hoạt động.
ảnh đẹp; tình cảm, cảm xúc của em khi đọc; ngoài ra, HS
cũng có thể chia sẻ thêm về vần nhịp, hình ảnh gây ấn – Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
tượng;…
bạn.
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán
vào Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Thi “Nghệ sĩ nhí” (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT.
– Hợp tác với bạn và
giáo viên thực hiện hoạt
– HS thi trong nhóm: Đọc hoặc hát và chia sẻ suy nghĩ,
động, phát triển kĩ năng
cảm xúc của em về bài thơ hoặc bài hát.
trình bày trước đám
đông.
– Mỗi nhóm chọn 1 – 2 HS thi trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
1.2.5. Ghi chép những điều học được hoặc điều tâm đắc
(03 phút)
– HS nhớ lại những điều học được hoặc điều tâm đắc về
– Phát triển kĩ năng ghi
một bài thơ hoặc lời bài hát được chia sẻ mà em thích.
chép.
– HS ghi chép lại những điều tâm đắc vào sổ tay Tiếng
– Nhận xét được sản
Việt:
phẩm của mình và của
+ Nội dung
bạn.
+ Hình thức
+ Ý nghĩa
+ ...
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên người, tên địa lí nước ngoài
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Tìm và viết lại cho đúng tên người, tên địa lí nước
ngoài có trong các câu văn (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Tìm và viết lại được
đúng tên người, tên địa
– HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn để thực
lí nước ngoài có trong
hiện yêu cầu.
các câu văn.
– Nhận xét được sản
(Đáp án:
phẩm của mình và của
a. Tô-Ki-Ô Tô-ki-ô; Nhật bản Nhật Bản
bạn.
b. Lu-i pa-xtơ Lu-i Pa-xtơ
c. Sin-xô i-tô Sin-xô I-tô; Ha-Oai Ha-oai
d. Giét-Thơn Giét-thơn; Ô-vơ-Rít-sen Ô-vơ-rít-sen;
Am-Xtéc-Đam Am-xtéc-đam).
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Viết câu có tên địa lí nước ngoài (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS nói câu trong nhóm nhỏ, nghe bạn góp ý, chỉnh sửa.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Viết câu bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc về việc một nhân
vật là người nước ngoài có trong truyện đã học (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện yêu cầu BT.
– Viết được câu có tên
địa lí nước ngoài.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Viết được câu bày tỏ
suy nghĩ, cảm xúc về
việc một nhân vật là
ĐIỀU
CHỈNH
– HS làm bài vào VBT.
người nước ngoài có
trong truyện đã học.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm, nghe bạn nhận xét, góp ý
– Hợp tác với bạn để
để chỉnh sửa, hoàn thiện câu.
chia sẻ, thống nhất kết
quả.
– 3 – 4 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– Nhận xét được sản
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
phẩm của mình và của
bạn.
TIẾT 4
Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự việc
ĐIỀU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
CHỈNH
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Tìm, sắp xếp và ghi lại những ý chính cho đoạn văn
nêu lí do tán thành hoặc phản đối một hiện tượng, sự
việc (18 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Hợp tác với bạn để
– HS đọc và trả lời một vài câu hỏi gợi ý trong nhóm hoặc
thực hiện yêu cầu của
trước lớp để thực hiện hoạt động:
BT.
+ Em tán thành hay không tán thành việc học sinh tiểu
– Phát triển kĩ năng tìm
học đi bộ hoặc đi xe đạp tới trường?
ý.
+ Em sẽ dùng những lí do gì để bảo vệ ý kiến của mình?
Tán thành: Những lợi ích gì mang lại khi học sinh tiểu – Sắp xếp và ghi lại
học đi bộ hoặc đi xe đạp tới trường?
được những ý chính cho
Không tán thành: Những mối nguy hiểm nào có thể đoạn văn nêu lí do tán
mang lại khi học sinh tiểu học đi bộ hoặc đi xe đạp tới thành hoặc phản đối
trường?
một hiện tượng, sự việc.
+…
– HS sắp xếp và ghi lại những ý chính cho đoạn văn vào
VBT hoặc vở nháp bằng các từ ngữ dưới dạng sơ đồ tư duy
đơn giản.
3.2. Chia sẻ trong nhóm và hoàn chỉnh những ý chính
cho đoạn văn (12 phút)
Hợp tác với bạn để
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
nhận xét được sản
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm theo kĩ thuật Phòng tranh
phẩm của mình và của
nhỏ.
bạn.
– HS hoàn thiện bài làm dựa vào nhận xét của bạn (nếu
cần).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết 2 – 3 dòng lưu Viết được lưu bút theo
bút gửi thầy cô hoặc bạn bè của em trước khi chia tay mái yêu cầu và chia sẻ được
trường tiểu học.
với bạn bè, thầy cô.
– HS hoạt động cá nhân, viết và trang trí lưu bút gửi đến
thầy cô hoặc bạn bè.
– HS chơi trò chơi Lời muốn nói: gửi lưu bút đã viết cho
bạn bè hoặc thầy cô.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất