TUẦN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 09h:13' 25-10-2025
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ngọc
Ngày gửi: 09h:13' 25-10-2025
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tuần 7
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 7: Từ ngày 20/10/2025 đến ngày 24/10/2025
CHỦ ĐỀ: Mẹ dạy thì con khéo, Bố dạy thì con khôn
THỨ
NGÀY
TIẾT
PPCT
MÔN
TÊN BÀI đã sửa hoàn chỉnh cả giáo án 25.26
Hai
20/10
(Sáng)
19
HĐTN
43
T.Việt
44
T.Việt
Sinh hoạt dưới cờ: Nghe nói chuyện về
chủ đề phòng chống hoả hoạn.
Đọc: Lớp học trên đường (tiết 1)
Đọc: Lớp học trên đường (tiết 2)
Bài 18. Số thập phân (Tiết 1)
LTVC: Viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt
Bài 18. Số thập phân (Tiết 2)
(Chiều)
Ba
21/10
(Sáng)
(Chiều)
Tư
22/10
(Sáng)
(Chiều)
Năm
23/10
(Sáng)
31
Toán
45
T.Việt
32
Toán
20
HĐTN
13
LS-ĐL
14
LS-ĐL
46
T.Việt
33
Toán
47
T.Việt
48
T.Việt
34
Toán
(Chiều)
Đọc sách
Toán*
Sáu
24/10
(Sáng)
(Chiều)
49
T.Việt
35
Toán
21
HĐTN
ĐDDH
Sẵn
có
Tự
làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Trò chơi “Bức tranh bí ẩn”
- Nhận diện một số nguyên nhân gây hỏa
hoạn.
Bài 5. Nước Văn Lang, Âu Lạc
(tiết 2, 3)
Bài 5. Nước Văn Lang, Âu Lạc
(tiết 2, 3)
Viết: Viết chương trình hoạt động
Bài 19. Hàng của số thập phân. Đọc, viết số
thập phân (Tiết 1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Đọc: Luật Trẻ em
Nói và nghe: Tranh luận theo chủ đề Bổn
phận của trẻ em
Bài 19. Hàng của số thập phân. Đọc, viết số
thập phân (Tiết 2)
Đọc sách thư viện tìm hiểu về một số nghề
nghiệp
Luyện tập về giải toán
x
x
x
x
x
x
x
x
Viết: Luyện tập viết chương trình hoạt
động
Bài 20. Số thập phân bằng nhau
Sinh hoạt lớp: Diễn tập phản ứng nhanh
khi có chuông báo cháy.
x
x
x
x
x
x
x
GHI CHÚ
KNS
KNS
QCN
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 7
CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (của chủ đề)
Sau chủ đề, HS thực hiện được:
- Biết tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Nhận biết được những nguyên nhân gây hoả hoạn để phòng chống
- Biết cách thoát hiểm khi gặp hoả hoạn
Chủ đề góp phần hình thành phẩm chất, năng lực cho HS:
* Năng lực
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: tìm hiểu và xác định được nguyên tắc giao tiếp an toàn trên
mạng để đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. Tìm hiểu được một số biện pháp phòng chống
hỏa hoạn, thực hành thoát hiểm khi hỏa hoạn từ đó thích ứng được với những tình huống trong
cuộc sống.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ được với bạn về lợi ích và nguy cơ khi giao tiếp trên
mạng. Cùng bạn sắm vai xử lý tình huống về đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng
– Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ khi giao tiếp trên mạng. Tự tìm kiếm thông tin về nguy cơ
khi giao tiếp trên mạng và cách phòng tránh. Tự tìm kiếm thông tin về nguyên nhân gây hỏa
hoạn và cách phòng tránh.
* Phẩm chất
– Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và với mọi người khi giao tiếp trên mạng
và đảm bảo an toàn để phòng tránh hỏa hoạn.
Tuần 7
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
NGHE NÓI CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “PHÒNG CHỐNG HỎA HOẠN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh tham gia tích cực buổi nói chuyện về phòng chống hỏa hoạn.
- Học sinh ghi nhớ được những biện pháp phòng chống hỏa hoạn sau buổi nghe nói
chuyện.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những nội dung về phòng chống hỏa hoạn sẽ trao đổi
với khách mời khi tham gia tiết Sinh hoạt dưới cờ.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các câu hỏi có liên quan đến nội dung phòng chống hỏa hoạn.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động nghe nói chuyện về phòng chống hỏa
hoạn.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
- Học sinh trao đổi, giao lưu được với khách mời về nội dung phòng chống hỏa hoạn.
- Học sinh ghi nhớ được những biện pháp phòng chống hỏa hoạn sau buổi nghe nói chuyện.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
dung sẽ trao đổi với khách mời về chủ đề phòng
chống hỏa hoạn.
- HS chuẩn bị và thực hiện theo
hướng dẫn.
Tuần 7
– HS ghi nhớ và thực hiện
- GV nhắc nhở HS lắng nghe khách mời nói
chuyện về chủ đề phòng chống hỏa hoạn và
tích cực tham gia trao đổi bằng cách đặt câu
hỏi cho khách mời về chủ đề phòng chống
hỏa hoạn.
– GV yêu cầu HS ghi nhớ những biện pháp - HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi
phòng chống hỏa hoạn sau khi dự tiết sinh chép
hoạt dưới cờ về chủ đề phòng chống hỏa
hoạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 7
Hoạt động trải nghiệm theo chủ đề
AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nêu được một số nguyên nhân gây hỏa hoạn
– HS có ý thức phòng tránh hỏa hoạn.
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: xác định được những nguyên nhân gây
hỏa hoạn và có ý thức phòng tránh.
2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm để thảo luận về những nguyên
nhân gây hỏa hoạn.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện việc phòng
tránh hỏa hoạn.
II. ĐỒ DÙNG
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- GV chuẩn bị một bức tranh được cắt thành 4 hoặc 6 mảnh ghép. Nội dung của
bức tranh là hình ảnh học sing đang diễn tập về phòng chống hỏa hoạn. Ví dụ như
tranh sau:
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: Trò chơi “Bức tranh bí ẩn”
(5p)
a) Mục tiêu
– Tạo hứng thú cho HS và dẫn nhập vào tiết
HĐTN về phòng tránh hỏa hoạn.
b) Cách tiến hành
Tuần 7
Hoạt động của học sinh
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - - HS lắng nghe và ghi nhớ cách
6 học sinh và nêu yêu cầu của trò chơi: Mỗi thực hiện
nhóm chọn một mảnh ghép, suy ngĩ để trả lời
câu hỏi có nội dung về phòng chống hỏa
hoạn. Nếu nhóm trả lời đúng câu hỏi của mỗi
mảnh ghép thì một phần hình ảnh của tranh
chủ đề sẽ được mở ra. Các nhóm có thể đoán
luôn tranh chủ đề sau khi mở mảnh ghép thứ
hai. Nhóm nào đoán được nhiều mảnh ghép
hoặc đoán đúng tranh chủ đề sẽ thắng cuộc.
GV tổ chức cho các nhóm tham gia trò chơi, - HS thực hiện hoạt động.
sau khi tranh chủ đề đã được mở ra, GV yêu
cầu các nhóm thảo luận về ý nghĩa của tranh
chủ đề.
– GV mời đại diện một số nhóm trả lời câu HS lắng nghe
hỏi: “Bức tranh này có ý nghĩa gì?” và tổng
hợp ý kiến của các nhóm để giới thiệu vào nội
dung buổi hoạt động và chuyển ý sang hoạt
động 7
2. Nhận diện - Khám phá (25p)
Hoạt động 7. Nhận diện một số nguyên
nhân gây hỏa hoạn.
Hoạt động của giáo viên
a) Mục tiêu
- HS nêu được một số nguyên nhân gây hỏa
hoạn
- HS có ý thức phòng tránh hỏa hoạn.
b) Cách tiến hành
Tuần 7
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu từng học sinh đọc thầm 2 yêu cầu HS đọc thầm nhiệm vụ 1, nhiệm vụ
của hoạt động 7 trong SGK Hoạt động trải 2, hoạt động 7 trong SGK trang 22
nghiệm lớp 5, trang 22
– GV chia lớp thành các nhóm từ 4 đến 6 HS - HS thực hiện nhiệm vụ quan sát
và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận để tranh
nêu những nguyên nhân gây hoả hoạn theo
các bước sau:
- HS thảo luận theo nhóm
+ Bước 1: quan sát 4 bức tranh trong SGK,
- HS ghi kết quả thảo luận trên
trang 22 và nêu 4 nguyên nhân gây hỏa hoạn
giấy A1.
mà bức tranh mô tả
+ Bước 2: Suy nghĩ và kể thêm các nguyên
nhân gây hỏa hoạn khác mà em biết
+ Bước 3: Thống nhất trong nhóm về các
nguyên nhân gây hỏa hoạn và ghi kết quả vào
giấy A1.
- GV dành thời gian cho các nhóm làm việc - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
và đi xung quanh lớp, hỗ trợ khi cần thiết.
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả thảo luận, mời các nhóm khác bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến của các nhóm và kết - HS lắng nghe và ghi nhớ
luận về nguyên nhân gây hỏa hoạn được thể
hiện trong 4 bức tranh là:
+ Tranh 1: để những vật dễ cháy như xăng,
Hoạt động của giáo viên
dầu, … cạnh nguồn lửa
Tuần 7
Hoạt động của học sinh
+ Tranh 2: chập điện (do ổ cắm hoặc phích
cắm điện bị hư hỏng, …)
+ Tranh 3: gọi điện thoại ở khu vực có chất dễ
cháy nổ như cửa hàng xăng dầu
+ Tranh 4: đốt củi khô, lá khô trong rừng
- Ngoài các nguyên nhân trên còn có các
nguyên nhân gây hỏa hoạn khác như: bất cẩn
khi thắp hương, đốt nến, đốt vàng mã, sạc xe
điện không an toàn, tò mò nghịch các thiết bị
điện (cắm kéo vào ổ điện, …) sử dụng bếp ga
quá cũ hoặc nổ bình ga, …
3. Tổng kết tiết trải nghiệm (5p)
– GV nhắc nhở học sinh về nhà trao đổi với – HS lắng nghe và ghi nhớ
bố, mẹ người thân để kiểm tra xem trong gia
đình mình có xuất hiện một trong những
nguyên nhân gây hỏa hoạn như trên không và
kết thúc tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 7
Sinh hoạt lớp
DIỄN TẬP PHẢN ỨNG NHANH KHI CÓ CHUÔNG BÁO CHÁY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tự nhận xét, đánh giá được những việc làm tốt, chưa làm tốt trong tuần vừa
qua
- Thực hiện được hoạt động diễn tập phản ứng nhanh khi có chuông báo cháy
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: diễn tập về phản ứng nhanh khi có chuông
báo cháy để chuẩn bị các kĩ năng thoát hiểm khi có cháy.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự đánh giá được việc làm tốt, chưa làm tốt trong
tuần vừa qua
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: diễn tập theo nhóm để thực hành phản ứng
nhanh khi có chuông báo cháy.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ những yêu cầu để thoát hiểm khi
có cháy.
II. CHUẨN BỊ
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Sơ kết tuần và thông qua
kế hoạch tuần sau (15p)
a) Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động
trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới.
b) Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
* Đánh giá kết quả tuần 7
- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh
hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Mời các tổ thảo luận, tự
cuối tuần.
đánh giá kết quả kết quả hoạt động
Tuần 7
trong tuần:
+ Sinh hoạt nền nếp.
+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
+ Một số nội dung phát sinh trong
tuần...
- Các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết
quả kết quả hoạt động trong tuần.
- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo
cáo. Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết
quả hoạt động cuối tuần.
- Lớp trưởng mời các bạn khác trong
lớp đưa ra ý kiến khắc phục những hạn
chế của lớp trong tuần qua. Các bạn
khác trong lớp đưa ra ý kiến theo suy
nghĩ của bản thân.
- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời
GVCN nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong
tuần)
* Xây dựng kế hoạch tuần tới. (Làm
việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập,
học tập, lớp phó văn thể) triển khai kế lớp phó văn thể) triển khai kế hoạt
động tuần tới.
hoạch hoạt động tuần tới.
- GV yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - HS thảo luận nhóm 4 hoặc theo tổ:
nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế Xem xét các nội dung trong tuần tới,
bổ sung nếu cần.
hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của
đội cờ đỏ.
+ Thực hiện các hoạt động theo phong
trào.
- GV mời lớp trưởng báo cáo kết quả thảo - Lớp trưởng mời các nhóm báo cáo kết
Tuần 7
luận của lớp về kế hoạch tuần tới.
quả thảo luận và một số nhóm nhận
- GV nhận xét chung, góp ý, thống nhất, xét, bổ sung.
- Lớp trưởng tổng hợp lại kết quả thảo
và biểu quyết hành động.
luân và báo cáo trước lớp.
- Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ
tay.
3. Sinh hoạt chủ đề: Diễn tập phản ứng nhanh khi có chuông báo cháy (15p)
a) Mục tiêu: HS tham gia được các hoạt
động trong buổi diễn tập về phản ứng
nhanh khi có chuông báo cháy.
b) Cách tiến hành:
GV chuẩn bị cho học sinh diễn tập phản - HS ghi nhớ các khu vực theo quy
định trong không gian lớp học
ứng nhanh khi có chuông báo cháy theo
các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị không gian lớp học để - HS thực hiện theo hướng dẫn
diễn tập bằng cách phân chia khu vực diễn
tập và để sẵn một số biển báo “Khu vực an
toàn”.
- Bước 2: Chia lớp thành các nhóm, mỗi - HS ghi nhớ cách di chuyển khi có
chuông báo cháy.
nhóm khoảng 6 – 8 học sinh và yêu cầu
mỗi HS lấy chiếc khăn mình đã tự chuẩn
bị để mang theo người.
- Bước 3: Hướng dẫn học sinh cách di - HS quan sát người làm mẫu và ghi
nhớ cách thực hiện
chuyển theo khu vực được phân công khi
nghe chuông báo cháy (di chuyển thấp
bằng cách cúi khom người, đầu cúi thấp
xuống sàn, tay dùng khăn ướt che mũi,
miệng. Đi nuối đuôi nhau theo nhóm, có
thể dùng 1 tay túm lấy áo của người đi
trước và đi sát mép tường …)
Tuần 7
- Bước 4: Cho 1, 2 nhóm làm mẫu theo
yêu cầu khi có chuông báo cháy và yêu
cầu các nhóm quan sát nhóm làm mẫu
- GV tổ chức cho học sinh diễn tập phản - HS thực hành diễn tập lần 1
ứng nhanh khi có chuông báo cháy lần
một. Chú ý khi HS thực hành diễn tập, GV
quan sát HS các nhóm thực hiện và ghi
nhớ những HS chưa làm đúng cách để
nhắc nhở các em.
- Sau khi HS thực hành diễn tập lần 1, GV - HS ghi nhớ
nhắc nhở những HS di chuyển chưa đúng
hướng dẫn và yêu cầu các em ghi nhớ cách
di chuyển để lần 2 thực hiện được tốt hơn.
- GV tổ chức cho HS diễn tập lần 2.
- HS thực hành diễn tập lần 2
4. Tổng kết / cam kết hành động
− GV nêu yêu cầu cho cả lớp: Nêu những - HS trả lời câu hỏi
điều cần ghi nhớ sau khi thực hành diễn
tập phản ứng nhanh khi có chuông báo
cháy
- GV mời một số HS trong lớp trả lời câu
hỏi trên và nhắc lại về cách phản ứng - HS lắng nghe và ghi nhớ
nhanh khi có chuông báo cháy.
- GV nhắc nhở các em về nhà chia sẻ với
người thân về một số nguyên nhân gây hỏa
hoạn và cách di chuyển khi có chuông báo
cháy và chuẩn bị cho chủ đề hoạt động
tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Toán
Tuần 7
Bài 18. SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số
thập phân ở dạng đơn giản.
– Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành
số thập phân.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động, Thực hành 1, Luyện tập 2, Vui học; hình vẽ bảng ô
vuông (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 ph)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi bảo”.
+ GV vừa nói vừa viết bảng. Số bánh của - HS trả lời:
tôi là:
GV viết bảng 01.
GV viết bảng 05.
GV viết bảng 050.
+ GV viết bảng và hỏi:
5
3 10 là Loại số?
Phần nguyên?
Phần phân số?
1
là Loại số?
10
So sánh với 1
Phần nguyên?
Phần phân số?
Tuần 7
Một cái bánh.
Năm cái bánh.
Năm mươi cái bánh.
HS thực hiện theo các nội dung.
Hỗn số có chứa phân số thập phân.
-Phần nguyên là 3
5
- Phần phân số là 10
- Phân số thập phân.
- Bé hơn 1.
- Không có phần nguyên tức là
phần nguyên bằng 0.
1
10
–HS quan sát và vấn đáp.
GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi –HS mô tả bức tranh Đọc các
bóng nói từ trái sang phải.
động lên cho HS quan sát và vấn đáp.
GV giới thiệu bài: “Hai phẩy năm là một -HS lắng nghe và ghi vở
số thập phân. Hôm nay chúng ta học bài
Số thập phân.”.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo khối lượng dưới
dạng số thập phân (32 ph)
- Mục tiêu: HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết
các số thập phân ở dạng đơn giản.
Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành
số thập phân.
- Cách tiến hành:
1. 2. Giới thiệu số thập phân
– Các phân số thập phân, các hỗn số có
chứa phân số thập phân có thể viết dưới
dạng số thập phân.
Tuần 7
– Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
GV viết trên bảng lớp:
…,…
Phần nguyên
Phần thập phân
– GV lần lượt trình chiếu (hoặc treo) từng
hình.
– GV yêu cầu HS thực hiện:
+ Viết phân số thập phân hoặc hỗn số có
chứa phân số thập phân.
+ Viết số thập phân.
–HS (nhóm đôi) quan sát theo gợi
ý của GV.
–HS thực hiện các yêu cầu của
GV.
Viết phân số thập phân bé hơn 1 dưới
dạng số thập phân
Ví dụ 1:
a)
+ Băng giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau, đã tô màu mấy phần?
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu
của băng giấy.
+ Ta sẽ viết phân số thập phân
dưới dạng số thập phân.
1
10 ¿
¿
1
So sánh 10 với 1.
Phân số này có phần nguyên không?
Số thập phân cần viết có phần nguyên là
1
0 (GV viết trên bảng lớp: 10 = 0, ).
1
Mẫu số của 10
có mấy chữ số 0?
10 phần, 1 phần.
1
10
1
<1
10
Không có, tức là phần nguyên
bằng 0.
Một chữ số 0.
1
–HS viết vào bảng con 10 =0,1
Tuần 7
Số thập phân đang viết sẽ có một chữ số
ở phần thập phân
Tử số của 1 có một chữ số là 1, ta viết
1
=0,1
10
GV giới thiệu: 0,1 là một số thập phân,
đọc là: Không phẩy một.
Lưu ý: Có hai cách đọc số thập phân.
–Viết sao đọc vậy (sử dụng cho bài này).
1
–Đọc dựa vào việc mở rộng cách đọc các 100
số tự nhiên (Bài 19).
b)
–HS giải thích tương tự Ví dụ a.
- Mẫu số của phân số có 2 chữ số 0
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu
của tờ giấy và giải thích tại sao viết như
–HS thảo luận nhóm đôi và viết
vậy.
1
1
vào bảng con ( 1000 = 0,001).
+ Viết phân số thập phân 100 dưới dạng số
–HS giải thích:
thập phân.
Phân số thập phân bé hơn 1
1
Viết phần nguyên và dấu phẩy ( 100 = 0, ). Phần nguyên là 0.
Mẫu số có ba chữ số 0 Có ba
Tại sao viết như vậy?
chữ số phần thập phân 001.
Mẫu số của phân số có mấy chữ số 0?
Số thập phân đang viết sẽ có hai chữ số
ở phần thập phân.
1
Tử số của phân số 100 chỉ có một chữ số
là 1
1
Ta viết 01 ở phần thập phân ( 100 = + Đọc: Không phẩy không không
một
0,01)
Đọc: Không phẩy không một.
Tuần 7
1
c) Viết phân số thập phân 1000 dưới dạng
số thập phân.
GV lưu ý HS: Có bao nhiêu chữ số 0 ở
mẫu số của phân số thập phân thì có bấy
nhiêu chữ số ở phần thập phân của số thập
phân.
Ví dụ 2:
GV hướng dẫn HS đọc các số thập phân.
HS tự viết các phân số thập phân
Ví dụ 3: Viết các hỗn số có chứa phân số thành số thập phân rồi chia sẻ
thập phân dưới dạng số thập phân.
nhóm bốn.
a)
+ Đã tô màu bao nhiêu băng giấy?
+ Viết hỗn số biểu thị phần tô màu của các
5
3 băng giấy và 10 băng giấy.
băng giấy.
+ Ta sẽ viết hỗn số
5
3
3
5
thành số thập phân.
10
10
Phần nguyên của hỗn số là bao nhiêu?
Phần nguyên của số thập phân cũng là 3
5
(Ta viết: 3 10 = 3, ).
Phần thập phân của số thập phân gồm mấy
chữ số, đó là chữ số nào, tại sao?
Viết tiếp 3
3
Một chữ số 5 vì mẫu số có một chữ
5
=
3,5
Đọc: Ba phẩy số 0 và tử số của phân số là 5.
10
năm.
b) và c): GV hướng dẫn đọc.
– HS nhóm đôi viết các hỗn số
Tuần 7
thành số thập phân, giải thích cách
viết.
2. Hệ thống hoá nội dung bài học
GV hướng dẫn HS đưa ra những nhận xét:
– Số thập phân gồm có mấy phần? Đó là
những phần nào? Được ngăn cách bởi dấu Phần nguyên là 0.
Số chữ số 0 ở mẫu số.
gì?
Bên trái dấu phẩy là phần gì? Phần bên
phải dấu phẩy có tên gọi là gì?
– Khi viết một phân số hay hỗn số dưới
dạng số thập phân, cần lưu ý những gì?
+ Các phân số, hỗn số đó phải là phân số
thập phân hay hỗn số có chứa phân số thập
phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì – HS viết số thập phân (bảng con)
HS gạch một gạch dưới phần
phần nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc nguyên, hai gạch dưới phần thập
phân.
vào đâu?
Áp dụng: GV viết phân số thập phân hay
hỗn số có chứa phân số thập phân.
3. Vận dụng trải nghiệm . (3 ph)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
-Dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tuần 7
Toán
Bài 18. SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số
thập phân ở dạng đơn giản.
– Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành
số thập phân.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động, Thực hành 1, Luyện tập 2, Vui học; hình vẽ bảng ô
vuông (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 ph)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
Tuần 7
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Khu vườn mùa - HS chơi trò chơi:
hè”.
+ GV nêu 1 số câu hỏi kiểm tra bài cũ -HS lắng nghe và ghi vở.
tiết 1 (4 câu hỏi trên ppt).
-GV giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập- thực hành (20 ph)
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
- Cách tiến hành:
Th
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 7: Từ ngày 20/10/2025 đến ngày 24/10/2025
CHỦ ĐỀ: Mẹ dạy thì con khéo, Bố dạy thì con khôn
THỨ
NGÀY
TIẾT
PPCT
MÔN
TÊN BÀI đã sửa hoàn chỉnh cả giáo án 25.26
Hai
20/10
(Sáng)
19
HĐTN
43
T.Việt
44
T.Việt
Sinh hoạt dưới cờ: Nghe nói chuyện về
chủ đề phòng chống hoả hoạn.
Đọc: Lớp học trên đường (tiết 1)
Đọc: Lớp học trên đường (tiết 2)
Bài 18. Số thập phân (Tiết 1)
LTVC: Viết hoa thể hiện sự tôn trọng đặc biệt
Bài 18. Số thập phân (Tiết 2)
(Chiều)
Ba
21/10
(Sáng)
(Chiều)
Tư
22/10
(Sáng)
(Chiều)
Năm
23/10
(Sáng)
31
Toán
45
T.Việt
32
Toán
20
HĐTN
13
LS-ĐL
14
LS-ĐL
46
T.Việt
33
Toán
47
T.Việt
48
T.Việt
34
Toán
(Chiều)
Đọc sách
Toán*
Sáu
24/10
(Sáng)
(Chiều)
49
T.Việt
35
Toán
21
HĐTN
ĐDDH
Sẵn
có
Tự
làm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Trò chơi “Bức tranh bí ẩn”
- Nhận diện một số nguyên nhân gây hỏa
hoạn.
Bài 5. Nước Văn Lang, Âu Lạc
(tiết 2, 3)
Bài 5. Nước Văn Lang, Âu Lạc
(tiết 2, 3)
Viết: Viết chương trình hoạt động
Bài 19. Hàng của số thập phân. Đọc, viết số
thập phân (Tiết 1)
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Đọc: Luật Trẻ em
Nói và nghe: Tranh luận theo chủ đề Bổn
phận của trẻ em
Bài 19. Hàng của số thập phân. Đọc, viết số
thập phân (Tiết 2)
Đọc sách thư viện tìm hiểu về một số nghề
nghiệp
Luyện tập về giải toán
x
x
x
x
x
x
x
x
Viết: Luyện tập viết chương trình hoạt
động
Bài 20. Số thập phân bằng nhau
Sinh hoạt lớp: Diễn tập phản ứng nhanh
khi có chuông báo cháy.
x
x
x
x
x
x
x
GHI CHÚ
KNS
KNS
QCN
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 7
CHỦ ĐỀ 9: AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
YÊU CẦU CẦN ĐẠT (của chủ đề)
Sau chủ đề, HS thực hiện được:
- Biết tự chủ và đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng.
- Nhận biết được những nguyên nhân gây hoả hoạn để phòng chống
- Biết cách thoát hiểm khi gặp hoả hoạn
Chủ đề góp phần hình thành phẩm chất, năng lực cho HS:
* Năng lực
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: tìm hiểu và xác định được nguyên tắc giao tiếp an toàn trên
mạng để đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng. Tìm hiểu được một số biện pháp phòng chống
hỏa hoạn, thực hành thoát hiểm khi hỏa hoạn từ đó thích ứng được với những tình huống trong
cuộc sống.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ được với bạn về lợi ích và nguy cơ khi giao tiếp trên
mạng. Cùng bạn sắm vai xử lý tình huống về đảm bảo an toàn khi giao tiếp trên mạng
– Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ khi giao tiếp trên mạng. Tự tìm kiếm thông tin về nguy cơ
khi giao tiếp trên mạng và cách phòng tránh. Tự tìm kiếm thông tin về nguyên nhân gây hỏa
hoạn và cách phòng tránh.
* Phẩm chất
– Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và với mọi người khi giao tiếp trên mạng
và đảm bảo an toàn để phòng tránh hỏa hoạn.
Tuần 7
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ
NGHE NÓI CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “PHÒNG CHỐNG HỎA HOẠN”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh tham gia tích cực buổi nói chuyện về phòng chống hỏa hoạn.
- Học sinh ghi nhớ được những biện pháp phòng chống hỏa hoạn sau buổi nghe nói
chuyện.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những nội dung về phòng chống hỏa hoạn sẽ trao đổi
với khách mời khi tham gia tiết Sinh hoạt dưới cờ.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các câu hỏi có liên quan đến nội dung phòng chống hỏa hoạn.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động nghe nói chuyện về phòng chống hỏa
hoạn.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
- Học sinh trao đổi, giao lưu được với khách mời về nội dung phòng chống hỏa hoạn.
- Học sinh ghi nhớ được những biện pháp phòng chống hỏa hoạn sau buổi nghe nói chuyện.
b) Tiến trình hoạt động
– GV hướng dẫn các em chuẩn bị những nội
dung sẽ trao đổi với khách mời về chủ đề phòng
chống hỏa hoạn.
- HS chuẩn bị và thực hiện theo
hướng dẫn.
Tuần 7
– HS ghi nhớ và thực hiện
- GV nhắc nhở HS lắng nghe khách mời nói
chuyện về chủ đề phòng chống hỏa hoạn và
tích cực tham gia trao đổi bằng cách đặt câu
hỏi cho khách mời về chủ đề phòng chống
hỏa hoạn.
– GV yêu cầu HS ghi nhớ những biện pháp - HS chuẩn bị gấy, bút viết để ghi
phòng chống hỏa hoạn sau khi dự tiết sinh chép
hoạt dưới cờ về chủ đề phòng chống hỏa
hoạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 7
Hoạt động trải nghiệm theo chủ đề
AN TOÀN CHO EM – AN TOÀN CHO MỌI NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nêu được một số nguyên nhân gây hỏa hoạn
– HS có ý thức phòng tránh hỏa hoạn.
– Năng lực thích ứng với cuộc sống: xác định được những nguyên nhân gây
hỏa hoạn và có ý thức phòng tránh.
2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm để thảo luận về những nguyên
nhân gây hỏa hoạn.
3. Phẩm chất
– Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện việc phòng
tránh hỏa hoạn.
II. ĐỒ DÙNG
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- GV chuẩn bị một bức tranh được cắt thành 4 hoặc 6 mảnh ghép. Nội dung của
bức tranh là hình ảnh học sing đang diễn tập về phòng chống hỏa hoạn. Ví dụ như
tranh sau:
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: Trò chơi “Bức tranh bí ẩn”
(5p)
a) Mục tiêu
– Tạo hứng thú cho HS và dẫn nhập vào tiết
HĐTN về phòng tránh hỏa hoạn.
b) Cách tiến hành
Tuần 7
Hoạt động của học sinh
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 - - HS lắng nghe và ghi nhớ cách
6 học sinh và nêu yêu cầu của trò chơi: Mỗi thực hiện
nhóm chọn một mảnh ghép, suy ngĩ để trả lời
câu hỏi có nội dung về phòng chống hỏa
hoạn. Nếu nhóm trả lời đúng câu hỏi của mỗi
mảnh ghép thì một phần hình ảnh của tranh
chủ đề sẽ được mở ra. Các nhóm có thể đoán
luôn tranh chủ đề sau khi mở mảnh ghép thứ
hai. Nhóm nào đoán được nhiều mảnh ghép
hoặc đoán đúng tranh chủ đề sẽ thắng cuộc.
GV tổ chức cho các nhóm tham gia trò chơi, - HS thực hiện hoạt động.
sau khi tranh chủ đề đã được mở ra, GV yêu
cầu các nhóm thảo luận về ý nghĩa của tranh
chủ đề.
– GV mời đại diện một số nhóm trả lời câu HS lắng nghe
hỏi: “Bức tranh này có ý nghĩa gì?” và tổng
hợp ý kiến của các nhóm để giới thiệu vào nội
dung buổi hoạt động và chuyển ý sang hoạt
động 7
2. Nhận diện - Khám phá (25p)
Hoạt động 7. Nhận diện một số nguyên
nhân gây hỏa hoạn.
Hoạt động của giáo viên
a) Mục tiêu
- HS nêu được một số nguyên nhân gây hỏa
hoạn
- HS có ý thức phòng tránh hỏa hoạn.
b) Cách tiến hành
Tuần 7
Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu từng học sinh đọc thầm 2 yêu cầu HS đọc thầm nhiệm vụ 1, nhiệm vụ
của hoạt động 7 trong SGK Hoạt động trải 2, hoạt động 7 trong SGK trang 22
nghiệm lớp 5, trang 22
– GV chia lớp thành các nhóm từ 4 đến 6 HS - HS thực hiện nhiệm vụ quan sát
và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận để tranh
nêu những nguyên nhân gây hoả hoạn theo
các bước sau:
- HS thảo luận theo nhóm
+ Bước 1: quan sát 4 bức tranh trong SGK,
- HS ghi kết quả thảo luận trên
trang 22 và nêu 4 nguyên nhân gây hỏa hoạn
giấy A1.
mà bức tranh mô tả
+ Bước 2: Suy nghĩ và kể thêm các nguyên
nhân gây hỏa hoạn khác mà em biết
+ Bước 3: Thống nhất trong nhóm về các
nguyên nhân gây hỏa hoạn và ghi kết quả vào
giấy A1.
- GV dành thời gian cho các nhóm làm việc - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
và đi xung quanh lớp, hỗ trợ khi cần thiết.
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả thảo luận, mời các nhóm khác bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến của các nhóm và kết - HS lắng nghe và ghi nhớ
luận về nguyên nhân gây hỏa hoạn được thể
hiện trong 4 bức tranh là:
+ Tranh 1: để những vật dễ cháy như xăng,
Hoạt động của giáo viên
dầu, … cạnh nguồn lửa
Tuần 7
Hoạt động của học sinh
+ Tranh 2: chập điện (do ổ cắm hoặc phích
cắm điện bị hư hỏng, …)
+ Tranh 3: gọi điện thoại ở khu vực có chất dễ
cháy nổ như cửa hàng xăng dầu
+ Tranh 4: đốt củi khô, lá khô trong rừng
- Ngoài các nguyên nhân trên còn có các
nguyên nhân gây hỏa hoạn khác như: bất cẩn
khi thắp hương, đốt nến, đốt vàng mã, sạc xe
điện không an toàn, tò mò nghịch các thiết bị
điện (cắm kéo vào ổ điện, …) sử dụng bếp ga
quá cũ hoặc nổ bình ga, …
3. Tổng kết tiết trải nghiệm (5p)
– GV nhắc nhở học sinh về nhà trao đổi với – HS lắng nghe và ghi nhớ
bố, mẹ người thân để kiểm tra xem trong gia
đình mình có xuất hiện một trong những
nguyên nhân gây hỏa hoạn như trên không và
kết thúc tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 7
Sinh hoạt lớp
DIỄN TẬP PHẢN ỨNG NHANH KHI CÓ CHUÔNG BÁO CHÁY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tự nhận xét, đánh giá được những việc làm tốt, chưa làm tốt trong tuần vừa
qua
- Thực hiện được hoạt động diễn tập phản ứng nhanh khi có chuông báo cháy
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: diễn tập về phản ứng nhanh khi có chuông
báo cháy để chuẩn bị các kĩ năng thoát hiểm khi có cháy.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự đánh giá được việc làm tốt, chưa làm tốt trong
tuần vừa qua
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: diễn tập theo nhóm để thực hành phản ứng
nhanh khi có chuông báo cháy.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tuân thủ những yêu cầu để thoát hiểm khi
có cháy.
II. CHUẨN BỊ
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Sơ kết tuần và thông qua
kế hoạch tuần sau (15p)
a) Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động
trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới.
b) Cách tiến hành:
Hoạt động của học sinh
* Đánh giá kết quả tuần 7
- GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh
hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Mời các tổ thảo luận, tự
cuối tuần.
đánh giá kết quả kết quả hoạt động
Tuần 7
trong tuần:
+ Sinh hoạt nền nếp.
+ Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
+ Một số nội dung phát sinh trong
tuần...
- Các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết
quả kết quả hoạt động trong tuần.
- Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo
cáo. Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết
quả hoạt động cuối tuần.
- Lớp trưởng mời các bạn khác trong
lớp đưa ra ý kiến khắc phục những hạn
chế của lớp trong tuần qua. Các bạn
khác trong lớp đưa ra ý kiến theo suy
nghĩ của bản thân.
- Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời
GVCN nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong
tuần)
* Xây dựng kế hoạch tuần tới. (Làm
việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập,
học tập, lớp phó văn thể) triển khai kế lớp phó văn thể) triển khai kế hoạt
động tuần tới.
hoạch hoạt động tuần tới.
- GV yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - HS thảo luận nhóm 4 hoặc theo tổ:
nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế Xem xét các nội dung trong tuần tới,
bổ sung nếu cần.
hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của
đội cờ đỏ.
+ Thực hiện các hoạt động theo phong
trào.
- GV mời lớp trưởng báo cáo kết quả thảo - Lớp trưởng mời các nhóm báo cáo kết
Tuần 7
luận của lớp về kế hoạch tuần tới.
quả thảo luận và một số nhóm nhận
- GV nhận xét chung, góp ý, thống nhất, xét, bổ sung.
- Lớp trưởng tổng hợp lại kết quả thảo
và biểu quyết hành động.
luân và báo cáo trước lớp.
- Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ
tay.
3. Sinh hoạt chủ đề: Diễn tập phản ứng nhanh khi có chuông báo cháy (15p)
a) Mục tiêu: HS tham gia được các hoạt
động trong buổi diễn tập về phản ứng
nhanh khi có chuông báo cháy.
b) Cách tiến hành:
GV chuẩn bị cho học sinh diễn tập phản - HS ghi nhớ các khu vực theo quy
định trong không gian lớp học
ứng nhanh khi có chuông báo cháy theo
các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị không gian lớp học để - HS thực hiện theo hướng dẫn
diễn tập bằng cách phân chia khu vực diễn
tập và để sẵn một số biển báo “Khu vực an
toàn”.
- Bước 2: Chia lớp thành các nhóm, mỗi - HS ghi nhớ cách di chuyển khi có
chuông báo cháy.
nhóm khoảng 6 – 8 học sinh và yêu cầu
mỗi HS lấy chiếc khăn mình đã tự chuẩn
bị để mang theo người.
- Bước 3: Hướng dẫn học sinh cách di - HS quan sát người làm mẫu và ghi
nhớ cách thực hiện
chuyển theo khu vực được phân công khi
nghe chuông báo cháy (di chuyển thấp
bằng cách cúi khom người, đầu cúi thấp
xuống sàn, tay dùng khăn ướt che mũi,
miệng. Đi nuối đuôi nhau theo nhóm, có
thể dùng 1 tay túm lấy áo của người đi
trước và đi sát mép tường …)
Tuần 7
- Bước 4: Cho 1, 2 nhóm làm mẫu theo
yêu cầu khi có chuông báo cháy và yêu
cầu các nhóm quan sát nhóm làm mẫu
- GV tổ chức cho học sinh diễn tập phản - HS thực hành diễn tập lần 1
ứng nhanh khi có chuông báo cháy lần
một. Chú ý khi HS thực hành diễn tập, GV
quan sát HS các nhóm thực hiện và ghi
nhớ những HS chưa làm đúng cách để
nhắc nhở các em.
- Sau khi HS thực hành diễn tập lần 1, GV - HS ghi nhớ
nhắc nhở những HS di chuyển chưa đúng
hướng dẫn và yêu cầu các em ghi nhớ cách
di chuyển để lần 2 thực hiện được tốt hơn.
- GV tổ chức cho HS diễn tập lần 2.
- HS thực hành diễn tập lần 2
4. Tổng kết / cam kết hành động
− GV nêu yêu cầu cho cả lớp: Nêu những - HS trả lời câu hỏi
điều cần ghi nhớ sau khi thực hành diễn
tập phản ứng nhanh khi có chuông báo
cháy
- GV mời một số HS trong lớp trả lời câu
hỏi trên và nhắc lại về cách phản ứng - HS lắng nghe và ghi nhớ
nhanh khi có chuông báo cháy.
- GV nhắc nhở các em về nhà chia sẻ với
người thân về một số nguyên nhân gây hỏa
hoạn và cách di chuyển khi có chuông báo
cháy và chuẩn bị cho chủ đề hoạt động
tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Toán
Tuần 7
Bài 18. SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số
thập phân ở dạng đơn giản.
– Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành
số thập phân.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động, Thực hành 1, Luyện tập 2, Vui học; hình vẽ bảng ô
vuông (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 ph)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi bảo”.
+ GV vừa nói vừa viết bảng. Số bánh của - HS trả lời:
tôi là:
GV viết bảng 01.
GV viết bảng 05.
GV viết bảng 050.
+ GV viết bảng và hỏi:
5
3 10 là Loại số?
Phần nguyên?
Phần phân số?
1
là Loại số?
10
So sánh với 1
Phần nguyên?
Phần phân số?
Tuần 7
Một cái bánh.
Năm cái bánh.
Năm mươi cái bánh.
HS thực hiện theo các nội dung.
Hỗn số có chứa phân số thập phân.
-Phần nguyên là 3
5
- Phần phân số là 10
- Phân số thập phân.
- Bé hơn 1.
- Không có phần nguyên tức là
phần nguyên bằng 0.
1
10
–HS quan sát và vấn đáp.
GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi –HS mô tả bức tranh Đọc các
bóng nói từ trái sang phải.
động lên cho HS quan sát và vấn đáp.
GV giới thiệu bài: “Hai phẩy năm là một -HS lắng nghe và ghi vở
số thập phân. Hôm nay chúng ta học bài
Số thập phân.”.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo khối lượng dưới
dạng số thập phân (32 ph)
- Mục tiêu: HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết
các số thập phân ở dạng đơn giản.
Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành
số thập phân.
- Cách tiến hành:
1. 2. Giới thiệu số thập phân
– Các phân số thập phân, các hỗn số có
chứa phân số thập phân có thể viết dưới
dạng số thập phân.
Tuần 7
– Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
GV viết trên bảng lớp:
…,…
Phần nguyên
Phần thập phân
– GV lần lượt trình chiếu (hoặc treo) từng
hình.
– GV yêu cầu HS thực hiện:
+ Viết phân số thập phân hoặc hỗn số có
chứa phân số thập phân.
+ Viết số thập phân.
–HS (nhóm đôi) quan sát theo gợi
ý của GV.
–HS thực hiện các yêu cầu của
GV.
Viết phân số thập phân bé hơn 1 dưới
dạng số thập phân
Ví dụ 1:
a)
+ Băng giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau, đã tô màu mấy phần?
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu
của băng giấy.
+ Ta sẽ viết phân số thập phân
dưới dạng số thập phân.
1
10 ¿
¿
1
So sánh 10 với 1.
Phân số này có phần nguyên không?
Số thập phân cần viết có phần nguyên là
1
0 (GV viết trên bảng lớp: 10 = 0, ).
1
Mẫu số của 10
có mấy chữ số 0?
10 phần, 1 phần.
1
10
1
<1
10
Không có, tức là phần nguyên
bằng 0.
Một chữ số 0.
1
–HS viết vào bảng con 10 =0,1
Tuần 7
Số thập phân đang viết sẽ có một chữ số
ở phần thập phân
Tử số của 1 có một chữ số là 1, ta viết
1
=0,1
10
GV giới thiệu: 0,1 là một số thập phân,
đọc là: Không phẩy một.
Lưu ý: Có hai cách đọc số thập phân.
–Viết sao đọc vậy (sử dụng cho bài này).
1
–Đọc dựa vào việc mở rộng cách đọc các 100
số tự nhiên (Bài 19).
b)
–HS giải thích tương tự Ví dụ a.
- Mẫu số của phân số có 2 chữ số 0
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu
của tờ giấy và giải thích tại sao viết như
–HS thảo luận nhóm đôi và viết
vậy.
1
1
vào bảng con ( 1000 = 0,001).
+ Viết phân số thập phân 100 dưới dạng số
–HS giải thích:
thập phân.
Phân số thập phân bé hơn 1
1
Viết phần nguyên và dấu phẩy ( 100 = 0, ). Phần nguyên là 0.
Mẫu số có ba chữ số 0 Có ba
Tại sao viết như vậy?
chữ số phần thập phân 001.
Mẫu số của phân số có mấy chữ số 0?
Số thập phân đang viết sẽ có hai chữ số
ở phần thập phân.
1
Tử số của phân số 100 chỉ có một chữ số
là 1
1
Ta viết 01 ở phần thập phân ( 100 = + Đọc: Không phẩy không không
một
0,01)
Đọc: Không phẩy không một.
Tuần 7
1
c) Viết phân số thập phân 1000 dưới dạng
số thập phân.
GV lưu ý HS: Có bao nhiêu chữ số 0 ở
mẫu số của phân số thập phân thì có bấy
nhiêu chữ số ở phần thập phân của số thập
phân.
Ví dụ 2:
GV hướng dẫn HS đọc các số thập phân.
HS tự viết các phân số thập phân
Ví dụ 3: Viết các hỗn số có chứa phân số thành số thập phân rồi chia sẻ
thập phân dưới dạng số thập phân.
nhóm bốn.
a)
+ Đã tô màu bao nhiêu băng giấy?
+ Viết hỗn số biểu thị phần tô màu của các
5
3 băng giấy và 10 băng giấy.
băng giấy.
+ Ta sẽ viết hỗn số
5
3
3
5
thành số thập phân.
10
10
Phần nguyên của hỗn số là bao nhiêu?
Phần nguyên của số thập phân cũng là 3
5
(Ta viết: 3 10 = 3, ).
Phần thập phân của số thập phân gồm mấy
chữ số, đó là chữ số nào, tại sao?
Viết tiếp 3
3
Một chữ số 5 vì mẫu số có một chữ
5
=
3,5
Đọc: Ba phẩy số 0 và tử số của phân số là 5.
10
năm.
b) và c): GV hướng dẫn đọc.
– HS nhóm đôi viết các hỗn số
Tuần 7
thành số thập phân, giải thích cách
viết.
2. Hệ thống hoá nội dung bài học
GV hướng dẫn HS đưa ra những nhận xét:
– Số thập phân gồm có mấy phần? Đó là
những phần nào? Được ngăn cách bởi dấu Phần nguyên là 0.
Số chữ số 0 ở mẫu số.
gì?
Bên trái dấu phẩy là phần gì? Phần bên
phải dấu phẩy có tên gọi là gì?
– Khi viết một phân số hay hỗn số dưới
dạng số thập phân, cần lưu ý những gì?
+ Các phân số, hỗn số đó phải là phân số
thập phân hay hỗn số có chứa phân số thập
phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì – HS viết số thập phân (bảng con)
HS gạch một gạch dưới phần
phần nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc nguyên, hai gạch dưới phần thập
phân.
vào đâu?
Áp dụng: GV viết phân số thập phân hay
hỗn số có chứa phân số thập phân.
3. Vận dụng trải nghiệm . (3 ph)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
-Dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tuần 7
Toán
Bài 18. SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số
thập phân ở dạng đơn giản.
– Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành
số thập phân.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động, Thực hành 1, Luyện tập 2, Vui học; hình vẽ bảng ô
vuông (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 ph)
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
Tuần 7
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Khu vườn mùa - HS chơi trò chơi:
hè”.
+ GV nêu 1 số câu hỏi kiểm tra bài cũ -HS lắng nghe và ghi vở.
tiết 1 (4 câu hỏi trên ppt).
-GV giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập- thực hành (20 ph)
- Mục tiêu: Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
- Cách tiến hành:
Th
 









Các ý kiến mới nhất