Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 93. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:18' 05-06-2024
Dung lượng: 328.9 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
Bài 93. ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA (tiếp theo)
(3 tiết – SGK trang 86)

A. Yêu cầu cần đạt
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng giải quyết vấn đề liên quan đến:
+ Bài toán rút về đơn vị.
+ Bài toán tìm số trung bình cộng.
+ Bài toán “Tổng  Hiệu”, “Tổng  Tỉ”, “Hiệu  Tỉ”.
+ Bài toán có chứa yếu tố về tỉ số phần trăm.
– HS có cơ hội để phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất yêu nước, chăm chỉ,
trung thực, trách nhiệm.

B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).

C. Các hoạt động dạy học
chủ yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể cho HS hát múa tập thể tạo
không khí lớp học vui tươi.

– HS hát múa tạo không khí lớp học vui tươi.

II. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
– Một HS đọc từng câu.
– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích. – Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết
Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh
của GV.
a) Đúng b) Sai c) Đúng d) Đúng e) Sai
– GV giúp HS hệ thống lại cách giải các
– HS giải thích.
loại bài trên.
Ví dụ:
b) Trung bình cộng của nhiều số = Tổng các
số chia cho số các số hạng.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 2:

– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn đáp án đó.
GV hệ thống cho HS cách nhận dạng loại
bài  Bước 1: Rút về đơn vị (tìm số quả
bóng trong 1 hộp)  Bài toán liên quan
đến rút về đơn vị.
Bài 3:

– Sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình
chiếu) hình vẽ biểu đồ cho HS trả lời
kết hợp thao tác trên biểu đồ khi trình bày
và giải thích cách làm.

– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý
trả lời đúng.
– HS tìm hiểu bài, thực hiện cá nhân rồi chia
sẻ nhóm đôi.
a) C
b) A
– HS giải thích tại sao chọn đáp án đó.
Ví dụ:
a) 144 : 18 = 8  8 × 3 = 24  Đáp án C.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu và thảo luận cách làm.
a) Một tuần An đi bơi mấy ngày, mỗi ngày bơi
mấy giờ?
b) Thời gian bơi trung bình một ngày của An
c) Thời gian bơi Chủ nhật = ?% thời gian bơi
trung bình 4 ngày.
– HS thực hiện cá nhân.
a) 4 ngày/tuần:
Thứ Ba – 0,75 giờ; Thứ Năm – 0,75 giờ;
Thứ Bảy – 1 giờ; Chủ nhật – 1,5 giờ.
b) (0,75 + 0,75 + 1 + 1,5) : 4 = 1
Trung bình mỗi ngày An bơi 1 giờ.
c) 1,5 : 1 × 100% = 150%
Thời gian An bơi ở ngày Chủ nhật bằng 150%
thời gian bơi trung bình cả 4 ngày.

– HS trả lời kết hợp thao tác trên biểu đồ khi
trình bày và giải thích cách làm.
Ví dụ:
a) Dựa vào biểu đồ, An đi bơi vào các ngày
thứ Ba, thứ Năm, thứ Bảy và Chủ nhật.

Thử thách

– Khi sửa bài, GV có thể treo (hoặc trình
chiếu) hình vẽ biểu đồ cho HS trả lời kết
hợp thao tác trên hình vẽ khi trình bày
và giải thích cách làm.

– HS tìm hiểu bài, nhận biết yêu cầu và
thảo luận cách làm.
– HS thực hiện cá nhân.
a) 50%
b) 33,75
– HS trả lời kết hợp thao tác trên hình vẽ khi
trình bày và giải thích cách làm.
a) Vì 15 : 10 = 150% và 22,5 : 15 = 150%
 Tăng 50%.
b) Vì 22,5 × 150% = 33,75  Khối lượng gạo
xuất khẩu quý tư là 33,75 nghìn tấn.


D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV tổ chức cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.

HS hát múa tạo không khí lớp học vui tươi.

II. Luyện tập – Thực hành
– GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh
hơn?”.
GV nêu yêu cầu.
1
Ví dụ: Tính của 18 kg.
2

Lưu ý: GV nên chọn các số đơn giản, dễ
nhẩm.

HS thực hiện vào bảng con.
1
18 × = 9 (kg)
2

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách chọn phép tính.
Lưu ý: HS có thể tìm số lớn trước hay số bé
trước đều được.


Bài 5: Thực hiện tương tự Bài 4.

– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
2
33 000 000 × = 22 000 000
3
Bác Năm mua hai con bò hết 22 000 000 đồng.
(22 000 000 – 10 000 000) : 2 = 6 000 000
Giá tiền một con bò con là 6 000 000 đồng.
6 000 000 + 10 000 000 = 16 000 000
Giá tiền một con bò mẹ là 16 000 000 đồng.
Trả lời: Bò mẹ giá 16 000 000 đồng.
Bò con giá 6 000 000 đồng.
– HS giải thích cách chọn phép tính.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm số tiền bác Năm dùng mua bò
 Tìm phân số của một số.
Bước 2: Tìm giá tiền một con bò con (hay bò
mẹ)  Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó  Tìm số bé (hay số lớn).
Bước 3: Tìm giá tiền bò mẹ (hay bò con) 
Tìm số lớn (hay số bé).

– HS đọc kĩ đề bài, nhận biết cái đã cho, cái
phải tìm.
+ Cái đã cho:
Có tất cả 1 225 học sinh.
Khối lớp 4 và 5: 40%.
Khối lớp 2 và 3: gấp 2 lần khối lớp 1.
+ Cái phải tìm: Khối lớp 1 có .?. học sinh.
– HS nhận biết: Bài toán Tổng – Tỉ.
– HS làm bài cá nhân.
Bài giải
1 225 × 40% = 490
Khối lớp 4 và 5 có 490 học sinh.
1 225 – 490 = 735
Khối lớp 1, 2 và 3 có 735 học sinh.

2+1=3
Tổng số phần bằng nhau là 3 phần.
735 : 3 = 245
Khối lớp 1 có 245 học sinh.

– Khi sửa bài, GV khuyến khích nhiều HS – HS trình bày bài giải (có giải thích cách làm).
trình bày bài giải (có giải thích cách làm). Ví dụ:
Bước 1: Tìm số học sinh khối lớp 4 và 5 
Tìm giá trị phần trăm của một số.
Bước 2: Tìm số học sinh khối lớp 1, 2 và 3
 Tách để tìm phần còn lại  Đây chính là
2
tổng của hai số  Vẽ sơ đồ với tỉ số là 
1
Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số
của hai số đó.
Bước 3: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 4: Tìm giá trị 1 phần  Số học sinh
khối lớp 1.
– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài
Bài 6:
xác định các việc cần làm:
+ Đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó  Vẽ sơ đồ  Tìm
hiệu số phần bằng nhau  Tìm giá trị 1 phần
 Tìm số tiền lãi của mỗi người.
Bài giải

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách thực hiện.

Lưu ý: HS có thể tìm số tiền lãi của ông Tư
trước hay bà Ba trước đều được.

5–3=2
Hiệu số phần bằng nhau là 2 phần.
28 000 000 : 2 = 14 000 000
Giá trị một phần là 14 000 đồng.
14 000 000 × 3 = 42 000 000
Số tiền lãi của ông Tư là 42 000 000 đồng.
42 000 000 + 28 000 000 = 70 000 000
Số tiền lãi của bài Ba là 70 000 000 đồng.
Trả lời: Ông Tư lãi 42 000 000 đồng;
Bà Ba lãi 70 000 000 đồng.
– HS nói cách thực hiện.
Ví dụ:
Bước 1: Vẽ sơ đồ
 Ông Tư 3 phần, bà Ba 5 phần, hiệu
28 000 000 đồng
 Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Bước 2: Tìm giá trị 1 phần.
Bước 3: Tìm số tiền lãi của ông Tư (hay bà
Ba).

Vui học

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói
cách thực hiện.

Bước 4: Tìm số tiền lãi của bà Ba (hay ông
Tư).

– HS (nhóm đôi) nhận biết yêu cầu của bài,
xác định dạng toán: Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số  Xác định các việc cần
3
làm: Vẽ sơ đồ với tổng là 175, tỉ số là .
4
Bài giải

3+4=7
Tổng số phần bằng nhau là 7 phần.
175 : 7 = 25
Giá trị một phần là 25 sản phẩm.
25 × 3 = 75
Cửa hàng dự định nhập về 75 thú nhồi bông.
175 – 75 = 100
Cửa hàng dự định nhập về 100 rô-bốt.
Trả lời: 75 thú nhồi bông;
100 rô-bốt.
– HS nói cách thực hiện.
D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
Có thể dùng một trò chơi để giúp HS ôn lại: HS thực hiện theo yêu cầu.
– Tỉ số phần trăm của 2 số;
– Tính giá trị phần trăm của 1 số.

II. Luyện tập – Thực hành
– Có thể dùng trò chơi.

GV nêu yêu cầu.
Ví dụ: Tìm 25% của 80 m.


HS viết phép tính vào bảng con.
80 × 25% = 20 (m).

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 7:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải
thích
cách làm.

Bài 8:

– Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
tại sao chọn đáp án D.
Lưu ý: HS có thể giải thích bằng cách
khác, nếu hợp lí và đúng thì chấp nhận.

– HS xác định bài toán cho biết gì, bài toán
hỏi gì.
– HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
1 000 × 40% =
400
Sau 1 năm, công ty dự định xuất khẩu nhiều
hơn năm đầu là 400 tấn vải thiều.
1 000 + 400 = 1 400
Sau 1 năm, công ty dự định xuất khẩu 1 400
tấn vải thiều.
1 400 × 40% = 560
Sau 2 năm, công ty dự định xuất khẩu được
thêm 560 tấn vải thiều so với năm trước.
1 400 + 560 = 1 960
Sau 2 năm, công ty dự định xuất khẩu được
1 960 tấn vải thiều.
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
Bước 1: Tìm khối lượng vải thiều tăng thêm
sau 1 năm.
Bước 2: Tìm khối lượng vải thiều xuất khẩu
sau 1 năm.
Bước 3: Tìm khối lượng vải thiều tăng thêm
sau 2 năm.
Bước 4: Tìm khối lượng phải thiều dự định
xuất khẩu sau 2 năm.

– HS nhận biết yêu cầu của bài: Chọn ý trả
lời đúng.
– HS tìm hiểu bài, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
nhóm đôi.
Đáp án D.
– HS giải thích tại sao chọn đáp án D.
Ví dụ:
Trung bình mỗi lớp có 7 bạn dự thi  Tổng
số HS của 3 lớp là 21 bạn (vì 7 × 3 = 21).
Số bạn nam ít nhất bằng 75% số bạn nữ
 Số bạn nam có thể nhiều hơn 75% số bạn nữ.
Chọn D vì tổng số HS của 3 lớp là 21 bạn,
5A và 5B: nam = nữ  nhiều hơn 75%,
5C: nam = 75% nữ (vì 3 : 4 = 75%).

– HS nhận biết yêu cầu của bài  Xác định
dạng toán: Tìm giá trị phần trăm của một số
 Xác định các việc cần làm:
Tìm khối lượng sầu riêng tăng.
Tìm sản lượng sầu riêng (làm tròn đến hàng
trăm).
– HS thực hiện cá nhân.
642 600 tấn.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói – HS nói cách thực hiện.
cách thực hiện.
Ví dụ:
Lưu ý: HS có thể có cách thực hiện khác, 558 780 × 15% = 83 817 (tấn)
logic và đúng thì chấp nhận
558 780 + 83 817 = 642 597 (tấn)
 Làm tròn đến hàng trăm thì được số
642 600 tấn.

Đất nước em

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến