Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 9. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:33' 09-06-2024
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
BÀI 9. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN
(1 tiết)

1. Yêu cầu cần đạt

1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong
tình huống thường gặp.
– Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng điện ở trường và ở nhà.
– Đề xuất và trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng điện
một cách đơn giản, dễ nhớ (như dùng hình ảnh, sơ đồ,...) để vận động gia đình và cộng đồng
cùng thực hiện.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm và tiến hành cùng làm sản phẩm
tuyên truyền sử dụng tiết kiệm năng lượng điện.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất những việc cần làm để sử dụng điện
an toàn, tiết kiệm năng lượng điện, tự thu thập thông tin về Giờ Trái Đất.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm: Tuân thủ các quy tắc an toàn điện, tiết kiệm năng lượng điện và vận động
mọi người xung quanh, cộng đồng cùng thực hiện vì môi trường.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và vận dụng kiến thức
về sử dụng điện để đảm bảo an toàn cho bản thân, người thân.
2. Đồ dùng dạy học
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Hình 1 (SGK trang 35).

Tìm hiểu một số tình huống an
toàn, không an toàn về điện

Hình 2, 3, 4, 5, 6, 7 (SGK – SGK trang 35, 36.
trang 35).
– Giấy khổ A3 (mỗi nhóm).

Tìm hiểu những việc cần làm Hình 8, 9 (SGK trang 36).
để tiết kiệm điện ở trường và
ở gia đình
Em tập làm tuyên truyền viên

3. Các hoạt động dạy học
3.1. Hoạt động khởi động (3 phút)

SGK trang 35.

SGK trang 36.

– SGK trang 36.
– Giấy khổ A4, bút màu, bút
chì (mỗi nhóm).

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc sử dụng điện an toàn.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV tổ chức cho HS quan sát hình 1 (SGK
trang 35) và đặt câu hỏi: Thợ điện trong hình sử
dụng những trang bị bảo hộ nào?
– GV: Vì sao thợ điện sử dụng ủng cao su và
găng tay cao su bảo hộ khi làm việc?

– HS quan sát hình và trả lời: Thợ điện trong
hình sử dụng ủng cao su, găng tay cao su bảo
hộ khi làm việc.
– HS trả lời: Thợ điện sử dụng ủng cao su và
găng tay cao su bảo hộ khi làm việc vì đây là
các vật cách điện, giúp bảo đảm an toàn cho thợ
‒ GV mời một vài HS trình bày câu trả lời của điện.
mình trước lớp.
– HS trình bày câu trả lời.
– GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học “Sử dụng
năng lượng điện”.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc cá nhân.
– Câu trả lời của HS: Thợ điện sử dụng ủng cao su và găng tay cao su bảo hộ khi làm việc vì
đây là các vật cách điện, giúp bảo đảm an toàn cho thợ điện.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số tình huống an toàn, không an toàn về điện (17 phút)
a) Mục tiêu:
– Nêu được một số quy tắc cơ bản về an toàn điện và tuân thủ các quy tắc an toàn điện trong
tình huống thường gặp.
– Giải thích được một số tình huống an toàn và không an toàn điện.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan,
phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành cách nhóm 4 hoặc 6 HS.

Hoạt động của HS
– HS chia nhóm.

– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 2, 3, 4, – HS quan sát các hình và thực hiện nhiệm vụ.
5, 6, 7 (SGK trang 35) và yêu cầu HS thảo luận
nhóm cho biết tình huống nào an toàn và tình
huống nào không an toàn trong các hình bằng
cách hoàn thành bảng sau vào giấy khổ A3:
– HS trả lời:
Hình
2

An
toàn

Không
an toàn

Giải thích

Hình

An Không
toàn an toàn

2

X

3

X

3
4
5
6
7

4

X

5

X

6

X

7

X

Giải thích
Thanh kim loại là vật
dẫn điện nên nếu đưa
thanh kim loại vào ổ
điện sẽ có dòng điện
chạy vào cơ thể, gây
nguy hiểm đến tính
mạng.
Cắm phích cắm vào ổ
điện trong khi tay còn
ướt thì nước từ tay dễ
tiếp xúc với điện, giúp
dòng điện chạy vào cơ
thể, gây nguy hiểm đến
tính mạng.
Lau khô tóc trước khi
sử dụng máy sấy sẽ
tránh được tình trạng
nước từ tóc ướt tiếp
xúc với điện, hạn chế
nguy cơ bị điện giật.
Diều có thể bị mắc vào
đường dây điện cao thế
gây chập điện, cháy nổ.
Ngoài ra, đường dây
điện cao thế có khả
năng phóng điện, gây
nguy hiểm đến tính
mạng cho người ở gần.
Ở các trạm biến áp,
điện cũng có khả năng
phóng ra bên ngoài,
gây nguy hiểm đến tính
mạng cho ngươi ở gần.
Việc báo cho bố mẹ để
sửa dây điện sẽ hạn chế
tình trạng bị điện giật
khi sử dụng các thiết bị

– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm lên bảng.
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
− GV nhận xét và yêu cầu các nhóm kể các tình
huống an toàn và không an toàn khác khi sử
dụng điện trong đời sống.
– GV: Từ các tình huống trên, hãy nêu một số
quy tắc cơ bản về an toàn điện.

– Các nhóm dán sản phẩm lên bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.

– HS trả lời: Một số quy tắc an toàn điện:
không chạm vào dây điện bị hở; không lắp đặt
thiết bị điện nơi ẩm ướt; không đến gần các khu
vực có cột điện cao thế, trạm biến áp;... Phải
báo tin cho người lớn biết ngay khi thấy những
sự cố về điện.
‒ GV mời một vài HS trình bày câu trả lời của – HS trình bày câu trả lời.
mình trước lớp.
‒ GV mời một vài HS khác nhận xét câu trả lời – HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
của bạn.
− GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết luận
về một số tình huống an toàn, không an toàn về
điện trong đời sống.

3.2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để tiết kiệm điện ở trường và ở gia đình
(5 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được một số việc cần làm để tiết kiệm điện ở trường và ở gia đình.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan,
phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 8, 9
(SGK trang 36) và yêu cầu HS thảo luận nhóm
để thực hiện nhiệm vụ:
+ Cần làm gì để tiết kiệm điện trong từng
trường hợp ở các hình 8, 9.

Hoạt động của HS
– HS quan sát các hình và thực hiện nhiệm vụ.

– HS trả lời:
+ Hình 8: Tận dụng ánh sáng tự nhiên bằng
cách mở rèm cửa và sử dụng bóng đèn LED để
tiết kiệm điện.
+ Hình 9: Tắt các thiết bị điện khi không sử
+ Kể thêm các việc em cần làm để tiết kiệm dụng.
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
điện ở trường và ở gia đình.
+ Theo em, vì sao phải tiết kiệm điện?
+ Tiết kiệm điện giúp tiết kiệm chi phí, góp
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận. phần bảo vệ môi trường,…
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Đại diện hai nhóm trình bày.
− GV nhận xét và hướng dẫn HS rút ra kết – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
luận: Để tiết kiệm năng lượng điện, chỉ dùng
điện khi cần thiết; tắt các thiết bị điện khi
không sử dụng;... Việc tiết kiệm năng lượng
điện góp phần bảo vệ môi trường.
d) Dự kiến sản phẩm:
‒ HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
‒ HS rút ra được kết luận: Để tiết kiệm năng lượng điện, chỉ dùng điện khi cần thiết; tắt các
thiết bị điện khi không sử dụng;... Việc tiết kiệm năng lượng điện góp phần bảo vệ môi trường.
3.3. Hoạt động vận dụng: Em tập làm tuyên truyền viên (10 phút)
a) Mục tiêu: HS làm được sản phẩm để tuyên truyền về Giờ Trái Đất và vận động mọi người
xung quanh cùng thực hiện tiết kiệm điện.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành, phương pháp dạy học hợp tác,
phương pháp trực quan, kĩ thuật phòng tranh.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em
tập làm tuyên truyền viên (SGK trang 36).
– GV yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Tìm hiểu về ý nghĩa của Giờ Trái Đất.
+ Viết, vẽ hoặc làm tranh tuyên truyền về
Giờ Trái Đất vào giấy khổ A4.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm lên bảng.
– GV tổ chức cho HS xem sản phẩm của các
nhóm và bình chọn cho sản phẩm mà mình
thích nhất.
– GV mời hai nhóm trình bày về sản phẩm của
nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm có sản
phẩm được bình chọn nhiều nhất và yêu cầu HS
vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện
tiết kiệm điện.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài: An toàn điện; Tiết kiệm năng
lượng điện.

Hoạt động của HS
– HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập làm
tuyên truyền viên (SGK trang 36).
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

– Các nhóm dán sản phẩm của nhóm lên bảng.
– HS xem sản phẩm của các nhóm và bình chọn
cho sản phẩm mà mình thích nhất.
– Đại diện hai nhóm lên trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).

– HS nêu được các từ khoá trong bài.

d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Bài viết hoặc tranh vẽ của các nhóm tuyên truyền về Giờ Trái Đất.
– HS nêu được các từ khoá trong bài: An toàn điện; Tiết kiệm năng lượng điện.
 
Gửi ý kiến