Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 90. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:16' 05-06-2024
Dung lượng: 375.7 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 90. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
(2 tiết – SGK trang 79)

A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố và hoàn thiện các kĩ năng liên quan đến:
+ Ý nghĩa của phép cộng, phép trừ; mở rộng ý nghĩa của phép cộng, phép trừ.
+ Thực hiện phép cộng, phép trừ các số tự nhiên, phân số, số thập phân.
+ Tính chất các phép tính và việc vận dụng trong thực hành tính.
+ Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
– Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.

B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn lại
một trong các nội dung sau:
+ Viết phép tính cộng (trừ)  Gọi tên các
thành phần của phép tính.
+ Các quy tắc tìm thành phần chưa biết
trong phép tính cộng (trừ).
+ Cách tìm số lớn (số bé) khi biết số bé (số
lớn) và phần hơn.
+ Cách tìm số trung bình cộng.


– HS thực hiện theo yêu cầu.

II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:

– GV lưu ý HS: Gộp  Cộng.
Tách  Trừ.
GV cũng có thể vận dụng phương pháp nhóm
các mảnh ghép để tổ chức cho HS luyện tập.

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.

Bài 2:
– Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình vẽ sơ đồ lên cho HS quan sát,
khuyến khích nhiều nhóm nói câu trả lời
(có giải thích cách làm). Hoặc tổ chức chơi
tiếp sức điền từ thích hợp.

Lưu ý: HS có thể có những cách giải thích

– Tìm hiểu bài.
+ Yêu cầu của bài là gì?
a) Viết phép tính thích hợp.
b) Viết phép tính và gọi tên thành phần phép
tính.
c) Nói cách tìm thành phần chưa biết rồi tính.
+ Làm thế nào?
– HS làm bài theo nhóm đôi.
a) 15 – 6 = 9
9 + 6 = 15
b) 9 + 6 = 15
15 – 9 = 6
số hạng

tổng

số bị trừ

số trừ

hiệu

6 + 9 = 15
15 – 6 = 9
c) 732 + ? = 965  Lấy tổng trừ số hạng kia
 965 – 732 = 233  732 + 233 = 965
? – 1,25 = 4,3  Lấy hiệu cộng số trừ
 4,3 + 1,25 = 5,55  5,55 – 1,25 = 4,3
1
1
– ? =  Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
2
6
1 1 1
1 1
1
 – =  – =
2 6 3
2 3 6
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Tìm số bánh còn lại của Mèo Xám
 Thao tác: Tách  Phép tính: Trừ.

– HS xác định số lớn, số bé và phần hơn
 Chọn từ thích hợp thay cho dấu ?.
– HS làm bài cá nhân.
a) Vinh có nhiều hơn Hà 12 viên bi.
Hà có ít hơn Vinh 12 viên bi.
Nếu số bi của Vinh bớt đi 12 viên thì số bi
của hai bạn bằng nhau.
Nếu Hà được thêm 12 viên bi thì số bi của
hai bạn bằng nhau.
b) Nếu Vinh cho Hà 6 viên bi thì số bi của
hai bạn bằng nhau.
Khi đó số viên bi của mỗi bạn là trung
bình cộng số viên bi lúc đầu của Vinh và Hà.
– HS giải thích cách làm  Chỉ vào sơ đồ.

khác nhau, nếu đúng thì chấp nhận.

Ví dụ:
a) Đoạn thẳng chỉ số bi của Vinh nhiều hơn
Hà 12 viên bi  điền từ: nhiều hơn.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
Bài 3: Thực hiện tương tự Bài 2.
yêu cầu của bài: Thay dấu ? bằng chữ thích
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn”giúp HS ôn lại hợp.
các tính chất của phép cộng, kết quả của – HS nhóm đôi thực hiện.
phép trừ đặc biệt.
– Sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều HS
(a + b) + c = a + (b + c)
nói. Lưu ý: GV hệ thống các tính chất của a) a + b = b + a
a
+
0
=
0
+
a
=
a
phép cộng, vai trò của số 0 trong phép tính
b) a – 0 = a
a–a=0
cộng, trừ.
GV hệ thống:
+ Cách tìm: phần hơn, số lớn, số bé.
+ Ý nghĩa và cách tính số trung bình cộng.

– HS nhận biết yêu cầu: Tính bằng cách
thuận tiện  Tính sao cho thuận tiện?
 Dùng các tính chất của phép cộng để tính
toán thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, HS nói cách cộng, GV khuyến a) (398 + 436) + 564 = (436 + 564) + 398
khích HS giải thích việc vận dụng phép tính. = 1 000 + 398 = 1 398
1  5 5   1 5 
5
6 + 11 6 = 6  6 + 11

 

5
11
5
16
= 1 + 11 = 11 + 11 = 11
(2,72 + 14,54) + 7,28 = (2,72 + 7,28) + 14,54
= 10 + 14,54 = 24,54
b) 181 + 810 + 190 + 919
= (181 + 919) + (810 +190)
= 1 000 + 1 000 = 2 000
1
3
10
3
3 + 14 + 15 + 14
3 10
 1 10   3 3 
=  3  15  +  14  14  = 1 + 7 = 7

 

57,25 + 64,36 + 5,64 + 42,75
= (57,25 + 42,75) + (64,36 + 5,64)
= 100 + 70 = 170
– HS nói cách cộng và giải thích việc vận
dụng phép tính.
Ví dụ:
a) (398 + 436) + 564
= (436 + 564) + 398 (Giao hoán và kết hợp)
= 1 000 + 398
(Số tròn nghìn)
= 1 398
(Tính nhẩm)
 Việc tính toán này thuận tiện vì kết quả
bước tính thứ nhất là số tròn nghìn, nên
bước tính thứ hai nhẩm ra kết quả.
Bài 4:



D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh
hơn?”. GV nêu phép tính.
HS thực hiện vào bảng con.
Ví dụ: 8,23 + 1,5 + 1,77
(8,23 + 1,77) + 1,5 = 10 + 1,5 = 11,5

(Lưu ý: GV nên chọn các số đơn giản, dễ nhẩm.)
II. Luyện tập – Thực hành
– HS nhận biết yêu cầu: Số?
Làm thế nào?  Tìm thành phần chưa biết
trong phép tính.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
a) 68 074 + 0 = 68 074
3
6
b) – 0 =
5
10
– HS giải thích cách làm.
– Sửa bài, HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
3
6
6
3
b) – 0 =
(rút gọn
được ).
5
10
10
5
Với những HS còn hạn chế, quên quy tắc, GV Các em có thể thực hiện theo các cách
có thể giúp các em nhận biết cách làm qua khác nhau:
một ví dụ đơn giản, chẳng hạn:
+ Áp dụng quy tắc tìm số hạng chưa biết.
Ví dụ: 2 + 3 = 5
7–3=4
+ Dùng quan hệ cộng, trừ.
+ Dùng sơ đồ tách – gộp số.
+ Tính nhẩm.
5–2=3
7–4=3

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu mẫu, nhận biết:
Bài 6:
Đặt tính trừ rồi tính  Thử lại: Đặt tính
cộng rồi tính.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
a)
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách
thử lại
đặt tính và thứ tự tính (mỗi nhóm/phép tính).
Bài 5:

Lưu ý:
– GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép tính
cho HS thực hiện vào bảng con.
– GV hệ thống hoá cách thực hiện các phép
tính cộng, trừ với số tự nhiên, số thập phân,
b)
phân số.

c)

7
18



1

=

7



6

=

1

3 18 18 18
4 18 4 14
2– 9 = 9  9= 9
– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính (mỗi
nhóm / phép tính)
Số bị trừ – Số trừ = Hiệu
 Thử lại: Hiệu + Số trừ = Số bị trừ
– HS đọc yêu cầu.
Bài 7:
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài,
tìm cách làm: Tính giá trị biểu thức chỉ có
phép cộng và phép trừ.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
– Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm a) 3 526 + 709 + 81 = 4 235 + 81 = 4 316
(mỗi nhóm/biểu thức), khuyến khích HS nói b) 12,74 – 1,38 – 5,2 = 11,36 – 5,2 = 6,16
c)
1 1
4  2 1
3
1
cách làm.
12 4
13  6  12  12
Yêu cầu HS so sánh kết quả câu c và d để
1
d) 1  1 1   1 1
thấy vai trò của dấu ngoặc.
3 6 12  3  4 12


– HS nói cách làm  Biểu thức chỉ có
phép cộng, thực hiện theo thứ tự từ trái
sang phải.
Biểu thức có dấu ngoặc, thực hiện phép
tính trong ngoặc trước  HS so sánh kết
quả câu c và d để thấy vai trò của dấu
ngoặc.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến