Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 53. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:57' 05-06-2024
Dung lượng: 521.1 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5

Bài 53. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN
(3 tiết – SGK trang 110)
A.

Yêu cầu cần đạt

– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Thực hiện các phép tính với số thập phân (theo yêu cầu của chương trình).
+ Vận dụng được tính chất của các phép tính với số thập phân và quan hệ giữa các
phép tính đó trong thực hành tính toán.
+ Thực hiện được phép nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000; … hoặc với 0,1;
0,01; 0,001; …
+ Thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1000; … hoặc cho 0,1;
0,01; 0,001; …
– Giải quyết vấn đề gắn với việc giải các bài toán liên quan đến các phép tính với các số
thập phân (bài toán tìm số trung bình cộng, bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó, bài toán tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B.

Đồ dùng dạy học

GV: Hình ảnh có trong bài (nếu cần).

C.

Các hoạt động dạy học
chủ yếu

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể tổ chức trò chơi liên quan đến – HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
một trong các nội dung sau:
+ Cách đặt tính trong phép cộng, phép trừ
hai số thập phân.
+ Cách xử lí dấu phẩy ở kết quả trong
phép nhân, ở số bị chia và số chia trong
phép chia các số thập phân.
+ Các quy tắc tìm thành phần chưa biết
trong phép tính.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– Sửa bài, HS trình bày trên bảng lớp, nêu
cách đặt tính và cách tính.
– GV giúp HS khái quát hoá cách đặt tính,
cách tính và xử lí dấu phẩy ở kết quả. Lưu
ý thêm cách đặt tính ở ý thứ hai của câu b
(91 – 44,5).

– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc cần
làm: Đặt tính rồi tính.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
a)

b)
24,6
46,5
– HS nêu cách đặt tính và cách tính.

Bài 2:

– Sửa bài, HS trình bày cách làm. Đây là dạng
bài tính nên phải trình bày các bước tính.
HS có thể thực hiện theo các cách khác
nhau. Tuy nhiên, GV giúp HS nhận biết sự
thuận tiện của việc sử dụng các tính chất
của phép cộng như giao hoán (đổi chỗ các
số hạng), kết hợp (sử dụng dấu ngoặc và
bắt cặp) để được các kết quả là các số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn, … rồi tính nhẩm.

– HS đọc yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia
sẻ nhóm đôi.
a) 17,8 + 8,53 +1,47 + 82,2
= (17,8 + 82,2) + (8,53 + 1,47)
= 100 + 10 = 110
b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34
= (63,4 + 36,6) + (3,66 + 6,34)
= 100 + 10 = 110
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
a) 17,8 + 8,53 +1,47 + 82,2
= (17,8 + 82,2) + (8,53 + 1,47)  Giao hoán
và kết hợp
= 100 + 10 = 110
 Tính nhẩm


Bài 3:

– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn.
a) 0,5 + 0,5 = 1
b) 1,25 – 0,25 = 1
c) 1 – 0,875 = 0,125
– Sửa bài trên bảng lớp, HS trình bày cách
– HS trình bày cách làm.
làm. GV khuyến khích nhiều cách làm.
Ví dụ:
Chẳng hạn:
a) 1 – 0,5 = 0,5  0,5 + 0,5 = 1
+ Áp dụng các quy tắc tìm thành phần chưa …
biết trong phép tính.
+ Sử dụng mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ.
+ Dùng phép suy luận tương tự.
Ví dụ: 1 – .?. = 0,125
 Viết một phép tính đơn giản:
6 –=2 4
 .?. = 6 – 4
 Áp dụng tương tự vào 1 – .?. = 0,125
 .?. = 1 – 0,125

Bài 4:

– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Đặt tính rồi tính.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
a)
b)

4
2
– Sửa bài, GV có thể đọc từng phép tính,
HS thực hiện vào bảng con, hai HS trình
– HS nêu cách đặt tính và cách tính.
bày trên bảng lớp, nêu cách đặt tính và
cách tính.
– GV giúp HS khái quát hoá cách đặt tính,
cách tính và cách đặt dấu phẩy ở kết quả
sau khi nhân.
Bài 5:

– HS đọc yêu cầu: Tính.
– HS tìm hiểu mẫu: Qua ví dụ cụ thể, tái hiện
lại quy tắc chia một số thập phân cho một số
thập phân.
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn.

a)

b)

c)

– Sửa bài, HS trình bày trên bảng lớp, nêu
cách đặt tính và cách tính.

– HS nêu cách đặt tính và cách tính.

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Vui học
– GV có thể gợi ý:
+ Có nhận xét gì về hai số cùng nằm trên
đường thẳng?
+ Vậy tìm số thích hợp để thay vào .?. là
làm việc gì?
+ Ta thực hiện thế nào?

– Thực hiện nhóm.
– Thảo luận:
+ Có tổng bằng 10.

– Sửa bài, GV có thể cho HS chơi tiếp sức
giải thích cách làm.

– HS giải thích cách làm.
Ví dụ:
10 – 1,15 = 8,85  Số điền vào hình tròn
màu vàng là 8,85.


D.

+ Tìm số hạng chưa biết trong một tổng.
+ Nhẩm, tính: Lấy tổng trừ số hạng kia, …

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
– GV có thể tổ chức cho HS chơi để ôn một
trong các nội dung sau:
+ Viết phép tính nhân/chia  Gọi tên các
thành phần của phép tính.
+ Các quy tắc tìm thành phần chưa biết
trong phép tính nhân/chia.
+ Nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100;
1 000; ... hoặc với 0,1; 0,01; 0,001;...
+ Chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100;
1 000; ... hoặc cho 0,1; 0,01; 0,001; ...
+ Điểm giống nhau giữa nhân nhẩm và chia
nhẩm số thập phân  Cách chuyển dấu phẩy.

II. Luyện tập – Thực hành
Bài 6:

– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Tính nhẩm.
– GV có thể cho HS nhắc lại các quy tắc – HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với bạn
nhân nhẩm một số thập với 10; 100; 1000;
bên cạnh.
…,
chia nhẩm một số thập phân cho 10, 100; a) 61,4 × 10 = 614
61,4 : 10 = 6,14
1000; …
b) 50,37 × 100 = 5 037 50,37 : 100 = 0,5037
c) 829,2 × 1000 = 829 200
829,2 : 1000 = 0,8292
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS nói lại – HS nói lại cách làm.
cách làm.
Ví dụ:
a) Nhân một số thập phân với 10  Chuyển
dấu phẩy sang phải 1 chữ số.
Chia một số thập phân cho 10  Chuyển
dấu phẩy sang trái 1 chữ số.

Bài 7:
Có thể tổ chức để các nhóm GQVĐ.
 Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
 Bước 2: Lập kế hoạch

Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Số?
Nêu được cách thức GQVĐ:
Thực hiện phép tính ở bên trái dấu “=” trước
(vế trái)  Tìm số bằng cách dựa vào bài toán:
Tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
 Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Các nhóm thực hiện, trình bày và nói cách làm.
Lưu ý: Khi trình bày HS chỉ cần nêu bước a) 0,58 × 0,1 = 0,58 : 10 7,6 : 0,1 = 7,6 × 10
cuối (ví dụ: 34  0,5 = 34 : 2).
b) 34 × 0,5 = 34 : 2
21 : 0,5 = 21 × 2

 Bước 4: Kiểm tra lại
GV hệ thống lại việc làm của các nhóm,
kiểm tra kết quả và kết luận.
Từ phần trình bày của HS, GV có thể giúp
HS rút ra một số nhận xét để tính nhẩm.
Ví dụ:
a) Nhân một số với 0,1 là lấy số đó chia cho
mấy? Chia một số cho 0,1 là lấy số đó nhân
với mấy?
b) Nhân một số với 0,5 là lấy số đó chia cho
mấy? Chia một số cho 0,5 là lấy số đó nhân
với mấy?
c) Nhân một số với 0,25 là lấy số đó chia
cho mấy? Chia một số cho 0,25 là lấy số đó
nhân với mấy?
Bài 8:

– Sửa bài trên bảng lớp, HS trình bày cách
làm.
GV khuyến khích HS trình bày nhiều cách
làm. Chẳng hạn:
+ Áp dụng các quy tắc tìm thành phần chưa
biết trong phép tính.
+ Sử dụng cách tính nhẩm như nhận xét từ
Bài 7.
– GV lưu ý HS thử lại để kiểm tra kết quả.
Bài 9:
– Sửa bài, HS trình bày cách làm. Đây là
dạng bài tính nên phải trình bày các bước
tính.

c) 8 × 0,25 = 8 : 4
6 : 0,25 = 6 × 4
HS nói cách làm.
Ví dụ:
b) 34  0,5 = 34 : .?.
34  0,5 = 17  34 : 17 = 2
 34  0,5 = 34 : 2
21 : 0,5 = 21  .?.
21 : 0,5 = 42  42 : 21 = 2
 21 : 0,5 = 21  2

Nhân một số với 0,1 là lấy số đó chia cho 10;
chia một số cho 0,1 là lấy số đó nhân với 10.
Nhân một số với 0,5 là lấy số đó chia cho 2;
chia một số cho 0,5 là lấy số đó nhân với 2.
Nhân một số với 0,25 là lấy số đó chia cho 4;
chia một số cho 0,25 là lấy số đó nhân với 4.
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
– HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ với bạn bên
cạnh.
a) 0,25 × 4 = 1
b) 1 : 0,1 = 10
c) 1 : 0,5 = 2
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
0,25  .?. = 1  .?. : 4 = 1  4 : 4 = 1
 0,25  4 = 1
.?. : 0,1 = 10  .?.  10 = 10  1  10 = 10
 1 : 0,1 = 10
1 : .?. = 2  1 : .?. = 1  2  1 : 0,5 = 1  2
 1 : 0,5 = 2
– HS đọc yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi
chia sẻ nhóm đôi.
a) 40  9,8  2,5 = 9,8  (40  2,5)
= 9,8  100 = 980

HS có thể thực hiện theo các cách khác nhau.
Tuy nhiên, GV giúp HS nhận biết sự thuận
tiện của việc sử dụng các tính chất của các
phép nhân như giao hoán (đổi chỗ các thừa
số), kết hợp (sử dụng dấu ngoặc và bắt cặp)
hay tính chất nhân một số với một tổng để
được các kết quả là các số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn, … rồi tính nhẩm.

b) 0,38  7,4 + 0,38  2,6
= 0,38  (7,4 + 2,6)
= 0,38  10 = 3,8
– HS trình bày cách làm.
Ví dụ:
a) 40  9,8  2,5
= 9,8  (40  2,5)  Giao hoán và kết hợp
= 9,8  100
 Tính nhẩm
= 980
 Tính nhẩm


Bài 10:

– HS thực hiện nhóm đôi, đọc yêu cầu, nhận
biết việc cần làm: Tính giá trị của biểu thức.
a) 6,85 – 1,5 × 0,12 + 2,029
= 6,85 – 0,18 + 2,029 = 6,67 + 2,029
= 8,699
3
b) 15 : (6,3 –
× 0,4) = 15 : (6,3 – 0,3)
4
= 15 : 6 = 2,5
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải – HS giải thích cách làm.
thích cách làm.
Ví dụ:
a) Thực hiện phép nhân trước, cộng và trừ
sau
 1,5 × 0,12 = 0,18
 6,85 – 0,18 + 2,029 = 6,67 + 2,029 = 8,699

III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 11:

– Sửa bài, HS nêu số thay vào .?. và nói
cách làm.
Lưu ý: HS cũng có thể làm theo cách khác.

– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Tìm số tiền mẹ mua cam.
Có thể tóm tắt như sau:
1,5 kg: 27 000 đồng ? đồng
2,5 kg:
... đồng
– HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ nhóm đôi.
72 000 đồng
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
Mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng nên tiền
mua 1 kg cam là 18 000 đồng (27 000 : 1,5).
Mẹ mua tất cả 4 kg cam (1,5 + 2,5) nên số
tiền
mẹ mua cam là 72 000 đồng (18 000  4).

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

TIẾT 3

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV có thể cho HS hát múa tạo không khí
lớp học vui tươi.
II. Luyện tập – Thực hành
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh –
Đáp gọn” giúp HS ôn lại các dạng toán
điển hình: trung bình cộng, tổng – hiệu,
tìm phân số của một số, …
– GV nêu bài toán.
– HS thực hiện vào bảng con.
Ví dụ: Tìm số trung bình cộng của ba số 9; (9 + 0,5 + 10) : 3 = 6,5
0,5; 10.
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 12:

– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Tìm khối lượng của một gói bánh, một gói
kẹo.
– HS nhận dạng được bài toán “Tổng – Hiệu”.
+ Tổng: 1 kg (cân nặng của một gói bánh và
một gói kẹo).
+ Hiệu: 0,5 kg (gói bánh nặng hơn gói kẹo).
+ Số bé là khối lượng của gói kẹo, số lớn là
khối lượng của gói bánh.
– HS nêu cách tìm số bé, số lớn trong bài toán
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, HS trình bày và giải thích cách Gói bánh: 0,75 kg;
Gói kẹo: 0,25 kg.
làm.
– HS giải thích cách làm.
Tổng: 1 kg
Hiệu: 0,5 kg
 (1 + 0,5) : 2 = 0,75 (kg)  Gói bánh.


Bài 13:
– HS đọc kĩ đề bài, tìm hiểu đề.
– GV có thể hướng dẫn HS tóm tắt như sau:
+ Bài toán cho mấy sợi dây?
+ Ba sợi dây.
+ Độ dài của mỗi sợi dây thế nào?
+ Sợi thứ nhất = 1,2 m.
Sợi thứ hai gấp 3 lần sợi thứ nhất.
Sợi thứ ba = trung bình cộng hai sợi đầu.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tính tổng độ dài của ba sợi dây.

– Sửa bài, HS giải thích từng bước làm.

Bài 14:

– Sửa bài, HS giải thích từng bước làm.
GV khuyến khích các em thử lại.

– Dựa vào tóm tắt, HS giải bài toán.
Bài giải
1,2  3 =
3,6
Sợi dây thứ hai dài 3,6 m.
(1,2 + 3,6) : 2 = 2,4
Sợi dây thứ ba dài 2,4 m.
1,2 + 3,6 + 2,4 = 7,2
Tổng độ dài của ba sợi dây là 7,2 m.
– HS giải thích từng bước làm.
Ví dụ: Tính tổng độ dài 3 sợi dây  Chiều dài
các sợi dây.
...
– HS đọc đề bài, xác định cái đã cho, cái cần
tìm.
– HS nhóm đôi thảo luận:
+ Rót hết 10 l vào hai bình trống
 Biết tổng số lít dầu trong hai thùng.
3
+ Số dầu bình thứ nhất bằng
số dầu bình
5
thứ hai
 Biết tỉ số dầu của hai bình
 Nhận dạng bài toán “Tổng – Tỉ”
 Xác định số bé, số lớn.
– HS làm bài cá nhân.
Bài giải

3+5=8
Tổng số phần bằng nhau là 8 phần.
10 : 8 = 1,25
Giá trị một phần là 1,25 l.
1,25  3 = 3,75
Bình thứ nhất có 3,75 l dầu.
1,25  5 = 6,25

Bài 15:
– GV vấn đáp giúp HS nhận ra được dạng
bài toán: “Hiệu – Tỉ”.
Có thể hỏi HS như sau:
+ Đội A cứ lấy được 2 l nước thì đội B lấy
được mấy lít nước?
+ 2 l nước so với 3 l nước thì bằng bao
nhiêu?
+ Vậy lượng nước đội A lấy bằng mấy
phần lượng nước đội B lấy?
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào?

– Sửa bài, HS đọc số viết vào .?. và giải
thích cách làm.

Thử thách
– GV giúp HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Cả hai bình có bao nhiêu lít nước?
+ Nếu san 0,5 l nước từ bình màu đỏ sang
bình màu xanh thì lượng nước trong hai

Bình thứ hai có 6,25 l dầu.
Trả lời: Bình thứ nhất có 3,75 l
dầu. Bình thứ hai có 6,25 l
dầu.
– HS giải thích từng bước làm.
Ví dụ: Tìm số lít dầu trong mỗi bình  Bài
toán “Tổng – Tỉ”  Tổng và số phần  Giá trị
1 phần.
...
Thử lại:
Tổng: 3,75 l + 6,25 l = 10 l  Đúng.
3
Tỉ số: 3,75 : 6,25 = 0,6 =  Đúng.
5
– HS đọc yêu cầu, nhận biết việc cần làm:
Tìm số lít nước mỗi đội A và B đã lấy được.

+ 3 l nước.
2
+ Bằng .
3
2
+ Bằng .
3
+ Hiệu – Tỉ.
– HS thực hiện cá nhân.
Đội A: 11 l nước;
Đội B: 16,5 l nước.
– HS giải thích cách làm.
2
Hiệu: 5,5 l
Tỉ số: 2 : 3 =
3
3 – 2 = 1  Hiệu số phần bằng nhau.
5,5 : 1 = 5,5  Giá trị 1 phần.
5,5 × 2 = 11  Đội A.
11 + 5,5 = 16,5  Đội B.
...
– HS đọc đề bài, xác định yêu cầu.
+ 6 l nước.
+ Bằng nhau.

bình thế nào?

+ Nếu san thì mỗi bình có bao nhiêu lít
nước?
Làm sao?
+ Vậy:
Bình màu đỏ có bao nhiêu lít nước?
Làm sao?
Bình màu xanh có bao nhiêu lít nước?
Làm sao?
Cũng có thể giải bằng một cách khác: Đưa
về dạng toán “Tổng – Hiệu” theo sơ đồ:

+ 3 l nước
6:2=3
Bình màu đỏ có 3,5 l nước.
3 + 0,5 = 3,5
Bình màu xanh có 2,5 l nước.
3 – 0,5 = 2,5
Bài giải
0,5 + 0,5 = 1
Bình màu đỏ có nhiều hơn bình màu xanh là 1 l
nước.
(6 – 1) : 2 = 2,5
Bình màu xanh có 2,5 l nước.
2,5 + 1 = 3,5
Bình màu đỏ có 3,5 l nước.

D. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến