Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thư Quỳnh Như
Ngày gửi: 19h:34' 22-06-2024
Dung lượng: 297.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1
Văn Bản 1
I. Đọc văn bản
2. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả: 
Nguyễn Huy Tưởng (1912 – 1960)
Quê quán: Hà Nội
Ông có thiên hướng khai thác đề tài lịch sử, có đóng góp nổi bật ở hai thể loại: tiểu
thuyết và kịch
Một số tác phẩm tiêu biểu: Đêm hội Long Trì (1942), Vũ Như Tô (1943), An Tư (1944),
Bắc Sơn (1946), Lá cờ thêu sáu chữ vàng (1960), Sống mãi với thủ đô (1961)
b. Tác phẩm
Xuất xứ: Xuất bản năm 1960 (Văn bản trên thuộc phần 3 của tác phẩm Lá cờ thêu sáu
chữ vàng.)
Thể loại: Truyện lịch sử
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
c. Ý nghĩa nhan đề
Nhan đề “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” viết về người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản.
Có lẽ bởi vì Trần Quốc Toản chính là tấm bia chói lóa lý tưởng cách mạng, tấm lòng
nồng nàn yêu nước, đó chính là thứ cần đó giúp lớp lớp thế hệ mầm non tương lai dựa
vào.
Tác giả còn khẳng định tác phẩm như một thiên truyện giáo dục, nâng cao ý thức của trẻ
thơ về lịch sử nước nhà, tạo sự gắn kết, bồi đắp thêm tấm lòng biết ơn ông cha, yêu
thương đất nước cho các em nhỏ.
d. Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến “…chẳng hỏi một lời”: Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến vua

Phần 2: Tiếp đến “…thưởng cho em ta một quả”: Cuộc yết kiến vua Thiệu Bảo của Trần
Quốc Toản
Phần 3: Còn lại: Hành động của Trần Quốc Toản sau khi được vua ban cam quý
II. Khám phá văn bản
1. Bối cảnh diễn ra cuộc yết kiến
Thời gian: tháng 11/1282
Hoàn cảnh đất nước:
Quân Nguyên định mượn đường nước ta để đánh Chiêm Thành.
Vua mời các vương hầu tìm kế sách ứng phó.
Tâm trạng Trần Quốc Toản: Nôn nóng, bứt rứt muốn được tham gia bàn việc nước.
⇒ Nhận xét: Bằng lối kể chuyện xen lẫn với ý nghĩ của nhân vật, tác giả đã thành công
trong việc miêu tả quang cảnh tại bến Bình Than vào ngày diễn ra sự kiện.
2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản
a. Nhân vật Trần Quốc Toản
- Khi đứng trên bến Bình Than:
Hành động:
Đứng thẫn thờ
Mắt giương to đến rách
Rong ngựa tìm vua quên ăn uống, muốn xô mấy người lính, muốn thét to
Suy nghĩ:
Sẽ quỳ trước mặt xin quan gia cho đánh
Chỉ có việc đánh việc gì phải bàn lại
Đến quan gia còn hỏi kế, sao ta là người gần gũi quan gia chẳng hỏi một lời
⇒ Nhận xét tâm lí nhân vật: Không phục, bất lực, sốt ruột, lo lắng
- Khi bị quân Thánh Dực ngăn xuống bến:
Lời nói: đe dọa, cương quyết “không buông ra, ta chém”.

Hành động: tuốt gươm, trừng mắt, mặt đỏ bừng, vung gươm múa tít, giằng co với đám
quân lính
⇒ Nhận xét về nhân vật: dũng cảm, cương quyết, kiên định, một mực muốn yết kiến vua.
- Khi nói chuyện với Chiêu Thành Vương:
Hành động: cúi đầu thưa, đứng phắt dậy, mắt long lên
Lời nói: gấp gáp, cương quyết, thể hiện rõ lập trường.
Sự tức giận của Hoài Văn trước ý kiến chủ hòa.
- Khi nói chuyện với vua Thiệu Bảo:
Hành động: chạy xồng xộc, quỳ xuống tâu vua, tiếng nói như thét, đỡ lấy quả cam, tạ ơn
vua, …
Lời nói: kiên quyết, dũng cảm “Xin quan gia cho đánh, cho giặc mượn đường là mất
nước.”
⇒ Nhận xét: Tuy tức giận nhưng vẫn giữ được khuôn phép khi yết kiến vua
→ Nhận xét chung: Làm con người có lòng yêu nước và căm thù giặc sâu sắc.
b. Nhân vật vua Thiệu Bảo
Tình huống lúc đó: Đứng giữa tình và lý
Về lý: Trần Quốc Toản làm trái lệnh vua -> phải chịu tội
Về tình: Trần Quốc Toản lo việc nước việc dân -> đáng khen ngợi
Cách vua giải quyết: Nói rõ lí do trước mặt quan lại
Vẫn không cho phép Trần Quốc Toản tham dự hội nghị
Bù lại cho chàng cam quý và khích lệ tinh thần vì nước vì dân
⇒ Nhận xét về nhân vật: Vua Thiệu Bảo là một vị vua anh minh, đức độ, trọng người tài
3. Trần Quốc Toản sau khi yết kiến vua
Hành động:
Lủi thủi bước lên bờ
Quắc mắt, nắm chặt bàn tay lại, tay rung lên vì giận dữ
Hai hàm răng Hoài Văn nghiến chặt, hầm hầm trở ra

Suy nghĩ:
Chỉ có việc đánh việc gì phải bàn đi bàn lại
Rồi xem ai giết được giặc, ai báo được ơn vua, …
⇒ Nhận xét về tâm trạng của Hoài Văn: tức, không cam lòng, vừa hờn vừa tủi
Hành động bóp nát quả cam:
Thể hiện tinh thần yêu nước cháy bỏng của Trần Quốc Toản
Tính cách quyết liệt, kiên định, mạnh mẽ của Trần Quốc Toản.
Khát vọng bảo vệ đất nước của quân và dân ta
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Đan xen ý nghĩ của nhân vật với lời kể, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật
Ngôn ngữ mang màu sắc lịch sử
2. Nội dung
Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người thiếu niên trẻ tuổi Trần Quốc Tuấn
Ca ngợi khí thế hào hùng của nhà Trần và cha ông ta thời kháng chiến chống quân
Nguyên - Mông
IV. Vận dụng (Viết kết nối với đọc)
Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
Gợi ý đoạn văn:
Đoạn 1
Trần Quốc Toản - một nhân vật lịch sử vĩ đại, đã ghi dấu ấn đáng chú ý trong truyện “Lá
cờ thiêu sáu chữ vàng” và hành động bóp nát quả cam của vị anh hùng đó cũng là một
chi tiết đặc biệt quan trọng, mang tính biểu tượng sâu sắc và tạo nên sự nổi bật của nhân
vật anh hùng này. Quả cam là một biểu tượng của quyền lực và tình yêu thương vương
triều, nó đã gợi lên nhiều cảm xúc và ý nghĩa sâu xa. Nó là món quà quý giá mà nhà vua
đã trao tặng cho Trần Quốc Toản và ông đã được tuyển chọn để nhận. Điều này chỉ ra
rằng quả cam mang trong nó một giá trị vô cùng lớn. Tuy nhiên, Trần Quốc Toản đã
quyết định bóp nát nó, một hành động mạnh mẽ và không thể ngờ được. Điều này cho
thấy sự dứt khoát và quyết tâm của anh hùng này trong việc chống lại quân Nguyên và
chống lại áp bức từ phía thù địch. Hành động bóp nát quả cam còn thể hiện sự dồn nén

cảm xúc trong lòng. Đó là căm thù mãnh liệt đối với kẻ xâm lược, là sự thất vọng và tức
giận trước việc không được tham gia vào công việc nước do tuổi trẻ. Nó cũng phản ánh
sự day dứt và trăn trở của anh hùng khi không biết cách nào để bảo vệ đất nước và đóng
góp cho sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
Đoạn 2
Trần Quốc Tuấn là người trẻ, có tình yêu đất nước mãnh liệt và là người có khí phách oai
phong. Khi đọc cuốn Lá cờ thêu sáu chữ vàng, bạn sẽ thấy một Trần Quốc Tuấn quyết
liệt, khẳng khái và oai phong như thế nào. Nhà văn Nguyễn Huy Tưởng với bút pháp tài
hoa đã in đậm hình ảnh người thiếu niên anh hùng bóp nát quả cam trên những trang văn
lịch sử hào hoa, hào hùng của dân tộc. Cậu bé Hoài Văn vì không được bàn việc nước
nên vừa tức vừa hờn vừa tủi, mặc dù được ban cam quý nhưng nỗi uất ức vẫn không
nguôi ngoai. Nhìn thấy sự cười nhạo của đám quân Thánh Dực, Hoài Văn càng trở nên
tức tối và dẫn đến việc bóp nát quả cam quý vua ban trong tay. Lòng yêu nước cùng sự
căm phẫn giặc, đã nhen nhóm trong Hoài Văn những hy vọng đầu tiên về việc chiêu binh
bãi mã đánh giặc. Điều đó cho ta thấy Hoài Văn không chỉ là một cậu bé dũng cảm, gan
dạ mà còn có ý chí quyết tâm đánh đuổi giặc ra khỏi bờ cõi đất nước.
Thực hành tiếng Việt
Câu 1
a. Biệt ngữ: gà
Dựa vào ngữ nghĩa của câu. Từ “gà” trong câu không có nghĩa là con vật, một loại gia
cầm. - “Gà” trong câu trên được hiểu là người có năng khiếu, được ưu ái.
b. Biệt ngữ “tủ”
Dựa vào ngữ nghĩa của câu. Từ “tủ” trong câu không có nghĩa là đồ dùng để đựng. 
“Tủ” trong câu trên được hiểu là học chọn lọc những kiến thức quan trọng, cần thiết để
làm bài kiểm tra, làm bài thi.
Câu 2
Người kể chuyện phải giải thích cụm từ “đánh một tiếng bạc lớn” vì để cho người đọc
hiểu được chính xác nội dung câu văn. “Đánh một tiếng bạc lớn” có nghĩa là tạo ra một
âm thanh to còn ở trong câu có nghĩa là cướp một đám to.
Tác giả dùng cụm từ đó với mục đích miêu tả cuộc sống, sinh hoạt của Cai Xanh. Nhờ
dùng biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống của Cai Xanh hiện ra sinh động, chân thực.

Câu 3
Trong phóng sự “Tôi kéo xe” của Tam Lang: “làm xe” có nghĩa làm nghề kéo xe chở
người. Tác dụng: Tam Lang sử dụng biệt ngữ xã hội để miêu tả cuộc sống của những
người làm nghề kéo xe chở người. Nhờ biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống trở nên chân
thực, sinh động.
Trong “Cạm bẫy người” của Vũ Trọng Phụng: chim mòng có nghĩa là người chơi bạc,
nhà đi săn có nghĩa chủ sòng bạc, hai mươi viên đạn nghĩa là hai mươi đồng bạc. Tác
dụng: Vũ Trọng Phụng sử dụng biệt ngữ xã hội để lên án tệ nạn cờ bạc trong “Cạm bẫy
người”. Nhờ biệt ngữ đó, bức tranh cuộc sống trở nên chân thực, sinh động.
Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữ như thế, việc đầu tiên cần làm là xác định
nghĩa của biệt ngữ để hiểu đúng nội dung của văn bản.
Câu 4
Các biệt ngữ:
Lầy
Hem
Nhận xét: Các biệt ngữ trên hình thành trên những quy ước riêng của những người trẻ
tuổi, thường được sử dụng trong phạm vi hẹp. Trong câu a sử dụng khi giao tiếp với bố người lớn nên không phù hợp. Trong câu b sử dụng khi giao tiếp với bạn bè – có thể sử
dụng biệt ngữ. 

Quang Trung Đại Phá Quân Thanh
 Chia sẻ những hiểu biết của em về người anh hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ.
Trả lời:
Nguyễn Huệ (1753 – 1792), còn được biết đến là Quang Trung Hoàng đế hay Bắc Bình
Vương. Là vị hoàng đế thứ hai của nhà Tây Sơn, bên cạnh Thái Đức Hoàng đế Nguyễn
Nhạc.
Ông không những là một trong những vị tướng lĩnh quân sự xuất sắc mà còn là một nhà
cai trị tài giỏi, đưa ra nhiều cải cách kinh tế, xã hội nổi bật trong lịch sử Việt Nam.
Những đóp góp của ông đối với dân tộc:

Chiếu khuyến nông: kêu gọi những người di tán do chiến tranh quay lại lập ấp, khai
hoang, sớm ổn định sản xuất
Chiếu lập học: nói lên Quang Trung là người trọng hiền tài, lấy việc học làm đầu, mong
muốn ai cũng được học để xây dựng nước nhà
I. Đọc văn bản
2. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả: Ngô Gia Văn Phái
Ngô gia văn phái là một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai, Hà
Nội ngày nay.
Đây là một dòng họ lớn có truyền thống nghiên cứu và sáng tác văn chương với những
tên tuổi tiêu biểu như: Ngô Thì Ức (1709 – 1736), Ngô Thì Sĩ (1726 – 1780), Ngô Thì
Nhậm (1746 – 1803), Ngô Thì Chí (1753 – 1788), Ngô Thì Du (1772 – 1840), Ngô Thì
Hương (1774 – 1821)
b. Tác phẩm
Xuất xứ:
Hoàng Lê Nhất thống chí là cuốn tiểu thuyết lịch sử, viết bằng chữ Hán theo lối chương
hồi, gồm 17 hồi. Dựa vào việc ghi chép những sự kiện lịch sử - xã hội có thực, nhân vật
có thực, địa điểm thực, tác phẩm đã phản ánh những biến động của lịch sử nước nhà từ
cuối thế kỉ XVIII đến những năm đầu thế kì XIX, trong đó tập trung phơi bày sự thối nát
dẫn đến sụp đổ tất yếu của tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh, đồng thời ca ngợi cuộc khởi
nghĩa Tây Sơn do người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ lãnh đạo.
Văn bản học nằm trong hồi thứ 14 về sự kiện vua Quang Trung đại phá quân Thanh
Thể loại: Tiểu thuyết chương hồi.
Phương thức biểu đạt chính: tự sự
Bố cục: Gồm 3 phần
Phần 1: (Từ đầu đến ... năm Mậu Thân) ⇒ Được tin quân Thanh chiếm Thăng Long,
Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và cầm quân dẹp loạn.

Phần 2: (Tiếp theo đến ... vào thành) ⇒ Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng
của vua Quang Trung.
Phần 3: (còn lại) ⇒ Hình ảnh thảm bại của bọn xâm lược và bọn tay sai bán nước.
II. Khám phá văn bản
1. Nhân vật và sự kiện lịch sử
Cuối năm 1788, mượn cớ giúp nhà Lê, quân Thanh sang xâm chiếm nước ta.
Nguyễn Huệ nghe tin quân Thanh đến Thăng Long giận lắm liền họp các tướng sĩ định
thân chỉnh cầm quân đi ngay.
Tướng sĩ xin Bắc Bình Vương lên ngôi để làm yên lòng người.
Nguyễn Huệ cho đắp đàn trên núi tế trời đất lên ngôi Hoàng đế lấy niên hiệu là Quang
Trung. Ngày 25 tháng Chạp năm Mậu Thân hạ lệnh xuất.
2. Hình tượng người anh hùng Quang Trung (Nguyễn Huệ)
Nhận được tin quân Thanh chiếm Thăng Long Nguyễn Huệ rất tức giận, không hề nao
núng: “định thân chinh cầm quân đi ngay”.
Trong vòng một tháng (24/11 đến 29/12/1788) ông làm được rất nhiều việc lớn: làm lễ
lên ngôi; đốc xuất đại binh ra Bắc; gặp La Sơn phu tử NguyễnThiếp; tuyển quân ở Nghệ
An; phủ dụ tướng sĩ; định kế hoạch hành quân, đánh giặc và kế hoạch đối phó với nhà
Thanh sau khi chiến thắng.
⇒ Nhận xét: Người bình tĩnh, hành động nhanh, kịp thời, mạnh mẽ, quyết đoán trước
những biến cố lớn.
Ở Nghệ An → gặp gỡ người cống sĩ tham khảo ý kiến; kén lính “ba suất đinh thì lấy một
người”.
Ông rất nhạy bén trong việc dụ binh, thu phục lòng quân: bài hịch “đất nào sao ấy” ngắn
gọn, hào hùng, khích lệ lòng yêu nước và truyền thống quật cường dân tộc.
Nguyễn Huệ sáng suốt trong việc lựa chọn tướng tài. Hiểu tường tận năng lực của tướng
sĩ, khen chê đúng người đúng việc.
⇒ Nhận xét: Người có trí tuệ sáng suốt sâu sắc và nhạy bén.

Tài dụng binh như thần: chiến dịch hành quân thần tốc ngày 25 rời Phú Xuân - Huế →
ngày29 đến Nghệ An, ngày 30 bắt đầu xuất quân ở Nghệ An, dự định ngày 7 tháng giêng
(7 ngày) sẽ ăn tết ở Thăng Long (đoạn đường khoảng 650 km → 10 ngày đi bộ)
Thực tế: ngày 5 tết đã đến Thăng Long
→ Đến nơi đội ngũ vẫn tinh nhuệ đánh cho quân Thanh tan tác → tài tổ chức cầm quân.
Anh hùng Quang Trung trong chiến trận:
Chủ chương đánh là thắng, chiến đấu dũng mãnh, quyết tử, quân đội nghiêm minh.
Vua Quang Trung cưỡi voi thân chinh cầm quân - một tổng chỉ huy chiến dịch: vừa
hoạch định phương lược tiến đánh vừa tấn công quân sỹ, thống lĩnh một mũi tiên phong
=> Tạo nên trận thắng đẹp áp đảo kẻ thù.
⇒ Nhận xét chung: Hình ảnh người anh hùng Quang Trung được khắc hoạ thật oai
phong lẫm liệt, bừng bừng khí tiết một hình ảnh đẹp, hào hùng về người anh hùng lịch sử
của dân tộc.
3. Nhân vật Lê Chiêu Thống
Vua Lê Chiêu Thống và bề tôi trung thành chỉ vì lợi ích riêng của dòng họ mà mù quáng
“cõng rắn cắn gà nhà”, cấu kết với nhà Thanh, để rồi đặt vận mệnh của dân tộc vào tay
kẻ thù phương Bắc vốn không đội trời chung.
Lê Chiêu Thống không xứng đáng với vị thế của bậc quân vương. Kết cục ông phải trả
giá là chịu chung số phận thảm hại của kẻ vong quốc: “chạy bán sống, bán chết”, nhịn
đói để trốn, ông cùng kẻ cầu cạnh chỉ biết “nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt”
4. Sự đối lập giữa Quang Trung và Lê Chiêu Thống, giữa quân Tây Sơn và quân Thanh
Sự đối lập giữa vua Lê Chiêu Thống và vua Quang Trung, giữa quân nhà Thanh và quân
Tây Sơn đã so sánh, đánh giá những hình ảnh nổi bật của Quang Trung và quân Tây Sơn
trong chiến thắng đại phá quân Thanh, ca ngợi chiến công hiển hách của vua Quang
Trung, nổi bật hình tượng vị anh hùng áo vải, vị hoàng đế với trí tuệ sáng suốt, mạnh mẽ
và quyết đoán.
⇒ Nhận xét: Bằng một giọng văn chậm rãi tác giả đã gợi lên sự thảm bại của bọn vua tôi
phản nước, hại dân Lê Chiêu Thống. Mặt khác, đó cũng là tâm trạng ngậm ngùi của
người cầm bút trước hình ảnh của một bậc đế vương nhu nhược trong lịch sử dân tộc.

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Dựa trên các tình tiết có thật, tác giả đã lựa chọn trình tự kể trình tự diễn ra các sự kiện,
giúp người đọc theo dõi dòng lịch sử dễ dàng hơn
Với ngôn ngữ kể, tả chân thực, tác phẩm đã khắc họa sinh động các nhân vật lịch sử, từ
nhân vật chính nghĩa đến phản diện đều được hiện lên rõ nét
Sử dụng giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của tác giả với vương triều Lê, với chiến
thắng của nhân dân, dân tộc với bọn cướp nước.
2. Nội dung
“Hoàng Lê nhất thống chí” thuộc hồi mười bốn với tên “Đánh Ngọc Hồi, quán Thanh bị
thua trận, bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài” đã gợi lên khung cảnh lịch sử đầy
sinh động về người anh hùng áo vải Quang Trung – Nguyễn Huệ. Tác phẩm vừa làm nổi
bật những phẩm chất tốt đẹp của một vị vua văn võ toàn tài, vừa nói lên tình cảnh thất
bại ê chề, nhục nhã của bọn vua quan bán nước Lê Chiêu Thống cùng quân xâm lược nhà
Thanh.
IV. Vận dụng (Viết kết nối với đọc)
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) Nêu cảm nhận của em về một chi tiết trong văn
bản Quang Trung đại phá quân Thanh để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
Đoạn 1
Chi tiết mà em thực sự ấn tượng sâu sắc đó chính là màn đấu kiếm giữa Quang Trung và
một tướng quân Thanh trong trận Chi Lăng trong văn bản “Quang Trung đại phá quân
Thanh”. Trận đấu này không chỉ cho thấy sự tài ba và dũng cảm của Quang Trung, mà
còn tạo nên một hình ảnh mạnh mẽ về sự công bằng và danh dự trong cuộc chiến. Trong
màn đấu kiếm đó, Quang Trung không chỉ dùng sức mạnh vật lý mà còn thể hiện tài
năng chiến thuật thông qua những động tác uyển chuyển. Quang Trung đã thể hiện khả
năng đánh đối mặt một cách tài tình, đánh vào những điểm yếu của đối thủ một cách tinh
vi, từ đó tạo ra cơ hội để đánh bại tướng quân Thanh. Điều đáng nể nhất là sự công bằng
và danh dự của Quang Trung trong cuộc đấu này. Dù là tướng quân mạnh mẽ, Quang
Trung không sử dụng những chiêu thức gian lận hay cầm đầu. Thay vào đó, ông đối đầu
với đối thủ một cách trực tiếp và quyết liệt. Quang Trung đã chứng minh rằng danh dự và
trung thực là những yếu tố quan trọng không chỉ trong trận đấu, mà còn trong cuộc sống

và sự nghiệp của mỗi người. Chi tiết này đã thể hiện sự bản lĩnh và cái tôi vững chắc của
Quang Trung. Đó không chỉ là cuộc đấu giữa hai người, mà là một trận chiến đại diện
cho sự tự do và chủ quyền của dân tộc. Màn đấu kiếm này đã ghi dấu ấn sâu sắc trong
lòng em, khiến em cảm nhận được sự kiên nhẫn, sự quyết tâm và lòng yêu nước vô bờ
bến của vị anh hùng này.
Đoạn 2
Đọc “Hồi thứ 14” trong “Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái, ta thấy người
anh hùng áo vải Quang Trung – Nguyễn Huệ là một bậc kì tài quân sự. Khi nghe được
tin cấp báo quân Thanh sang xâm lược nước ta, ông đã tự mình vạch ra phương lược tiến
đánh. Ông trực tiếp chỉ huy đại binh thần tốc, bí mật tiến ra Bắc, một cuộc tiến công chưa
từng có trong lịch sử trước đó. Ông là người có tài điều binh khiển tướng, tài đó được thể
hiện rõ nhất trong lời phủ dụ quân lính ở Nghệ An và trong cách xử trí tướng sĩ. Lời hịch
của ông là lời của non sông đất nước, kích thích lòng yêu nước, khơi gợi chí căm thù và
khích lệ tinh thần xả thân cứu nước. Cách đánh giặc của Quang Trung đa dạng, linh hoạt,
phong phú và luôn ở thế chủ động khiến quân giặc trở tay không kịp. Khi thì bí mật bao
vây giặc ở đồn Hà Hồi; lúc thì áp sát đánh giặc dũng cảm, táo bạo ở đồn Ngọc Hồi; lúc
đánh nghi binh ở đê Yên Duyên; khi mai phục ở Đầm Mực… Quân Tây Sơn dưới sự chỉ
huy của Quang Trung tiến quân như vũ bão khiến giặc đại bại “thây chất đầy đồng, máu
trôi đỏ nước”, tướng Sầm Nghi Đống “thắt cổ tự vẫn”, Tôn Sĩ Nghị bỏ chạy về nước
“ngựa không kịp đóng yên”… Quả thật, Quang Trung là bậc anh hùng lão luyện, là nhà
quân sự đại tài mà lịch sử đời đời ghi nhớ, nhân dân ta đời đời biết ơn. Xây dựng và khắc
họa hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ là một thành công đặc sắc của các văn sĩ
trong Ngô gia văn phái. Nó làm cho “Hoàng Lê nhất thống chí” thấm đẫm chủ nghĩa yêu
nước, chủ nghĩa anh hùng Đại Việt.

Thực Hành Tiếng Việt
Câu 1
Các từ ngữ địa phương:
a. Vô

b. Ni

c. Chừ

d. Chi

e. Má, tánh

Tác dụng: Việc sử dụng từ ngữ địa phương nhằm tô đậm sắc thái vùng miền, ta có thể dễ
dàng cảm thấy sự gần gũi, thân thương qua từng lời văn, hình ảnh trong bài. Đồng thời,
nó giúp truyền tải đúng ý nghĩa mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc, người nghe.

Câu 2
a. Giồng là từ ngữ địa phương. Trong trường hợp viết biên bản phải sử dụng từ ngữ toàn
dân. Thay từ “giồng” bằng từ “trồng”.
b. Nhớn và giồng là từ ngữ địa phương. Trong trường hợp này, sử dụng từ ngữ địa
phương nhằm tô đậm sắc thái vùng miền, ta có thể dễ dàng cảm thấy sự gần gũi, thân
thương qua từng lời văn, hình ảnh trong bài.
c. Tía và ăn ong là từ ngữ địa phương. Trong trường hợp này, sử dụng từ ngữ địa phương
nhằm tô đậm sắc thái vùng miền, ta có thể dễ dàng cảm thấy sự gần gũi, thân thương qua
từng lời văn, hình ảnh trong bài.
d. Tui là từ ngữ địa phương. Trong trường hợp viết biên bản phải sử dụng từ ngữ toàn
dân. Thay từ “tui” bằng từ “tôi”.
Câu 3
Những trường hợp cần tránh dùng từ ngữ địa phương là:
a. Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trường
c. Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
e. Thuyết minh về di tích văn hóa ở địa phương cho khách thăm quan

Ta Đi Tới
I. Đọc văn bản
2. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả:
 Tố Hữu (1920 – 2002) quê ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Là nhà cách mạng, đồng thời là nhà thơ
Hành trình thơ Tố Hữu sang song với hành trình cách mạng; mỗi tập thơ của ông luôn
gắn với một giai đoạn của cách mạng Việt Nam.
Thơ Tố Hữu thường viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc, tình cảm trong thơ ông
mang tính thời đại.

Các tập thơ tiêu biểu của ông: Từ ấy (1946), Việt Bắc (1954), Gió lộng (1961), Ra trận
(1971), Máu và hoa (1977), Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (2000)
b. Tác phẩm
Xuất xứ: Bài thơ Ta đi tới (in trong tập Việt Bắc) được Tố Hữu sáng tác vào tháng 8 năm
1954 – thời điểm cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã kết thúc thắng lợi, chuẩn bị
cho công cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà.
Thể loại: thơ tự do
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
II. Khám phá văn bản
1. Bối cảnh lịch sử và nguồn cảm hứng được gợi lên trong bài thơ
Không gian: rộng được tác giả nhắc nhiều qua các địa danh trên khắp mọi miền tổ quốc. 
Thời gian: ban ngày 
Thời điểm: tháng 8 năm 1954 cuộc cách mạng kháng chiến chống thực dân Pháp đến
thắng lợi. 
⇒ Nhận xét: Bài thơ Ta đi tới ca ngợi chiến thắng, vừa gợi suy nghĩ về đoạn đường sắp
tới. Bài thơ chứa đựng những cảm xúc thời đại, và có tính biểu tượng cao. 
2. Hình ảnh trung tâm của bài thơ
Nhìn lại chặng đường cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp “ba ngàn ngày không
nghỉ”, nhà thơ đã bộc lộ tình cảm hết mình vì cách mạng và lòng yêu nước trong những
năm chiến đấu gian khổ.
⇒ Nhận xét: Đây chính là cảm xúc chung của cộng đồng bởi thời ấy, cách mạng chính là
mục tiêu chung của dân tộc Việt Nam. Cảm xúc cá nhân của tác giả đã hòa vào cảm xúc
chung của cả cộng đồng.
Hình ảnh trung tâm của đoạn trích: Nhân vật trữ tình "ta".
⇒ Hình ảnh này có thể là Quân dân ta/ Nhân dân/ Dân tộc/ Những người dân nước Việt.
3. Nhan đề của văn bản
 Nhan đề bài thơ “Ta đi tới” thể hiện tư tưởng chủ đề của tác phẩm.

Nhan đề thể hiện sự tự do, chứa đựng những cảm xúc thời đại, và có tính biểu tượng cao.
Nhan đề vừa ngợi ca chiến thắng, niềm tự hào, vừa gợi suy nghĩ về đoạn đường sắp tới.
⇒ Nhận xét: Đây là một nhan đề độc đáo, gây ấn tượng với người đọc.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Thể thơ tự do, phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.
Sử dụng các biện pháp nghệ thuật như hoán dụ, nhân hóa “những bàn chân” nhằm nhấn
mạnh sức mạnh, ý chí kiên cường, tinh thần bất khuất của đất nước Việt Nam, của dân
tộc ta trong cuộc kháng chiến.
So sánh (ta – rắn như thép, vững như đồng, cao như núi, dài như sông)
Biện pháp nghệ thuật điệp cấu trúc “Ai…”, “Đường…”
2. Nội dung
Bài thơ Ta đi tới của Tố Hữu nói về ý chí kiên cường, bất khuất, sức mạnh của dân tộc ta
trong cuộc kháng chiến. Qua đó, thể hiện sự tự hào trước những chiến công và niềm tin
vào tương lai chiến thắng của dân tộc ta.

CỦNG CỐ,MỞ RỘNG
Câu 1
Lá cờ thêu sáu chữ vàng

Quang Trung đại phá quân Thanh

Bối cảnh

Cuộc chiến chống quân Mông - Nguyên
lần thứ hai của nhà Trần.

Quân Thanh sang xâm lược nước ta
vào năm Mậu Thân 1788

Cốt truyện

Hoài Văn lo cho vận mệnh đất nước
nhưng không được dự bàn việc nước.
Hoài Văn bị xem là trẻ con, bóp nát quả
cam vì bị xem thường và có ý chí chiêu
binh bãi mã.

Cuộc chiến công thần tốc đại phá
quân Thanh của vua Quang Trung,
sự thảm hại của quân tướng nhà
Thanh và số phận bi đát của vua tôi
Lê Chiêu Thống.

Nhân vật

Trần Quốc Toản, Vua Thiệu Bảo, Trần
Hưng Đạo, …

Quang Trung, Ngô Thì Nhậm, Lê
Chiêu Thống, Tôn Sĩ Nghị, …

Ngôn ngữ lịch sử.
Ngôn ngữ

Ngôn ngữ lịch sử.

VD: xin quan gia cho đánh, xin bện kiến, VD: đốc suất đại binh, hạ lệnh tiến
…
quân, …

Câu 2
Đọc truyện: An Tư – Nguyễn Huy Tưởng
Bối cảnh: Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông.
Chủ đề: Nói về những hi sinh mất mát của quân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Nguyên Mông, tiêu biểu là nàng công chúa An Tư bị lãng quên, có
số phận bất hạnh xót xa.
Nhân vật: An Tư
An Tư là một công chúa đời Trần, em ruột của Thượng hoàng Trần Thánh Tông và là cô
của vua Trần Nhân Tông. Tương truyền, công chúa An Tư là người có sắc đẹp nghiêng
nước nghiêng thành. Gặp buổi giặc Nguyên Mông sang xâm lược, trước sức mạnh hung
hãn của kẻ thù, triều đình đã quyết định cống An Tư cho tướng giặc Thoát Hoan để làm
kế hoãn binh...

BÀI 2
Văn Bản 1:
I. Đọc văn bản
2. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
Nguyễn Khuyến (1835-1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là Nguyễn Thắng.
Lớn lên và sống chủ yếu ở quê nội - làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.

Năm 1864, ông đỗ đầu kì thi Hương. Mấy kì sau thi tiếp lại trượt, đến năm 1871, ông đỗ
đầu cả thi Hội và thi Đình → Do đỗ đầu cả ba kì thi nên Nguyễn Khuyến được gọi là
Tam Nguyên Yên Đổ
Tuy đỗ đạt cao nhưng ông chỉ làm quan hơn mười năm, còn phần lớn cuộc đời là dạy học
và sống thanh bạch ở quê nhà.
Nguyễn Khuyến là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương
dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.
Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn
trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ, trong đó nổi tiếng là ba bài thơ:
Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm
b. Tác phẩm
Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:
Thu điếu hay còn gọi là Mùa thu câu cá nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến gồm: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh.
Được viết trong thời gian khi Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả
Bố cục:
Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu.
Hai câu thực: Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu.
Hai câu luận: Bầu trời và không gian làng quê.
Hai câu kết: Tâm trạng của nhà thơ.
II. Khám phá văn bản
1. Đặc điểm của thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật trong văn bản
Bố cục gồm đủ 4 phần: đề - thực - luận - kết, mỗi phần 2 câu.
Niêm: có các cặp câu cùng thanh của chữ thứ 2: chiếc-biếc (T-T), vàng-mây (B-B), trúcgối (T-T), thu-đâu (B-B).
Luật bằng trắc: Luật bằng (căn cứ vào chữ thứ 2 của câu 1 là thanh bằng)

Vần: eo (veo-teo, teo-vèo, vèo-teo, teo-bèo)
Nhịp: 2/2/3 hoặc 4/3
Đối: nắng xuống - trời lên.
2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
Không gian trong bài thơ: tĩnh lặng, phảng phất chút buồn (Vắng teo, trong veo, khẽ đưa
vèo, hơi gợn tí, mây lơ lửng).
Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn: nước "trong veo", vắng người, ngõ trúc
quanh co khách vắng teo.
Màu sắc trong sáng, tươi mát và vô cùng sinh động: sóng biếc, là vàng, mây lơ lửng, trời
xanh ngắt, ...
Các chuyển động cũng rất nhẹ, rất khẽ, không đủ để tạo ra âm thanh.
Cá đâu đớp động dưới chân bèo: đây là tiếng động duy nhất nhưng nó không hề phá vỡ
sự tĩnh lặng, mà ngược lại càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật (thủ pháp
lấy động tả tĩnh).
3. Nét đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
Không khí mùa thu được gợi lên từ sự dịu nhẹ và thanh sơ của cảnh vật:

Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt
Đường nét: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẽ đưa vèo, tầng mây lơ lửng.
Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc: ao thơ, thuyền câu, ngõ trúc.
⇒ Nhận xét: Đó là cảnh thu ở làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ. Bài thơ không chỉ thể
hiện cái hồn của cảnh thu mà còn là cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa, dân dã
nhưng vẫn đầy sức sống. Cái hồn đó được gợi lên từ ao thu, từ cánh bèo, từ ngõ trúc
quanh co.
4. Cảm xúc của nhà thơ
Tâm hồn yên tĩnh, vắng lặng
Cái lạnh, cái buồn của không gian như thấm sâu vào tâm hồn nhà thơ
Cảnh thu đẹp, trong sáng và yên bình, mang vẻ đẹp của đồng quê dân dã, cho ta thấy tâm
hồn gắn bó tha thiết với quê hương, đất nước của tác giả.
⇒ Nhận xét: Tâm sự của nhà thơ chính là nỗi lòng non nước, nỗi lòng thời thế của nhà
nho có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương, đất nước như Nguyễn Khuyến.
5. Chủ đề của bài thơ và tâm hồn của tác giả
Chủ đề bài thơ: Qua việc diễn tả thú vui câu cá vào mùa thu, Nhà thơ thể hiện niềm giao
cảm với thiên nhiên, cảnh vật, từ đó bộc lộ những tâm sự thầm kín về quê hương, đất
nước thông qua việc diễn tả thú vui câu cá.
Tình yêu thiên nhiên, giao cảm với thiên nhiên tuy nhiên ẩn chứa sau đó là thế giới nội
tâm nhiều trăn trở của tác giả.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Cách gieo vần đặc biệt: Vần “eo” (tử vận) khó làm, được tác giả sử dụng một cách thần
tình, độc đáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù
hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ.
Lấy động tả tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông.
Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
2. Nội dung

Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh
sắc mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm
trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả.
IV. Vận dụng (Viết kết nối với đọc)
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích hai câu thơ gây ấn tượng với em trong bài
thơ Thu điếu.
Bài tham khảo 1:
Mở đầu bài thơ Thu điếu, tác giả miêu tả khung cảnh thiên nhiên gần gũi với làng quê:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
“Ao” là hình ảnh gần gũi, thân thuộc với người nông dân. Thời tiết chuyển sang mùa thu,
ngay cả cái ao cũng mang hơi hướng, âm hưởng mùa thu với làn nước mát lạnh và trong
veo. Trong khung cảnh mùa thu với ao nước trong xanh, làn nước mát lạnh ấy là hình
ảnh chiếc thuyền câu của người thi sĩ nhỏ bé, lọt thỏm trong không gian rộng lớn trở nên
“bé tẻo teo”. Khung cảnh thiên nhiên, bức tranh mùa thu trở nên đẹp đẽ và mang màu sắc
riêng biệt không lẫn với bất cứ nơi nào.
Bài tham khảo 2:
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.”
Nguyễn Khuyến đã chọn những chi tiết rất tiêu biểu cho mùa thu xứ Bắc (ao thu, gió thu,
trời thu). Ao thu là thứ ao rất riêng chỉ mùa thu mới xuất hiện. Nguyễn Khuyến đã ghi
nhận được hai đặc trưng của ao thu là lạnh lẽo và trong veo – ao lạnh nước yên, trong
đến tận đáy. Ao là nét thường gặp trong thơ Nguyễn Khuyến, nói đến ao là gợi đến một
cái gì rất gần gũi, thân quen, tâm hồn Nguyễn Khuyến là thế: thân mật, bình dị, chân
thành với hồn quê. Trời thu trong xanh cũng là hình quen thuộc trong thơ Nguyễn
Khuyến. Bầu trời thu xanh ngắt xưa nay vẫn là biểu tượng đẹp của mùa thu. Những án
mây không trôi nổi bay khắp bầu trời mà lơ lửng. Xanh ngắt trong thơ Nguyễn Khuyến là
xanh trong, tinh khiết đến tuyệt đối, không hề pha lẫn, không hề gợn tạp. Đường nét
chuyển động nhẹ nhàng, mảnh mai, tinh tế: hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng, đường
bao thanh mảnh của rặng trúc, đường gợn của lượn sóng ao thu. Cảnh vật toát lên sự hài
hòa, xứng hợp: Ao nhỏ – thuyền bé; gió nhẹ – sóng gợn; trời xanh – nước trong; khách
vắng teo – chủ thể trầm ngâm tĩnh lặng.

Thực Hành Tiếng Việt
Câu 1
a.  Từ tượng hình: Lạnh lẽo, tẻo teo, vắng teo, lơ lửng
b. Từ tượng hình: vắt vẻo
Từ tượng thanh: Líu lo
c. Từ tượng hình: phập phồng
Từ tượng thanh: lích chích
Câu 2
a. Từ tượng hình: le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh.
⇒ Tác dụ...
 
Gửi ý kiến