CHỦ ĐIỂM 5-BÀI 7. LỘC VỪNG MÙA XUÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:53' 22-06-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:53' 22-06-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
BÀI 7: LỘC VỪNG MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Tìm từ ngữ miêu tả cây lộc vừng được vẽ trong bức tranh minh hoạ bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp và sự gắn
bó của cây lộc vừng Hồ Gươm đi cùng năm tháng. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Cần gìn giữ, bảo tồn
những giá trị gắn liền với thời gian. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một bản tin về thiên tai, về việc làm ảnh hưởng đến môi trường, về một hoạt
động bảo vệ môi trường; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Phát thanh viên nhí”: đọc và bày tỏ suy
nghĩ sau khi đọc bản tin; ghi chép những thông tin chính về một bản tin được chia sẻ.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
2.3. Viết
Viết được bài văn tả người.
3. Vận dụng
Chia sẻ được với người thân một vài thông tin thú vị về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm; sự tích trả gươm cho rùa
thần của Lê Lợi (nếu có).
– Danh sách gợi ý bản tin thuộc chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”, hướng dẫn tìm kiếm bản tin
trên internet.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bản tin phù hợp với chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
– Hình ảnh và thông tin về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm (nếu có).
– Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Lộc vừng mùa xuân
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, hoạt động nhóm nhỏ theo – Phối hợp với GV và
kĩ thuật Ổ bi, tìm từ ngữ miêu tả cây lộc vừng được vẽ trong bạn để thực hiện hoạt
bức tranh minh hoạ bài đọc.
động.
(Gợi ý:
+ Gốc: to, vững chắc,...
+ Thân: khoẻ, vươn dài,...
+ Cành lá: xanh tốt, tươi mát,...
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
+ Hoa: mọc thành chùm, màu đỏ, nổi bật,...)
nội dung bài đọc dựa
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
vào tên bài, hoạt động
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
khởi động và tranh
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
minh hoạ.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Lộc vừng mùa xuân”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– Hình thành kĩ năng
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
ngắt,
nghỉ,
nhấn
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nhoài; trầm tích; dào dạt;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy giọng,...
nghĩ của nhân vật:
– Đọc to, rõ ràng, đúng
Trải bao giông gió/ bão bùng/
các từ khó và ngắt nghỉ
Cây cùng lịch sử/ soi chung mặt hồ//
đúng nhịp thơ.
Tán nhoà/ trong bóng vua xưa/
– Nhận xét được cách
Dáng nghiêng kính cẩn/ như vừa trả gươm.//
đọc của mình và của
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó: mặt hồ (chỉ
bạn, giúp nhau điều
Hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm)); ngùi thơm (thể hiện sự lắng lọc của chỉnh sai sót (nếu có).
thời gian, của chiêm nghiệm bao thăng trầm lịch sử, ở đây ý nói
hoa lộc vừng thơm lặng lẽ, từng trải chứ không rạo rực, hớn hở
như những loài hoa khác); hoài niệm (tưởng nhớ về những gì
qua đi đã lâu); trầm tích (chất do các vật thể trong nước sông,
hồ, biển lắng đọng lâu ngày kết lại mà thành, nghĩa trong bài:
cây lộc vừng đã có từ lâu đời, gốc cây rêu phong theo thời gian,
như lắng lọc, kết tinh những nét đẹp truyền thống, văn hoá, lịch
ĐIỀU
CHỈNH
sử của dân tộc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
1. Khổ thơ đầu giới thiệu những gì đặc biệt về cây lộc vừng ở hỏi tìm hiểu bài.
Hồ Gươm? (Gợi ý: Những điểm đặc biệt của cây lộc vừng: Cây
lộc vừng đã đứng đó từ rất lâu đời “Ngỡ cùng tuổi với sương
mù/ Xanh vươn từ thuở hoang vu đất này”.)
2. Câu thơ sau gợi nhắc đến câu chuyện nào?
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
Tán nhoà trong bóng vua xưa
Dáng nghiêng kính cẩn như vừa trả gươm.
(Gợi ý: Câu thơ gợi nhắc đến câu chuyện vua Lê Lợi trả kiếm
cho rùa thần.)
Lưu ý: GV có thể kết hợp trình chiếu hình ảnh, video clip hoặc
một số cụm từ gợi ý liên quan đến sự kiện để gợi nhắc cho HS.
Rút ra ý đoạn 1: Hình ảnh và dáng vẻ cây lộc vừng gắn liền
với các dấu mốc của thời gian.
3. Hoa lộc vừng được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
(Gợi ý: Hình ảnh của hoa lộc vừng: sắc hoa toả rỡ ràng; dây
hoa thả những chuỗi cườm; chùm bông bay bay; gió vừa lướt
qua thì Hồ Gươm dào dạt hoa mưa lộc vừng.)
4. Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao? (Gợi ý: HS trả lời
theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Em thích khổ thơ 2 vì ở khổ
thơ này, cây lộc vừng được giới thiệu như một nhân chứng, cây
đứng đó vững chãi theo dõi Thủ đô trải qua những thăng trầm
của lịch sử,...)
Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của cây lộc vừng khi ra hoa gợi nhắc
về những kỉ niệm tuổi thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong dung bài.
trẻo, tươi vui.
– Biết nhấn giọng ở một
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ tả vẻ đẹp của hoa lộc vừng.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Dây hoa/ thả những chuỗi cườm/
Gốc rêu trầm tích/ ngùi thơm sẽ sàng//
Tưởng đâu/ mưa nắng,/ cũ càng/
Sắc hoa vẫn toả/ rỡ ràng sớm nay.//
Hứng/ chùm bông phấn/ bay bay/
Lắng nghe/ hoài niệm/ đong đầy tuổi thơ//
Gió/ vừa nhắc chuyện ngày xưa/
Hồ Gươm/ dào dạt hoa mưa lộc vừng.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2 và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
số từ ngữ quan trọng,
dựa vào cách hiểu để
ngắt nghỉ đúng nhịp
thơ.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm
thuộc từng đoạn và toàn
bài thơ.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...)
một bản tin phù hợp với chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”
theo hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần.
HS có thể đọc ở các báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet
bản tin:
+ Về bão, lũ, động đất,...
+ Về việc làm ảnh hưởng đến môi trường
+ Về một hoạt động bảo vệ môi trường
+...
– HS chuẩn bị bản tin để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bản tin: tên tác giả; thông tin chính; điều ấn tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bản tin.
Hình thành thói quen
đọc báo, kĩ năng chọn
lọc và chia sẻ thông tin
đọc được.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
1.2.3. Chia sẻ về bản tin đã đọc (15 phút)
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi bản tin cho bạn trong nhóm – Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia
để cùng đọc.
sẻ thông tin; năng lực
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
ĐIỀU
CHỈNH
cảm thụ văn học thông
qua việc chia sẻ về chi
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về điều em ấn tượng tiết yêu thích và giải
nhất khi đọc bản tin, lí do ấn tượng; ngoài ra, HS cũng có thích lí do.
thể chia sẻ thêm về những thông tin mới,…
– Hợp tác với bạn để
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào thực hiện hoạt động.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Thi “Phát thanh viên nhí” (05 phút)
– HS thực hiện theo nhóm, đọc và bày tỏ suy nghĩ sau khi
đọc bản tin.
– Mỗi nhóm HS bình chọn một “Phát thanh viên nhí” xuất
sắc nhất.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
1.2.5. Ghi chép tóm tắt về một bản tin được chia sẻ
(05 phút)
– HS có thể ghi chép tóm tắt một vài thông tin chính về
một bản tin được nghe bạn chia sẻ (có thể ghi chép dưới
dạng sơ đồ tư duy đơn giản).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
Phát triển kĩ năng
nghe – ghi, kĩ năng tóm
tắt thông tin bằng sơ đồ
đơn giản.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về cách nối các vế trong câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Xác định cặp từ hô ứng trong câu ghép (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các câu văn.
– Hợp tác với bạn để
– HS thảo luận nhóm nhỏ theo kĩ thuật Khăn trải bàn, xác định thực hiện các yêu cầu
các vế câu của mỗi câu ghép và chỉ ra cặp từ hô ứng được sử của BT.
dụng để nối các vế câu trong mỗi câu, làm bài vào VBT.
– Xác định được các vế
của mỗi câu ghép và chỉ
(Đáp án:
ra được cặp từ hô ứng
a. Trời/ càng rét, thông/ càng xanh.
trong các câu ghép đó.
CN1 VN1
CN2
VN2
– Nhận xét được sản
Cặp từ hô ứng “… càng … càng …”.
phẩm của mình và của
b. Thuyền/ chưa cập bến, dân làng/ đã ùa ra đón.
bạn.
CN1
VN1
CN2
VN2
Cặp từ hô ứng “… chưa … đã …”.
c. Mặt trời/ vừa lên, nắng/ đã lấp lánh trên những con sóng.
CN1
VN1
CN2
VN2
ĐIỀU
CHỈNH
Cặp từ hô ứng “… vừa … đã …”.
d. Tàu/ chạy đến đâu, đàn cá heo/ bơi theo đến đó.
CN1
VN1
CN2
Cặp từ hô ứng “… đâu … đó”.)
– HS chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
VN2
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Chọn cặp từ hô ứng phù hợp thay cho (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu, làm bài vào
VBT.
(Gợi ý:
a. … càng … càng …
c. … vừa … đã …
b. … bao nhiêu … bấy nhiêu
d. … đâu … đó)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu có cặp từ hô ứng (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để
chỉnh sửa, hoàn thiện câu.
(Gợi ý:
a. Mặt trời càng lên cao, đồng lúa chín càng vàng xuộm./
Trời càng về chiều, không khí càng dịu mát
b. Mùa xuân vừa đến, những cánh én đã chao liệng đầy
trời./ Trời vừa chớm hè, lũ ve sầu đã kêu inh ỏi suốt ngày.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Chọn được cặp từ hô
ứng phù hợp với nội
dung từng câu.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
– Đặt được câu ghép
trong đó có sử dụng cặp
từ hô ứng phù hợp với
nội dung.
– Hợp tác với bạn để
chia sẻ, thống nhất kết
quả.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
TIẾT 4
Viết: Viết bài văn tả người (Bài viết số 1)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Viết bài văn tả một người thân trong gia đình dựa vào dàn
ý đã lập (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
– Hiểu và xác định
đúng yêu cầu trọng tâm
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: của đề bài.
Miêu tả.)
– Viết được bài văn tả
+ Đối tượng mà đề bài yêu cầu tả là ai? (Đáp án: Một người một người thân trong
thân trong gia đình em.)
gia đình dựa vào các
– HS đọc các gợi ý, có thể nghe GV lưu ý thêm:
gợi ý và dàn ý đã làm.
+ Dựa vào dàn ý đã lập, đoạn mở bài và đoạn kết bài đã
viết ở các tiết trước để viết bài văn hoàn chỉnh.
+ Khuyến khích viết đoạn mở bài gián tiếp và đoạn kết
bài mở rộng.
+ Khi viết bài văn tả người thân, có thể chọn một trong
hai trình tự theo gợi ý.
+ Phần thân bài có thể gồm một hoặc nhiều đoạn văn.
+ Sử dụng từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh để bài viết
thêm sinh động.
+ ...
– HS thực hành viết bài văn vào VBT
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
3.2. Đọc lại, chỉnh sửa và hoàn thiện bài đã viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trao đổi bài trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp
ý.
– HS tự đọc lại bài viết, rà soát, chỉnh sửa các lỗi dùng từ,
viết câu, chính tả,... (nếu có).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để
nhận xét, đánh giá sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– Chia sẻ được hình ảnh
và thông tin thú vị về
– HS nghe GV hướng dẫn thực hiện hoạt động ở nhà: HS cây lộc vừng chín gốc ở
sưu tầm hình ảnh và thông tin về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm với người
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chia sẻ với người thân
một vài thông tin thú vị về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm.
ĐIỀU
CHỈNH
Hồ Gươm; chia sẻ với người thân một vài thông tin thú vị. thân.
– HS dán ảnh và ghi chép một số thông tin thú vị mà em – Nhận xét được sản
sưu tầm được vào sổ tay Tiếng Việt.
phẩm của mình và của
– HS chia sẻ trước lớp bằng kĩ thuật Phòng tranh hoặc trình bày bạn.
ở Góc Tiếng Việt/ Góc Sáng tạo/ Góc sản phẩm.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
BÀI 7: LỘC VỪNG MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Khởi động
Tìm từ ngữ miêu tả cây lộc vừng được vẽ trong bức tranh minh hoạ bài đọc.
2. Khám phá và luyện tập
2.1. Đọc
– Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
– Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm xúc của
bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp và sự gắn
bó của cây lộc vừng Hồ Gươm đi cùng năm tháng. Từ đó, rút ra ý nghĩa: Cần gìn giữ, bảo tồn
những giá trị gắn liền với thời gian. Học thuộc lòng được bài thơ.
– Tìm đọc được một bản tin về thiên tai, về việc làm ảnh hưởng đến môi trường, về một hoạt
động bảo vệ môi trường; viết được Nhật kí đọc sách; thi “Phát thanh viên nhí”: đọc và bày tỏ suy
nghĩ sau khi đọc bản tin; ghi chép những thông tin chính về một bản tin được chia sẻ.
2.2. Luyện từ và câu
Luyện tập sử dụng cách nối các vế trong câu ghép.
2.3. Viết
Viết được bài văn tả người.
3. Vận dụng
Chia sẻ được với người thân một vài thông tin thú vị về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm.
Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm; sự tích trả gươm cho rùa
thần của Lê Lợi (nếu có).
– Danh sách gợi ý bản tin thuộc chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”, hướng dẫn tìm kiếm bản tin
trên internet.
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– Bản tin phù hợp với chủ điểm “Giữ mãi màu xanh” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
– Hình ảnh và thông tin về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm (nếu có).
– Sổ tay Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1 + 2
Đọc: Lộc vừng mùa xuân
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, hoạt động nhóm nhỏ theo – Phối hợp với GV và
kĩ thuật Ổ bi, tìm từ ngữ miêu tả cây lộc vừng được vẽ trong bạn để thực hiện hoạt
bức tranh minh hoạ bài đọc.
động.
(Gợi ý:
+ Gốc: to, vững chắc,...
+ Thân: khoẻ, vươn dài,...
+ Cành lá: xanh tốt, tươi mát,...
– Nói thành câu, diễn
đạt trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
– Có kĩ năng phán đoán
+ Hoa: mọc thành chùm, màu đỏ, nổi bật,...)
nội dung bài đọc dựa
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
vào tên bài, hoạt động
– HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ, liên hệ với nội
khởi động và tranh
dung khởi động phán đoán nội dung bài đọc.
minh hoạ.
Nghe GV giới thiệu bài học: “Lộc vừng mùa xuân”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
– Hình thành kĩ năng
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc toàn bài thơ, kết hợp đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ
nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước lớp:
ngắt,
nghỉ,
nhấn
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: nhoài; trầm tích; dào dạt;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy giọng,...
nghĩ của nhân vật:
– Đọc to, rõ ràng, đúng
Trải bao giông gió/ bão bùng/
các từ khó và ngắt nghỉ
Cây cùng lịch sử/ soi chung mặt hồ//
đúng nhịp thơ.
Tán nhoà/ trong bóng vua xưa/
– Nhận xét được cách
Dáng nghiêng kính cẩn/ như vừa trả gươm.//
đọc của mình và của
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó: mặt hồ (chỉ
bạn, giúp nhau điều
Hồ Gươm (hồ Hoàn Kiếm)); ngùi thơm (thể hiện sự lắng lọc của chỉnh sai sót (nếu có).
thời gian, của chiêm nghiệm bao thăng trầm lịch sử, ở đây ý nói
hoa lộc vừng thơm lặng lẽ, từng trải chứ không rạo rực, hớn hở
như những loài hoa khác); hoài niệm (tưởng nhớ về những gì
qua đi đã lâu); trầm tích (chất do các vật thể trong nước sông,
hồ, biển lắng đọng lâu ngày kết lại mà thành, nghĩa trong bài:
cây lộc vừng đã có từ lâu đời, gốc cây rêu phong theo thời gian,
như lắng lọc, kết tinh những nét đẹp truyền thống, văn hoá, lịch
ĐIỀU
CHỈNH
sử của dân tộc);...
+ Bài đọc có thể chia thành hai đoạn để luyện đọc và
tìm ý:
Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
Đoạn 2: Còn lại.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài trước lớp:
– Hợp tác với GV và
bạn để trả lời các câu
1. Khổ thơ đầu giới thiệu những gì đặc biệt về cây lộc vừng ở hỏi tìm hiểu bài.
Hồ Gươm? (Gợi ý: Những điểm đặc biệt của cây lộc vừng: Cây
lộc vừng đã đứng đó từ rất lâu đời “Ngỡ cùng tuổi với sương
mù/ Xanh vươn từ thuở hoang vu đất này”.)
2. Câu thơ sau gợi nhắc đến câu chuyện nào?
– Thông qua tìm hiểu bài,
hiểu thêm nghĩa một số từ
khó và hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài thơ.
Tán nhoà trong bóng vua xưa
Dáng nghiêng kính cẩn như vừa trả gươm.
(Gợi ý: Câu thơ gợi nhắc đến câu chuyện vua Lê Lợi trả kiếm
cho rùa thần.)
Lưu ý: GV có thể kết hợp trình chiếu hình ảnh, video clip hoặc
một số cụm từ gợi ý liên quan đến sự kiện để gợi nhắc cho HS.
Rút ra ý đoạn 1: Hình ảnh và dáng vẻ cây lộc vừng gắn liền
với các dấu mốc của thời gian.
3. Hoa lộc vừng được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
(Gợi ý: Hình ảnh của hoa lộc vừng: sắc hoa toả rỡ ràng; dây
hoa thả những chuỗi cườm; chùm bông bay bay; gió vừa lướt
qua thì Hồ Gươm dào dạt hoa mưa lộc vừng.)
4. Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao? (Gợi ý: HS trả lời
theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Em thích khổ thơ 2 vì ở khổ
thơ này, cây lộc vừng được giới thiệu như một nhân chứng, cây
đứng đó vững chãi theo dõi Thủ đô trải qua những thăng trầm
của lịch sử,...)
Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của cây lộc vừng khi ra hoa gợi nhắc
về những kỉ niệm tuổi thơ.
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại (12 phút)
– HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính của – Xác định được giọng
đọc trên cơ sở hiểu nội
bài và xác định giọng đọc:
+ Bài đọc nói về điều gì? Toàn bài đọc với giọng trong dung bài.
trẻo, tươi vui.
– Biết nhấn giọng ở một
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý: Nhấn giọng ở
những từ ngữ tả vẻ đẹp của hoa lộc vừng.)
– HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
Dây hoa/ thả những chuỗi cườm/
Gốc rêu trầm tích/ ngùi thơm sẽ sàng//
Tưởng đâu/ mưa nắng,/ cũ càng/
Sắc hoa vẫn toả/ rỡ ràng sớm nay.//
Hứng/ chùm bông phấn/ bay bay/
Lắng nghe/ hoài niệm/ đong đầy tuổi thơ//
Gió/ vừa nhắc chuyện ngày xưa/
Hồ Gươm/ dào dạt hoa mưa lộc vừng.//
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 2 và
toàn bài thơ (có thể thực hiện sau giờ học).
số từ ngữ quan trọng,
dựa vào cách hiểu để
ngắt nghỉ đúng nhịp
thơ.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều
chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm
thuộc từng đoạn và toàn
bài thơ.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện đọc lại.
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc truyện
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp, thư viện trường,...)
một bản tin phù hợp với chủ điểm “Giữ mãi màu xanh”
theo hướng dẫn của GV trước buổi học khoảng một tuần.
HS có thể đọc ở các báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet
bản tin:
+ Về bão, lũ, động đất,...
+ Về việc làm ảnh hưởng đến môi trường
+ Về một hoạt động bảo vệ môi trường
+...
– HS chuẩn bị bản tin để mang tới lớp chia sẻ.
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi
đọc bản tin: tên tác giả; thông tin chính; điều ấn tượng;...
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung
chủ điểm hoặc nội dung bản tin.
Hình thành thói quen
đọc báo, kĩ năng chọn
lọc và chia sẻ thông tin
đọc được.
Hình thành kĩ năng chọn
lọc thông tin đọc được,
thói quen và kĩ năng ghi
chép Nhật kí đọc sách.
1.2.3. Chia sẻ về bản tin đã đọc (15 phút)
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi bản tin cho bạn trong nhóm – Phát triển kĩ năng hợp
tác nhóm, kĩ năng chia
để cùng đọc.
sẻ thông tin; năng lực
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình.
ĐIỀU
CHỈNH
cảm thụ văn học thông
qua việc chia sẻ về chi
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ về điều em ấn tượng tiết yêu thích và giải
nhất khi đọc bản tin, lí do ấn tượng; ngoài ra, HS cũng có thích lí do.
thể chia sẻ thêm về những thông tin mới,…
– Hợp tác với bạn để
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc sách sáng tạo và dán vào thực hiện hoạt động.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc
sách.
Góc sáng tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Thi “Phát thanh viên nhí” (05 phút)
– HS thực hiện theo nhóm, đọc và bày tỏ suy nghĩ sau khi
đọc bản tin.
– Mỗi nhóm HS bình chọn một “Phát thanh viên nhí” xuất
sắc nhất.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
1.2.5. Ghi chép tóm tắt về một bản tin được chia sẻ
(05 phút)
– HS có thể ghi chép tóm tắt một vài thông tin chính về
một bản tin được nghe bạn chia sẻ (có thể ghi chép dưới
dạng sơ đồ tư duy đơn giản).
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
Nói thành câu, diễn đạt
trọn vẹn ý, nội dung
theo yêu cầu của GV.
Phát triển kĩ năng
nghe – ghi, kĩ năng tóm
tắt thông tin bằng sơ đồ
đơn giản.
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về cách nối các vế trong câu ghép
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (35 phút)
2.1. Xác định cặp từ hô ứng trong câu ghép (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các câu văn.
– Hợp tác với bạn để
– HS thảo luận nhóm nhỏ theo kĩ thuật Khăn trải bàn, xác định thực hiện các yêu cầu
các vế câu của mỗi câu ghép và chỉ ra cặp từ hô ứng được sử của BT.
dụng để nối các vế câu trong mỗi câu, làm bài vào VBT.
– Xác định được các vế
của mỗi câu ghép và chỉ
(Đáp án:
ra được cặp từ hô ứng
a. Trời/ càng rét, thông/ càng xanh.
trong các câu ghép đó.
CN1 VN1
CN2
VN2
– Nhận xét được sản
Cặp từ hô ứng “… càng … càng …”.
phẩm của mình và của
b. Thuyền/ chưa cập bến, dân làng/ đã ùa ra đón.
bạn.
CN1
VN1
CN2
VN2
Cặp từ hô ứng “… chưa … đã …”.
c. Mặt trời/ vừa lên, nắng/ đã lấp lánh trên những con sóng.
CN1
VN1
CN2
VN2
ĐIỀU
CHỈNH
Cặp từ hô ứng “… vừa … đã …”.
d. Tàu/ chạy đến đâu, đàn cá heo/ bơi theo đến đó.
CN1
VN1
CN2
Cặp từ hô ứng “… đâu … đó”.)
– HS chơi Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
VN2
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Chọn cặp từ hô ứng phù hợp thay cho (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện yêu cầu, làm bài vào
VBT.
(Gợi ý:
a. … càng … càng …
c. … vừa … đã …
b. … bao nhiêu … bấy nhiêu
d. … đâu … đó)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Đặt câu có cặp từ hô ứng (13 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét để
chỉnh sửa, hoàn thiện câu.
(Gợi ý:
a. Mặt trời càng lên cao, đồng lúa chín càng vàng xuộm./
Trời càng về chiều, không khí càng dịu mát
b. Mùa xuân vừa đến, những cánh én đã chao liệng đầy
trời./ Trời vừa chớm hè, lũ ve sầu đã kêu inh ỏi suốt ngày.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Hợp tác với bạn để
thực hiện các yêu cầu
của BT.
– Chọn được cặp từ hô
ứng phù hợp với nội
dung từng câu.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
– Đặt được câu ghép
trong đó có sử dụng cặp
từ hô ứng phù hợp với
nội dung.
– Hợp tác với bạn để
chia sẻ, thống nhất kết
quả.
– Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn.
TIẾT 4
Viết: Viết bài văn tả người (Bài viết số 1)
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
3. Viết (30 phút)
3.1. Viết bài văn tả một người thân trong gia đình dựa vào dàn
ý đã lập (25 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
– Hiểu và xác định
đúng yêu cầu trọng tâm
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: của đề bài.
Miêu tả.)
– Viết được bài văn tả
+ Đối tượng mà đề bài yêu cầu tả là ai? (Đáp án: Một người một người thân trong
thân trong gia đình em.)
gia đình dựa vào các
– HS đọc các gợi ý, có thể nghe GV lưu ý thêm:
gợi ý và dàn ý đã làm.
+ Dựa vào dàn ý đã lập, đoạn mở bài và đoạn kết bài đã
viết ở các tiết trước để viết bài văn hoàn chỉnh.
+ Khuyến khích viết đoạn mở bài gián tiếp và đoạn kết
bài mở rộng.
+ Khi viết bài văn tả người thân, có thể chọn một trong
hai trình tự theo gợi ý.
+ Phần thân bài có thể gồm một hoặc nhiều đoạn văn.
+ Sử dụng từ ngữ gợi tả, biện pháp so sánh để bài viết
thêm sinh động.
+ ...
– HS thực hành viết bài văn vào VBT
– HS nghe GV nhận xét quá trình viết.
3.2. Đọc lại, chỉnh sửa và hoàn thiện bài đã viết (05 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS trao đổi bài trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, góp
ý.
– HS tự đọc lại bài viết, rà soát, chỉnh sửa các lỗi dùng từ,
viết câu, chính tả,... (nếu có).
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
– Hợp tác với bạn để
nhận xét, đánh giá sản
phẩm của mình và của
bạn.
– Tự chỉnh sửa, hoàn
thiện bài viết.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– Chia sẻ được hình ảnh
và thông tin thú vị về
– HS nghe GV hướng dẫn thực hiện hoạt động ở nhà: HS cây lộc vừng chín gốc ở
sưu tầm hình ảnh và thông tin về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm với người
– HS xác định yêu cầu của hoạt động: Chia sẻ với người thân
một vài thông tin thú vị về cây lộc vừng chín gốc ở Hồ Gươm.
ĐIỀU
CHỈNH
Hồ Gươm; chia sẻ với người thân một vài thông tin thú vị. thân.
– HS dán ảnh và ghi chép một số thông tin thú vị mà em – Nhận xét được sản
sưu tầm được vào sổ tay Tiếng Việt.
phẩm của mình và của
– HS chia sẻ trước lớp bằng kĩ thuật Phòng tranh hoặc trình bày bạn.
ở Góc Tiếng Việt/ Góc Sáng tạo/ Góc sản phẩm.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng
kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất