Bài 91. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:17' 05-06-2024
Dung lượng: 348.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:17' 05-06-2024
Dung lượng: 348.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 91. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (tiếp theo)
(1 tiết – SGK trang 81)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến phép tính cộng, trừ.
– HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
B.
C.
Đồ dùng dạy học: GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Có thể dùng trò chơi “Tôi bảo” để
chuyển tải nội dung sau:
Ví dụ 1:
+ Nói về chiều cao của chị so với em.
+ Nói về chiều cao của em so với chị.
Ví dụ 2:
1
Cu Tí ăn hết
cái bánh chưng. Hỏi còn
4
lại bao nhiêu phần của cái bánh?
…
Chị cao hơn em 17 cm.
Em thấp hơn chị 17 cm.
1–
1
=
3
4
4
3
Còn lại cái bánh.
4
II. Luyện tập – Thực hành
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài: Thay dấu .?. bằng từ thích hợp và
giải bài toán.
– HS thảo luận nhóm đôi, nhận biết:
+ Khối lượng bao thứ nhất: 10 kg;
+ Phần hơn của khối lượng bao thứ nhất so
với bao thứ hai: 2,5 kg;
+ Phần hơn của khối lượng bao thứ hai so với
bao thứ ba: 2,5 kg;
+ Câu hỏi của bài toán.
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
Bài giải
treo) hình vẽ sơ đồ lên cho HS quan sát,
10 – 2, 5 = 7,5
khuyến khích nhiều nhóm nói các bước
Bao thứ hai nặng 7,5 kg.
thực hiện (giải thích tại sao chọn từ đó).
7,5 – 2,5 = 5
Bao thứ ba nặng 5 kg.
Bài 1:
– GV hệ thống:
Số bé = Số lớn – Phần hơn.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
10 + 7,5 + 5 = 22,5
Cả ba bao nặng 22,5 kg.
– HS quan sát tóm tắt, nói các bước thực hiện
(giải thích tại sao chọn từ đó).
Ví dụ: Các bước giải bài toán
Bước 1: Tìm cân nặng bao gạo thứ hai.
Bước 2: Tìm cân nặng bao gạo thứ ba.
Bước 3: Tìm cân nặng cả ba bao gạo.
Bao thứ hai ít hơn bao thứ nhất ... nhưng
nhiều hơn bao thứ ba ... (dựa vào sơ đồ).
…
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán
Việc cần làm: Giải bài toán.
– Hỏi nhanh, đáp gọn để ôn lại phép trừ – HS làm bài cá nhân.
phân số, viết phân số dưới dạng tỉ số phần.
Bài giải
5 1
3
a)
– =
8 4
8
Số học sinh tham gia nhóm bóng rổ nhiều hơn
3
số học sinh nhóm bơi là số học sinh của lớp.
8
5
b)
= 5 : 8 × 100% = 62,5%
8
Số học sinh tham gia nhóm bóng rổ chiếm
62,5%
số học sinh của lớp.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói – HS nói các bước thực hiện.
Ví dụ:
các bước thực hiện.
a) Tìm phần hơn = Số lớn – Số bé
Số lớn: Số học sinh tham gia nhóm bóng rổ.
5
( )
8
Số bé: Số học sinh tham gia nhóm bơi.
1
2
5
( = < )
4
8
8
5
b) Viết phân số dưới dạng tỉ số phần trăm
8
(5 : 8 = 0,625 0,625 = 62,5%)
…
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái phải tìm, cái
Bài 3: Thực hiện tương tự Bài 2.
đã cho.
+ Cái đã cho:
1
1
Anh Hai đã sơn bức tường của 1 bức
tường.
5
5
3
3
Bố đã sơn bức tường
của 1 bức tường.
10
10
+ Cái phải tìm: ?% bức tường chưa sơn.
– HS nhận biết:
Bức tường cần sơn là 1
Nếu biết bức tường đã sơn được tất cả bao
nhiêu
phần thì tìm được số phần bức tường chưa sơn
Cả bố và anh Hai đã sơn được bao nhiêu
phần
bức tường? Em tìm được không?
– HS làm bài cá nhân.
Bài giải
1
3
5
+
=
5 10 10
5
Bố và anh Hai đã sơn được tất cả bức tường.
10
5
5
1–
=
10 10
5
= 0,5 = 50%
10
Còn 50% bức tường chưa sơn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS – HS trình bày bài giải.
trình bày bài giải (có giải thích cách làm). Ví dụ:
Lưu ý: HS có thể giải bằng cách khác, nếu Tìm phần trăm bức tường chưa sơn thì phải
tìm phần trăm bức tường đã sơn hoặc số phần
hợp lí và đúng thì chấp nhận.
bức tường đã sơn Tìm số phần bức tường
anh Hai sơn và bố sơn.
…
Đất nước em
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
– Xác định các việc cần làm: Tìm số bé khi
biết số lớn và phần hơn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói 99 329 145 – 784 706 = 98 544 439
cách thực hiện.
Năm 2021, dân số nước ta là 98 544 439 người.
– HS nói cách thực hiện.
Ví dụ:
+ Cái đã cho: Số lớn là dân số năm 2022.
Phần hơn là số dân tăng.
+ Cái phải tìm: Số bé là dân số năm 2021
Số bé = Số lớn – Phần hơn
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 91. ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (tiếp theo)
(1 tiết – SGK trang 81)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Giải quyết được một số vấn đề liên quan đến phép tính cộng, trừ.
– HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình
hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
B.
C.
Đồ dùng dạy học: GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– Có thể dùng trò chơi “Tôi bảo” để
chuyển tải nội dung sau:
Ví dụ 1:
+ Nói về chiều cao của chị so với em.
+ Nói về chiều cao của em so với chị.
Ví dụ 2:
1
Cu Tí ăn hết
cái bánh chưng. Hỏi còn
4
lại bao nhiêu phần của cái bánh?
…
Chị cao hơn em 17 cm.
Em thấp hơn chị 17 cm.
1–
1
=
3
4
4
3
Còn lại cái bánh.
4
II. Luyện tập – Thực hành
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết yêu
cầu của bài: Thay dấu .?. bằng từ thích hợp và
giải bài toán.
– HS thảo luận nhóm đôi, nhận biết:
+ Khối lượng bao thứ nhất: 10 kg;
+ Phần hơn của khối lượng bao thứ nhất so
với bao thứ hai: 2,5 kg;
+ Phần hơn của khối lượng bao thứ hai so với
bao thứ ba: 2,5 kg;
+ Câu hỏi của bài toán.
– HS thực hiện cá nhân.
– Khi sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
Bài giải
treo) hình vẽ sơ đồ lên cho HS quan sát,
10 – 2, 5 = 7,5
khuyến khích nhiều nhóm nói các bước
Bao thứ hai nặng 7,5 kg.
thực hiện (giải thích tại sao chọn từ đó).
7,5 – 2,5 = 5
Bao thứ ba nặng 5 kg.
Bài 1:
– GV hệ thống:
Số bé = Số lớn – Phần hơn.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:
10 + 7,5 + 5 = 22,5
Cả ba bao nặng 22,5 kg.
– HS quan sát tóm tắt, nói các bước thực hiện
(giải thích tại sao chọn từ đó).
Ví dụ: Các bước giải bài toán
Bước 1: Tìm cân nặng bao gạo thứ hai.
Bước 2: Tìm cân nặng bao gạo thứ ba.
Bước 3: Tìm cân nặng cả ba bao gạo.
Bao thứ hai ít hơn bao thứ nhất ... nhưng
nhiều hơn bao thứ ba ... (dựa vào sơ đồ).
…
– HS xác định cái đã cho và câu hỏi của bài toán
Việc cần làm: Giải bài toán.
– Hỏi nhanh, đáp gọn để ôn lại phép trừ – HS làm bài cá nhân.
phân số, viết phân số dưới dạng tỉ số phần.
Bài giải
5 1
3
a)
– =
8 4
8
Số học sinh tham gia nhóm bóng rổ nhiều hơn
3
số học sinh nhóm bơi là số học sinh của lớp.
8
5
b)
= 5 : 8 × 100% = 62,5%
8
Số học sinh tham gia nhóm bóng rổ chiếm
62,5%
số học sinh của lớp.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói – HS nói các bước thực hiện.
Ví dụ:
các bước thực hiện.
a) Tìm phần hơn = Số lớn – Số bé
Số lớn: Số học sinh tham gia nhóm bóng rổ.
5
( )
8
Số bé: Số học sinh tham gia nhóm bơi.
1
2
5
( = < )
4
8
8
5
b) Viết phân số dưới dạng tỉ số phần trăm
8
(5 : 8 = 0,625 0,625 = 62,5%)
…
– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái phải tìm, cái
Bài 3: Thực hiện tương tự Bài 2.
đã cho.
+ Cái đã cho:
1
1
Anh Hai đã sơn bức tường của 1 bức
tường.
5
5
3
3
Bố đã sơn bức tường
của 1 bức tường.
10
10
+ Cái phải tìm: ?% bức tường chưa sơn.
– HS nhận biết:
Bức tường cần sơn là 1
Nếu biết bức tường đã sơn được tất cả bao
nhiêu
phần thì tìm được số phần bức tường chưa sơn
Cả bố và anh Hai đã sơn được bao nhiêu
phần
bức tường? Em tìm được không?
– HS làm bài cá nhân.
Bài giải
1
3
5
+
=
5 10 10
5
Bố và anh Hai đã sơn được tất cả bức tường.
10
5
5
1–
=
10 10
5
= 0,5 = 50%
10
Còn 50% bức tường chưa sơn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS – HS trình bày bài giải.
trình bày bài giải (có giải thích cách làm). Ví dụ:
Lưu ý: HS có thể giải bằng cách khác, nếu Tìm phần trăm bức tường chưa sơn thì phải
tìm phần trăm bức tường đã sơn hoặc số phần
hợp lí và đúng thì chấp nhận.
bức tường đã sơn Tìm số phần bức tường
anh Hai sơn và bố sơn.
…
Đất nước em
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài.
– Xác định các việc cần làm: Tìm số bé khi
biết số lớn và phần hơn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói 99 329 145 – 784 706 = 98 544 439
cách thực hiện.
Năm 2021, dân số nước ta là 98 544 439 người.
– HS nói cách thực hiện.
Ví dụ:
+ Cái đã cho: Số lớn là dân số năm 2022.
Phần hơn là số dân tăng.
+ Cái phải tìm: Số bé là dân số năm 2021
Số bé = Số lớn – Phần hơn
…
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất