Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GDĐP 7_Chủ đề 10 Đa dạng SH ở Hà Giang_QAnh_Đông Hà

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lệnh Anh Quang
Ngày gửi: 15h:10' 28-05-2024
Dung lượng: 28.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Soạn:
/
/ 2024.
Lớp: A Tiết TKB:
Lớp: B Tiết TKB:

Giảng:
Giảng:

/
/

/ 2024
/ 2024

Sĩ số:
Sĩ số:

Vắng:
Vắng:

Lớp: A Tiết TKB:
Lớp: B Tiết TKB:

Giảng:
Giảng:

/
/

/ 2024
/ 2024

Sĩ số:
Sĩ số:

Vắng:
Vắng:

Lớp: A Tiết TKB:
Lớp: B Tiết TKB:

Giảng:
Giảng:

/
/

/ 2024
/ 2024

Sĩ số:
Sĩ số:

Vắng:
Vắng:

CHỦ ĐỀ 6
TÌM HIỂU NGHỀ TRỒNG CÂY ĂN QUẢ Ở HÀ GIANG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Trình bày được vai trò và triển vọng phát triển của nghề trồng cây ăn quả ở HG.
- Kể tên một số cây ăn quả đang được trồng phổ biến ở Hà Giang;
- Giới thiệu một số nghề trồng cây ăn quả tiêu biểu của Hà Giang, mô tả được
những hoạt động đặc trưng của nghề trồng cây ăn quả.
- Lập và thực hiện được kế hoạch trải nghiệm nghề trồng cây ăn quả ở HG. Làm
được một số công việc trong quy trình kỹ thuật trồng cây ăn quả.
- Viết và trình bày được kết quả thực hiện kế hoạch trải nghiệm nghề trồng cây ăn
quả ở HG.
- Thể hiện được cảm xúc, niềm tự hào về nghề trồng cây ăn quả của HG.
2. Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, tổng hợp;
- Kỹ năng làm việc nhóm;
- Kỹ năng khai thác thông tin qua mạng;
- Kỹ năng trình bày báo cáo;
- Kỹ năng dự đoán kết quả.
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống.
- Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ động vật, cũng như động vạt quí hiếm.
- Thái độ nghiêm khắc phê phán những tệ nạn xã hội (săn bắt, chặt phá rừng
bừa bãi…) ảnh hưởng xấu đến sức môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Máy chiếu, bút dạ, phiếu học tập, thông tin cập nhật về các vấn
đề có liên quan như thống kê tình hình, tài liệu giáo dục địa phương của Hà Giang,
hình ảnh về các loài động vật....
2. Học sinh: Nghiên cứu tài liệu giáo dục địa phương của Hà Giang, khai thác
thông tin về đa dạng sinh học trên internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Vai trò & triển vọng phát triển nghề trồng cây ăn quả ở HG.

HĐ của GV & HS

- H: Nghề trồng cây ăn quả có những
vai trò gì trong đời sống và kinh tế?
- HS: Thảo luận nhóm - Phát biểu
- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa
kiến thức.

- H: Hà Giang có những điều kiện thuận
lợi nào cho nghề trồng cây ăn quả?
+ Triển vọng của nghề trồng cây ăn quả
ở Hà Giang?
- HS: Thảo luận nhóm - Phát biểu
- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa
kiến thức.

Nội dung
1. Vai trò & triển vọng phát triển
nghề trồng cây ăn quả ở HG.
* Vai trò:
- Cây ăn quả cung cấp cho người dân
nhiều loại trái cây tươi ngon, bổ dưỡng,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng
cao của xã hội.
- Tạo việc làm, thu nhập cho người dân;
- Là nguồn nguyên liệu cung cấp cho
các nhà máy chế biến bánh kẹo, đồ hộp,
rượu,… Ngoài ra, quả còn là mặt hàng
xuất khẩu có hiệu quả kinh tế cao.
- Tạo cảnh quan, môi trường xanh sạch
đẹp.
* Triển vọng của trồng trọt:
- Hà Giang thuộc vùng khí hậu nhiệt
đới, có các mùa rõ rệt.
- Đất đai, khí hậu phù hợp, thuận lợi cho
việc trồng nhiều loại cây ăn quả.

- Có điểm du lịch nổi tiếng: Cao nguyên
đá Đồng Văn - Cột cờ Lũng Cú điểm
cực Bắc của tổ quốc. Nhu cầu tiêu thụ và
giá trị trái cây ngày càng tăng, tạo cơ hội
cho ngành nghề trồng cây ăn quả phát triển.
- Chính quyền địa phương có nhiều chính
sách hỗ trợ cho phát triển nông nghiệp,
trong đó có nghề trồng cây ăn quả:
+ Nghiên cứu, chọn tạo giống cây ăn quả
mới;
+ Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
cây ăn quả, nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng.
+ Tạo thị trường tiêu thụ ổn định cho sản
phẩm cây ăn quả.

* Hoạt động 2: Một số loại cây ăn quả được trồng phổ biến ở HG
- H: em hãy kể tên một số loại cây ăn
quả được trồng phổ biến trên địa bàn
tỉnh Hà Giang gắn với địa danh mà em
biết?
- HS: Thảo luận nhóm - Phát biểu
- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa

2. Tìm hiểu một số loại cây ăn quả
được trồng phổ biến ở HG
- Cam sành trồng nhiều ở các huyện:
Bắc Quang, Quang Bình và Vị Xuyên.
- Hồng không hạt xã Nghĩa Thuận Quản Bạ.
- Lê đường ở huyện Đồng Văn.

kiến thức.

- Quýt chum ở huyện Bắc Quang.
- Mận đỏ Hoàng Su Phì.
- Xoài ở huyện Yên Minh. 

* Hoạt động 3: Giới thiệu nghề trồng cây ăn quả tiêu biểu: trồng cây cam sành ở
HG
- H: em hãy cho biết vai trò, vị trí và
triển vọng của cây cam sành ở Hà
Giang?
- HS: Thảo luận nhóm - Phát biểu
- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa
kiến thức.

- H: em hãy cho biết đặc điểm của nghề
trồng cây ăn quả?
- HS: Thảo luận nhóm - phát biểu
- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa
kiến thức.

- H: Những yêu cầu của nghề trồng cây
ăn quả đối với người lao động?
- HS: Thảo luận nhóm - phát biểu
- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa
kiến thức.
- H: Cây cam sành có những đặc điểm
gì và yêu cầu ngoại cảnh?
- HS: Thảo luận nhóm - phát biểu
- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa
kiến thức.

- H: Thời vụ trồng và chăm sóc cây cam
sành?
- HS: Thảo luận nhóm - phát biểu

a. Vai trò, vị trí, triển vọng:
- Là tỉnh có diện tích trồng cam sành lớn
nhất cả nước, chất lượng ngon;
- Cam sành được công nhận là một trong
những mặt hàng đặc sản của địa phương
nổi tiếng trong cả nước được người tiêu
dùng ưa chuộng.
- Cam sành Hà Giang được cấp chỉ dẫn
địa lý năm 2016.
b. Đặc điểm của nghề:
- Đối tượng lao động là cây ăn quả lâu
năm có giá trị kinh tế cao.
- Nội dung lao động: Nhân giống, làm
đất, trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo
quản.
- Điều kiện lao động: Làm việc ngoài
trời, chịu tác động trực tiếp của điều
kiện thời tiết.
- Sản phẩm: Thu hoạch quả.
c. Yêu cầu của nghề với người lao
động:
- Phải có tri thức và những kĩ năng cơ
bản về nghề trồng cây ăn quả.
- Phải yêu nghề, cần cù, chịu khó, ham
học hỏi, năng động, sáng tạo.
- Phải có sức khoẻ tốt
d. Đặc điểm của cây cam sành và yêu
cầu ngoại cảnh:
- Thuộc họ cam, cây thân gỗ lâu năm
nhiều cành, rễ cọc ăn sâu.
- Cần nhiều ánh sáng, phù hợp nhiều
loại đất; chịu hạn kém, không chịu được
úng;
- Đất trồng đủ ẩm, thoáng khí, nhiệt độ
thích hợp từ 23 - 270C.
e. Thời vụ trồng và chăm sóc:
- Thời vụ kéo dài từ tháng 11 đến cuối
tháng 2 (âm lịch); chín rộ vào trước và
sau tết nguyên đán.

- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa
kiến thức.
* Hoạt động 4: Vận dụng
- GV: hướng dẫn Lập KH trải nghiệm nghề trồng cây ăn quả theo các bước:
1. Xác định nhiệm vụ:
2. Tiến trình thực hiện:
3. Viết báo cáo thu hoạch:
- HS: Thực hiện ở nhà và báo cáo theo mẫu sau:
Nội dung
Loại cây ăn quả
Kỹ thuật trồng (cơ bản)
Kỹ thuật chăm sóc (cơ bản)
Thu hoạch & bảo quản

Kết quả

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Tìm hiểu thực tế nghề trồng cây ăn quả tại địa phương
- Tìm hiểu, tìm kiếm thông tin trên internet
- Tham vấn trong cộng đồng
- Hoàn thành báo cáo và nộp sản phẩm - đánh giá.
--------

—–&—–

--------

Soạn:
/
/ 2024.
Lớp: A Tiết TKB:
Lớp: B Tiết TKB:

Giảng:
Giảng:

/
/

/ 2024
/ 2024

Sĩ số:
Sĩ số:

Vắng:
Vắng:

Lớp: A Tiết TKB:
Lớp: B Tiết TKB:

Giảng:
Giảng:

/
/

/ 2024
/ 2024

Sĩ số:
Sĩ số:

Vắng:
Vắng:

Lớp: A Tiết TKB:
Lớp: B Tiết TKB:

Giảng:
Giảng:

/
/

/ 2024
/ 2024

Sĩ số:
Sĩ số:

Vắng:
Vắng:

CHỦ ĐỀ 10
ĐA DẠNG SINH HỌC Ở HÀ GIANG

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được 1 số khu bảo tồn đa dạng sinh học của Hà Giang
- Lấy được ví dụ chứng minh sự đa dạng của sinh vật ở Hà Giang;
- Nêu được vai trò của đa dạng sinh học, thấy được sự cần thiết phải bảo vệ đa
dạng sinh học và biết được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở HG.
- Nêu được 1 số nhóm sinh vật có ở Hà Giang
- Làm được báo cáo về kết quả tìm hiểu đa dạng vật nuôi, cây trồng ở địa
phương.
2. Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, tổng hợp;
- Kỹ năng làm việc nhóm;
- Kỹ năng khai thác thông tin qua mạng;
- Kỹ năng trình bày báo cáo;
- Kỹ năng dự đoán kết quả.
3. Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống.
- Tuyên truyền giáo dục ý thức bảo vệ động vật, cũng như động vạt quí hiếm.
- Thái độ nghiêm khắc phê phán những tệ nạn xã hội (săn bắt, chặt phá rừng
bừa bãi…) ảnh hưởng xấu đến sức môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: Máy chiếu, bút dạ, phiếu học tập, thông tin cập nhật về các vấn
đề có liên quan như thống kê tình hình, tài liệu giáo dục địa phương của Hà Giang,
hình ảnh về các loài động vật....
2. Học sinh: Nghiên cứu tài liệu giáo dục địa phương của Hà Giang, khai thác
thông tin về đa dạng sinh học trên internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:
* Hoạt động 1: Các khu bảo tồn đa dạng SH ở HG
HĐ của GV & HS

Nội dung

- H: Em biết những khu bảo tồn nào ở
Hà Giang?
- HS: Thảo luận nhóm - phát biểu
(gồm Tây Côn Lĩnh, Phong Quang, Bắc
Mê, Du Già, Khau Ca, Bát Đại Sơn và
Công viên địa chất toàn cầu Cao
nguyên đá Đồng Văn)
- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa
kiến thức.

1. Tìm hiểu các khu bảo tồn đa dạng
SH ở Hà Giang:
- Rừng Quốc gia Du Già huyện Yên
Minh (nằm trên Cao nguyên đá Đồng
Văn).
- Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Quang
(huyện Vị Xuyên)
- Khu bảo tồn thiên nhiên huyện Bắc Mê
- Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn
huyện Quản Bạ (thuộc vùng Cao nguyên
đá)
- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh
(huyện Vị Xuyên).
- Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca
thuộc 3 xã: Tùng Bá huyện Vị Xuyên,
Minh Sơn và Yên Định huyện Bắc Mê.

* Hoạt động 2: Đa dạng của SV ở HG
- H: Em biết những loài động, thực vật
nào quý hiếm ở Hà Giang?
- HS: Thảo luận nhóm - phát biểu
- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa
kiến thức.
- Mở rộng kiến thức:
- Theo kết quả điều tra, khảo sát tại các
khu bảo tồn:
+ ĐVCXS thống kê động vật rừng có
775 loài thuộc 131 họ, 32 bộ; 58 loài thú
thuộc 23 họ, 8 bộ, 104 loài chim thuộc
33 họ, 12 bộ; 25 loài bò sát thuộc 8 họ.
+ Động vật quý hiếm 41 loài chiếm
5,3% tổng số loài, 6 loài chim và 13 loài
bò sát - ếch nhái;
+ Một số loài được ghi trong sách đỏ
Việt Nam (2007): Cu li nhỏ, Voọc mũi
hếch, Vượn đen má trắng, Khỉ mặt đỏ,
Khỉ mốc, Khỉ vàng, Sơn dương, Mèo
rừng, gà Lôi trắng, Cầy mực...
+ Có 61 trại nuôi sinh sản, sinh trưởng
động vật hoang dã, quý hiếm, bao gồm
các loài: Trăn gấm, Gà lôi trắng, Công,
Trĩ sao, Rắn hổ mang, Rắn ráo trâu, Cầy
vòi hương, Cầy vòi mốc với 4.721 cá
thể. + Trung tâm bảo tồn thực vật đã

2. Đa dạng của sinh vật ở Hà Giang:
a. Đa dạng TV:
- Thực vật bao gồm các loài Nghiến,
Đinh, Trai lý, Bách vàng, Thông đỏ,
Thông Pà Cò, Đỉnh tùng, Pơ mu, Hoàng
đàn rủ
b. Đa dạng ĐV:
- Động vật có xương sống thống kê, tại
tỉnh ta khu hệ động vật rừng có 775 loài
thuộc 131 họ, 32 bộ; 58 loài thú thuộc
23 họ, 8 bộ, 104 loài chim thuộc 33 họ,
12 bộ; 25 loài bò sát thuộc 8 họ.
- Có 41 loài quý hiếm chiếm 5,3% tổng
số loài, 6 loài chim và 13 loài bò sát ếch nhái; một số loài được ghi trong
sách đỏ Việt Nam (2007).
- Có nhiều động vật quý hiếm như Voọc
mũi hếch, Voọc đen má trắng, Gấu, Sơn
dương, Khỉ mặt đỏ, Báo hoa mai, Báo
gấm, Gà lôi, Trăn, Rắn các loại, Kỳ đà,
các loài Chim...

trồng cấy hơn 100 cây Bách vàng, hơn
200 cây Bách xanh, hơn 2000 cây Ngọc
Lan được giâm hom từ tự nhiên tại trạm
bảo vệ rừng thuộc BQL khu bảo tồn Bát
Đại Sơn.
+ Năm 2019 tiếp tục trồng thêm 626 cây
Bách vàng tại thôn Cốc Mạ, xã Đông
Hà, huyện Quản Bạ. 
* Hoạt động 3: Vai trò của đa dạng SH
- H: Em hiểu thế nào là đa dạng sinh
học?
- H: Đa dạng sinh học có vai trò gì
trong tự nhiên và đời sống con người
mà chúng ta phải bảo vệ?
- HS: Thảo luận nhóm - phát biểu
- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa
kiến thức.

3. Vai trò của đa dạng sinh học:
- Đa dạng sinh học là sự phong phú về
nguồn gen, về giống, loài sinh vật và hệ
sinh thái trong tự nhiên.
- Vai trò của đa dạng sinh học:
+ Đối với tự nhiên:
- Duy trì sự sống trên Trái Đất nhờ các
loài có khả năng cung cấp oxygen.
- Rừng có vai trò quan trọng đối với khí
hậu, hạn chế thiên tai.
- Nhiều sinh vật có khả năng làm sạch
môi trường và giúp đất màu mỡ hơn.
+ Đối với con người:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược
liệu.
- Cung cấp nguyên liệu dùng trong nhiều
lĩnh vực trong cuộc sống.
- Nhiều loài sinh vật có ích trong sản
xuất nông nghiệp (thụ phấn, cải tạo đất).

* Hoạt động 4: Một số nhóm SV ở HG
- Có 364 loài nấm và thực vật:
+ Nấm lớn: với 198 loài nấm, thuộc 44
họ, 21 bộ trong 4 ngành. Trong dó
ngành Nấm Đảm (Basidiomycota)
chiếm ưu thế với 14 bộ, 34 họ, 159 loài,
chiếm 80,7% tổng số loài xác định được
ở nơi đây.
+ Dương xỉ: ghi nhận 26 loài của 16 chi
và 13 họ, trong đó chỉ có duy nhất 2 loài
nằm trong Sách Đỏ Việt Nam (2007).
+ Thực vật Hạt trần: Gồm 25 loài, trong
6 họ thuộc 2 bộ, 2 lớp, trừ lớp Tuế

4. Tìm hiểu một số nhóm sinh vật ở
Hà Giang:
a. Một số nhóm TV:
- Lan hài là một nhóm gồm 5 chi:
Cypridedium,
Mexipedium,
Paphiopedilum, Phragmipedium &
Selenipedium; không chỉ rất hiếm mà
còn là các loài đặc hữu, chỉ tồn tại, phát
triển trong phạm vi phân bố hẹp không
được ghi nhận ở nơi khác trên thế giới.
Hạt
trầnnhư:
Bách
vàng
(Xanthocyparis vietnamenchis) có tới 9
loài hạt trần được ghi trong Sách đỏ Việt
Nam (năm 2007); thông Đỏ Bắc (Taxus

không phải dạng cây gỗ, còn các loài
trong lớp Thông là các cây gỗ lớn.
+ Thực vật Hạt kín hay thực vật có
hoa: Ghi nhận có 115 loài trong 65 họ
thuộc 2 lớp: Một lá mầm và Hai lá mầm
với tác dụng là thuốc, cho gỗ, làm cảnh,
cho tinh dầu, cho sợi và các công dụng
khác.
   Các loài thực vật tiêu biểu có giá trị
đặc biệt phải kể đến, như Bách vàng
(Allitropsis vietnamensis), Thông đỏ bắc
(Taxus chinensis), Hoàng đàn rủ
(Cupressus funebris), Kim giao núi đá
(Nageia fleuryi)), Dẻ tùng sọc nâu
(Amentotaxus hatuyenensis), Thông tre lá
ngắn
(Podocarpus pilgeri),
Đỉnh
tùng (Ephalotaxus mannii), Lan kim
tuyến (Anoectochilus setaceus), Cây Bảy
lá một hoa (Paris polyphylla), Hà thủ ô
đỏ (Fallopia multiflora), v.v.
     Đặc biệt, Bách vàng Việt Nam mới
chỉ thấy phân bố ở Cao nguyên đá Đồng
Văn, hiện loài rất nguy cấp.

chinensis). - Hệ thực vật cao nguyên đá
Đồng Văn có 1.516 loài thực vật bậc cao
có mạch, chiếm hơn 1/10 tổng số loài
của cả nước trong đó có 86 loài chỉ phát
hiện được ở cao nguyên đá Đồng Văn,
có thể xem là những loài đặc hữu.

b. Một số nhóm ĐV:
- Gần 300 loài động vật có xương sống:
- Có 8 loài linh trưởng, chiếm trên 30% 53 loài thú, 161 loài chim, 33 loài bò sát,
số loài linh trưởng của Việt Nam, đặc
39 loài ếch nhái. Trong đó, có 17 loài
biệt phải kể đến là Voọc mũi
thú, 2 loài chim và 8 loài bò sát – ếch
hếch (Rhinopithecus avunculus), loài thú nhái là những động vật quý, hiếm có giá
đặc hữu ở vùng địa lý Đông Bắc Việt
trị kinh tế, khoa học.
Nam. Là một trong 25 loài linh trưởng
- Nhiều loài động vật tiêu biểu ở Cao
của thế giới có nguy cơ tuyệt chủng trên nguyên đá, như Voọc, hoẵng, lợn rừng,
toàn cầu. Chỉ thấy ở Khu bảo tồn Khau
cầy hương, chồn, gà rừng, khướu,
Ca khoảng hơn 100 cá thể. Ngoài
chim, bò sát, ếch nhái, v.v. Thậm chí, có
ra, nhiều loài bò sát, ếch nhái phân bố
những loài thú lớn đã từng có ở đây, như
hẹp, đặc hữu của Cao nguyên đá, như
gấu, báo, v.v. 
Ếch cây du boi, Ếch Ang, tắc kè Chân
vịt, ếch Ba na, ếch Cây Mianma, ếch
Gai, ếch Gai beulender, ếch Gai sần, cá
cóc Richler, rùa Hạnh nhân…
* Hoạt động 5: Tìm hiểu đa dạng cây trồng & vật nuôi ở HG
5. Tìm hiểu đa dạng cây trồng & vật
nuôi ở HG:
- H: Em hãy kể tên 1 số loại cây trồng, a. Giới thiệu một số cây trồng & vật
vật nuôi tiêu biểu và đặc trưng ở Hà nuôi ở HG

Giang?
- Cây lương thực: Lúa khẩu mang, lúa
- HS: Thảo luận nhóm - phát biểu
già dui…
- GV: Nhận xét - bổ sung và chuẩn hóa - Cây ăn quả: Hồng không hạt, cam
kiến thức.
sành, lê đường, mận hậu, quýt chum…
- Cây công nghiệp: Chè shan Lũng phìn,
chè shan Cao Bồ…
- Cây dược liệu: Tam thất, thảo quả, ấu
tẩu, giảo cổ lam…
- Giống vật nuôi quý: gà xước, gà chân
đen, gà chân lông, gà không phao câu,
lợn hung, lợn đen Lũng Pù, bò Mông…
b. Báo cáo kết quả tìm hiểu đa dạng
cây trồng & vật nuôi:
3. Hoạt động: Luyện tập - Vận dụng:
- GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu về vật nuôi và cây trồng ở địa phương theo nội dung
sau:
1. Lập bảng liệt kê tên các cây trồng hoặc vật nuôi có ở địa phương;
2. Quy mô trồng hoặc nuôi các cây trồng, vật nuôi đó (nhỏ lẻ hay trang trại).
3. Đã có những biện pháp nào giúp bảo vệ và phát triển các giống cây trồng và
vật nuôi đó.
- HS: Thực hiện ở nhà và báo cáo theo mẫu sau:
- Họ và tên:
- Lớp:
- Nơi ở:
1. Liệt kê tên các giống cây trồng hoặc vật nuôi có ở địa phương.
2. Quy mô trồng hoặc nuôi các vật nuôi đó.
3. Những biện pháp bảo vệ và phát triển các giống cây trồng, vật nuôi ở địa
phương.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Tìm hiểu thực tế trồng trọt, chăn nuôi tại địa phương.
- Tìm hiểu, tìm kiếm thông tin trên internet.
- Tham vấn trong cộng đồng.
- Hoàn thành báo cáo và nộp sản phẩm - đánh giá.
--------

—–&—–

--------
 
Gửi ý kiến