BÀI 11. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, GIÓ VÀ NƯỚC CHẢY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:34' 09-06-2024
Dung lượng: 35.7 KB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:34' 09-06-2024
Dung lượng: 35.7 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
BÀI 11. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, GIÓ VÀ NƯỚC CHẢY
(3 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng lượng
mặt trời, gió và nước chảy.
– Thu thập, xử lí thông tin và trình bày được (bằng những hình thức khác nhau) về việc khai
thác, sử dụng các dạng năng lượng nêu trên.
– Vận dụng được kiến thức về nguồn năng lượng mặt trời để tự làm bếp mặt trời.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thu thập thông tin, thảo luận.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua dự đoán, thực hiện làm bếp mặt trời vận
dụng vào đời sống.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn trong làm thí nghiệm tìm hiểu việc
sử dụng năng lượng mặt trời.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về các dạng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy và ứng
dụng trong cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
SGK trang 41.
Tìm hiểu về một số phương Hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 SGK trang 41, 42.
tiện, máy móc và hoạt động (SGK trang 41, 42).
của con người sử dụng năng
lượng
mặt trời, gió và nước chảy
Cùng thảo luận
– SGK trang 42.
– Bảng nhóm.
– Tiết 2
Hoạt động
Khởi động
Thu thập thông tin việc khai
thác và sử dụng các dạng năng
lượng mặt trời, gió, nước chảy
Luyện tập
GV
HS
– SGK trang 43.
– Giấy khổ A3 (mỗi nhóm).
SGK trang 43.
– Tiết 3
Hoạt động
GV
Khởi động
Trò chơi “Mặt trời, mặt trời”.
Thí nghiệm “Làm bếp mặt trời” Máy tính, máy chiếu.
HS
– SGK trang 44
– Lốp xe ô tô hoặc xe máy đã
qua sử dụng; tấm kính trắng,
có kích thước lớn hơn lốp xe;
bát nước; nhiệt kế (mỗi nhóm).
– Video ghi lại quá trình thực
hiện thí nghiệm.
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về năng lượng mặt trời,
gió và nước chảy.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS kể tên một số phương tiện, – HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
máy móc sử dụng năng lượng mặt trời, năng
lượng gió hoặc năng lượng nước chảy mà em
biết hoặc gia đình đang sử dụng.
– GV mời một vài HS trả lời.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: – HS trình bày câu trả lời.
“Năng lượng mặt trời, gió và nước chảy”.
– HS lắng nghe.
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 (SGK trang 41, 42) và yêu
cầu HS thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ:
Cho biết năng lượng mặt trời, gió và nước chảy
được dùng cho những phương tiện, máy móc,
hoạt động nào của con người có trong các hình.
Giải thích.
– HS quan sát các hình và thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Năng lượng mặt trời: sản xuất điện, làm khô
thóc, làm muối,…
+ Năng lượng gió: sảy thóc, chạy thuyền buồm,
sản xuất điện,…
+ Năng lượng nước chảy: chuyên chở hàng hoá,
đưa nước lên cao để phục vụ sản xuất nông
nghiệp, sản xuất điện,...
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận:
+ Năng lượng mặt trời được dùng để chiếu
sáng, sưởi ấm, làm khô, đun nấu và sản xuất
điện,...
+ Năng lượng gió được dùng để chạy thuyền
buồm, sản xuất điện,...
+ Năng lượng nước chảy được dùng để đẩy
thuyền, bè,... xuôi dòng nước; làm quay bánh
xe nước đưa nước lên cao, sản xuất điện,...
+ Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng
lượng nước chảy là các nguồn năng lượng sạch
và có thể thay thế các nguồn năng lượng chất
đốt.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc cá nhân.
– HS kể được tên một số phương tiện, máy móc sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió
hoặc năng lượng nước chảy mà các em biết hoặc gia đình đang sử dụng.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về một số phương tiện, máy móc
và hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy (15 phút)
a) Mục tiêu: HS kể được một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng
năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan,
phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS.
Hoạt động của HS
– HS chia nhóm.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận:
+ Năng lượng mặt trời được dùng để chiếu sáng, sưởi ấm, làm khô, đun nấu và sản xuất điện,...
+ Năng lượng gió được dùng để chạy thuyền buồm, sản xuất điện,...
+ Năng lượng nước chảy được dùng để đẩy thuyền, bè,... xuôi dòng nước; làm quay bánh xe
nước đưa nước lên cao, sản xuất điện,...
+ Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy là các nguồn năng lượng sạch
và có thể thay thế các nguồn năng lượng chất đốt.
3.3. Hoạt động luyện tập: Cùng thảo luận (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những việc cần sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy
ở địa phương.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành 2 đội và thông báo thể lệ:
Hai đội viết tên các nhà máy sản xuất điện sử
dụng năng lượng mặt trời (điện mặt trời), năng
lượng gió (điện gió), năng lượng nước chảy
(thuỷ điện) ở nước ta vào bảng nhóm. Trong
thời gian 5 phút, đội nào viết được nhiều tên
đúng là đội thắng cuộc.
– GV yêu cầu hai đội treo bảng nhóm lên bảng.
– GV nhận xét và công bố đội thắng cuộc.
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS và
yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
Địa phương em sử dụng năng lượng mặt trời,
gió và nước chảy vào những việc gì?
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và yêu cầu HS đọc nội
dung ở mục Em tìm hiểu thêm (SGK trang 42)
để có thêm kiến thức về việc sử dụng năng
lượng nước chảy trong bánh xe nước (cọn
nước).
– GV yêu cầu các nhóm về nhà để tìm hiểu
thông tin qua sách, báo, Internet về việc khai
thác, sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước
chảy; những thuận lợi và khó khăn trong
khai thác,
sử dụng các dạng năng lượng này.
Hoạt động của HS
– HS chia đội.
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– Hai đội treo bảng nhóm lên bảng.
– HS lắng nghe.
– HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm
(SGK trang 42).
– Các nhóm nhận nhiệm vụ.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc theo nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS kể được tên các nhà máy sản xuất điện sử dụng năng lượng mặt trời (điện mặt trời),
năng lượng gió (điện gió), năng lượng nước chảy (thuỷ điện) ở nước ta.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc sử dụng năng
lượng mặt trời, gió và nước chảy.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS – HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
và tổ chức cho các nhóm thi kể những việc mà – HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
con người có sử dụng năng lượng mặt trời, gió
và nước chảy. Trong thời gian 3 phút, nhóm kể
được nhiều nhất là nhóm thắng cuộc.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng – HS lắng nghe.
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS kể được những việc mà con người có sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Thu thập thông tin việc khai thác và sử
dụng các dạng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy (20 phút)
a) Mục tiêu: HS thu thập được thông tin về việc khai thác và sử dụng các dạng năng lượng
mặt trời, gió, nước chảy; nhận biết được những thuận lợi và khó khăn trong khai thác, sử dụng các
dạng năng lượng này.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp nêu và giải quyết
vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt
động khám phá (SGK trang 43).
– GV yêu cầu các nhóm dựa vào những thông
tin đã tìm hiểu ở nhà về việc khai thác và sử
dụng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy;
những thuận lợi và khó khăn trong khai thác, sử
dụng các dạng năng lượng này để hoàn thành
bảng theo gợi ý (SGK trang 43) vào giấy khổ
A3.
– GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết
luận những thuận lợi, khó khăn khi sử dụng
năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
d) Dự kiến sản phẩm:
Hoạt động của HS
– HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt động khám phá
(SGK trang 43).
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– Đại diện các nhóm trình bày.
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS nêu được những việc khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy; những
thuận lợi và khó khăn trong khai thác, sử dụng các dạng năng lượng này.
4.3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: HS kể được những việc mà bản thân và gia đình đã khai thác, sử dụng các dạng
năng lượng mặt trời, gió và nước chảy trong cuộc sống hằng ngày.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt – HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt động luyện tập,
động luyện tập, thực hành (SGK trang 43).
thực hành (SGK trang 43).
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện – HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
nhiệm vụ: Kể những việc em và gia đình đã
khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt
trời, gió và nước chảy trong cuộc sống hằng
ngày.
– GV mời một vài HS trình bày câu trả lời – HS trình bày câu trả lời.
trước lớp.
– GV nhận xét chung.
– HS lắng nghe.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Em tập –HS đọc nội dung ở mục Em tập làm nhà khoa
làm nhà khoa học (SGK trang 44).
học (SGK trang 44).
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực – HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm
hiện thí nghiệm “Làm bếp mặt trời”.
“Làm bếp mặt trời”.
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS – HS nhận nhiệm vụ.
và yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm này
ở nhà, ghi hình lại quá trình thực hiện thí
nghiệm và ghi nhận chỉ số của nhiệt kế để
chuẩn bị cho
tiết học sau.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc cá nhân.
– HS kể được những việc mà các em và gia đình đã khai thác, sử dụng các dạng năng lượng
mặt trời, gió và nước chảy trong cuộc sống hằng ngày.
Tiết 3
5. Các hoạt động dạy học (tiết 3)
5.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc sử dụng năng
lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi, phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức trò chơi: “Mặt trời, mặt trời”. GV – HS tích cực tham gia.
chia lớp thành hai đội, khi GV đọc khẩu hiệu – HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
“Mặt trời, mặt trời”, hai đội lần lượt đưa ra một
việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc
sống (không trùng lại đáp án trước đó). Đội nêu
được nhiều đáp án đúng nhất là đội thắng cuộc.
– GV khen ngợi nhóm thắng cuộc và dẫn dắt
– HS lắng nghe.
vào tiết 3 của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm
– HS tích cực tham gia trò chơi và kể được những việc có sử dụng năng lượng mặt trời trong
cuộc sống.
5.2. Hoạt động vận dụng: Thí nghiệm: “Làm bếp mặt trời” (30 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về năng lượng mặt trời để tự làm bếp mặt trời.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác,
phương pháp trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu các nhóm trình chiếu quá trình
thực hiện thí nghiệm “Làm bếp mặt trời” tại nhà.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi:
+ Nhiệt độ của bát nước đã thay đổi như thế nào?
+ Yếu tố nào đã làm cho nhiệt độ của bát nước
thay đổi?
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– Các nhóm lần lượt trình chiếu quá trình
thực hiện thí nghiệm.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Nhiệt độ của bát nước tăng.
+ Năng lượng mặt trời làm cho nhiệt độ của
bát nước tăng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
có).
– GV nhận xét chung.
– HS lắng nghe.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Em tìm – HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm
hiểu thêm (SGK trang 44) để có thêm kiến thức (SGK trang 44).
về các nguồn năng lượng tái tạo có ở nước ta và
vai trò của các nguồn năng lượng tái tạo này.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ – HS nêu được các từ khoá trong bài.
khoá trong bài: Năng lượng mặt trời; Năng lượng
gió; Năng lượng nước chảy.
– GV yêu cầu các nhóm về nhà làm bộ sưu tập – Các nhóm nhận nhiệm vụ.
hình ảnh về các dụng cụ, thiết bị tiết kiệm năng
lượng được gia đình các em hoặc người dân đang
sử dụng.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Video ghi lại quá trình thực hiện thí nghiệm.
– HS nêu được các từ khoá trong bài: Năng lượng mặt trời; Năng lượng gió; Năng lượng nước chảy.
(3 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng lượng
mặt trời, gió và nước chảy.
– Thu thập, xử lí thông tin và trình bày được (bằng những hình thức khác nhau) về việc khai
thác, sử dụng các dạng năng lượng nêu trên.
– Vận dụng được kiến thức về nguồn năng lượng mặt trời để tự làm bếp mặt trời.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thu thập thông tin, thảo luận.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua dự đoán, thực hiện làm bếp mặt trời vận
dụng vào đời sống.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm: Cẩn thận, tuân thủ các quy định về an toàn trong làm thí nghiệm tìm hiểu việc
sử dụng năng lượng mặt trời.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về các dạng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy và ứng
dụng trong cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
SGK trang 41.
Tìm hiểu về một số phương Hình 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 SGK trang 41, 42.
tiện, máy móc và hoạt động (SGK trang 41, 42).
của con người sử dụng năng
lượng
mặt trời, gió và nước chảy
Cùng thảo luận
– SGK trang 42.
– Bảng nhóm.
– Tiết 2
Hoạt động
Khởi động
Thu thập thông tin việc khai
thác và sử dụng các dạng năng
lượng mặt trời, gió, nước chảy
Luyện tập
GV
HS
– SGK trang 43.
– Giấy khổ A3 (mỗi nhóm).
SGK trang 43.
– Tiết 3
Hoạt động
GV
Khởi động
Trò chơi “Mặt trời, mặt trời”.
Thí nghiệm “Làm bếp mặt trời” Máy tính, máy chiếu.
HS
– SGK trang 44
– Lốp xe ô tô hoặc xe máy đã
qua sử dụng; tấm kính trắng,
có kích thước lớn hơn lốp xe;
bát nước; nhiệt kế (mỗi nhóm).
– Video ghi lại quá trình thực
hiện thí nghiệm.
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về năng lượng mặt trời,
gió và nước chảy.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS kể tên một số phương tiện, – HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
máy móc sử dụng năng lượng mặt trời, năng
lượng gió hoặc năng lượng nước chảy mà em
biết hoặc gia đình đang sử dụng.
– GV mời một vài HS trả lời.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: – HS trình bày câu trả lời.
“Năng lượng mặt trời, gió và nước chảy”.
– HS lắng nghe.
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 (SGK trang 41, 42) và yêu
cầu HS thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ:
Cho biết năng lượng mặt trời, gió và nước chảy
được dùng cho những phương tiện, máy móc,
hoạt động nào của con người có trong các hình.
Giải thích.
– HS quan sát các hình và thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Năng lượng mặt trời: sản xuất điện, làm khô
thóc, làm muối,…
+ Năng lượng gió: sảy thóc, chạy thuyền buồm,
sản xuất điện,…
+ Năng lượng nước chảy: chuyên chở hàng hoá,
đưa nước lên cao để phục vụ sản xuất nông
nghiệp, sản xuất điện,...
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận – Đại diện hai nhóm trình bày.
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận:
+ Năng lượng mặt trời được dùng để chiếu
sáng, sưởi ấm, làm khô, đun nấu và sản xuất
điện,...
+ Năng lượng gió được dùng để chạy thuyền
buồm, sản xuất điện,...
+ Năng lượng nước chảy được dùng để đẩy
thuyền, bè,... xuôi dòng nước; làm quay bánh
xe nước đưa nước lên cao, sản xuất điện,...
+ Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng
lượng nước chảy là các nguồn năng lượng sạch
và có thể thay thế các nguồn năng lượng chất
đốt.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc cá nhân.
– HS kể được tên một số phương tiện, máy móc sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió
hoặc năng lượng nước chảy mà các em biết hoặc gia đình đang sử dụng.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về một số phương tiện, máy móc
và hoạt động của con người sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy (15 phút)
a) Mục tiêu: HS kể được một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng
năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan,
phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS.
Hoạt động của HS
– HS chia nhóm.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận:
+ Năng lượng mặt trời được dùng để chiếu sáng, sưởi ấm, làm khô, đun nấu và sản xuất điện,...
+ Năng lượng gió được dùng để chạy thuyền buồm, sản xuất điện,...
+ Năng lượng nước chảy được dùng để đẩy thuyền, bè,... xuôi dòng nước; làm quay bánh xe
nước đưa nước lên cao, sản xuất điện,...
+ Năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng nước chảy là các nguồn năng lượng sạch
và có thể thay thế các nguồn năng lượng chất đốt.
3.3. Hoạt động luyện tập: Cùng thảo luận (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những việc cần sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy
ở địa phương.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành 2 đội và thông báo thể lệ:
Hai đội viết tên các nhà máy sản xuất điện sử
dụng năng lượng mặt trời (điện mặt trời), năng
lượng gió (điện gió), năng lượng nước chảy
(thuỷ điện) ở nước ta vào bảng nhóm. Trong
thời gian 5 phút, đội nào viết được nhiều tên
đúng là đội thắng cuộc.
– GV yêu cầu hai đội treo bảng nhóm lên bảng.
– GV nhận xét và công bố đội thắng cuộc.
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS và
yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
Địa phương em sử dụng năng lượng mặt trời,
gió và nước chảy vào những việc gì?
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và yêu cầu HS đọc nội
dung ở mục Em tìm hiểu thêm (SGK trang 42)
để có thêm kiến thức về việc sử dụng năng
lượng nước chảy trong bánh xe nước (cọn
nước).
– GV yêu cầu các nhóm về nhà để tìm hiểu
thông tin qua sách, báo, Internet về việc khai
thác, sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước
chảy; những thuận lợi và khó khăn trong
khai thác,
sử dụng các dạng năng lượng này.
Hoạt động của HS
– HS chia đội.
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– Hai đội treo bảng nhóm lên bảng.
– HS lắng nghe.
– HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm
(SGK trang 42).
– Các nhóm nhận nhiệm vụ.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc theo nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS kể được tên các nhà máy sản xuất điện sử dụng năng lượng mặt trời (điện mặt trời),
năng lượng gió (điện gió), năng lượng nước chảy (thuỷ điện) ở nước ta.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc sử dụng năng
lượng mặt trời, gió và nước chảy.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS – HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
và tổ chức cho các nhóm thi kể những việc mà – HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
con người có sử dụng năng lượng mặt trời, gió
và nước chảy. Trong thời gian 3 phút, nhóm kể
được nhiều nhất là nhóm thắng cuộc.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm thắng – HS lắng nghe.
cuộc và dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS kể được những việc mà con người có sử dụng năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Thu thập thông tin việc khai thác và sử
dụng các dạng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy (20 phút)
a) Mục tiêu: HS thu thập được thông tin về việc khai thác và sử dụng các dạng năng lượng
mặt trời, gió, nước chảy; nhận biết được những thuận lợi và khó khăn trong khai thác, sử dụng các
dạng năng lượng này.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp nêu và giải quyết
vấn đề, phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt
động khám phá (SGK trang 43).
– GV yêu cầu các nhóm dựa vào những thông
tin đã tìm hiểu ở nhà về việc khai thác và sử
dụng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy;
những thuận lợi và khó khăn trong khai thác, sử
dụng các dạng năng lượng này để hoàn thành
bảng theo gợi ý (SGK trang 43) vào giấy khổ
A3.
– GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết
luận những thuận lợi, khó khăn khi sử dụng
năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
d) Dự kiến sản phẩm:
Hoạt động của HS
– HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt động khám phá
(SGK trang 43).
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– Đại diện các nhóm trình bày.
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS nêu được những việc khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy; những
thuận lợi và khó khăn trong khai thác, sử dụng các dạng năng lượng này.
4.3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: HS kể được những việc mà bản thân và gia đình đã khai thác, sử dụng các dạng
năng lượng mặt trời, gió và nước chảy trong cuộc sống hằng ngày.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt – HS đọc nhiệm vụ ở mục Hoạt động luyện tập,
động luyện tập, thực hành (SGK trang 43).
thực hành (SGK trang 43).
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện – HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
nhiệm vụ: Kể những việc em và gia đình đã
khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt
trời, gió và nước chảy trong cuộc sống hằng
ngày.
– GV mời một vài HS trình bày câu trả lời – HS trình bày câu trả lời.
trước lớp.
– GV nhận xét chung.
– HS lắng nghe.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Em tập –HS đọc nội dung ở mục Em tập làm nhà khoa
làm nhà khoa học (SGK trang 44).
học (SGK trang 44).
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu các bước thực – HS tìm hiểu các bước thực hiện thí nghiệm
hiện thí nghiệm “Làm bếp mặt trời”.
“Làm bếp mặt trời”.
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS – HS nhận nhiệm vụ.
và yêu cầu các nhóm thực hiện thí nghiệm này
ở nhà, ghi hình lại quá trình thực hiện thí
nghiệm và ghi nhận chỉ số của nhiệt kế để
chuẩn bị cho
tiết học sau.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc cá nhân.
– HS kể được những việc mà các em và gia đình đã khai thác, sử dụng các dạng năng lượng
mặt trời, gió và nước chảy trong cuộc sống hằng ngày.
Tiết 3
5. Các hoạt động dạy học (tiết 3)
5.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc sử dụng năng
lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi, phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV tổ chức trò chơi: “Mặt trời, mặt trời”. GV – HS tích cực tham gia.
chia lớp thành hai đội, khi GV đọc khẩu hiệu – HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
“Mặt trời, mặt trời”, hai đội lần lượt đưa ra một
việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc
sống (không trùng lại đáp án trước đó). Đội nêu
được nhiều đáp án đúng nhất là đội thắng cuộc.
– GV khen ngợi nhóm thắng cuộc và dẫn dắt
– HS lắng nghe.
vào tiết 3 của bài học.
d) Dự kiến sản phẩm
– HS tích cực tham gia trò chơi và kể được những việc có sử dụng năng lượng mặt trời trong
cuộc sống.
5.2. Hoạt động vận dụng: Thí nghiệm: “Làm bếp mặt trời” (30 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về năng lượng mặt trời để tự làm bếp mặt trời.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thí nghiệm, phương pháp dạy học hợp tác,
phương pháp trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV yêu cầu các nhóm trình chiếu quá trình
thực hiện thí nghiệm “Làm bếp mặt trời” tại nhà.
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi:
+ Nhiệt độ của bát nước đã thay đổi như thế nào?
+ Yếu tố nào đã làm cho nhiệt độ của bát nước
thay đổi?
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– Các nhóm lần lượt trình chiếu quá trình
thực hiện thí nghiệm.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Nhiệt độ của bát nước tăng.
+ Năng lượng mặt trời làm cho nhiệt độ của
bát nước tăng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
có).
– GV nhận xét chung.
– HS lắng nghe.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục Em tìm – HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm
hiểu thêm (SGK trang 44) để có thêm kiến thức (SGK trang 44).
về các nguồn năng lượng tái tạo có ở nước ta và
vai trò của các nguồn năng lượng tái tạo này.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ – HS nêu được các từ khoá trong bài.
khoá trong bài: Năng lượng mặt trời; Năng lượng
gió; Năng lượng nước chảy.
– GV yêu cầu các nhóm về nhà làm bộ sưu tập – Các nhóm nhận nhiệm vụ.
hình ảnh về các dụng cụ, thiết bị tiết kiệm năng
lượng được gia đình các em hoặc người dân đang
sử dụng.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Video ghi lại quá trình thực hiện thí nghiệm.
– HS nêu được các từ khoá trong bài: Năng lượng mặt trời; Năng lượng gió; Năng lượng nước chảy.
 








Các ý kiến mới nhất