Bài 89. ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:15' 05-06-2024
Dung lượng: 604.6 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:15' 05-06-2024
Dung lượng: 604.6 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 89. ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 76)
A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến:
+ Lập số, đọc, viết số thập phân, cấu tạo số thập phân.
+ Viết các số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian dưới dạng số thập phân và phân
số thập phân.
+ Viết số thập phân thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
+ So sánh, sắp thứ tự các số thập phân.
+ Làm tròn số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phân số thập phân, số thập phân,
tỉ số phần trăm và biểu đồ.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp – HS viết số vào bảng con.
gọn” để ôn lại cách đọc, viết số thập phân,
chuyển phân số thập phân hay hỗn số có
chứa phân số thập phân thành số thập phân
hoặc ngược lại.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài: Quan sát hình vẽ, xác định:
+ Phân số thập phân hay hỗn số có chứa
phân số thập phân.
+ Số thập phân.
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn lại:
+ Cách viết phân số thập phân hay hỗn số có
chứa phân số thập phân.
+ Cách viết số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân.
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình vẽ lên rồi cho HS chơi tiếp sức để
sửa bài: Ghép (hoặc nối) các thẻ số phù hợp
với hình vẽ Khuyến khích HS giải thích
cách làm (tạo điều kiện cho nhiều HS trình
bày). Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu
(hoặc treo) từng hình cho HS quan sát
Viết phân số thập phân hay hỗn số có
chứa phân số thập phân và số thập phân
tương ứng vào bảng con Đọc và giải
thích cách làm.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Hình 1 được chia thành 10 phần bằng nhau,
2
tô màu 2 phần
Phần nguyên là 0;
10
Mẫu số có một chữ số không Phần thập
phân có một chữ số 0,2 (không phẩy hai).
…
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài:
a) Viết phân số thành phân số thập phân.
b) Viết số đo độ dài dưới dạng phân số, hỗn
số
thành số đo dưới dạng số thập phân.
c) Viết các số đo khối lượng, dung tích, thời
gian dưới dạng số thập phân thành số đo dưới
dạng phân số thập phân.
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn lại:
+ Phân số thập phân có mẫu số là bao nhiêu? + 10, 100, 1 000, …
Viết một phân số (tối giản) thành phân số Lấy 10, 100, hay 1 000 chia cho mẫu số để
thập phân, ta làm gì?
tìm số lần.
Nếu chia hết, ta lấy số đó nhân với cả tử số
và mẫu số của phân số để tìm được phân số
thập phân bằng với phân số đó.
Nếu chia có dư thì phân số đó không thể viết
thành phân số thập phân được.
+ Viết phân số thành số thập phân ta làm gì? Bước 1: Chuyển phân số thành phân số
thập phân.
Bước 2: Chuyển phân số thập phân thành
số thập phân (lấy tử số chia nhẩm cho 10,
100, 1 000, …).
+ Viết hỗn số có chứa phân số thập phân
thành số thập phân.
+ Viết một số thập phân thành phân số
thập phân, ta chú ý điều gì?
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày cách làm.
Lưu ý: HS có thể có những cách trình bày
khác nhau, nếu đúng thì chấp nhận.
Phần nguyên của số thập phân là phần
nguyên của hỗn số.
Phần thập phân có số chữ số phụ thuộc vào
số chữ số 0 ở mẫu số.
Tử số là số thập phân nhưng không viết
dấu phẩy.
Mẫu số là 10, 100, 1 000, … ; số chữ số 0
ở mẫu số là số chữ số ở phần thập phân.
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn.
a)
35 44 38
4 ; 100 ; 100 ; 1000
10
b) 5,28 cm; 1,5 dm; 0,75 m; 1,6 km
16807
6
55
204
c)
kg;
l;
giờ;
phút
10
100 100
1000
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
11 4
44
a) Vì 100 : 25 = 4
=
25 4 100
16807
c) 16,807 phút =
phút
1000
…
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài:
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn + Đọc số thập phân;
lại cách xác định vị trí của phần nguyên và + Nêu phần nguyên, phần thập phân;
+ Nói mỗi chữ số thuộc hàng nào.
phần thập phân.
– Khi sửa bài, GV có thể kết hợp cho HS – HS nhóm đôi thực hiện.
chơi tiếp sức. Sau đó, tạo điều kiện cho
nhiều HS nói.
– GV hệ thống các hàng của số thập phân.
Ví dụ: 5,8 có phần nguyên là chữ số 5 ở
hàng đơn vị; phần thập phân có chữ số 8 ở
hàng phần mười.
…
Bài 3:
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc viết) – HS đọc số và nói theo yêu cầu.
từng số cho HS đọc số vào nói theo yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
Bài 4:
– HS xác định các việc cần làm: Viết số.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
b) 69,22
c) 70,304
d) 0,018
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS a) 5,4
nói. Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng số cho
HS viết vào bảng con.
Bài 5:
– HS thực hiện nhóm đôi.
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải thích.
a) 0,4; 7,12; 9,506; 80,03
b) 5,050; 0,861; 94,200; 3,000
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 0,40 = 0,4 Bỏ bớt một chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của số 0,40 thì
được số 0,4 bằng với số 0,40.
b) 5,05; 0,861; 94,2; 3.
Phần thập phân của số 5,05 có hai chữ số;
phần thập phân của số 0,861 có ba chữ số;
phần thập phân của số 94,2 có một chữ số;
số 3 là số tự nhiên không có phần thập phân.
Viết thêm một, hai, hoặc ba chữ số 0 vào
tận cùng bên phải của phần thập phân, ta
được các số 5,050; 0,861; 94,200; 3,000 đều
có ba chữ số ở phần thập phân và lần lượt
bằng với các số 5,05; 0,861; 94,2; 3.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Thử thách
– Khi sửa bài, GV có thể chiếu hình vẽ giúp
HS giải thích.
HS thảo luận Tìm quy luật Viết số.
1
= 0,125 = 12,5%
8
– HS giải thích HS có thể dựa vào hình
vẽ để tìm ra quy luật tô màu.
Hình 1: Chia thành 1 phần, tô màu 1 phần.
Hình 2: Chia thành 2 phần bằng nhau (gấp
đôi số phần Hình 1), tô màu 1 phần.
Hình 3: Chia thành 4 phần bằng nhau (gấp
đôi số phần Hình 2), tô màu 1 phần.
Hình 4: Chia thành 8 phần bằng nhau (gấp
đôi số phần Hình 3), tô màu 1 phần
1
125
=
= 0,125 = 12,5%
8 1000
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh
hơn?”.
GV nêu các phân số cho HS chọn các cặp
phân số bằng nhau (lưu ý: Một trong hai
phân số đó là phân số thập phân).
Ví dụ: Tìm các cặp phân số bằng nhau.
HS viết vào bảng con.
2 1 4 25
2
4
1
25
; ; ;
5 40 10 1000
5 10
40 1000
…
(GV cũng có thể cho một em HS điều khiển
cho cả lớp chơi.)
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 68,59 < 103,4
72,18 > 72,09
b) 842,5 > 84,25
69,39 < 90,2
c) 270,2 > 27,02
40 = 40,000
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích. – HS giải thích.
Ví dụ:
a) 68,59 và 103,4 Vì 68 < 103
68,59 < 103,4
72,18 và 72,09 Vì 72 = 72; 1 > 0
72,18 > 72,09
…
– GV hệ thống các cách so sánh số thập phân:
+ Số thập phân có phần nguyên lớn hơn thì
+ Số thập phân có phần nguyên lớn hơn?
lớn hơn.
+ Hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau? + Hai số thập phân có phần nguyên bằng
nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng của
phần thập phân theo thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau Kết luận.
+ Hai số thập phân có phần nguyên và phần + Hai số thập phân có phần nguyên và phần
thập phân bằng nhau?
thập phân bằng nhau thì bằng nhau.
+ Trên tia số?
+ Trên tia số, số thập phân ở bên trái bé hơn
số thập phân ở bên phải.
Bài 7:
– HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm hiểu bài,
nhận biết:
Thay ? bằng chữ số thích hợp.
Cách làm: So sánh từng cặp chữ số.
a) 51,1 > 50,6
b) 8,96 < 9,1
c) 0,27 = 0,270
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) 51,1 > 5?,6
Thay dấu ? bằng chữ số 0 vì 5 = 5 và
phần thập phân của số 51,1 so với phần thập
phân của số 5?,6 có 1 < 6
Để 51,1 > 5?,6 thì 1 > ?
Thay ? bằng chữ số 0 51,1 > 50,6.
…
Bài 8:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn các em viết thêm chữ số 0 vào
tận cùng bên phải của phần thập phân để
phần thập phân của các số có số chữ số
bằng nhau, rồi viết theo cột dọc để thuận
tiện so sánh.
– Sửa bài, GV có thể cho HS viết lên bảng.
GV có thể viết các số theo cột dọc để giúp
HS giải thích.
– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ rồi thảo luận.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
Bài 9:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
Bài 10:
– Sửa bài, các nhóm thi đua. HS giải thích
tại sao viết số như vậy.
HS đọc bài làm.
25; 24,75; 24,09; 21,8.
– HS tìm hiểu bài:
+ Xác định chữ số màu đỏ thuộc hàng nào.
+ Làm tròn.
– HS làm bài cá nhân, rồi nói với bạn câu trả
lời.
a) 26
b) 54,4
c) 1
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Làm tròn đến hàng đơn vị Chữ số hàng
phần mười là 1 Hàng đơn vị giữ nguyên
và bỏ phần thập phân.
…
– HS (nhóm bốn) nhận biết yêu cầu của bài:
Viết số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm
và ngược lại.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
a) 57%; 142%; 80%
b) 0,25; 1,5; 0,091
– HS giải thích tại sao viết số như vậy.
Ví dụ:
a) 0,57 × 100% = 57%
b) 25% = 25 : 100 = 0,25
…
GV hệ thống:
+ Cách viết số thập phân dưới dạng tỉ số
phần trăm;
+ Cách viết tỉ số phần trăm dưới dạng số
thập phân.
Bài 11:
– GV đọc từng câu.
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích.
+ Nhân nhẩm số thập phân với 100 rồi viết
kí hiệu % (Số thập phân × 100%).
+ Chia nhẩm số biểu thị phần trăm cho 100.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
– HS giải thích.
Ví dụ:
b) Vì viết thêm một chữ số khác 0 vào hàng
phần nghìn sau số 5,01 luôn được một số
thập phân lớn hơn 5,01 và bé hơn 5,02.
Ví dụ: 5,01 < 5,011 < 5,02.
c) Vì 12,5% đọc là 12,5 phần trăm, có thể
12, 5
viết là
.
100
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Hoạt động thực tế
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) a)
biểu đồ lên cho HS quan sát, khuyến khích
HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể chỉ
vào biểu đồ).
b) Hùng, Tuyết
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu.
Ví dụ:
a) So sánh các số đo chiều cao (bảng số liệu)
Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ cao
đến thấp Xác định chiều cao các cột trên
biểu đồ theo thứ tự từ cao đến thấp Xác
định tên các bạn trên biểu đồ HS vừa nói
vừa chỉ vào biểu đồ từ trái sang phải: Hùng,
Dung, Phước, Tuyết.
GV có thể giáo dục HS ăn đủ chất, ăn hết
khẩu phần ăn, …
b) Hùng và Tuyết đạt được chiều cao trung
bình của trẻ 11 tuổi (vì 150,5 cm > 143,1 cm
và 152,2 cm > 144,8 cm).
Dung và Phước chưa đạt được chiều cao
trung bình của trẻ 11 tuổi (vì 144,3 cm <
144,8 cm và 142 cm < 144,8 cm).
...
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 89. ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 76)
A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố một số kĩ năng liên quan đến:
+ Lập số, đọc, viết số thập phân, cấu tạo số thập phân.
+ Viết các số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian dưới dạng số thập phân và phân
số thập phân.
+ Viết số thập phân thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
+ So sánh, sắp thứ tự các số thập phân.
+ Làm tròn số thập phân.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phân số thập phân, số thập phân,
tỉ số phần trăm và biểu đồ.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá
toán học, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
C. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp – HS viết số vào bảng con.
gọn” để ôn lại cách đọc, viết số thập phân,
chuyển phân số thập phân hay hỗn số có
chứa phân số thập phân thành số thập phân
hoặc ngược lại.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài: Quan sát hình vẽ, xác định:
+ Phân số thập phân hay hỗn số có chứa
phân số thập phân.
+ Số thập phân.
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn lại:
+ Cách viết phân số thập phân hay hỗn số có
chứa phân số thập phân.
+ Cách viết số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân.
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình vẽ lên rồi cho HS chơi tiếp sức để
sửa bài: Ghép (hoặc nối) các thẻ số phù hợp
với hình vẽ Khuyến khích HS giải thích
cách làm (tạo điều kiện cho nhiều HS trình
bày). Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu
(hoặc treo) từng hình cho HS quan sát
Viết phân số thập phân hay hỗn số có
chứa phân số thập phân và số thập phân
tương ứng vào bảng con Đọc và giải
thích cách làm.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Hình 1 được chia thành 10 phần bằng nhau,
2
tô màu 2 phần
Phần nguyên là 0;
10
Mẫu số có một chữ số không Phần thập
phân có một chữ số 0,2 (không phẩy hai).
…
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài:
a) Viết phân số thành phân số thập phân.
b) Viết số đo độ dài dưới dạng phân số, hỗn
số
thành số đo dưới dạng số thập phân.
c) Viết các số đo khối lượng, dung tích, thời
gian dưới dạng số thập phân thành số đo dưới
dạng phân số thập phân.
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn lại:
+ Phân số thập phân có mẫu số là bao nhiêu? + 10, 100, 1 000, …
Viết một phân số (tối giản) thành phân số Lấy 10, 100, hay 1 000 chia cho mẫu số để
thập phân, ta làm gì?
tìm số lần.
Nếu chia hết, ta lấy số đó nhân với cả tử số
và mẫu số của phân số để tìm được phân số
thập phân bằng với phân số đó.
Nếu chia có dư thì phân số đó không thể viết
thành phân số thập phân được.
+ Viết phân số thành số thập phân ta làm gì? Bước 1: Chuyển phân số thành phân số
thập phân.
Bước 2: Chuyển phân số thập phân thành
số thập phân (lấy tử số chia nhẩm cho 10,
100, 1 000, …).
+ Viết hỗn số có chứa phân số thập phân
thành số thập phân.
+ Viết một số thập phân thành phân số
thập phân, ta chú ý điều gì?
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều
nhóm trình bày cách làm.
Lưu ý: HS có thể có những cách trình bày
khác nhau, nếu đúng thì chấp nhận.
Phần nguyên của số thập phân là phần
nguyên của hỗn số.
Phần thập phân có số chữ số phụ thuộc vào
số chữ số 0 ở mẫu số.
Tử số là số thập phân nhưng không viết
dấu phẩy.
Mẫu số là 10, 100, 1 000, … ; số chữ số 0
ở mẫu số là số chữ số ở phần thập phân.
– HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ với bạn.
a)
35 44 38
4 ; 100 ; 100 ; 1000
10
b) 5,28 cm; 1,5 dm; 0,75 m; 1,6 km
16807
6
55
204
c)
kg;
l;
giờ;
phút
10
100 100
1000
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
11 4
44
a) Vì 100 : 25 = 4
=
25 4 100
16807
c) 16,807 phút =
phút
1000
…
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài:
– GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn + Đọc số thập phân;
lại cách xác định vị trí của phần nguyên và + Nêu phần nguyên, phần thập phân;
+ Nói mỗi chữ số thuộc hàng nào.
phần thập phân.
– Khi sửa bài, GV có thể kết hợp cho HS – HS nhóm đôi thực hiện.
chơi tiếp sức. Sau đó, tạo điều kiện cho
nhiều HS nói.
– GV hệ thống các hàng của số thập phân.
Ví dụ: 5,8 có phần nguyên là chữ số 5 ở
hàng đơn vị; phần thập phân có chữ số 8 ở
hàng phần mười.
…
Bài 3:
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc viết) – HS đọc số và nói theo yêu cầu.
từng số cho HS đọc số vào nói theo yêu cầu.
– HS đọc yêu cầu.
Bài 4:
– HS xác định các việc cần làm: Viết số.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
b) 69,22
c) 70,304
d) 0,018
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS a) 5,4
nói. Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng số cho
HS viết vào bảng con.
Bài 5:
– HS thực hiện nhóm đôi.
– Khi sửa bài, GV yêu cầu HS giải thích.
a) 0,4; 7,12; 9,506; 80,03
b) 5,050; 0,861; 94,200; 3,000
– HS giải thích.
Ví dụ:
a) 0,40 = 0,4 Bỏ bớt một chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của số 0,40 thì
được số 0,4 bằng với số 0,40.
b) 5,05; 0,861; 94,2; 3.
Phần thập phân của số 5,05 có hai chữ số;
phần thập phân của số 0,861 có ba chữ số;
phần thập phân của số 94,2 có một chữ số;
số 3 là số tự nhiên không có phần thập phân.
Viết thêm một, hai, hoặc ba chữ số 0 vào
tận cùng bên phải của phần thập phân, ta
được các số 5,050; 0,861; 94,200; 3,000 đều
có ba chữ số ở phần thập phân và lần lượt
bằng với các số 5,05; 0,861; 94,2; 3.
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Thử thách
– Khi sửa bài, GV có thể chiếu hình vẽ giúp
HS giải thích.
HS thảo luận Tìm quy luật Viết số.
1
= 0,125 = 12,5%
8
– HS giải thích HS có thể dựa vào hình
vẽ để tìm ra quy luật tô màu.
Hình 1: Chia thành 1 phần, tô màu 1 phần.
Hình 2: Chia thành 2 phần bằng nhau (gấp
đôi số phần Hình 1), tô màu 1 phần.
Hình 3: Chia thành 4 phần bằng nhau (gấp
đôi số phần Hình 2), tô màu 1 phần.
Hình 4: Chia thành 8 phần bằng nhau (gấp
đôi số phần Hình 3), tô màu 1 phần
1
125
=
= 0,125 = 12,5%
8 1000
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh
hơn?”.
GV nêu các phân số cho HS chọn các cặp
phân số bằng nhau (lưu ý: Một trong hai
phân số đó là phân số thập phân).
Ví dụ: Tìm các cặp phân số bằng nhau.
HS viết vào bảng con.
2 1 4 25
2
4
1
25
; ; ;
5 40 10 1000
5 10
40 1000
…
(GV cũng có thể cho một em HS điều khiển
cho cả lớp chơi.)
II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi.
a) 68,59 < 103,4
72,18 > 72,09
b) 842,5 > 84,25
69,39 < 90,2
c) 270,2 > 27,02
40 = 40,000
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích. – HS giải thích.
Ví dụ:
a) 68,59 và 103,4 Vì 68 < 103
68,59 < 103,4
72,18 và 72,09 Vì 72 = 72; 1 > 0
72,18 > 72,09
…
– GV hệ thống các cách so sánh số thập phân:
+ Số thập phân có phần nguyên lớn hơn thì
+ Số thập phân có phần nguyên lớn hơn?
lớn hơn.
+ Hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau? + Hai số thập phân có phần nguyên bằng
nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng của
phần thập phân theo thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau Kết luận.
+ Hai số thập phân có phần nguyên và phần + Hai số thập phân có phần nguyên và phần
thập phân bằng nhau?
thập phân bằng nhau thì bằng nhau.
+ Trên tia số?
+ Trên tia số, số thập phân ở bên trái bé hơn
số thập phân ở bên phải.
Bài 7:
– HS (nhóm bốn) thảo luận, tìm hiểu bài,
nhận biết:
Thay ? bằng chữ số thích hợp.
Cách làm: So sánh từng cặp chữ số.
a) 51,1 > 50,6
b) 8,96 < 9,1
c) 0,27 = 0,270
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) 51,1 > 5?,6
Thay dấu ? bằng chữ số 0 vì 5 = 5 và
phần thập phân của số 51,1 so với phần thập
phân của số 5?,6 có 1 < 6
Để 51,1 > 5?,6 thì 1 > ?
Thay ? bằng chữ số 0 51,1 > 50,6.
…
Bài 8:
– Với những HS còn hạn chế, GV có thể
hướng dẫn các em viết thêm chữ số 0 vào
tận cùng bên phải của phần thập phân để
phần thập phân của các số có số chữ số
bằng nhau, rồi viết theo cột dọc để thuận
tiện so sánh.
– Sửa bài, GV có thể cho HS viết lên bảng.
GV có thể viết các số theo cột dọc để giúp
HS giải thích.
– HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ rồi thảo luận.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.
Bài 9:
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách làm.
Bài 10:
– Sửa bài, các nhóm thi đua. HS giải thích
tại sao viết số như vậy.
HS đọc bài làm.
25; 24,75; 24,09; 21,8.
– HS tìm hiểu bài:
+ Xác định chữ số màu đỏ thuộc hàng nào.
+ Làm tròn.
– HS làm bài cá nhân, rồi nói với bạn câu trả
lời.
a) 26
b) 54,4
c) 1
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) Làm tròn đến hàng đơn vị Chữ số hàng
phần mười là 1 Hàng đơn vị giữ nguyên
và bỏ phần thập phân.
…
– HS (nhóm bốn) nhận biết yêu cầu của bài:
Viết số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm
và ngược lại.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
a) 57%; 142%; 80%
b) 0,25; 1,5; 0,091
– HS giải thích tại sao viết số như vậy.
Ví dụ:
a) 0,57 × 100% = 57%
b) 25% = 25 : 100 = 0,25
…
GV hệ thống:
+ Cách viết số thập phân dưới dạng tỉ số
phần trăm;
+ Cách viết tỉ số phần trăm dưới dạng số
thập phân.
Bài 11:
– GV đọc từng câu.
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích.
+ Nhân nhẩm số thập phân với 100 rồi viết
kí hiệu % (Số thập phân × 100%).
+ Chia nhẩm số biểu thị phần trăm cho 100.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
– HS giải thích.
Ví dụ:
b) Vì viết thêm một chữ số khác 0 vào hàng
phần nghìn sau số 5,01 luôn được một số
thập phân lớn hơn 5,01 và bé hơn 5,02.
Ví dụ: 5,01 < 5,011 < 5,02.
c) Vì 12,5% đọc là 12,5 phần trăm, có thể
12, 5
viết là
.
100
…
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Hoạt động thực tế
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân
rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình chiếu) a)
biểu đồ lên cho HS quan sát, khuyến khích
HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể chỉ
vào biểu đồ).
b) Hùng, Tuyết
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu.
Ví dụ:
a) So sánh các số đo chiều cao (bảng số liệu)
Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ cao
đến thấp Xác định chiều cao các cột trên
biểu đồ theo thứ tự từ cao đến thấp Xác
định tên các bạn trên biểu đồ HS vừa nói
vừa chỉ vào biểu đồ từ trái sang phải: Hùng,
Dung, Phước, Tuyết.
GV có thể giáo dục HS ăn đủ chất, ăn hết
khẩu phần ăn, …
b) Hùng và Tuyết đạt được chiều cao trung
bình của trẻ 11 tuổi (vì 150,5 cm > 143,1 cm
và 152,2 cm > 144,8 cm).
Dung và Phước chưa đạt được chiều cao
trung bình của trẻ 11 tuổi (vì 144,3 cm <
144,8 cm và 142 cm < 144,8 cm).
...
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất