Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 86. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:14' 05-06-2024
Dung lượng: 331.2 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 86. EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ?
(2 tiết – SGK trang 68)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố các kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
– Vận dụng giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến vận tốc, quãng đường,
thời gian.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.
B.

Đồ dùng dạy học
GV: Bộ đồ dùng học số, thẻ từ.
HS: Bộ đồ dùng học số.

C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV cho HS chơi “Đố bạn”. GV tổ chức
cho các nhóm đố nhau các nội dung:
+ Công thức tìm vận tốc, quãng đường,
thời gian;
+ Các đơn vị phù hợp khi sử dụng các công
thức
 GV giới thiệu bài.
II. Luyện tập – Thực hành

– HS thực hiện theo yêu cầu.

Bài 1:

– HS đọc yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) nhân với b) chia cho c) chia cho

– Khi sửa bài, GV gọi từng HS nêu câu trả
lời
cho mỗi câu và cho cả lớp nhận xét.
– GV hệ thống về sự liên quan giữa các
công thức.

Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức,
khuyến khích HS nêu cách thực hiện

– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS thực hiện, rồi chia sẻ nhóm đôi.

phép tính.
– HS nêu cách thực hiện phép tính.
Ví dụ:
t = s : v  81 : 36 = 2,25 (giờ)
2,25 giờ = 2 giờ 15 phút

– HS nhắc lại tên các dơn vị đo tương ứng ở
mỗi cột.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 3:

– HS đọc yêu cầu, nhận biết cái đã cho và
cái phải tìm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
– Sửa bài, HS trình bày bài giải. GV
Bài giải
1
khuyến khích HS nêu công thức và cách
20 phút = giờ
thực hiện.
3
1
45  = 15
3
Quãng đường đua đó dài 15 km.
– GV nhận xét và hệ thống lại những điều – HS nêu công thức và cách thực hiện.
s = v × t  Thời gian phải chuyển đổi thành
cần lưu ý về các đơn vị đo.
đơn vị giờ cho phù hợp với đơn vị vận tốc.
Bài 4:

– HS đọc đề và tìm hiểu nội dung.
– HS nhận biết yêu cầu: Tìm vận tốc bay của
con chim theo đơn vị ki-lô-mét trên giờ.
– HS thực hiện cá nhân, sau đó chia sẻ nhóm
đôi.
Bài giải
2
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến khích
24 phút = giờ
HS nêu cách thực hiện các phép tính.
5
2
48 : = 120
5
Vận tốc của con chim là 120 km/giờ.
– HS nêu cách thực hiện các phép tính.
Bài 5:
– Sửa bài, HS nêu kết quả, GV khuyến
khích HS giải thích cách làm và đơn vị đo
phù hợp.

– HS đọc yêu cầu.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
22,5 : 25 = 0,9
Thời gian quả bóng bay là 0,9 giây.
– HS giải thích cách làm và đơn vị đo phù
hợp.
Ví dụ: Vận tốc (m/giây) và quãng đường (m)
 Thời gian (giây).

D.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS hát múa tạo bầu – HS hát múa tạo bầu khí lớp học vui tươi.
khí lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh hơn?”.
GV nêu yêu cầu, ví dụ:
s = 150 m và t = 5 giây  v = ?


III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 6:
– GV gợi ý
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán cho biết gì?

– HS nhẩm và viết kết quả vào bảng con.
30 m/giây
– HS nói cách tính.
Tổ có các bạn làm đúng hết và nhanh nhất
thì thắng cuộc.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải.

+ Vận tốc dòng nước là bao nhiêu mét trên
giây?
 Chiếc lá trôi trên dòng nước trong 1 phút.
+ Tìm vận tốc dòng nước dựa vào đâu?
 Được quãng đường dài 150 m.
+ Thời gian và quãng đường của dòng nước + Thời gian và quãng đường.
đề bài cho biết chưa?
+ Dòng nước đẩy chiếc lá trôi trong 1 phút
+ Cần lưu ý gì về đơn vị đo phù hợp với yêu trên quãng đường dài 150 m.
cầu của bài?
+ Thời gian: Giây  Chuyển đổi phút sang
giây.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Bài giải
1 phút = 60 giây
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
150 : 60 = 2,5
cách làm.
Vận tốc dòng nước là 2,5 m/giây.
– HS giải thích cách làm.
Bài 7:
– HS nhận biết yêu cầu. (Thay .?. bằng số
thích hợp.)
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết cái
đã cho và cái phải tìm.

+ Chạy: nhà  cổng làng:

s = 1,2 km; v = 8 km/giờ.
+ Đi bộ: cổng làng  nhà:
s = 1,2 km; v = 4 km/giờ
+ Xuất phát lúc: 6 giờ 45 phút.
+ Kết thúc: ? giờ ? phút.

– GV gợi ý giúp HS tìm được cách giải.
+ Bài toán hỏi gì?
 Cần phải biết gì?
+ Để tìm thời gian đi (chạy) phải dựa vào đâu?
+ Để tìm thời gian về (đi bộ) phải dựa vào
đâu?
– Khi sửa bài, GV gọi HS nêu kết quả,
khuyến khích HS giải thích cách làm.

– HS tìm cách giải.
+ Khi về nhà đồng hồ chỉ mấy giờ?
 Thời điểm xuất phát, thời gian cả đi và về.
+ s = 1,2 km; v = 8 km/giờ
+ s = 1,2 km; v = 4 km/giờ
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
7 giờ 12 phút
– HS giải thích cách làm.
1,2 : 8 = 0,15
0,15 giờ = 9 phút
1,2 : 4 = 0,3
0,3 giờ = 18 phút
9 + 18 = 27
Thời gian cả đi và về là 27 phút.
6 giờ 45 phút + 27 phút = 7 giờ 12 phút
Lúc về đến nhà đồng hồ chỉ 7 giờ 12 phút.

Bài 8:

– HS tìm hiểu bài, nhận biết cái đã cho và
cái phải tìm.
– GV có thể gợi ý cho HS tóm tắt để suy luận – HS thảo luận nhóm bốn tìm cách giải.
cách giải như sau:
a)
a)

+ Bài toán hỏi gì?

+ Lúc 9 giờ xe máy còn cách B bao nhiêu
ki-lô-mét?
+ Cần phải biết gì?
+ Quãng đường AB và quãng đường đã đi.
+ Để tìm quãng đường đã đi cần dựa vào đâu? + v = 48 km/giờ và thời gian đi.
+ Tìm thời gian đi dựa vào đâu?
+ Khoảng thời gian từ 7 giờ 30 phút đến 9
giờ.
– Sửa bài.
– HS trình bày bài giải và chia sẻ cho các bạn
trong nhóm.
Bài giải
9 giờ – 7 giờ 30 phút = 1 giờ 30 phút
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.
Khoảng thời gian đi từ 7 giờ 30 phút đến 9
giờ

là 1,5 giờ.

b)

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích cách làm.
Vui học
– Sửa bài, các nhóm trình bày, tranh luận.

Khám phá

– Sửa bài, HS trả lời, GV kết luận và nhận
xét.

48  1,5 = 72
Lúc 9 giờ xe đã đi được 72 km.
162 – 72 = 90
Lúc 9 giờ xe máy còn cách B 90 km.
b)
– HS đọc tiếp yêu cầu của câu b.
– HS nêu cách tính vận tốc khi biết quãng
đường còn lại và thời gian đi.
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)
Với vận tốc 60 km/giờ, xe máy sẽ đi hết
quãng đường còn lại trong 1,5 giờ.
– HS giải thích cách làm.
– HS đọc nội dung, nhận biết yêu cầu.
– HS thực hiện theo nhóm.
1 m = 100 cm
Mỗi phút, chú ếch leo lên được 10 cm
(40 cm – 30 cm = 10 cm).
Trong 6 phút đầu, ếch leo lên được 60 cm.
40 cm còn lại, ếch leo lên trong khoảng
gần 1 phút.
Vậy sau khoảng 7 phút, chú ếch sẽ lên tới
đỉnh cây cọc.
– HS đọc nội dung thông tin thứ nhất về quy
định của biển báo.
– HS đọc nội dung thông tin thứ hai về hình
ảnh của 3 đồng hồ đo tốc độ.
– HS quan sát kim màu đỏ trên mỗi đồng
hồ để xác định xe nào không vi phạm luật
giao thông và giải thích.

Vận tốc xe A vượt quá 40 km/giờ;
vận tốc xe B bé hơn 40 km/giờ;
vận tốc xe C đúng 40 km/giờ.
Xe B và xe C không vi phạm luật giao thông.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến