Bài 80. NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:11' 05-06-2024
Dung lượng: 109.1 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:11' 05-06-2024
Dung lượng: 109.1 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 80. NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN
(1 tiết – SGK trang 57)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số tự nhiên (có một chữ số).
– Vận dụng phép nhân số đo thời gian để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan
đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV hỏi HS: 1 tiết học 35 phút vậy 2 tiết
học
như thế là bao nhiêu thời gian?
Làm thế nào để biết?
– GV trình chiếu bảng và hình ảnh phần
Khởi động
GV giới thiệu bài.
– HS trả lời.
– HS quan sát phần Khởi động, viết phép tính
tìm thời gian bay cả đi và về giữa Thành phố
Hồ Chí Minh và Hà Nội.
II. Khám phá – Hình thành kiến thức mới: Nhân số đo thời gian
Ví dụ 1: 2 giờ 10 phút × 2 = ?
– GV nhận xét (cả ba cách đều đúng) và
giới thiệu việc thực hiện phép tính theo
cách: Đặt tính rồi tính.
– Thừa số thứ nhất là số đo thời gian, có
mấy đơn vị?
– Thừa số thứ hai là loại số nào, có mấy
chữ số?
– GV hướng dẫn HS nêu cách đặt tính:
+ Viết 2 giờ 10 phút rồi viết số 2 ở hàng
dưới (thẳng cột với chữ số 0).
+ Viết dấu ×, kẻ gạch ngang.
– GV viết trên bảng lớp:
– HS thảo luận nhóm bốn, tìm kết quả phép
nhân rồi trình bày. Các em có thể tính toán
theo các cách sau:
Cách 1: Chuyển về tổng các số hạng bằng
nhau rồi thực hiện phép cộng.
2 giờ 10 phút × 2
= 2 giờ 10 phút + 2 giờ 10 phút
= 4 giờ 20 phút.
Cách 2: Áp dụng quy tắc nhân một tổng với
một số (tính chất phân phối của phép nhân
đối với phép cộng).
2 giờ 10 phút × 2 = (2 giờ + 10 phút) × 2
= 2 giờ × 2 + 10 phút × 2
= 4 giờ + 20 phút = 4 giờ 20 phút.
Cách 3: Thực hiện tương tự cách cộng, trừ
các số đo thời gian: Đặt tính và tính.
Có 2 đơn vị.
Số tự nhiên, có 1 chữ số.
– HS lặp lại.
+ Viết 2 giờ 10 phút rồi viết số 2 ở hàng dưới
(thẳng cột với chữ số 0).
+ Viết dấu ×, kẻ gạch ngang.
– HS viết trên bảng con:
– GV hướng dẫn HS nêu cách tính: Nhân – HS lặp lại.
lần lượt mỗi số đo theo từng đơn vị đo với 2.
– HS viết trên bảng con:
– GV viết trên bảng lớp:
Ví dụ 2: 1 giờ 25 phút × 3 = ?
– HS thực hiện trên bảng con.
– GV lưu ý:
+ Tương tự như các phép tính cộng và trừ Đổi ra giờ.
số đo thời gian đã học, nếu kết quả xuất
hiện số đo lớn hơn 60 phút, ta làm gì?
+ Vậy 3 giờ 75 phút ta sẽ nói thế nào?
4 giờ 15 phút.
– GV hệ thống lại cách đặt tính và tính.
– HS giải thích:
Vì 75 phút = 60 phút + 15 phút = 1 giờ 15
phút;
3 giờ + 1 giờ 15 phút = 4 giờ 15 phút.
Vậy 1 giờ 25 phút × 3 = 4 giờ 15 phút.
– GV hướng dẫn để HS nhận xét:
+ Khi nhân số đo thời gian với một số, ta
nhân thế nào?
+ Nếu kết quả xuất hiện số đo:
Lớn hơn 60 giây
Lớn hơn 60 phút
Lớn hơn ? giờ Đổi ra ngày.
Lớn hơn ? tháng Đổi ra năm.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV tổ chức cho HS làm bảng con từng
bài để kiểm tra mức độ hiểu biết của HS
khi thực hiện phép nhân số đo thời gian.
Lưu ý phần đổi đơn vị đo thời gian.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu lại
cách nhân số đo thời gian.
+ Khi nhân số đo thời gian với một số, ta
nhân lần lượt mỗi số đo theo từng đơn vị đo
với số đó.
Đổi ra phút.
Đổi ra giờ.
Lớn hơn 24 giờ Đổi ra ngày.
Lớn hơn 12 tháng Đổi ra năm.
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 2 giờ 20 phút × 3 = 7 giờ;
b) 1 năm 3 tháng × 4 > 4 năm;
c) 2 ngày 6 giờ × 5 < 12 ngày.
– HS giải thích cách làm.
a) 2 giờ 20 phút × 3 = 7 giờ
(2 giờ 20 phút × 3 = 6 giờ 60 phút;
60 phút = 1 giờ);
b) 1 năm 3 tháng × 4 > 4 năm
(1 năm 3 tháng × 4 = 4 năm 12 tháng
= 5 năm, 5 năm > 4 năm);
c) 2 ngày 6 giờ × 5 < 12 ngày
(2 ngày 6 giờ × 5 = 10 ngày 30 giờ
= 11 ngày 6 giờ;
12 ngày = 11 ngày 24 giờ;
11 ngày 6 giờ < 11 ngày 24 giờ)
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm
– GV nhận xét và kết luận.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
2 phút 15 giây × 4 = 9 phút
Anh Hai chạy 4 vòng sân hết 9 phút.
– HS giải thích cách làm.
Chạy 1 vòng: 2 phút 15 giây
Chạy 4 vòng: ? thời gian
2 phút 15 giây được lấy 4 lần
2 phút 15 giây × 4
= 8 phút 60 giây (hay 9 phút)
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Bài 80. NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN
(1 tiết – SGK trang 57)
A.
Yêu cầu cần đạt
– HS biết cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số tự nhiên (có một chữ số).
– Vận dụng phép nhân số đo thời gian để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan
đến thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
Các hình ảnh, bảng biểu có trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV hỏi HS: 1 tiết học 35 phút vậy 2 tiết
học
như thế là bao nhiêu thời gian?
Làm thế nào để biết?
– GV trình chiếu bảng và hình ảnh phần
Khởi động
GV giới thiệu bài.
– HS trả lời.
– HS quan sát phần Khởi động, viết phép tính
tìm thời gian bay cả đi và về giữa Thành phố
Hồ Chí Minh và Hà Nội.
II. Khám phá – Hình thành kiến thức mới: Nhân số đo thời gian
Ví dụ 1: 2 giờ 10 phút × 2 = ?
– GV nhận xét (cả ba cách đều đúng) và
giới thiệu việc thực hiện phép tính theo
cách: Đặt tính rồi tính.
– Thừa số thứ nhất là số đo thời gian, có
mấy đơn vị?
– Thừa số thứ hai là loại số nào, có mấy
chữ số?
– GV hướng dẫn HS nêu cách đặt tính:
+ Viết 2 giờ 10 phút rồi viết số 2 ở hàng
dưới (thẳng cột với chữ số 0).
+ Viết dấu ×, kẻ gạch ngang.
– GV viết trên bảng lớp:
– HS thảo luận nhóm bốn, tìm kết quả phép
nhân rồi trình bày. Các em có thể tính toán
theo các cách sau:
Cách 1: Chuyển về tổng các số hạng bằng
nhau rồi thực hiện phép cộng.
2 giờ 10 phút × 2
= 2 giờ 10 phút + 2 giờ 10 phút
= 4 giờ 20 phút.
Cách 2: Áp dụng quy tắc nhân một tổng với
một số (tính chất phân phối của phép nhân
đối với phép cộng).
2 giờ 10 phút × 2 = (2 giờ + 10 phút) × 2
= 2 giờ × 2 + 10 phút × 2
= 4 giờ + 20 phút = 4 giờ 20 phút.
Cách 3: Thực hiện tương tự cách cộng, trừ
các số đo thời gian: Đặt tính và tính.
Có 2 đơn vị.
Số tự nhiên, có 1 chữ số.
– HS lặp lại.
+ Viết 2 giờ 10 phút rồi viết số 2 ở hàng dưới
(thẳng cột với chữ số 0).
+ Viết dấu ×, kẻ gạch ngang.
– HS viết trên bảng con:
– GV hướng dẫn HS nêu cách tính: Nhân – HS lặp lại.
lần lượt mỗi số đo theo từng đơn vị đo với 2.
– HS viết trên bảng con:
– GV viết trên bảng lớp:
Ví dụ 2: 1 giờ 25 phút × 3 = ?
– HS thực hiện trên bảng con.
– GV lưu ý:
+ Tương tự như các phép tính cộng và trừ Đổi ra giờ.
số đo thời gian đã học, nếu kết quả xuất
hiện số đo lớn hơn 60 phút, ta làm gì?
+ Vậy 3 giờ 75 phút ta sẽ nói thế nào?
4 giờ 15 phút.
– GV hệ thống lại cách đặt tính và tính.
– HS giải thích:
Vì 75 phút = 60 phút + 15 phút = 1 giờ 15
phút;
3 giờ + 1 giờ 15 phút = 4 giờ 15 phút.
Vậy 1 giờ 25 phút × 3 = 4 giờ 15 phút.
– GV hướng dẫn để HS nhận xét:
+ Khi nhân số đo thời gian với một số, ta
nhân thế nào?
+ Nếu kết quả xuất hiện số đo:
Lớn hơn 60 giây
Lớn hơn 60 phút
Lớn hơn ? giờ Đổi ra ngày.
Lớn hơn ? tháng Đổi ra năm.
III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– GV tổ chức cho HS làm bảng con từng
bài để kiểm tra mức độ hiểu biết của HS
khi thực hiện phép nhân số đo thời gian.
Lưu ý phần đổi đơn vị đo thời gian.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS nêu lại
cách nhân số đo thời gian.
+ Khi nhân số đo thời gian với một số, ta
nhân lần lượt mỗi số đo theo từng đơn vị đo
với số đó.
Đổi ra phút.
Đổi ra giờ.
Lớn hơn 24 giờ Đổi ra ngày.
Lớn hơn 12 tháng Đổi ra năm.
Bài 2:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) 2 giờ 20 phút × 3 = 7 giờ;
b) 1 năm 3 tháng × 4 > 4 năm;
c) 2 ngày 6 giờ × 5 < 12 ngày.
– HS giải thích cách làm.
a) 2 giờ 20 phút × 3 = 7 giờ
(2 giờ 20 phút × 3 = 6 giờ 60 phút;
60 phút = 1 giờ);
b) 1 năm 3 tháng × 4 > 4 năm
(1 năm 3 tháng × 4 = 4 năm 12 tháng
= 5 năm, 5 năm > 4 năm);
c) 2 ngày 6 giờ × 5 < 12 ngày
(2 ngày 6 giờ × 5 = 10 ngày 30 giờ
= 11 ngày 6 giờ;
12 ngày = 11 ngày 24 giờ;
11 ngày 6 giờ < 11 ngày 24 giờ)
IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm
– GV nhận xét và kết luận.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
2 phút 15 giây × 4 = 9 phút
Anh Hai chạy 4 vòng sân hết 9 phút.
– HS giải thích cách làm.
Chạy 1 vòng: 2 phút 15 giây
Chạy 4 vòng: ? thời gian
2 phút 15 giây được lấy 4 lần
2 phút 15 giây × 4
= 8 phút 60 giây (hay 9 phút)
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất