Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

2B KKHBH TUÀN 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Huy
Ngày gửi: 12h:38' 06-11-2025
Dung lượng: 139.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5

Thứ hai , ngày 6 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THAM GIA PHÁT ĐỘNG TÌM KIẾM TÀI NĂNG NHÍ
TIẾT 1
1, YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
* Kiến thức, kĩ năng :
- HS nắm được yêu cầu phong trào Tìm kiếm tài năng nhí và sẵn sàng tham
gia.
- Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu tháng 10 với nội dung
hướng đến bản thân.
* Năng lực, phẩm chất:
 Hiểu được ý nghĩa của phong trào Tìm kiếm tài năng nhí.
 Trình diễn tài năng: múa, hát, đóng kịch,…
 Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
a. Hoạt động khởi động:
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục đ ể
thực hiện nghi lễ chào cờ.
b. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1 : Sinh hoạt dưới cờ
- HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe Đội nhận xét thi đua của tuần vừa qua
- HS nghe thầy HT phổ biến KH tuần tới
Hoạt động 2 : Sinh hoạt theo chr đề: Tìm kiếm tài năng nhí và sẵn sàng
tham gia.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát đ ộng phong
trào của tuần tới.
- GV triển khai một số nội dung phát động phong trào Tìm ki ếm tài năng nhí
theo gợi ý:
+ Ý nghĩa của phong trào: Giúp HS tự tin thể hiện bản thân, bộc lộ và phát - HS
chào cờ.
huy tài năng của mình.
+ Các lớp sẽ tổ chức và trình diễn tài năng của các b ạn trong l ớp vào ti ết Sinh
hoạt lớp trong tuần.
+ Nội dung trình diễn tài năng: hát, múa, đóng kịch, nhảy,...có thể bi ểu di ễn
theo cá nhân hoặc nhóm.
- HS lắng nghe để thực hiện.
c. Hoạt động vận dụng:
Dặn HS thực hiện tốt nhiệm vụ đã nhận
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT

ĐỌC BÀI 9: CÔ GIÁO LỚP EM

1, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng dịu dàng, mỉm cười trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô
giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
- Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo c ủa
mình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên t ưởng, t ưởng t ượng
để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ.
- Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; c ảm nh ận đ ược
niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a.Hoạt động mở đầu :
- HS đọc bài: Cầu thủ dự bị
- Gv đánh giá
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? Trả lới câu hỏi
+ Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát về thầy cô giáo?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
b.Hoạt động hình thành kiến thức mới::
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nào, lớp, lời, nắng, viết…
- 3HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ
- Luyện đọc theo nhóm 3:
- 3 nhóm thi đọc trước lớp.
- HS đọc cả bài
* Hoạt động 2: Tìm hiếu bài và trả lời câu h ỏi.
- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk
Câu 1: Làm việc chung cả lớp
- HS đọc thầm khổ thơ 1 để tìm câu trả lời.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- GV và Hs cả lớp thống nhất đáp án
C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các bạn nhỏ bằng cách mỉm c ười th ật t ươi.
C2: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học bài.
C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu dàng, cô dạy các em tập vi ết, cô gi ảng bài.
C4: Yêu quý, yêu thương,…
- HS học thuộc lòng và thi đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương HS
- HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình thích.
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.

- HS nối tiếp đoc toàn bài.
c.Hoạt động luyện tập thực hành :
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk
- HS luân phiên nói theo cặp
- 3 nhóm chia sẻ
a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá!
b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi con thích! Con c ảm ơn bố ạ!/ A! Cái áo đ ẹp
quá! Con thích lắm! Con cảm ơn mẹ ạ!
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện tình cảm với thầy cô giáo.
- 3 nhóm trình bày trước lớp
- Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ thầy cô giáo cũ của em,…
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
d.Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GVtóm tắt ND bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo c ủa
mình.
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 7 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA D
1, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa D.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a.Hoạt động mở đầu :
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
b.Hoạt động hình thành kiến thức mới::
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- HS quan sát chữ mẫu nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa D.
+ Chữ hoa D gồm mấy nét?

- GV quan sát. quy trình viết chữ hoa D.
- GV viết mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa D đầu câu.
+ Cách nối từ D sang u.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
- HS lắng nghe.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở tập viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
c.Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ
.- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE : CẬU BÉ HAM HỌC
1, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học”
- Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động mở đầu :
a. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
b.Hoạt động hình thành kiến thức mới::
* Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện
- GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ hình ảnh 4 bức tranh.
- GV kể chuyện lần 2
- HS tập kể cá nhân theo câu hỏi dưới mỗi tranh:
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
GV nhận xét, tuyên dương HS.

* Hoạt động 2: Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện theo tranh.
- HS nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuy ện, ch ọn 1-2
đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất tập kể.
- HS tập kể theo cặp
- Đai diện các cặp kể trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HS kể cho người thân nghe câu chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của câu chuy ện
- HS nhận xét về cậu bé trong câu chuyện.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
__________________________________________
TOÁN
Tiết 22: LUYỆN TẬP (Trang 34)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng: HS biết:
- Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán
thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số.
- Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số,…..
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a. Hoạt động mở đầu :
- GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu cầu nêu các phép c ộng có k ết qu ả qua 10)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GVgiới thiệu bài
b. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS là bài trên phiếu
- HS nêu kết quả và cách làm: 12, 12,12, 13, 17
- GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai số hạng, muốn tìm Tổng ta làm nh ư
thế nào?
- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào ở
- 2 HS lên bảng làm
- GV nhận xét đánh giá chốt QK

a,

8

+6

14

-4

10

b, 5 +9
14+ 4
18 - 8
10
Bài 3:
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi, HD mẫu: nhẩm phép tính
ở gấu sau đó nối KQ với tổ ong
- HS thực hiện
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Gv chốt KQ : 9 + 4 = 13 8+ 7 = 15
6 + 8 = 14
Bài 4:<, > =
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS làm bài vào vở ô li.
- 4 HS làm trên bảng lớp
-GV Nhận xét, đánh giá bài HS.
- GV chốt KQ 6 + 6 > 11
9+3=3+9
7 + 5 = 12
9+2<7+7
Bài 5:
- Gọi HS đọc, nêu YC bài.
(GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS quan sát)
- HS làm bài vảo vở.
- GV chữa bài.
Bài giải
Trong 2 ca bim cóm tất cả số người là”
8 + 7 = 15 ( người )
Đáp số : 15 ( người )
- GV nhận xét, khen ngợi HS
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10)
- Nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
Thứ tư , ngày 8 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
ĐỌC BÀI 10: THỜI KHOÁ BIỂU ( TIẾT 1, 2)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đ ọc các c ột
theo cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải; biết nghỉ hơi sau khi đ ọc xong t ừng
cột, từng dòng,
- Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hi ểu
cách sắp xếp nội dung trong thời khoá biểu.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Đọc bảng tin của nhà trường và biết chia sẻ với các b ạn thông tin mà em đ ọc
được
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt đ ộng trong
ngày của em.

2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a, Hoạt động mở đầu:
- GV hướng dẫn HS trao đổi: Em đà làm thế nào để biết được các môn học trong
ngày, trong tuần?
- GV giới thiêu: Qua bài đọc Thời khoá biểu, chúng ta sẽ có thêm các kĩ năng đó.
b. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
+ GV đọc mẫu toàn bài
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc thời khoá biểu. GV đọc ngắt giọng ở từng nội dung,
đọc chậm, rõ để HS dễ theo dõi: đọc theo cột dọc, hàng ngang theo đúng nội
dung bài dọc).
- HS đọc nối tiếp từng cột hoặc từng hàng (2-3 lần
- Luyện đọc theo nhóm/ cặp:
+ GV chia đoạn (chia tương đối để thuận lợi cho HS luy ện đ ọc).
Đoạn 1: Từ đấu đến thứ - buổi - tiết - môn;
Đoạn 2: toàn bộ nội dung buổi sáng trong thời khoá biểu;
Đoạn 3: toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khoá biểu.
- GV hưóng dẫn HS hiểu nghĩa của một số môn học trong thời khoá biểu.
- HS đọc đoạn trong nhóm (nhóm 2). Một số (2 - 3) HS đọc trước l ớp. HS và GV
nhận xét.
- HS (1 - 2 HS) đọc thành tiếng cả VB
- GV đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS làm việc nhóm ( yêu cầu một HS đọc to từng câu hỏi trong SHS), cùng nhau
trao đổi và trả lời cho từng câu hỏi.
- GV đọc từng câu hỏi và gọi dại diện một số nhóm trình bày câu trả l ời c ủa
mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời:
1. Đọc thời khoá biểu của ngày thứ Hai. (Thứ Hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động
trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3, 4: Tiếng Việt; buổi chiếu, tiết 1: Ti ếng Anh, ti ết
2: Tự học có hướng dẫn.)
2. Sáng thứ Hai có mấy tiết ( Sáng thứ hai có 4 tiết)
3. Thứ Năm có những môn học nào? (Thứ Năm có mòn Tiếng Việt, Giáo dục thể
chất, Toán, Tự nhiên - Xã hội, Tự học có hướng dẫn.)
- Nếu không có thời gian biểu, em sẽ gặp khó khăn gì ?
VD: VB đã giúp em nhận ra lí do vì sao HS cần có thời khoá bi ểu?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Dựa vào thời khoá biểu ở trên, hỏi - đáp theo mẫu.
- HS đọc yêu cầu của bài tập:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và tìm tên sự vật trong mỗi b ức tranh.
- HS (nhóm 2) làm việc nhóm. Hình thức hỏi - đáp. HS nói tự nhiên.
- HS đọc kết quả trước lớp/ nhóm.

- HS, GV nhận xét.
- GV chốt: GV quan sát HS trao đổi, lưu ý các em vê cách h ỏi đáp đ ể các em d ần
nắm được quy tắc giao tiếp.
Câu 2: Nói một câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường mà em yêu thích
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài tập. Hướng dẫn HS cách nói câu
giới thiệu.
- HS (nhóm 2) làm việc nhóm. HS nói tự nhiên các môn học hoặc hoạt đ ộng
mình thích.
- HS, GV nhận xét.
- GV qua quan sát HS trao đổi nắm bắt được sở thích của các em. Từ đó có đ ịnh
hướng, điều chỉnh cách dạy cho phù hợp.
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10)
- Nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 23: GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ
(Trang 36)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài
giải bài toán về thêm ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đ ến ý nghĩa
thực tiễn của phép tính).
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đ ề, năng l ực giao ti ếp
toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi
- HS: SGK.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a. Hoạt động mở đầu :
- Tính nhẩm 6 + 7 =
9 + 7 = HS nêu mi ệng
- GV nhận xét giới thiệu bài:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1 Tìm hiểu bài toán
- HS quan sát tranh đọc đề toán.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
- HS nêu
- GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm tắt giống SGK
* Hoạt động 2: Nhận biết thêm một số đơn vị và Giải bài toán về thêm
một số đơn vị ,
- HS nêu lại bài toán.

- GV hỏi có 8 quả trứng thêm 2 quả trứng ta làm phép tính gì? HS nêu ( tính
cộng )
- GV nêu Đây là bài toán về thêm một số đơn vị ta thự hiện phép c ộng.
- 1HS nêu lời giải.
-1 HS nêu phép tính,
- HS nêu đáp số.
- GV ghi bảng
Bài giải:
Số quả trứng có tất cả là:
8 + 2 = 10 ( quả)
Đáp số: 10 quả trứng.
*GV chốt: Bài toán về thêm một số đơn vị ta thự hiện phép c ộng. các b ước gi ải
bài toán có lời văn:
+ Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính gi ải
Đáp s ố.
b. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1:
- 1 HS đọc YC bài.
- 1HS làm trên bảng lớp, lớp làm vở.
Bài giải
Số bông hoa có tất cả là:
9 + 6 = 15( bông)
Đáp số: 15 bông hoa
GV chữa bài.
- nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Tiến hành như bài 1
- GV chữa bài.
Bài giải
Số bạn chơi kéo co có tất cả là:
8 + 4 = 12( bông)
Đáp số: 12 bông hoa.
*GV chốt :Giải bài toán về thêm một số đơn vị ta làm tính c ộng. Bước 1
viết lời giải, bước 2 viết phép tính , bước 3 viết đấp số
c. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
GV tóm tắt ND bài Giải bài toán về thêm một số đơn vị ta làm tính c ộng. B ước 1
viết lời giải, bước 2 viết phép tính , bước 3 viết đấp số
- Nhận xét giờ học..
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
- EM VUI VẺ, THÂN THIỆN
TIẾT 2
1, YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
. Kiến thức, kĩ năng :
- Giúp HS nhận diện được cảm xúc vui vẻ và khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui
vẻ.
- Phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện, vui vẻ với mọi người xung quanh.
- Nhận diện được những việc làm thể hiện tình bạn và nói lời giao tiếp phù hợp
với bạn.
. Năng lực, phẩm chất:
- Nhận diện được cảm xúc vui vẻ và khuôn mặt thể hiện cảm xúc vui vẻ.
- Thực hiện ứng xử phù hợp trong một số tình huống.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
a. Đối với GV
- 2-4 giá vẽ, giấy A0, bút dạ màu.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
a. Hoạt động mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Khi em cười, em biểu hiện cảm xúc trên khuôn mặt
như thế nào (ánh mặt, miệng,…)?
- HS trả lời
- GV tổng hợp lại và dẫn dắt vào bài: Hoạt động giáo dục theo chủ đề - Em vui vẻ,
thân thiện.
b. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Cùng chơi “Vẽ khuôn mặt cười”
- GV chia lớp thành các đội chơi. - HS chia thành các đội.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Mỗi đội sẽ đứng thành các hàng dọc.
+ GV bấm đồng hồ đếm ngược trong 5 phút.
+ Lần lượt từng HS lên cầm bút và chỉ được vẽ một nét bút (không được nhấc bút
lên) trên giá vẽ (hoặc giấy A0).
+ Sau khi vẽ xong, HS chạy về hàng và chạm tay để bạn tiếp theo lên rồi đứng xuống
cuối hàng. Tiếp tục như vậy cho đến khi hết 5 phút.
+ Đội nào hoàn thành và thể hiện bức vẽ ấn tượng nhất sẽ là đội thắng cuộc.
- Các nhóm HS tham gia chơi trò chơi
- HS quan sát sản phẩm và bình chọn đội thắng cuộc.
GV chốt bài : Một số biểu hiện của cảm xúc như: mỉm cười, tay chân vung lên hứng
khởi, hát nghêu ngao, làm thơ,... chính là đang thể hiện cảm xúc vui vẻ, mang lại sự
vui tươi, thoải mái cho bản thân và mọi người xung quanh.
Hoạt động 2: Ứng xử thân thiện với bạn bè
Làm việc nhỏ
- HS thảo luận nhóm 2: Quan sát nhân vật trong mỗi tình huống và trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
+ Hoa không muốn chụp ảnh với các bạn khi đi tham quan;
+ Nam mới chuyển đến lớp nên ngại ngùng, không nói chuyện với các bạn;

+ lớp tổ chức sinh nhật cho các bạn tháng 10.
- Nếu em là bạn trong tình huống đó em sẽ: chụp ảnh cùng các bạn khi đi tham quan,
chủ động trò chuyện giới thiệu về bản thân với các bạn, chúc mừng sinh nhật các bạn
tháng 10.
- GV yêu cầu các nhóm đóng vai thể hiện cách ứng xử của nhóm mình.
(2) Làm việc cả lớp
- HS thực hiện đóng vai trước lớp.
- HS chia sẻ suy nghĩ và cảm nhận của bản thân sau khi tham gia hoạt động đóng vai:
+ Em đã từng gặp tình huống đó chưa?
+ Em cảm thấy thế nào khi cùng bạn tham gia đóng vai tình huống đó?
+ Chụp ảnh chung cùng bạn, nói chuyện với các bạn mới, cùng chúc mừng và tổ chức
sinh nhật cho bạn thể hiện điều gì?
- HS chia sẻ suy nghĩ: Chụp ảnh chung cùng bạn, nói chuyện với các bạn mới, cùng
chúc mừng và tổ chức sinh nhật cho bạn thể hiện sự thân thiện, vui vẻ, hòa đồng,
đoàn kết.
GV chốt bài:Việc thể hiện hành động thân thiện, vui vẻ với bạn bè, mọi người xung
quanh sẽ mang lại những cảm xúc tích cực cho bản thân em và mọi người, em sẽ
được nhiều người yêu quý.
c. Hoạt động vận dụng:
Dặn HS thực hiện thể hiện giao tiếp thânthiện với bạn bè hàng ngày
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC DẠY
...................................................................................................................................
Thứ năm , ngày 9 tháng10 năm 2025
TOÁN
Tiết 24: GIẢI BÀI TOÁN VỀ BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
(Trang 37)
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài
giải bài toán về bớt ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị ( liên quan đến ý nghĩa
thực tiễn của phép tính).
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đ ề, năng l ực giao ti ếp
toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a. Hoạt động mở đầu :
- Gọi HS lên làm bài 2( trang 36).
–GV nhận xét, chữa bài
b. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Hoạt động 1 Tìm hiểu bài toán
- - HS quan sát tranh đoc đề toán.
- GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
- HS nêu

- GV dựa vào trả lời của HSm GV để hiện ra tóm tắt giống SGK
* Hoạt động 2: Nhận biết bớt một số đơn vị và Giải bài toán về b ới m ột s ố
đơn vị ,
- HS nêu lại bài toán.
- GV hỏi có 10 con chim đậu trên cành, sau đó bay đi 3 con ta làm phép tính gì??
HS nêu ( tính trừ )
- GV nêu: bay đi , bán đi, cho… ta làm tính trừ. Đây là bài toán v ề b ớt m ột s ố đ ơn
vị
- 1HS nêu lời giải.
-1 HS nêu phép tính,
- HS nêu đáp số.
- GV ghi bảng
Bài giải:
Số con chim còn lại là:
10 - 3 = 7 ( con)
Đáp số: 7 con chim.
*GVchốt bài : bài toán về bớt một số đơn vị ta thự hện tính trừ
+ Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính gi ải
d. Hoạt động luyện tập thực hành:
- HS đọc và nêuYC bài.
- 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vở.
- HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo.
- GV chữa bài.
Bài giải
Số con lợn còn lại là:
15 - 5 = 10( con)
Đáp số: 10 con lợn.
- GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải khác) nhận xét, tuyên d ương.
*GV chốt lại dạng toán bớt một số đơn vị và cách trình bày bài gi ải.
d. Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta cần chú ý đi ều gì?
- Nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG; CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG
1, YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
- Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động
- Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.

- HS: Vở BTTV.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a.Hoạt động mở đầu :
- Nêu từ chỉ đặc điểm của người học sinh, HS nêu
- GVgiới thiêu bài
b. Hoạt động luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
Bài 1:
- HS đọc, nêu YC bài.
- HS quan sát tranh, nêu miệng:
- HS làm bài vào VBT
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt KQ:
a) Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, sách,..
b) Từ ngữ chỉ hoạt động: tập thể dục, vẽ, trao đổi,...
* Hoạt động 2: Đặt câu nêu hoạt động
Bài 2:
- HS đọc, nêu YC bài.
- HS làm việc theo cặp nói cho nhau nghe về câu của mình đ ặt
- HS làm VBT
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
GV chốt
- Em tập thể duc/
- Chúng em trao đổi bài.
c.Hoạt động vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...................................................................................................................................
LUYỆN TOÁN
ÔN Tiết 24: GIẢI BÀI TOÁN VỀ BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài
toán về bớt ( có một bước tính)
- Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị ( liên quan đến ý nghĩa thực
tiễn của phép tính).
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
 
Gửi ý kiến